1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự mở rộng của liên minh châu âu (eu) sang phía đông

89 1,5K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự mở rộng của liên minh châu Âu (EU) sang phía đông
Tác giả Phạm Thị Ngọc Thọ
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTCEE Community of East European Các nớc Đông Âu EC European Community Cộng đồng châu ÂuUỷ ban châu Âu ecsc European Coal and Steel EEC European Economic Community

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

-Phạm thị ngọc thọ Sự mở rộng của liên minh châu âu (EU) sang phía đông Luận văn thạc sĩ Lịch sử Vinh - 2008 Mục lục mở đầu 1 Lý do chọn đề tài……… …… … 1

2 Lịch sử vấn đề……… …… ……… 3

3 Phạm vi nghiên cứu……… ……… 6

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu…… ……… 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ……… … 7

6 Bố cục của luận văn……… …… … 8

Trang 2

Nội Dung

Chơng 1.

liên minh châu âu trớc khi chiến tranh lạnh kết thúc

1.1 Tình hình thế giới và châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai 9

1.1.1 Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai 9

1.1.2 Tình hình châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai 11

1.1.3 Châu Âu khi chiến tranh lạnh kết thúc 17

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của EU 20

1.2.1 Quá trình hình thành ( các tổ chức tiền thân và Cộng đồng kinh tế châu Âu-EEC) 20

1.2.2 Quá trình phát triển của Liên minh châu Âu 23

Tiểu kết chơng 1 33

Chơng 2 quá trình mở rộng liên minh châu âu từ năm 1991 đến nay 2.1 Những thuận lợi và thách thức của việc mở rộng Liên minh châu Âu 34

2.1.1 thuận lợi của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu 34

2.1.2 thách thức của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu 42

2.2 những cơ sở để mở rộng của Liên minh châu Âu 45

2.3 tiến trình các nớc đông âu gia nhập eu 52

2.3.1 Cải cách trên lĩnh vực kinh tế 53

2.3.2 Cải cách trên lĩnh vực chính trị - xã hội 70

Tiểu kết chơng 2 76

Chơng 3 một số nhận xét về quá trình mở rộng của liên minh châu âu sang phía đông 3.1 nhận xét chung về quá trình mở rộng của Liên minh châu Âu 77

3.2 mặt tích cực 86

3.3 Những thách thức đang đặt ra 88

3.4 xu hớng phát triển của eu 90

Tiểu kếtchơng3……… ……… 105

Kếtluận 107

Tài liệu tham khảo 110

Phụ lục……… ……… 117

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CEE Community of East European Các nớc Đông Âu

EC European Community Cộng đồng châu ÂuUỷ ban châu Âu

ecsc European Coal and Steel

EEC European Economic Community Cộng đồng kinh tế châu Âu

EIB European Investment Bank Ngân hàng đầu t châu Âu

EMI European Monetary Institute Viện tiền tệ châu Âu

EMS European Monetary System Hệ thống tiền tệ châu Âu

EMU Economic Monetary Union Liên minh kinh tế tiền tệ

ESCB European System Central Bank Ngân hàng Trung ơng châu Âu

Emu Economic and Monetary Union Liên minh kinh tế và tiền tệ

euratom European Atomic Energy

Community Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âufdi Foreign Direct Investment Đầu t trực tiếp của nớc ngoàiGatt General Agreement on Tariffs and

Trade Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch gdp Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

Gsp Generalized System of preferences Hệ thống u đãi thuế quan chung

IQ Institutionl Quality Chỉ số chất lợng thể chế

Mfn Most Favored Nation Freatment Đãi ngộ tối huệ quốc

nafta North American Free Trade

Nato North Atlantic Treaty

Organnization Tổ chức hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơngngo Non – Goverment Organnization Tổ chức Phi chính phủ

oda Official Development Aid Viện trợ phát triển chính thức

Oeec Organization for European

Economic Cooperation Tổ chức hợp tác kinh tế châu ÂuPHARE EU assistance Programe for Central

and Eastern Europe Chơng trình viện trợ tài chính của EU cho các nớc Trung và Đông Âu Sccan Special Cordinating Comunittee of

Asean Nations ủy ban phối hợp đặc biệt của các thành viên Asean Treati Trans Regional EU – ASEAN

Trade Initiatives Sáng kiến thơng mại xuyên khu vực EU – ASEAN

Wto World Trade Organization Tổ chức thơng mại thế giới

Mở đầu

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài.

Trong thập niên cuối cùng của thế kỷ XX nhân loại đã chứng kiến nhiều sự thay

đổi thay lớn lao trên phạm vi toàn thế giới: Nớc Đức thống nhất, Liên bang Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Xô Viết giải thể và sự thay đổi chế độ xã hội ở các n ớc xã hội chủ nghĩa

Đông Âu, Trung Quốc và Việt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung,bao cấp sang cơ chế thị trờng, thực hiện chính sách mở cửa để hòa nhập vào đời sốngkinh tế trên phạm vi toàn cầu nói chung, ở khu vực nói riêng Những tiến bộ thần kỳ củacách mạng công nghệ, đặc biệt là công nghệ tin học, càng thúc đẩy nhanh chóng quátrình toàn cầu hóa, khu vực hóa,…

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển, sự

mở rộng EU nói chung, mở rộng sang phía đông nói riêng vừa làm tăng thế lực của EU,

đồng thời cũng tác động đến các mối quan hệ kinh tế song phơng và đa phơng giữa EUvới các nớc

Hơn nữa, trong số những nớc công nghiệp phát triển, Liên minh châu âu (EU) làmột lực lợng hùng mạnh có vị trí quan trọng trên thế giới sau lần mở rộng vào năm

1995, EU bao gồm 15 thành viên là: Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Ai len, Anh, ĐanMạch, Lúc Xăm Bua, Phần Lan, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, áo, Thụy Điển,với diện tích 3.337 triệu km2 và số dân hơn 370 triệu ngời, quy mô GDP chiếm 15%, th-

ơng mại chiếm 25% của thế giới vào ngày 01/5/2004, EU đã kết nạp thêm 10 thànhviên mới trong đó có nhiều nớc thuộc Đông âu và Liên Xô trớc đây Mời nớc này gồm

04 nớc Trung âu (Hunggari, Ba Lan, Séc và Xlovakia), 3 nớc vùng Bantích (Extonia,Latvia, Liva), 1 nớc thuộc Nam T (Xlovenia) và 2 quốc đảo trên Địa Trung Hải là (Sip

và Man Ta) Bungari và Rumani thì muộn hơn; từ tháng 1/2007 hai nớc này mới chínhthức trở thành thành viên, đa số thành viên của EU lên con số 27 nớc Còn Thổ Nhĩ Kỳ

bị gạt lại, cha thể trở thành thành viên EU, vì đàm phán gia nhập bị bế tắc do vấn đềnhân quyền và ảnh hởng của giới quân sự trong đời sống chính trị nớc này

Với sự mở rộng này, lợc đồ địa - chính trị châu âu đổi thay diện mạo một cách cơ bản

EU đang trở thành một khối thống nhất bao gồm 27 nớc, có diện tích, dân số, tổng giátrị gia tăng, tổng kim ngạch thơng mại lớn hơn rất nhiều so với năm 1995

Hiện nay, EU đợc coi là một tổ chức có tiềm năng to lớn để hợp tác về mọi mặt,

đặc biệt là trong các lĩnh vực thơng mại và đầu t Xét về lịch sử thì EU trớc kia đã từng

là địa bàn có vị trí trung tâm phát minh khoa học kỹ thuật đầu tiên của thế giới Trongthời cận hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên có "quê hơng" từ chính Tây âu.Cho tới nay, EU vẫn đang tiếp tục đẩy mạnh cách mạng khoa học và công nghệ Một sốlĩnh vực của EU đã xứng đáng đứng vào vị trí hàng đầu thế giới

Trang 5

Từ năm 2007, EU trở thành EU 27 với việc kết nạp Bungari và Rumania và khuvực sử dụng đồng Euro từ 12 lên 13 thành viên (Eurozone 13), ngày 11 tháng 7 năm

2006, Hội đồng châu Âu quyết định Slovenia gia nhập sử dụng đồng Euro chính thức từngày 01 tháng 01 năm 2007 Đây đợc coi là thành công của nền kinh tế Slovenia Nhvậy, gia nhập đồng Euro của Slovenia đảm bảo sự ổn định và tăng trởng cho khu vực sửdụng đồng Euro nói riêng và của toàn Liên minh nói chung, đồng thời là nhân tố thúc

đẩy các nớc thành viên mới khác của EU tiếp tục cải cách kinh tế nhằm đáp ứng đợc cáctiêu chuẩn chung của các khu vực [74;tr.11]

Nh vậy, việc mở rộng EU xét về lợi ích kinh tế sẽ tạo nên một EU có thực lựckinh tế hùng mạnh hơn Dự báo về tỷ lệ tăng trởng kinh tế và thất nghiệp, năm 2007 –

2008, Liên minh châu Âu tiếp tục thực hiện những cải cách nhằm thực hiện các mụctiêu tăng trởng và việc làm, theo đó giai đoạn 2006 – 2008, EU sẽ tạo khoảng 7 triệuviệc làm mới với mức tỷ lệ trung bình lao động của EU trong năm đạt 65,5% so với63,75% năm 2005, tức là giảm tỷ lệ thất nghiệp của EU từ 9% của năm 2005 xuống còn7,3% vào năm 2008 và mức tăng trởng GDP dự kiến trong năm 2007 là 2,4%, đồng thời

đảm bảo tỷ lệ lạm phát trung bình của EU khoảng 2,2% năm 2007 và đảm bảo khôngquá 2,3% vào năm 2008 Ngoài ra, EU cũng đề xuất mức thâm hụt ngân sách không vợtquá 2%/năm, cụ thể năm 2007 là 1,6% và năm 2008 là 1,4% [74;tr.10]

