- Khaâu vieàn ñöôïc ñöôøng gaáp meùp vaûi baèng muõi khaâu ñoät thöa.. Caùc muõi khaâu töông ñoái ñeàu nhau.[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ Hai, 1/11/2010
Tập đọc:
Vua tàu thủy bạch thái bởi
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc dễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa nội dung bài học
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 – 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện (2
– 3 lợt)
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải nghĩa từ
Nhắc nhở các em nghỉ hơi giữa những câu
dài HS: Luyện đọc theo cặp.- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh
hàng rong Sau đợc nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và đợc ăn học
+ Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ,
Bạch Thái Bởi đã làm những công việc gì? - Đầu tiên anh làm th ký cho 1 hãng buôn.Sau đó buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm
đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1 ngời
có chí? - Có lúc mất trắng tay không còn gì nhngBởi không nản chí
HS: Đọc đoạn còn lại và trả lời
+ Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng
thủy vào thời điểm nào? - Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đãđộc chiếm các đờng sông miền Bắc + Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chủ tàu ngời
nớc ngoài nh thế nào?
- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của ngời Việt: Cho ngời đến các bến tàu diễn thuyết… thuê kỹ s trông nom
+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh
tế? - Là ngời lập nên những thành tích phi th-ờng trong kinh doanh/ Là ngời giành thắng
lợi to lớn trong kinh doanh
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng nhất và
cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, tập đọc bài
Toán: Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em lên chữa bài về nhà
Trang 2B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 HS: 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thứcsau đó so sánh 2 kết quả:
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hai biểu thức đó nh thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau
3 Nhân 1 số với 1 tổng:
- GV chỉ cho HS biết biểu thức bên trái dấu
bằng là gì?
- Là nhân 1 số với 1 tổng
- Biểu thức bên phải dấu bằng là gì? - Là tổng giữa các tích của số đó với từng
số hạng của tổng
- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào? - Ta có thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng rồi cộng kết quả lại
a x (b + c) = a x b + a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1:
Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hớng
dẫn HS tính nhẩm giá trị của các biểu thức
với mỗi bộ giá trị của a, b, c để viết vào ô
trống trong bảng
HS: Đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
- GV nhận xét, cho điểm
2 em lên bảng tính
- GV gọi HS nhận xét về cách nhân 1 tổng
+ Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- GV hớng dẫn mẫu 1 phép tính:
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36 = 396
HS: Tự làm các phần còn lại
- 2 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
chính tả
Ngời chiến sỹ giàu nghị lực
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Ngời chiến sỹ giàu nghị lực”
- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn tr/ch, ơn/ơng
II Đồ dùng dạy - học:
Bút dạ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trớc, viết lại câu đó lên bảng
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS nghe - viết:
Trang 3- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số
- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết
- Đọc lại toàn bài để soát lỗi - HS soát lỗi
- Thu 7 – 10 em chấm, nhận xét
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu của bài HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn,
suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
- GV phát giấy khổ to cho 1 số em làm
- GV chấm điểm cho nhóm làm bài đúng,
nhanh * Lời giải đúng:a) Trung Quốc, chín mơi tuổi, hai trái núi,
chắn ngang, chê cời chết, cháu, cháu – chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi b) Vơn lên, chán chờng, thơng trờng, khai trơng, đờng thủy, thịnh vợng
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
đạo đức:
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết đợc: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II Đồ dùng:
Tranh, đồ dùng để hoá trang
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận về “Phần thởng”.
- GV kể chuyện “Phần thởng” HS: Cả lớp nghe
- Đóng lại tiểu phẩm
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
H-ng? - việc làm của Hng rất đáng khen.- việc làm của bạn chứng tỏ bạn rất yêu
bà
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn
là ngời cháu hiếu thảo
+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc
bánh mà em vừa đợc thởng? (hỏi bạn
đóng vai Hng)
- Vì em rất yêu bà, bà là ngời dạy dỗ, nuôi nấng em hàng ngày
- GV giảng trên tranh:
+ Theo em bà cảm thấy nh thế nào trớc
việc làm của cháu? - Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi.
+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô
biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải
nh thế nào?
- Phải hiếu thảo
+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ? - Vì ông bà, cha mẹ là những ngời sinh rata, nuôi dỡng chúng ta…
=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc bài học
Trang 43 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
HS: Làm theo nhóm
+Bài1: Đúng ghi Đ, sai ghi S - 1 nhóm làm vào phiếu to dán bảng và
trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
+ b, d, đ là Đ + a, c là S
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
+ Bài 2: - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- GV kết luận và khen các nhóm
HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
5 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà su tầm những mẩu chuyện, tấm gơng về nội dung bài học
Thứ BA 2/11/2010
Khoa học:
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
I
Mục tiêu :
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngng
tụ của nớc trong tự nhiên
II Đồ dùng:
Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: ? Mây đợc hình thành nh thế nào
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cả lớp
- GV hớng dẫn HS quan sát từ trên xuống
dới, từ trái sang phải
HS: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên và liệt kê các cảnh đợc vẽ trong sơ đồ
+ Các đám mây: mây trắng và đen
+ Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống
+ Dãy núi; từ 1 quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dới chân núi phía xa là xóm làng
có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà + Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
đ-ợc phóng to lên bảng
ngng tụ của nớc trong tự nhiên
=> Kết luận: GV chỉ vào sơ đồ và kết luận
3 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cả lớp HS: Thực hiện y.c ở mục vẽ trang 49 SGK
N ớc
Trang 5Bớc 2: Làm việc cá nhân HS: Hoàn thành bài tập theo yc trong SGK Bớc 3: Trình bày theo cặp HS: Trình bày với nhau về kết quả làm việc Bớc 4: Làm việc cả lớp HS: HS lên trình bày sản phẩm của mình
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Toán: Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Biết giải toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
II Đồ dùng:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng:
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 HS: 2 em lên tính giá trị rồi so sánh kếtquả:
3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
3 Nhân 1 số với 1 hiệu:
- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu
bằng là nhân 1 số với 1 hiệu, biểu thức
bên phải dấu bằng là hiệu giữa các tích
Từ đó rút ra kết luận:
=> KL: Khi nhân 1số với 1 hiệu, ta có thể
lần lợt nhân số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi sau đó trừ 2 kết quả cho nhau
HS: 2 – 3 em đọc lại
- Viết dới dạng biểu thức:
a x (b – c) = a x b – a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo
bảng, h.dẫn HS tính và viết vào bảng HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng.
- GV hớng dẫn:
26 x 9 = 26 x (10 – 1) - Hai HS lên bảng làm theo 2 cách nh GVđã hớng dẫn:
Cách 1: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 – 26 = 234
Cách 2: 26 x 9 = 234
+ Bài 3: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
+ Bài 4: GV ghi bảng:
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.HS: So sánh và nhận xét kết quả
? Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế nào - Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số đó,
rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 6Luyện từ và câu :
Mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực
I Mục tiêu:
- Nắm đợc 1 số từ ngữ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con ngời
- Bớc đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa
từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn
văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II Đồ dùng dạy - học:
Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ:
HS: 2 em lên bảng chữa các bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- GV phát phiếu cho 1 số em - 1 số em làm bài vào phiếu
- GV chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí
công
+ ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí
cá nhân
- 2 HS lên bảng làm
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc lại và tự làm bài
- Các từ cần điền là:
nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ và nêu cách hiểu của mình trong mỗi câu