Tuy nhiên, trong quá trình EU mở rộng cũng đã xuất hiện nhiều thách thức nh:làn sóng di chuyển lao động từ Đông âu sang Tây âu sẽ tăng lên nhanh chóng do có sựchênh lệch lớn về tiền lơng, chi phí kinh tế lớn cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở cácnớc Trung và Đông âu, trình độ và chủng loại mặt hàng không tơng thích,…Trong đó,hai chi phí cơ bản đối với các nớc Trung - Đông âu và Nam âu là chi phí nông nghiệp

và chi phí điều chỉnh cơ cấu là những vấn đề khó khăn, gay cấn nhất hiện nay

Tiếp đến, châu âu là nơi có vị trí địa - chính trị quan trọng đặc biệt trong bốicảnh quốc tế hiện nay Các nhà phân tích quốc tế vẫn đánh giá rất cao vị trí địa - chiến l-

ợc của châu âu Họ đều nhấn mạnh rằng vị trí địa lý vẫn có xu hớng quyết định những utiên trớc mắt của một quốc gia và khi sức mạnh quân sự, kinh tế - chính trị của nó mạnhlên thì lợi ích địa - chính trị và ảnh hởng của nớc đó càng lớn Quan điểm này khôngphải là một ý tởng mới mẻ mà ngay từ xa xa đã đợc minh chứng qua các cuộc chiếntranh nhằm giành giật những địa bàn xung yếu có vị trí chiến lợc quan trọng - Trung -

Đông âu từ lâu đã đợc coi là một bàn đạp thiết yếu để kiểm soát châu âu và toàn cầu.Cho nên, xét về phơng diện địa - chính trị, việc mở rộng sang phía Đông, làm tăng cao

vị thế chiến lợc và địa vị chính trị của EU, do có khả năng kiểm soát đợc vùng đất trungtâm đặc biệt quan trọng này

Trang 6

Với những lý do trên, chúng tôi đã mạnh dạn chọn vấn đề "Sự mở rộng của liên

minh châu âu (EU) sang phía Đông" làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Liên minh châu âu (EU) là một tổ chức khu vực lớn nhất hiện nay, có sự liên kếtkhá chặt chẽ, toàn diện và thống nhất, đợc coi là một trong ba "siêu cờng" có vị thếchính trị, có tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuật ngày càng tăng Vì vậy, ngay từ nhữngthập niên 50, 60 của thế kỷ XX, việc nghiên cứu về tổ chức này đã đợc đặt ra đối với cácnhà khoa học phơng Tây

ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu châu âu, EU chủ yếu tập trung ở Việnnghiên cứu châu âu thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Vụ châu Âu thuộc Bộngoại giao và một số cơ quan khác Chúng ta có thể thấy có một số công trình nghiêncứu đã đợc công bố:

- "Liên minh châu âu" (1995) của tác giả Đào Huy Ngọc, nhà xuất bản Chính

trị quốc gia, Hà Nội Nội dung của công trình này tập trung trình bày quá trình hìnhthành cơ cấu tổ chức và hoạt động của EU Đây là cuốn sách có giá trị giúp ngời đọchiểu biết đầy đủ, sâu sắc về tổ chức này

- Cuốn "Hợp tác kinh tế và thơng mại với EU" (1995) là tập thông tin chuyên đề

của ủy ban kế hoạch nhà nớc (nay là Bộ Kế hoạch và đầu t) Cuốn sách này nhằm giúpcho bạn đọc, đặc biệt là các cơ sở kinh doanh, các tổ chức xuất khẩu muốn thâm nhậpvào thị trờng EU và t nhân muốn hợp tác kinh doanh và sản xuất với các đối tác EU hiểu

rõ hơn về tổ chức này

- Cuốn "Tiến trình thống nhất tiền tệ của EU" (1996) của Kim Ngọc Đây là

chuyên khảo đi sâu vào các vấn đề về điều kiện, bối cảnh, quá trình thống nhất tiền tệchâu âu, những nội dung cơ bản của quá trình này và tác động của nó đối với khu vực

và thế giới

- "Mở rộng EU và các tác động tới Việt Nam" (2003), nhà xuất bản Khoa học

xã hội, Hà Nội, đợc biên soạn bởi các tác giả Bùi Huy Khoát, Carlo Filippini, StefanHell Cuốn sách này đợc bắt nguồn từ cuộc hội thảo quốc tế về mở rộng EU và các tác

động đến Việt Nam đợc tổ chức tại Hà Nội vào tháng 10/2003 Cuốn sách tập hợp cácbài phát biểu của những ngời đứng đầu chính phủ Việt Nam, quan chức cấp cao của ủyban châu âu, đại sứ 4 nớc mới gia nhập EU và của một số nhà nghiên cứu trong vàngoài nớc Nội dung cơ bản của ấn phẩm này tập trung phân tích quá trình mở rộng EU

và tác động của nó tới Việt Nam

- Trong cuốn "Các nớc Đông âu gia nhập Liên minh châu âu và những tác

động tới Việt Nam", nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội năm 2005, của tác giả

Trang 7

Nguyễn Quang Thuấn, Nguyễn An Hà giới thiệu một cách tổng quát chiến lợc mở rộngcủa EU hiện nay, những cải cách, hội nhập của các nớc Đông âu vào EU

Ngoài những công trình nghiên cứu kể trên còn có một số luận án cử nhân và thạc

sĩ quốc tế học và kinh tế học của Trờng đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại họcKinh tế quốc dân về đề tài EU Trên các tạp chí "Nghiên cứu châu âu", "Những vấn đềkinh tế thế giới" và một số tạp chí, tờ báo khác nh: "Thơng mại" và "Tuần báo quốc tế"cũng đã đăng nhiều bài nghiên cứu của các nhà khoa học: Bùi Huy Khoát, Đinh CôngTuấn, Hoàng Hải, Hơng Nam, Lê Minh Nhật, Ngô Xuân Bình, Nguyễn Điền, Lê MạnhTuấn, Lê Khanh, v.v…, đề cập đến những khía cạnh khác nhau về đề tài EU Trong mỗibài viết, các tác giả nghiên cứu về một số mặt có liên quan đến Liên minh châu âu hay

đến sự mở rộng EU nó chung

3 phạm vi nghiên cứu.

đề tài này chỉ đi sâu tìm hiểu về quá trình hội nhập vào EU của các nớc Đông

Âu dân chủ từ sau Chiến tranh lạnh Để đề tài có tính hệ thống hơn và để làm nổi bật,tác giả cũng nhắc tới quá trình phát triển của Liên minh châu Âu kể từ khi tổ chức này

ra đời (1957) cho đến khi kết thúc Chiến tranh lạnh

Về mặt không gian, chúng tôi chủ yếu tập trung khai thác những nớc Đông ÂuXHCN trớc đây Đó là: Ba Lan, Séc, Xlôvakia, Hunggari, Êxtônia, Látvia, Lítva,Xlôvênia (trong đó có ba nớc Cộng hòa thuộc Liên Xô và một nớc đợc tách ra từ Liênbang Nam T), cuối cùng là Bungari và Rumani

4 Nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu.

- Các bài viết đăng trên các báo và tạp chí (Tạp chí Quốc tế, tạp chí nghiên cứuchâu Âu, tạp chí nghiên cứu Đông Nam á, tạp chí những vấn đề kinh tế và chính trịquốc tế…)

4.2 Phơng pháp nghiên cứu.

Trang 8

- Luận văn dựa trên nền tảng lý luận chung là chủ nghĩa Mác - Lê Nin, t tởng HồChí Minh và những quan điểm cơ bản của Đảng ta về quan hệ quốc tế để giải quyếtnhững vấn đề mang tính lý luận đặt ra trong quá trình thực hiện đề tài.

- Luận văn sử dụng kết hợp hai phơng pháp nghiên cứu cơ bản, phơng pháp lịch

sử và phơng pháp lôgic Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phơng pháp nghiên cứuchuyên ngành và các phơng pháp cụ thể nh: phân tích, so sánh, tổng hợp

5 nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

5.1 nhiệm vụ của đề tài.

Đề tài đặt ra mục tiêu giới thiệu một cách có hệ thống các vấn đề sau:

- quá trình hình thành và mở rộng của Liên minh châu Âu

- quá trình cải cách hội nhập của các nớc Đông Âu và Liên minh châu Âu cũng

nh những cơ hội và thách thức cho những nớc này khi gia nhập EU

Trên cơ sở đó đa ra những nhận xét về mặt tích cực, hạn chế, xu hớng phát triểncủa Liên minh châu Âu (EU)

5.2 đóng góp của đề tài.

- Luận văn góp phần làm rõ thêm quá trình hội nhập vào EU của các nớc Đông

Âu để hiểu rõ về một thị trờng rộng lớn đầy tiềm năng

- Nghiên cứu quá trình cải cách hội nhập vào EU của các nớc Đông Âu – vốn lànhững nớc có nền kinh tế chuyển đổi để có thể thấy rõ hơn xu thế phát triển của thế giớitơng lai, đó là toàn cầu hóa đi đôi với khu vực hóa Từ nghiên cứu này cũng có thể rút ramột số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc vợt qua những rào cản do các tổchức khu vực đặt ra và có thể hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách có hiệu quả.Mặt khác, chúng ta cũng thấy rằng liên kết khu vực mặc dù có nhiều hứa hẹn với các n-

ớc tham gia về lợi ích và tránh đợc sự cạnh tranh mạnh mẽ của các nớc lớn, song quátrình đó diễn ra lâu dài phức tạp nên trong một chừng mực nào đó đòi hỏi sự hy sinhquyền lợi của một quốc gia, dân tộc cho một tổ chức khu vực

- Luận văn có thể đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, giảng dạy, họctập bộ môn lịch sử nói chung và lịch sử Cận – Hiện đại Châu Âu nói riêng

6 Bố cục của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3chơng:

Chơng 1: liên minh châu âu trớc khi chiến tranh lạnh kết thúc

Ch-ơng 2: quá trình mở rộng eu từ năm 1991 đến nay

Chơng 3: một số nhận xét về quá trình mở rộng của eu sang phía Đông

Trang 10

chơng 1.

liên minh châu âu trớc

khi chiến tranh lạnh kết thúc

1.1 Tình hình thế giới và châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

1.1.1 Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với thắng lợi và sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô,các nớc Đông Âu cũng đợc giải phóng, thiết lập chế độ dân chủ và xây dựng đất nớctheo con đờng XHCN Chủ nghĩa xã hội đã vợt khỏi phạm vi một nớc để trở thành hệthống thế giới và ngày càng thu đợc những thành tựu to lớn, đồng thời ngày càng khẳng

định vị thế của mình trên trờng quốc tế Với sự lớn mạnh về kinh tế, khoa học kỹ thuật

và quân sự, Liên Xô dần dần trở thành thành trì và trụ cột của phong trào cách mạng thếgiới Chủ nghĩa xã hội trở thành nhân tố chi phối xu hớng phát triển của thời đại Ngoàicác nớc Đông Âu, nhiều nớc ở châu á, Mỹ Latinh cũng đã thiết lập chế độ dân chủ vàtiến lên theo con đờng xã hội chủ nghĩa Phe xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Liên Xô, đến

đầu những năm 70 của thế kỷ XX đã đạt đợc vị thế cân bằng chiến lợc trên thế mạnh sovới chủ nghĩa đế quốc trên nhiều lĩnh vực Hệ thống xã hội chủ nghĩa trở thành nhân tốquan trọng trong việc bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới và là chỗ dựa quan trọng chophong trào cách mạng thế giới

Cùng với xu thế đó, sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dântộc bớc sang giai đoạn mới Các nớc thuộc địa, nửa thuộc địa ở các châu lục á, Phi, MỹLatinh, dới tác động của những yếu tố thời đại, đã vùng lên đấu tranh mạnh mẽ để giảiphóng và tạo thành một dòng thác cách mạng thế giới tấn công vào chủ nghĩa thực dân

cũ và mới Phong trào giải phóng dân tộc liên tiếp giành đợc những thắng lợi to lớn làmcho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ngày càng bị thu hẹp và đi đến sụp đổ.Nhiều nớc thuộc địa sau khi giành đợc độc lập dân tộc đã lựa chọn con đờng phát triểntiến lên chủ nghĩa xã hội Các quốc gia dân tộc độc lập là lực lợng quan trọng bớc lên vũ

đài chính trị thế giới, tập trung chủ yếu trong Phong trào Không liên kết để đoàn kết vàtập hợp lực lợng chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân và ngày càng khẳng định

vị thế của mình trong cục diện thế giới

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào tiềm lực kinh tế của mình, Mỹ thực hiện

“Chơng trình Truman” và “Kế hoạch Macsan” nhằm dùng sức mạnh kinh tế, quân sự vàchính trị với danh nghĩa viện trợ để lôi kéo, tập hợp đồng minh chống Liên Xô và các n -

ớc xã hội chủ nghĩa, đồng thời đàn áp cách mạng thế giới Trong bối cảnh đó, Mỹ vàcác nớc phơng Tây phát động Chiến tranh lạnh chống lại chủ nghĩa xã hội, mà trớc hết

là chống Liên Xô Nhng từ giữa thập kỷ 60 trở đi, Mỹ sa lầy trong chiến tranh Việt

Trang 11

Nam, do vậy tiềm lực của Mỹ suy giảm Trong khi đó, một số nớc t bản khác vơn lênphát triển kinh tế mạnh và trở thành những đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ nh NhậtBản và Cộng hòa Liên bang Đức Mỹ không còn là trung tâm kinh tế, tài chính lớn duynhất trên thế giới Từ thập kỷ 70 trở đi, trong thế giới t bản đã hình thành ba trung tâmkinh tế, tài chính lớn là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản vừa thống nhất vừa đấu tranh gay gắtnhằm chia sẻ lợi ích và khu vực ảnh hởng.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70, phong trào Cộng sản

và phong trào công nhân quốc tế từng bớc phát triển mạnh Nhất là cuộc đấu tranh củagiai cấp công nhân ở các nớc t bản phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, với nhiều hìnhthức đấu tranh phong phú và đa dạng Những năm 60, 70 phong trào đấu tranh của giaicấp công nhân ở các nớc t bản trở thành một lực lợng tấn công trực diện vào chủ nghĩa tbản, chủ nghĩa đế quốc Cuộc đấu tranh này góp phần làm thu hẹp khu vực ảnh hởngcủa chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tơng quan lực lợng trên thế giới đã có nhữngthay đổi lớn Trung tâm quyền lực của thế giới t bản chuyển từ châu Âu sang Mỹ Chủnghĩa t bản không còn có thể đơn phơng chi phối quan hệ quốc tế nh trớc kia, vì phe xãhội chủ nghĩa đã trở thành một hệ thống tham gia trực tiếp vào quá trình vận động vàphát triển của lịch sử Việc Liên Xô phát huy ảnh hởng rộng lớn và đứng đầu hệ thốngxã hội chủ nghĩa đối lập với chủ nghĩa t bản về mọi mặt đã làm cho liên minh chốngphát xít trớc đây vốn đã lỏng lẻo nay tan rã hẳn Trên thế giới dần dần hình thành haikhối chính trị, quân sự đợc phân tuyến một cách rõ ràng

1.1.2 Tình hình châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Có thể nói, Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc Chiến tranh có quy mô lớn nhất,khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài ngời Chiến trờng chính củacuộc chiến tranh diễn ra ở châu Âu, do vậy sau chiến tranh, châu Âu là khu vực chịunhiều thiệt hại và cũng là nơi diễn ra nhiều thay đổi lớn so với các khu vực khác trên thếgiới Trong số sáu nớc t bản lớn trớc chiến tranh thì Đức, Italia, Nhật Bản là những nớcbại trận, vừa phải lo khắc phục hậu quả của chiến tranh vừa phải bồi thờng thiệt hại chocác nớc thắng trận Còn Anh, Pháp tuy thuộc phe thắng trận nhng cũng gặp nhiều khókhăn, đặc biệt là nớc Pháp do đã bị Đức chiếm đóng trong chiến tranh nên kinh tế bị tànphá nặng nề Châu Âu có khoảng ít nhất 35 triệu ngời thiệt mạng và hàng triệu ngời dânkhông có nhà ở, sản xuất bị đình đốn, nhịp độ phát triển kinh tế bị chững lại Không chỉgặp khó khăn về kinh tế, các nớc t bản châu Âu còn phải đối phó với phong trào đấutranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nớc và các nớc thuộc địa, chủnghĩa t bản đang phải tập trung cho việc đối phó với phong trào giải phóng dân tộc đangphát triển nh vũ bão

Trang 12

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã làm đảo lộn trật tự thế giới nói chung vàtrật tự ở châu Âu nói riêng Châu Âu bị chia cắt thành hai khu vực Đông Âu xã hội chủnghĩa và Tây Âu t bản chủ nghĩa Sự nổi lên của hai siêu cờng là Liên Xô và Mỹ trongmột trật tự thế giới mới (thờng đợc gọi là Trật tự haicực Ianta) đã tạo thành hai cựckhống chế toàn cầu Đông Âu chịu ảnh hởng của Liên Xô, còn Tây Âu chịu ảnh hởngcủa Mỹ Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, mục tiêu chiến lợc chung chống chủ nghĩaphát xít không còn nữa, Liên Xô và Mỹ trở lại xây dựng và phát triển kinh tế của mình.Liên Xô vốn là một cờng quốc, lại đợc thử thách trong chiến tranh, đã thực sự là mộtsiêu cờng quân sự nằm trải trên cả hai lục địa Âu - á, trở thành thành trì của phong tràoCộng sản quốc tế và cũng là trở ngại “khó chịu” nhất của Mỹ trong việc thực thi âm mulàm bá chủ thế giới Ngay giữa lúc chiến tranh sắp kết thúc, Mỹ tranh thủ thời cơ bànhtrớng thế lực của mình và cũng trở thành cờng quốc cả về quân sự lẫn kinh tế, thực hiệnmọi âm mu nhằm đánh bại Liên Xô hòng giành ngôi bá chủ Để thực hiện mục tiêu này,

Mỹ tìm cách gây d luận để chuẩn bị cho việc tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh” của

ph-ơng Tây đối với phph-ơng Đông Trong khi Mỹ và Liên Xô ngày càng lớn mạnh nhanhchóng nh vậy thì Tây Âu tụt hậu sau chiến tranh, bị suy yếu toàn diện và đã thực sự mấtvai trò là trung tâm của thế giới Chẳng hạn về kinh tế, dù là thắng hay bại trận, các n ớcTây Âu đều có chung một số phận là bị kiệt quệ Nếu so với năm 1937 thì năm 1946,giá trị sản lợng của Đức chỉ còn 31%, Pháp 75%, Italia 64%, Anh 96% Trong khi đó,nhờ chiến tranh mà Mỹ đã kiếm đợc nhiều lời, phát triển vợt bậc Sức mạnh kinh tế của

Mỹ lớn hơn hẳn sức mạnh kinh tế của các nớc Tây Âu hợp lại Năm 1947, Mỹ chiếm62% tỷ trọng sản xuất công nghiệp của thế giới t bản chủ nghĩa, chỉ có Mỹ là nớc chủ

nợ duy nhất có dự trữ vàng chiếm tới 70% dự trữ vàng của thế giới t bản Đồng đôla của

Mỹ đã giành đợc địa vị thống trị, trở thành đồng tiền dự trữ và thanh toán quốc tế thaythế cho đồng bảng Anh

Về chính trị: tuy chiến tranh đã chấm dứt, song giữa các nớc thắng trận cũng nhbại trận vẫn còn nặng mối ngờ vực lẫn nhau Bầu trời chính trị Tây Âu còn nặng nề và

ảm đạm, đặc biệt là quan hệ giữa Pháp và Đức Hơn nữa, các nớc Tây Âu còn phải đốiphó với phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc thuộc địa, với phong trào chống đốingay trong lòng Tây âu cũng nh với các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