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức - Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng
thật hay giả Ngời phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng
b) Nớc lã mà vã nên hồ… - Từ nớc lã mà làm thành hồ (bột loãng
hoặc vữa xây nhà), từ tay không không có gì mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cờng
c) Có vất vả mới thành nhân… - Phải vất vả lao động mới gặt hái đợc
thành công Không thể tự dng mà thành đạt
đợc kính trọng, có ngời hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho
- Từ việc nắm nghĩa đen y/cầu HS phát biểu
về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu
- GV nhận xét chốt lại
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
Kỹ thuật:
KHAÂU VIEÀN ẹệễỉNG GAÁP MEÙP VAÛI BAẩNG MUếI KHAÂU ẹOÄT THệA
(Tieỏt 3)
I MUẽC TIEÂU :
- Bieỏt caựch khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt thửa
- Khaõu vieàn ủửụùc ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt thửa Caực muừi khaõu tửụng ủoỏi ủeàu nhau ẹửụứng khaõu coự theồ bũ duựm
Trang 7II CHUAÅN Bề :
- Maóu ủửụứng gaỏp meựp vaỷi ủửụùc khaõu vieàn baống caực muừi khaõu ủoọt (quaàn, aựo, tuựi xaựch, bao goỏi )
III CAÙC MAậT HOAẽT ẹOÄNG :
A Baứi cuừ: Tieỏt 2
- Neõu thao taực kú thuaọt
B Baứi mụựi:
I Giụựi thieọu baứi: Tieỏt 3
II Hửụựng daón:
+ Hoaùt ủoọng 1: HS thửùc haứnh khaõu vieàn
ủửụứng gaỏp meựp vaỷi
- Goùi 1 HS neõu caực bửụực kú thuaọt
- GV nhaọn xeựt, cuỷng coỏ caực bửụực:
Bửụực 1: Gaỏp meựp vaỷi
Bửụực 2: Khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi
baống muừi khaõu ủoọt
- Kieồm tra vaọt lieọu, duùng cuù thửùc haứnh cuỷa
HS
-Yeõu caàu HS thửùc haứnh ủeồ hoaứn thaứnh saỷn
phaồm
- GV quan saựt, uoỏn naộn thao taực chửa ủuựng
hoaởc chổ daón cho HS coứn luựng tuựng
III Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Caực tieõu chuaồn ủaựnh giaự
Gaỏp ủửụùc maỷnh vaỷi phaỳng, ủuựng kú thuaọt
Khaõu vieàn baống muừi khaõu ủoọt
Muừi khaõu tửụng ủoài ủeàu, phaỳng
Hoaứn thaứnh saỷn phaồm ủuựng thụứi haùn
- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp
-HS neõu caực bửụực kú thuaọt
-HS thửùc khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt
- HS tửù ủaựnh giaự saỷn phaồm
THứ TƯ 2/11/2010
Tập đọc: Vẽ trứng
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nớc ngoài: Lê-ô -nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đợc lời thầy giáo đọc (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
- Hiểu ND: Nhờ khổ luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành 1 họa sĩ thiên tài
II Đồ dùng dạy - học:
Chân dung Lê-ô -nác-đô đa Vin-xi và 1 số ảnh chụp
Trang 8III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối nhau đọc bài trớc và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lợt
- GV nghe, sửa sai, hớng dẫn giải nghĩa
từ, đọc trôi chảy các tên riêng, ngắt nghỉ
hơi đúng câu dài: “Trong … xa nay/
không có … hoàn toàn giống nhau đâu”
HS: Luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc lớt, đọc thầm, trả lời câu hỏi + Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy
chán ngán?
- Vì suốt mời mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều trứng
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho trò học vẽ để làm
gì? - Để biết cách quan sát sự vật 1 cách tỉmỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt nh thế
nào? - Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩmđợc bày trân trọng ở những bảo tàng lớn,
là niềm tự hào của toàn nhân loại Ông
đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc
s, kỹ s, nhà bác học lớn của thời đại phục hng
+ Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành họa
sỹ nổi tiếng?
- Đó là ngời bẩm sinh có tài
- Gặp đợc thầy giỏi
- Khổ luyện nhiều năm
+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên
nhân nào là quan trọng nhất? - Cả 3 nguyên nhân đều quan trọng, nhngquan trọng nhất là sự khổ công tập luyện
của ông
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu
HS: Đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Phải khổ công rèn luyện mới thành tài Chuẩn bị bài sau
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Vận dụng đợc tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân 1 số với 1 tổng (hiệu) trong thực hành tính toán, tính nhanh
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ:
- 2 HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Củng cố kiến thức đã học:
- GV gọi HS nhắc lại tính chất của phép
nhân: HS: - Tính giao hoán.- Tính kết hợp
- Nhân 1 tổng với 1 số
- Nhân 1 hiệu với 1 số
- Cho HS viết biểu thức chữ và phát biểu HS: a + b = b + a ; a x b = b x a
Trang 9thành lời (a x b) x c = a x (b x c)
3 Thực hành:
+ Bài 1: Hớng dẫn HS cách làm rồi cho HS
thực hành tính HS: Đọc yêu cầu và làm bài.- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
a) 135 x (20 + 3) 427 x (10 + 8)
= 135 x 23 = 427 x 18
= 3105 = 7686
b) Tơng tự
+ Bài 2: Làm vào vở
- Gọi HS nói kết quả, nhận xét cách làm,
chọn cách làm thuận tiện nhất
HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 5 x 36 x 2
= (5 x 2) x 36
= 10 x 36 = 360
134 x 4 x 5
= 134 x 20
= 2680 b) Làm theo mẫu:
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97)
= 137 x 100 = 13700
+ Bài 3: GV hớng dẫn mẫu 1 con. HS: Đọc yêu cầu và tự làm
217 x 11 = 217 x (10 + 1)
= 217 x 10 + 217 x 1
= 2170 + 217 = 2387
+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu, 1 em lên bảng, cả lớp
làm vào vở
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- GV chấm bài cho HS
Giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
180 : 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động đó là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m) Diện tích hình chữ nhật đó là:
180 x 90 = 16 200 (m2)
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, làm ở vở bài tập
Kể chuyện
Kể CHUYệN Đã NGHE Đã ĐọC
I Mục tiêu:
- HS biết chọn và kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về ngời có nghị lực, có ý chí vơn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của truyện
II Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện viết về ngời có nghị lực, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Em học đợc gì ở Nguyễn Ngọc Ký - 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Bàn chânkỳ diệu”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS kể chuyện:
a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:
- GV dán giấy đã viết đề lên bảng HS: 1 em đọc đề bài
- GV gạch chân các từ: đợc nghe, đợc
đọc, có nghị lực HS: 4 em nối tiếp đọc 4 gợi ý, cả lớp theo
dõi SGK
- Đọc thầm lại gợi ý 1
- GV nhắc những nhân vật đợc nêu tên
trong gợi ý: Bác Hồ, Bạch Thái Bởi, Đặng
Văn Ngữ, Lơng Định Của, Nguyễn Hiền
Trang 10… ngoài ra có thể kể chuyện ngoài SGK.
HS: Nối tiếp nhau kể về câu chuyện của mình
- GV dán dàn ý kể chuyện và nêu tiêu
chuẩn đánh giá
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV viết lên bảng tên những HS tham
- Mỗi HS kể xong phải nói ý nghĩa câu
chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe
Âm nhạc:
Học hát: Bài Cò Lả
(Dân ca Đồng bằng Bắc bộ)
I Mục tiêu :
- BIết đây là bài dân ca; Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II Chuẩn bị của giáo viên
- Máy nghe, băng, đĩa nhạc bài Cò lả, Tranh ảnh minh hoạ bài Cò lả
- Bản nhạc bài Cò lả kí hiệu phân chia các câu hát
- Tập đàn giai điệu, hát chuẩn xác và đệm hát bài cò lả
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa t thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS hát ôn lại bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em 1-2 lần,
GV đệm đàn theo
3 Bài mới:
* Học hát: Cò lả
GV treo bài hát Cò lả và tranh minh hoạ lên bảng
Cùng với luỹ tre xanh, đồng lúa vàng, đàn trâu gặm cỏ thì
hình ảnh cánh cò bay lả, bay la gợi lên khung cảnh yên bình
của biết bao làng quê Cánh cò bay lả, bay la cũng là một
bài dân ca quen thuộc với ngời dân đồng bằng Bắc bộ.
HS chuẩn bị đồ dùng học tập
HS nghe, quan sát tranh
2 Nghe hát mẫu: HS nghe hát qua băng, đĩa.
3 Đọc lời ca và giải thích từ khó: GV gọi 1-2 HS đọc lời ca.
GV Giải thích “ phủ” trong từ “ cửa phủ” là đơn vị hành
chính ngày xa, tơng đơng với quận, huyện ngày nay
4 Luyện thanh: 1-2 phút
5 Tập hát từng câu: Dịch giọng (-2)
Có thể chia bài thành những câu hát ngắn
- GV dùng nhạc cụ đàn giai điệu từng câu, hớng dẫn HS vừa
tập hát vừa gõ đệm mang tính chất dàn trải, phù hợp với giai
điệu bài hát
- Trong bài Cò lả có nhiều tiếng luyến láy tinh tế mang đậm
màu sắc dân ca đồng bằng Bắc bộ GV có thể hát mẫu để
h-ớng dẫn HS thể hiện đợc nét chính của giai điệu
- Tập xong 2 câu, GV cho hát nối liền 2 câu và hớng dẫn
các em chỗ lấy hơi, hát rõ lời, hát diễn cảm hoặc sửa cho
HS nghe bài hát 1-2 em đọc
HS nghe
Luyện thanh
HS tập hát từng câu
HS nghe, hát hoà tiếng
đàn
HS tập chỗ khó
HS hát câu 1-2