Về quân sự: sự tổn thất nặng nề trong chiến tranh đối với các nớc Tây Âu ở cả haiphía đồng minh và phát xít, lại phải chấp nhận những quy chế áp đặt sau chiến tranh đãkhiến sức mạnh quân sự của Tây Âu bị suy giảm Hơn nữa, Mỹ nắm độc quyền về vũkhí nguyên tử nên đã nhảy lên địa vị số 1 về quân sự Ngoài ra, Mỹ cũng cần duy trì ổn

định ở Tây Âu vì các quyền lợi kinh tế chính trị của mình

Trang 13

Chính trong bối cảnh so sánh lực lợng nh vậy, Tây Âu không có con đờng nàokhác là phải dựa vào Mỹ, chấp nhận sự chỉ huy và cả những áp đặt của Mỹ trong tất cảmọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, cũng nh quân sự Đó chính là nguyên nhân quan trọngkhiến các nớc Tây Âu tập hợp lại trong một cơ cấu tổ chức do Mỹ đứng đầu: Hiệp địnhchung về thuế quan và mậu dịch (GATT), Hệ thống tiền tệ (Breton Woods), Tổ chứchợp tác kinh tế châu Âu (OEEC -1948) với kế hoạch Marshall, Hiệp ớc Bắc Đại Tây D-

ơng (NATO-1949) Sự hợp tác của Tây Âu trong khuôn khổ các kế hoạch này đợc gọi làHợp tác Đại Tây Dơng

Kế hoạch hợp tác Đại Tây Dơng, một mặt làm cho các nớc Tây Âu ngày càng bị

lệ thuộc, gắn chặt với Mỹ Mặt khác, nó cũng giúp cho các nớc đó có điều kiện để khôiphục kinh tế và thúc đẩy họ hợp tác với nhau chặt chẽ hơn Mỹ và Tây Âu chủ trơng xâydựng Tây Beclin – nơi tiếp giáp với phe xã hội chủ nghĩa – thành cửa sổ phồn vinhcủa chủ nghĩa t bản, để làm “mồi nhử” các nớc Đông Âu và làm bàn đạp tấn công LiênXô Để thực hiện kế hoạch này, Mỹ đã đổ vào Tây Beclin khoảng 1 tỷ USD, khiến chokhu vực này nhanh chóng trở nên phồn thịnh Mỹ cũng xây dựng cơ quan tình báo ở TâyBeclin, thu nhận thông tin từ Đông Âu Đồng thời Mỹ còn tiến hành âm mu viện trợ cho

Ba Lan, Tiệp Khắc hòng lôi kéo các nớc này đứng về phía mình Tình hình Beclin đã tác

động nhất định không chỉ đến đời sống mà còn đến tâm lý của các nớc Đông Âu Kếhoạch Marshall đợc tiến hành nhằm tái thiết châu Âu tuy đã ràng buộc Tây Âu ngàycàng lệ thuộc vào Mỹ, nhng về khách quan cũng đã phần nào vực dậy đợc nền kinh tế ởkhu vực này

Về phía các nớc t bản chủ nghĩa Tây Âu, mục tiêu hàng đầu của họ là phục hồi đểtừng bớc vơn lên lấy lại vị trí cũ Họ không còn cách nào khác là phải dựa vào Mỹ đểtìm kiếm sự bảo hộ về kinh tế, chính trị, quân sự và chống lại “mối đe dọa Cộng sản”.Hơn nữa, hai cuộc chiến tranh thế giới đã chứng tỏ các nớc Tây Âu không đủ khả năngkiềm chế nhân tố Đức nổi lên phá vỡ vị thế cân bằng, chỉ có sự có mặt của Mỹ là có thểgiúp họ làm đợc điều đó Vì vậy Tây Âu đã đặt mình vào vòng tay của Mỹ

Để tiến thêm một bớc nữa trong việc thực hiện âm mu thống trị thế giới, chống lạicác nớc xã hội chủ nghĩa và phong trào cách mạng thế giới, Mỹ tiến hành thành lập cáckhối quân sự nhằm tập hợp các lực lợng phản cách mạng đặt dới sự chỉ huy của Mỹ đểbao vây Liên Xô, các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu và bao vây các nớc có phong tràogiải phóng dân tộc Bớc đầu trên con đờng xây dựng các khối quân sự là “Hiệp địnhphòng thủ Tây bán cầu” đợc ký kết giữa Mỹ và các nớc thân Mỹ tại Hội nghị Riô đơGianêrô (Rio de Janeiro) vào tháng 9 năm 1947 Tiếp theo hiệp định trên, Anh, Pháp vàcác nớc phơng Tây bắt đầu thơng lợng xây dựng liên minh quân sự – chính trị giữa cácnớc phơng Tây, vì Anh, Pháp sau khi lệ thuộc vào Mỹ với kế hoạch Macsan muốn tập

Trang 14

hợp “một lực lợng thứ ba” mà trung tâm là Anh, Pháp vừa để chống Cộng sản vừa đểhạn chế sự chèn ép của Mỹ Ngày 17 tháng 3 năm 1948, Hiệp ớc “Liên hiệp Tây Âu” đã

đợc ký kết giữa 5 nớc là Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Lucxămbua ở Bơrucxen Mỹ hoannghênh sự thành lập Liên minh quân sự phơng Tây, nhng không thỏa mãn vì Liên minhnày không có tác dụng quân sự và Anh lại chiếm địa vị lãnh đạo trong khối này Hơnnữa, Mỹ không thể tham gia vào khối liên hiệp Tây Âu, nên Mỹ cố gắng nắm lấy khốinày và dựa vào khối này làm nòng cốt cho việc xây dựng “Khối Bắc Đại Tây Dơng”rộng lớn hơn, trong đó Mỹ sẽ giữ vai trò lãnh đạo Để xúc tiến việc thành lập tổ chứcnày, Mỹ đã tiến hành những cuộc vận động trong quốc hội Mỹ và thơng lợng giữa Mỹvới Khối liên hiệp Tây Âu

Từ nửa sau những năm 50, nền kinh tế các nớc Tây Âu nhanh chóng đợc khôiphục và bắt đầu phát triển với tốc độ tăng trởng cao Mặt khác, giai đoạn từ 1950 –

1973 cũng là thời kỳ phát triển cao của nền kinh tế thế giới (tốc độ trung bình đạt5,3%) Kinh tế Tây Âu đã hòa lẫn trong sự phát triển của kinh tế thế giới và thực sự trởthành thị trờng quan trọng của Mỹ Tính chất của mối quan hệ kinh tế giữa Tây Âu và

Mỹ đã có sự thay đổi căn bản Đây không còn chỉ thuần túy là quan hệ thụ động mộtchiều, giữa một bên cho là Mỹ và một bên là Tây Âu – chỉ tiếp nhận viện trợ Giờ đây,Tây Âu đã trở thành đối trọng cạnh tranh với Mỹ Đấy là quan hệ hoàn toàn mới về chất

và cũng là động thái mới trong quan hệ phơng Tây Nếu nh các nớc Tây Âu đứng riêng

rẽ, đơn độc thì không thể đối chọi nổi với Mỹ và tất yếu sẽ phải chịu hậu quả của quyluật “cá lớn nuốt cá bé” Ngoài ra, bản thân nền sản xuất của các nớc Tây Âu sau khi đã

đợc phục hồi thì cũng cần phải mở rộng thị trờng tiêu thụ Trong khi đó, do phong tràogiải phóng dân tộc dâng cao, thuộc địa của các nớc Tây Âu đang bị thu hẹp dần Nếu

nh trớc đó, nhu cầu thị trờng đợc giải quyết bằng chiến tranh, thì giờ đây các nớc Tây

Âu không thể nào tiếp tục đi theo con đờng ấy Thiệt hại vô cùng lớn lao cả về ngời vàtiền của trong thế chiến hai hãy còn đó Trong điều kiện một trật tự thế giới hai cực là

Mỹ và Liên Xô đã hình thành vào cuối những năm 1950, bất cứ cuộc chiến tranh nào nổ

ra giữa các nớc Tây Âu cũng đều sẽ là một sự “tự sát” của thế giới t bản Do vậy, các

n-ớc Tây Âu đã không có sự lựa chọn nào khác là phải hòa bình, cùng hợp tác với nhau

Và cũng chỉ có con đờng liên minh thì mới mang lại cho các nớc Tây Âu sức mạnh đủ

để hạn chế đợc ảnh hởng của Mỹ Mặt khác, càng về sau này sự liên minh ấy còn là một

đòi hỏi khách quan do sự phát triển của lực lợng sản xuất, do đời sống kinh tế quốc tếhóa ngày càng rộng rãi, do sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Tấtcả đã ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển của lực lợng sản xuất và đời sống kinh tế Tây

Âu Giữa các nớc Tây Âu cha bao giờ có đợc ý thức rõ ràng và cấp bách về một cộng

đồng chung đến nh vậy Các nớc này đã bắt đầu cảm thấy tính quá chật hẹp của những

Trang 15

vùng lãnh thổ của mình để đạt đợc sự tiến bộ trong nền kinh tế của họ Nhu cầu liên kếtgiữa các quốc gia cùng khu vực đạt tới một thị trờng sản xuất chung và một thị trờngtiêu thụ chung đối với cùng một sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và cạnhtranh với bên ngoài trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết

Tóm lại, những khó khăn và bất lợi từ bên trong, bên ngoài làm cho các nớc t bảnchâu Âu không thể tự mình gợng dậy sau chiến tranh Công cuộc phục hồi sau chiếntranh lại đòi hỏi nhiều vốn đầu t, thiết bị, nguyên vật liệu mà ở thời điểm đó chỉ có Mỹmới đủ khả năng cung cấp, cuối cùng là nỗi lo sợ ảnh hởng của Liên Xô và chủ nghĩa xãhội có thể lan sang tận Tây Âu, buộc các nớc này phải hớng về Mỹ để trông chờ sự giúp

đỡ Lợi dụng khó khăn trên của các nớc Tây Âu, Mỹ đã đặt điều kiện viện trợ, buộc cácnớc nhận viện trợ phải phụ thuộc vào Mỹ về mọi mặt và phải ủng hộ chính sách của Mỹtrong các vấn đề quốc tế quan trọng Nh vậy, trong khi Liên Xô và các nớc Đông Âu

đang tiến lên theo con đờng xã hội chủ nghĩa thì các nớc Tây Âu đã lựa chọn con đờng

đi theo Mỹ để phục hồi và phát triển Châu Âu đã thành ra hai khối đối lập và thù địchlẫn nhau, một bên do Mỹ cầm đầu và một bên là do Liên Xô đứng đầu Quan hệ giữa haikhối thờng xuyên bị đặt trong tình trạng căng thẳng của sự đối đầu Đông – Tây Trongtrật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Âu dần mất đi quyền độc lập và trởthành nơi tranh giành quyền lực của hai siêu cờng Liên Xô và Mỹ

1.1.3 Châu Âu khi Chiến tranh lạnh kết thúc

chiến tranh lạnh kết thúc khiến cho tình hình thế giới và châu Âu có nhiều biến

đổi to lớn

- Thứ nhất: với sự tan rã của hệ thống XHCN ở Đông Âu và Liên Xô, Mỹ đứng

tr-ớc cơ hội thực hiện tham vọng bá chủ thế giới của mình Nhng thực tế những thay đổi

t-ơng quan lực lợng trong đời sống chính trị thế giới và thực lực trong thời kỳ hậu Chiếntranh lạnh đã làm nảy sinh những yếu tố và điều kiện cản trở Mỹ thực thi tham vọng đó.Tuy Mỹ là cực duy nhất còn lại, nhng tình hình thế giới lại không phải là thế giới mộtcực Thế giới đang trong tình hình “ một siêu cờng, nhiều cờng quốc” Những năm cuốithế kỷ XX, đặc biệt bớc sang thế kỷ XXI, tình hình thế giới có nhiều biến chuyển to lớn,trong khi Mỹ phải đơng đầu với những vấn đề nan giải ở trong nớc thì các đối thủ của

Mỹ tiếp tục mở rộng và củng cố ảnh hởng của mình Nhật Bản vẫn tiếp tục khuyếch

tr-ơng sức mạnh kinh tế và trong những thập kỷ trớc mắt, ít nhất Nhật Bản vẫn củng cố

đ-ợc vị trí là cờng quốc kinh tế thứ hai thế giới Nhật Bản đang từ một nớc lớn về kinh tế

đi lên một nớc lớn chính trị Với sự nỗ lực này Nhật Bản đã thành công trong việc điềuchỉnh mối quan hệ Nhật – Mỹ từ quan hệ phụ thuộc thành quan hệ ngang hàng trên cơ

sở kết hợp sức mạnh kinh tế – tài chính của Nhật với ảnh hởng chính trị và sức mạnhquân sự của Mỹ, cùng chia sẻ trách nhiệm đối với việc xử lý các vấn đề quốc tế Bên

Trang 16

cạnh Nhật Bản, Mỹ còn phải đối phó với đối thủ đầy tiềm năng là Tây Âu Với t cách làứng cử viên nặng ký cho địa vị lãnh đạo thế giới thì Tây Âu còn mạnh hơn Nhật Sự kiệnTây Âu thống nhất theo hiệp ớc Maastricht (1992) với sự ra đời của Liên minh châu Âu(EU) là một thách thức lớn đối với vị trí siêu cờng của Mỹ Sự trỗi dậy của Trung Quốccũng đang trở thành một thách thức mới đối với Mỹ Là một nớc khổng lồ với trên 1,2 tỷdân, trong những thập kỷ qua Trung Quốc đã đạt đợc những thành tựu kỳ diệu trong cảicách kinh tế và mở cửa.

Ngày nay, tuy Liên Bang Nga có suy yếu hơn so với Liên Xô trong thời kỳ Chiếntranh lạnh, song so với tiềm năng kinh tế cha đợc khai thác, tiềm lực quốc phòng hiện

có đặc biệt là vũ khí hạt nhân, tiềm lực khoa học kỹ thuật đợc kế thừa của Liên Xô, nớcNga có đủ điều kiện để trở về vị trí cờng quốc vốn có trớc đây

Tóm lại, sau khi Chiến tranh lạnh và tình hình đối đầu kết thúc, thế giới nhanhchóng đi về hớng đa cực hóa Điều này buộc các nớc phải có sự điều chỉnh trong chínhsách đối nội và đối ngoại

- Thứ hai: Kể từ sau Chiến tranh lạnh, các nớc nhận thức đợc rằng trong quan hệquốc tế xu thế lấy đối đầu chính trị – quân sự làm chủ đạo không còn phù hợp, thậmchí còn chịu nhiều tổn thất nh Mỹ, Liên Xô Trong khi đó phơng thức lấy hợp tác vàcạnh tranh về kinh tế – chính trị lại thu đợc nhiều tiến bộ nh các nớc Đức, Nhật, NICs

Sự hng thịnh hay suy vong của một quốc gia đợc quyết định bởi sức mạnh tổng hợp củaquốc gia đó mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học kỹ thuật Do vậy, sau Chiếntranh lạnh tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lợc phát triển và tập trung mọisức lực và u tiên phát triển kinh tế Trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng

điểm trong quan hệ quốc tế Điều đó khiến cho những cân nhắc về địa – kinh tế trênmức độ nào đó đã vợt qua tính toán về địa - chính trị Các nớc Đông Âu cũng khôngnằm ngoài xu thế đó Các nớc ngày càng nhận thức sâu sắc rằng, sức mạnh của mỗiquốc gia là sản xuất phồn vinh, tài chính mạnh mẽ và công nghiệp có trình độ cao Đó làcơ sở để xây dựng sức mạnh thật sự của mỗi quốc gia

- Thứ ba: Trong thời kỳ quá độ hình thành trật tự thế giới mới, mặc dù nguy cơchiến tranh thế giới đang bị đẩy lùi rõ rệt, nhng tất cả các nớc đang đứng trớc nhữngthách thức mới Đại bộ phận các nớc trên thế giới đang vấp phải nhiều vấn đề mới nảysinh nh: xung đột khu vực, thậm chí ở nhiều nơi xung đột quân sự, nội chiến diễn ra ácliệt nh khu vực Trung Đông; mâu thuẫn quốc gia, dân tộc, sắc tộc; hố ngăn cách Bắc –Nam; sự bất bình đẳng trong quan hệ giữa các nớc; nhu cầu phát triển kinh tế và ổn địnhchính trị của các nớc; những thiên tai và bệnh dịch; đặc biệt gần đây nhất là chủ nghĩakhủng bố Điều này đòi hỏi các nớc trên thế giới phải cùng nhau hợp tác giúp đỡ nhằmgiải quyết các khó khăn

Trang 17

Thứ t: Xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá và khu vực hoá trên thế giới ngày càngphát triển trong những năm cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI Một trong những nămbiểu hiện của xu thế này đó chính là sự phát triển nhanh của nền thơng mại thế giới Th-

ơng mại thế giới đã tăng 5 lần trong 23 năm (1948- 1971) Thơng mại thế giới tăng, cónghĩa là nền kinh tế trên thế giới quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tếhoá của nền kinh tế thế giới ngày càng cao Tính quốc tế hoá cao của nền kinh tế thếgiới còn đợc nâng cao trong vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia(CTXQG) Năm 1960 có 200 CTXQG lớn nhất thế giới, chiếm 17% tổng sản phẩm củatoàn thế giới, năm 1985 có tới 600 CTXQG Nếu nh các nớc chậm phát triển có quan

hệ tốt với các CTXQG thì có thể tranh thủ đợc vốn, kỹ thuật có lợi cho việc phát triểnkinh tế Tính quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới còn đợc tăng cờng mạnh mẽ do quátrình quốc tế hoá rất nhanh của nền tài chính thế giới

Bên cạnh mặt quốc tế hoá, nền kinh tế thế giới còn có quá trình khu vực hoá.Ngày nay hầu nh ở khắp các lục địa, khu vực đều có các tổ chức liên minh kinh tế vớinhững quy mô lớn nhỏ khác nhau Cho đến nay đã có hai mơi tổ chức hợp tác khu vựcvới quy mô, hình thức và nội dung khác nhau ở cả á, Phi và Mỹ Latinh ở châu Âu, lớnnhất là thị trờng chung châu Âu, ở châu Mỹ năm 1994 thành lập thị trờng tự do Bắc Mỹ– NAFTA (Mỹ, Canada, Mêhicô) và đang mở rộng cả châu Mỹ thành một thị trờng tự

do Trớc đó, năm 1975 các nớc Mỹ Latinh thành lập tổ chức hệ thống kinh tế Mỹ Latinh(SELA) với 26 nớc thành viên nhằm phối hợp các kế hoạch phát triển, tạo điều kiện chonhững quá trình liên kết trao đổi thông tin giữa các nớc Năm 1985, bảy nớc ở Nam á là

ấn độ, Pakixtan, Bănglađét, Xri Lanca, Butan, cộng hoà Manđivơ thành lập hội hợp táckhu vực Nam á (SAARC) với mục tiêu là góp phần phát triển kinh tế và văn hoá, tiến

bộ xã hội ở Nam á thông qua sự hợp tác nhiều bên ở Đông Nam á, tổ chức ASEAN

đ-ợc thành lập năm 1967, sau gần hai mơi năm định hớng hoạt động chủ yếu về chính trị,

đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX đã mở rộng hợp tác kinh tế – th ơng mại và hợp tác,

đối thoại để giải quyết các vấn đề an ninh – chính trị của khu vực Đây là một tổ chứckhá điển hình của hợp tác khu vực về an ninh và phát triển giữa các nớc vừa và nhỏ thời

kỳ hậu chiến tranh lạnh

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của EU

1.2.1 Quá trình hình thành (các tổ chức tiền thân và Cộng đồng kinh tế châu EEC)

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thế giới đã chứng kiến một xu thế

mới của những hoạt động chính trị: đó là nhiều tổ chức kinh tế – chính trị – xã hội đã

ra đời, tồn tại và hoạt động đan xen lẫn nhau

Trang 18

Trong các tổ chức đó, Liên minh châu Âu đợc thừa nhận là mô hình liên kết thànhcông và hoạt động có hiệu quả nhất Bắt đầu hình thành trên cơ sở liên kết kinh tế vàchính trị của 6 quốc gia Tây Âu, hiện nay EU gồm 25 nớc, trong tơng lai con số này sẽtiếp tục còn tăng thêm Mặc dù vậy, từ ý tởng về một châu Âu thống nhất đến hiện thực

đã phải trải qua một thời gian khá dài ý tởng thống nhất Châu Âu đã đợc hình thành từrất sớm Ngay từ thời kỳ cổ đại, sự tồn tại của đế chế La Mã (742 – 817) với một cộng

đồng văn minh bất chấp cả sự chia rẽ về chính trị đã khiến nhiều ngời mơ ớc về mộtchâu Âu thống nhất Đến thế kỷ XVIII, ý tởng thống nhất châu Âu bằng quân sự đã đợcNapoleon (1769 – 1821) thực hiện bằng cuộc chiến tranh 1804 - 1810 để xây dựng một

Đế quốc rộng lớn với hơn một phần hai lãnh thổ của châu Âu Ngoài ra, thống nhất châu

Âu còn là ý tởng của các nhà thơ, nhà văn, trí thức Tuy nhiên, những ý tởng đó đãkhông trở thành hiện thực vì cha có đợc sự thống nhất về lợi ích giữa các dân tộc cũng

nh hoàn cảnh thuận lợi Bớc sang thế kỷ XX, nhất là sau khi chiến tranh thế giới thứ IIkết thúc, châu Âu mới tìm đợc cơ hội cho mình

Ngời đầu tiên đề xuất trở lại ý tởng thống nhất châu Âu là Thủ tớng Anh W.Sơcsin vào tháng 9 năm 1946 Nhng ý tởng này cha đợc hởng ứng Tiếp đó, JeanMonnet – là một nhà ngoại giao Pháp là ngời có vai trò quan trọng trong tiến trình hình

thành và phát triển của EU Ông là ngời đã đa ra kế hoạch thành lập Thị trờng về than

và thép giữa Pháp và Đức” sau đó đệ trình lên Ngoại trởng Pháp Rôbe Suman Kế hoạch

đó đợc Hội đồng Bộ trởng Pháp thông qua ngày 09/05/1950 (Sau này ngày này hàngnăm đợc lấy làm ngày kỷ niệm của Liên minh châu Âu và đợc gọi là “Ngày hậu Âu”).Sáng kiến của Pháp đã đợc năm nớc Tây Âu khác hởng ứng, do vậy ngày 18/04/1951,

hiệp ớc thành lập Cộng đồng Than, Thép châu Âu đợc ký kết (có hiệu lực từ ngày

25/07/1952) với sự tham gia của sáu nớc là: Đức, Pháp, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua.Cộng đồng Than và Thép châu Âu (viết tắt là ECSC) đợc thành lập đã mở ra mối liên hệlịch sử giữa các nớc châu Âu và nó chính là tổ chức tiền thân của Liên minh châu Âusau này

Sự thành công bắt đầu của thị trờng chung Than và Thép châu Âu đã chứng tỏ sựhoà nhập kinh tế giữa các nớc là có thể thực hiện đợc và lợi ích mà nó đem lại cho cácnớc tham gia là rõ ràng Các nớc Tây Âu nhận thấy rằng cần phải mở rộng hơn nữa sựliên kết sang toàn bộ các sản phẩm kinh tế khác của khu vực Trên cơ sở đó ngày

25/3/1957, sáu nớc Tây Âu đã ký hiệp ớc Rôma thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu (viết tắt là EEC) và Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu (EURATOM), đến ngày

01/01/1958, hai Cộng đồng này chính thức ra đời Theo đó “ EEC có vai trò là một liênminh thuế quan trong khuôn khổ cộng đồng và thành lập một thị trờng chung bảo đảmviệc tự do di chuyển lao động, dịch vụ và vốn; còn EURATOM là nhằm tạo điều kiện

Trang 19

thuận lợi cho việc tổ chức, phát triển ngành công nghiệp nguyên tử trong sáu nớc thànhviên nhằm bảo đảm nguồn cung cấp nguyên liệu trong khuôn khổ trách nhiệm khai thácphân hạch hạt nhân cho mục đích hoà bình” [50; tr.5]

So với Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng Than, Thép châu

Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) bao hàm những lĩnh vực kinh tế rộng hơn, vì vậy

nó trở thành cộng đồng quan trọng nhất, tiêu biểu nhất trong ba cộng đồng liên kết châu

Âu Ngoài ra, bên cạnh những mục tiêu kinh tế, trong hiệp ớc thành lập cộng đồng kinh

tế còn ghi nhận những mục tiêu xã hội cũng nh mục tiêu chính trị – xã hội là: “ Xâydựng nền móng của một liên minh ngày càng chặt chẽ giữa các dân tộc châu Âu”[ 33;tr.22 ] Tuy nhiên, sự tồn tại song song của ba tổ chức cộng đồng đã tạo nên sựchồng chéo, trùng lặp giữa chức năng và hoạt động giữa các thể chế Do vậy, để khắcphục tình trạng trên, ngày 08/4/1965 tai Brucxen, sáu nớc đã ký hiệp ớc thống nhất

ECSC, EURATOM, EEC thành một tổ chức chung gọi là: “ Cộng đồng châu Âu” (EC), và

hiệp ớc này có hiệu lực từ năm 1967 Khi đó mô hình của một Châu Âu thống nhất đã

đ-ợc hoàn thiện EC không chỉ mạnh hơn về kinh tế mà còn có khả năng về chính trị Sự

ra đời của EC đã đánh dấu một bớc tiến quan trọng trong việc phát triển liên kết khu vựcchâu Âu

Từ việc xây dựng thành công các hoạt động kinh tế giữa sáu nớc Tây Âu, các nớckhác trong khu vực cũng lần lợt xin gia nhập vào cộng đồng châu Âu Đến năm 1992,

Liên minh châu Âu (EU) chính thức ra đời thông qua hiệp ớc Masstrich (07/02/1992),

đánh dấu việc thống nhất châu Âu thành một liên minh kinh tế, chính trị Theo hiệp ớcnày, lộ trình cho việc chuẩn bị ra đời đồng tiền chung châu Âu - đồng EURO cũng đợcxác định, theo đó, ngày 01/01/1999 đồng tiền chung châu Âu EURO ra đời, đến01/01/2002, đợc chính thức lu hành trong 12 nớc thành viên và trở thành đồng tiềnthanh toán và dự trữ mạnh bên cạnh đồng đô la Mỹ

Sau gần nửa thế kỷ, từ cộng đồng Than, Thép châu Âu thành lập năm 1951 vớisáu nớc thành viên, đến nay EU đã trở thành một liên minh kinh tế – chính trị, sử dụng

đồng tiền chung EURO Bớc sang thế kỷ XXI, EU đang đứng trớc những vấn đề to lớn

đó là tăng cờng hơn nữa sự liên minh trong khối theo chiều sâu và mở rộng liên minh,kết nạp thêm các thành viên mới vào khối Đây cũng chính là mục tiêu của những thànhviên sáng lập của EU: Tạo ra một không gian mở rộng và bền vững của hoà bình và tự

do, chấm dứt những cuộc chiến tranh tàn khốc mà châu Âu đã trải qua trong quá khứ,tiến tới một châu Âu thống nhất

Trong lịch sử, nhiều đế quốc châu Âu đã sử dụng phơng thức chiến tranh xâm lợc

để thống nhất châu Âu, nhng rút cuộc đều thất bại Sau khi chiến tranh thế gới thứ haikết thúc, năm 1946, trong bài diễn văn tại Duyrích (Thụy Sỹ), cựu thủ tớng Anh

Trang 20

W.Sơcsin, đã đa ra kiến nghị lập “Hợp chủng quốc châu Âu” do Pháp và Đức lãnh đạo(Anh không tham gia) W.Sơcsin muốn bắt đầu liên kết từ chính trị, nhng một số chínhkhách khác lại chủ trơng khởi đầu là kinh tế để từng bớc thúc đẩy sự liên hợp châu Âu.Lịch sử 50 năm qua đã chứng minh việc châu Âu bắt đầu bằng con đờng hợp nhất vềkinh tế là đúng đắn

1.2.2 Quá trình phát triển của Liên minh châu Âu

Sự phát triển của Liên minh châu Âu diễn ra theo ba tiến trình chính trong mốiquan hệ khăng khít, vừa là tiền đề vừa là điều kiện của nhau, đó là:

- Tiến trình hợp tác và liên minh kinh tế

Thành công bớc đầu của Cộng đồng Than Thép châu Âu đã thúc đẩy sáu nớcthành viên tiến tới thành lập EEC và EURATOM nhằm mở rộng sự hợp tác và hội nhậpsang toàn bộ các sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phổ biến và sử dụng nănglợng nguyên tử

Hiệp định Rome thành lập EEC (1957) ấn định nhiệm vụ xác lập một Liên minhthuế quan và một thị trờng chung giữa các nớc thành viên Liên minh thuế quan là sựhợp nhất một số địa bàn thuế quan vào một địa bàn duy nhất, ở đó xoá bỏ các loại thuếquan giữa các nớc thành viên Không giống nh khu vực mậu dịch tự do, các thành viêncủa liên minh không đợc phép thu các loại thuế quan riêng của mình đối với các hànghoá nhập khẩu từ các nớc bên ngoài mà phải sử dụng biểu thuế quan chung Việc cắtgiảm thuế quan đối với tất cả các sản phẩm theo Hiệp ớc Rome đợc thực hiện nhiều lần,

đến ngày 01 tháng 7 năm 1968 đợc xoá bỏ hoàn toàn Sau nhiều lần điều chỉnh, “Biểuthuế quan chung” đã thay cho biểu thuế quan quốc gia Kể từ ngày 01 tháng 01 năm

1970, các nớc thành viên thực hiện chính sách ngoại thơng thống nhất do Uỷ ban châu

Âu hoạch định

Tháng 01 năm 1962, những quy tắc đầu tiên về một chính sách nông nghiệpchung (CAP) đã đợc hình thành và đa vào thực hiện nhằm thiết lập một thị trờng thốngnhất về nông sản, tạo ra các u đãi cho sản xuất nông nghiệp và gắn kết nguồn lực củacác nớc thành viên trong việc hỗ trợ nông nghiệp Chính sách nông nghiệp chung đợctriển khai trên ba mặt chủ yếu:

Thực hiện chính sách điều hoà thị trờng nông sản theo các hớng: xoá bỏ thuếquan và những hạn chế khối lợng nông sản luân chuyển giữa các nớc thành viên, thựchiện biểu thuế thống nhất để bảo vệ hàng hoá của Cộng đồng trớc sự cạnh tranh từ bênngoài và xây dựng hệ thống giá cả chung với từng loại hàng nông sản lu chuyển trên thịtrờng chung; thực hiện chính sách hiện đại hoá nông nghiệp; thực hiện chính sách tàichính nông nghiệp theo hớng đảm bảo tài chính cho việc thực hiện CAP Từ giữa những

Trang 21

năm 70, chính sách nông nghiệp chung đợc thực hiện theo hớng giải quyết tình trạng dthừa nông sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

Bớc sang thập niên 70 của thế kỷ XX, nền kinh tế của các nớc EEC gặp nhiều khókhăn, thị trờng chung bộc lộ nhiều khiếm khuyết, trong khi đó hệ thống tiền tệ thế giớibắt đầu xuất hiện những dấu hiệu rạn nứt do sự lạm dụng địa vị đặc biệt của đồng đô la.Tình hình đó làm cho tỉ giá giữa các đồng tiền Tây Âu biến động mạnh Nền kinh tế phụthuộc lẫn nhau và phụ thuộc nhiều vào thị trờng bên ngoài của các nớc thành viên Cộng

đồng trở nên bất ổn định Liên kết tiền tệ giữa các nớc thành viên EC trở thành yêu cầucấp bách Năm 1972, các nớc thành viên EC đã đa ra thực hiện cơ chế “con rắn tiền tệ”hay còn gọi là hệ thống “con rắn trong đờng hầm” Cơ chế “con rắn tiền tệ” quy địnhbiên độ giao động của tỷ giá chính thức giữa các đồng tiền châu Âu cộng trừ là 1,25%.Cộng đồng hy vọng qua đó có thể xác lập đợc hệ thống tỷ giá ổn dịnh để tiếp tục thúc

đẩy tiến trình liên kết và cải thiện tình hình kinh tế chung Tuy nhiên, cơ chế này tỏ ra ít

có hiệu quả Nhiều nớc tự tuyên bố không có khả năng tuân thủ cơ chế vì sự yếu kémcủa đồng tiền quốc gia và rút khỏi hệ thống Cơ chế “con rắn tiền tệ” sụp đổ vì không

đạt đợc mục đích đề ra Trớc tình hình đó, để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế củacộng đồng, tháng 12 năm 1978, Hội đồng bộ trởng EEC đã thoả thuận đợc cơ chế tiền tệmới gọi là “Hệ thống tiền tệ châu Âu” (EMS) Cơ chế này đã nới rộng biên độ giao

động của tỷ giá chính thức giữa các đồng tiền trong hệ thống Đồng tiền của các nớctrong hệ thống cha gia nhập “con rắn tiền tệ” đợc phép thay đổi giá trị với nhau tronggiới hạn 2,25% Ngày 13/3/1979, Hệ thống tiền tệ châu Âu bắt đầu đi vào hoạt động Hệthống tiền tệ này đã đợc thực hiện thành công qua hai giai đoạn: Giai đoạn một thựchiện việc liên kết các đồng tiền của các nớc thành viên vào một đơn vị tiền tệ chung củachâu Âu, đợc gọi là đồng Ecu; giai đoạn hai thực hiện việc kiểm soát các chính sáchtiền tệ của các nớc thành viên và biến đồng Ecu thành đồng tiền chung đợc sử dụngsong hành với các đồng tiền quốc gia trong dự trữ và thanh toán

Tiếp đó, hội nghị Madrit (12/1995) đã thông qua “kịch bản” 3 giai doạn cho việc

đa vào sử dụng đồng tiền chung, trong đó giai đoạn 2, từ ngày 01 tháng 01 năm 1999,

đồng Euro chính thức ra đời; và giai đoạn 3, từ 01/01/2002, đồng Euro chính thức đợc

đa vào sử dụng hoàn toàn

Việc ra đời đồng tiền chung châu Âu là một sự kiện quan trọng đối với EU và thếgiới: Gần mời năm kể từ khi đồng Euro ra đời, tuy trải qua nhiều thăng trầm, có mộtthời gian mất giá mạnh, nhng từ đầu năm 2003, đồng Euro đã tăng giá mạnh so với

đồng đôla Mỹ Sự ra đời của đồng Euro đã mở ra con đờng mới- liên minh tiền tệ khuvực – có lợi cho ổn định chính trị và phồn vinh của châu Âu, cung cấp cho thế giới một

đồng tiền mạnh, cạnh tranh với đồng đôla Mỹ trong thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại

Trang 22

tệ của các nớc Sự ra đời của Liên minh kinh tế tiền tệ châu Âu và đồng Euro không chỉ

là cơ sở của quá trình thống nhất thị trờng, thống nhất kinh tế châu Âu và vì một châu

Âu thống nhất

- tiến trình hoàn thiện và củng cố thể chế, luật pháp

quá trình hình thành và phát triển sâu rộng của Liên minh châu Âu gắn liền vớicác hiệp ớc Đây là những nền tảng pháp lý cơ bản mang tính hiến pháp đặt ra các mụctiêu liên kết cũng nh các nghĩa vụ và quyền lợi mà các nớc tham gia ký kết cam kết thchiện Quyền hạn của các thể chế và các nguyên tắc hoạch định chính sách cũng đ ợc quy

định ngay trong các hiệp ớc và đợc các nớc thành viên tôn trọng và tuân thủ

Ngay từ giai đoạn đầu tiên của quá trình liên kết kinh tế châu Âu, trong Cộng

đồng Than Thép, những ngời sáng lập ra Liên minh châu Âu đã muốn sáng tạo ra mộtmô hình cai quản hiệu quả, có khả năng thực hiện đợc các quyết định ở tầm khu vực

Mô hình này bao gồm bốn thể chế quyền lực cơ bản: Cơ quan tối cao, Hội đồng

bộ trởng các nớc thành viên, Quốc hội châu Âu và Toà án châu Âu Đây cũng là cấutrúc thể chế của các Cộng đồng kinh tế châu Âu và Cộng đồng Năng lợng nguyên tửchâu Âu đợc thành lập từ hai Hiệp ớc EEC và Euratom (đều ký tại Rome tháng02/1957) Hai cộng đồng này lúc đầu có Quốc hội và Tòa án chung với Cộng đồng thanthép, mỗi Cộng đồng có Hội đồng và Uỷ ban (cơ quan tối cao) riêng Hiệp ớc hợp nhấtnăm 1965 đã thống nhất ba hội đồng làm một, còn cơ quan tối cao và hai Uỷ ban đợchợp nhất thành một Uỷ ban Cho đến khi Liên minh châu Âu (EU) đợc thành lập năm

1993 với ba trụ cột liên kết chính là kinh tế – chính trị – t pháp; các thể chế chính của

EU bao gồm: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trởng, Nghị viện châu Âu, Uỷ ban châu

Âu và Tòa án châu Âu Trong đó Hội đồng châu Âu và Nghị viện châu Âu đóng vai tròlập pháp, Uỷ ban châu Âu nh một cơ quan hành pháp, Tòa án châu Âu đóng vai trò tpháp Đơng nhiên Liên minh châu Âu cha phải là một chính thể hoàn chỉnh mà là mộttiến trình vận động liên tục, bản thân các thể chế cũng nh các mối quan hệ tơng tác giữacác thể chế của Liên minh luôn luôn thay đổi, việc phân chia quyền lực giữa các thể chếchỉ mang tính tơng đối

Ngoài ra còn có các thể chế bổ trợ nh Ngân hàng đầu t châu Âu, Uỷ ban kinh tế– xã hội, Uỷ ban vùng và Viện kiểm toán Khi chuẩn bị thành lập Liên minh kinh tế –tiền tệ, một thể chế chính quan trọng nữa là Ngân hàng Trung ơng châu Âu mới ra đờivào tháng 8/1998

- Tiến trình mở rộng không gian thông qua việc kết nạp thêm các thành viên mới.

Từ ngày thành lập đến năm 2007, EU đã trải qua bảy lần mở rộng:

Lần thứ nhất, năm 1957, kết nạp sáu nớc là Bỉ, Đức, Italia, Lucxambua, Pháp, HàLan

Trang 23

Lần thứ hai, ngày 01 tháng 01 năm 1973, kết nạp ba nớc là Anh, Ai Len và ĐanMạch, đa EU – 6 thành EU – 9.

Lần thứ ba, ngày 01 tháng 01 năm 1981, kết nạp Hy Lạp, đa EU – 9 thành EU– 10

Lần thứ t, ngày 01 tháng 01 năm 1986, kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đa

Việc mở rộng sang phía Đông là cơ hội để Liên minh châu Âu trở thành cộng

đồng kinh tế mạnh nhất, tăng khả năng cho EU trong cạnh tranh toàn cầu cũng nh giảiquyết những thách thức mới của thế kỷ XXI Việc hình thành một thị trờng thống nhấtrộng lớn hơn sẽ thúc đẩy sự luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và công nghệ từ cácthành viên phát triển hơn của EU sang Đông Âu, góp phần tăng trởng và kích thích đầu

t trong khu vực

Mặt khác, việc sáp nhập các nớc Đông Âu giúp cho củng cố an ninh quân sự, làmcho EU trở nên mạnh hơn ngay trong châu Âu, bảo đảm lợi thế cho EU trong cuộc cạnhtranh giành giật khu vực Trung và Đông Âu với Nga và Mỹ Đồng thời, EU mở rộngsang phía Đông sẽ thực sự xóa bỏ rào cản chia cắt châu Âu từ thời chiến tranh lạnh, tạonên một ngôi nhà chung để mọi dân tộc châu Âu cùng đợc hởng những lợi ích của sựtiến bộ, ngăn chặn xung đột, đem lại hòa bình, ổn định và thịnh vợng cho cả châu lụccũng nh từng ngời dân, phù hợp với mục tiêu cơ bản của Liên minh Đây cũng là cơ sởcho quá trình kết nạp thêm các thành viên mới

Tuy nhiên, đợt mở rộng lần này cũng đặt ra nhiều thách thức đối với cả EU và cácthành viên mới trong việc hòa nhập thể chế các nớc thành viên cũ và mới trong cộng

đồng, việc cố gắng giảm bớt chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nớc thành viên cũ

và mới, sự thống nhất về ý chí chính trị trong toàn Liên minh khi có sự khác biệt lớn vềlợi ích giữa các nớc thành viên, đặc biệt là mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ của cácnớc thành viên trong việc đóng góp và hởng thụ từ ngân sách vốn đã hết sức phức tạpnay lại càng phức tạp hơn Mặc dù còn có nhiều khó khăn phức tạp, nhng rõ ràng với

Trang 24

khối liên kết ngày càng mở rộng và phát triển nh vậy sẽ tác động mạnh mẽ đến quan hệvới bên ngoài nói chung, với Việt Nam nói riêng

Nh vậy, có thể thấy rằng “quá trình phát triển của Liên minh châu Âu là một quátrình vận động liên tục, vừa mở rộng về mặt địa lý, vừa liên kết sâu hơn về kinh tế –chính trị Quá trình này gắn liền với tăng cờng dân chủ và xây dựng nền kinh tế thị tr-ờng hiện đại trên toàn khu vực, thiết lập các thể chế siêu quốc gia, hòa hợp luật pháp,xóa bỏ các rào cản thơng mại cũng nh về chủ quyền quốc gia, kiểm soát biên giới hay

đồng tiền của từng nớc, là quá trình nhất thể hóa các nền kinh tế thị trờng phát triển và

đã đạt đợc những thành tựu to lớn, liên kết thành một thị trờng lớn nhất thế giới, mộtliên minh kinh tế – tiền tệ với đồng tiền chung” [50;tr.7] Song song với quá trình mởrộng kết nạp thêm các nớc thành viên mới, EU cũng đang thực hiện những cải tổ sâurộng nhằm thúc đẩy hơn nữa quá trình liên kết về chính trị, kinh tế Với việc mở rộnghớng về phía Đông, EU mong muốn thực hiện một tham vọng lớn của các nhà lãnh đạochâu Âu là biến châu Âu trở thành một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và quân

sự lớn trên thế giới Ngoài ra, mục tiêu sâu xa của việc mở rộng này còn phản ánh nhucầu của EU trong cuộc đấu tranh quyết liệt với Mỹ và Nga nhằm giành giật ảnh hởng

đối với toàn khu vực Trung - Đông và cả Nam Âu nữa - đó là vấn đề then chốt nhất củaEU

Tóm lại, sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, giữa các nớc lớn với nhau không còntrực tiếp gây ra sự uy hiếp về quân sự, tình hình quốc tế do đó có xu thế hoà dịu Nh ngnhân tố xáo trộn và không yên ổn vẫn cha hoàn toàn xoá bỏ đợc Thế giới hôm nay đangtrong quá trình quốc tế hoá sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội và cuộc chạy đua kinh

tế giữa các nớc diễn ra gay gắt, quyết liệt Trong bối cảnh quốc tế đó, các nớc Đông Âukhông thể tránh khỏi những tác động to lớn của tình hình thế giới Việc các nớc Đông

Âu hớng tới việc gia nhập Liên minh châu Âu là phù hợp với xu thế của thế giới và cũngcòn xuất phát từ chính lợi ích của các quốc gia này

Vì là một phần của châu Âu nên các nớc Đông Âu cũng phải gánh chịu nhữnghậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh thế giới thứ II Sau chiến tranh thế giới thứ II, mộtloạt các nớc XHCN ở Đông Âu đã ra đời dựa trên việc xây dựng mô hình kinh tế tậptrung của Liên Xô Đó là mô hình kinh tế dựa trên chế độ công hữu về t liệu sản xuấtquản lý theo kế hoạch Năm 1949, Liên Xô cùng các nớc Đông Âu đã thành lập Hội

đồng tơng trợ kinh tế (SEV) để hợp tác phát triển kinh tế Các thành viên của SEV đều

là các nớc XHCN, điều này càng tăng cờng cơ chế quản lý tập trung, đóng cửa giữa cácnớc XHCN, nguyên tắc độc quyền ngoại thơng là bất di bất dịch trong quản lý kinh tế

đối ngoại Kết quả là các nớc XHCN nói chung và các nớc Đông Âu nói riêng vào thập

kỷ 50 – 60 của thế kỷ XX đã đạt dợc nhiều thành tựu to lớn khiến hệ thống XHCN

Trang 25

không ngừng lớn mạnh Tuy nhiên, bớc sang thập kỷ 70, nhất là khi cuộc khủng hoảngnăng lợng thế giới bùng nổ, các nớc Đông Âu cũng nh các nớc XHCN đã gặp rất nhiềukhó khăn, kinh tế bị giảm sút nghiêm trọng “Cuối thập kỷ 70, nền kinh tế của Ba Lan bịtụt dốc, xuất hiện khủng hoảng Năm 1985, thu nhập quốc dân của Hunggari so với nămtrớc giảm 1,4% năm 1986 chỉ tăng trởng đợc 0,6% ở các nớc Rumani, Tiệp Khắc, luônkhông thể hoàn thành đợc chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch Tốc độ tăng trởng trong nềnkinh tế của Đông Âu rất chậm Nợ nớc ngoài của Đông Âu cũng tăng lên nhanh chóng,

đặc biệt là Ba Lan đã trở thành nớc đứng đầu Đông Âu về nợ nớc ngoài” [43;tr.617]

Đã có nhiều nguyên nhân khiến cho nền kinh tế của các nớc Đông Âu bớc vàothập kỷ 70 - 80 bị tụt hậu nghiêm trọng, nhng nguyên nhân sâu xa là trong mô hìnhCNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật, thiếu sót Mô hình ấy tuy đã có những phù hợpnhất định trong một thời kỳ đặc biệt trớc đây, nhng ngày càng bộc lộ nhận thức không

đầy đủ các quy luật khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan duy ý chí Cơ chế quanliêu bao cấp đã dẫn tới tình trạng xã hội thụ động, kinh tế sa sút, thiếu dân chủ và côngbằng, vi phạm pháp chế XHCN Mặt khác, trong quá trình xây dựng và phát triển kinh

tế, các nớc Đông Âu đã áp dụng nguyên xi kinh nghiệm của Liên Xô mà không chú ý

đến tình hình thực tiễn của đất nớc mình Điều đó không những làm cho nền kinh tế xãhội của đất nớc gặp trở ngại mà còn khiến cho tình cảm của nhân dân bị tổn thơng Những khuyết tật, thiếu sót duy trì quá lâu càng làm cho các nớc XHCN nói chung và

Đông Âu nói riêng không đuổi kịp sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học –

kỹ thuật hiện đại, trợt dài từ trì trệ đến khủng hoảng nặng nề về kinh tế – xã hội Trong bối cảnh đó, các nớc Đông Âu đã tìm kiếm những biện pháp để điều chỉnh,cải cách nh: cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, nâng cao vai trò tự chủ của các xínghiệp, sử dụng đòn bẩy kích thích sản xuất Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song doviệc thực hiện cải tổ cha triệt để khiến nền kinh tế của Đông Âu càng lâm vào khủnghoảng Cuộc khủng hoảng về kinh tế trầm trọng đã dẫn tới khủng hoảng xã hội càng gaygắt hơn vào những năm cối của thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX Đây khôngchỉ là những khó khăn riêng của các nớc Đông Âu mà còn là thời kỳ khủng hoảng củacả hệ thống XHCN, trong đó có Liên Xô Niềm tin của nhân dân ở các nớc Đông Âuvào hệ thống XHCN ngày càng giảm sút Thậm chí đã bùng nổ phong trào đấu tranhchống lại các Đảng Cộng sản ở các nớc: Tiệp Khắc, Ba Lan Tại Tiệp Khắc vào cáctháng 8, 10 năm 1989, có tới ba cuộc tuần hành đại quy mô chống chính phủ với sựtham gia của 300.000 – 400.000 ngời, các phong trào đấu tranh yêu cầu những ngờilãnh đạo Đảng Cộng sản phải rời khỏi vị trí của mình Hậu quả là các Đảng Cộng sản ở

Đông Âu đã lần lợt mất vai trò lãnh đạo đất nớc: Tiệp Khắc (1990); Ba Lan (1989);Hungari (1989) Cuối cùng, Bức tờng Béclin sụp đổ vào 1989 đã đánh dấu sự tan rã

Trang 26

của các nớc XHCN Đông Âu và bắt đầu giai đoạn chuyển đổi toàn diện của các nớcnày Nh vậy, vào cuối những năm 1989 - đầu 1990, các nớc XHCN Đông Âu đã diễn ranhững đảo lộn về chính trị xã hội hết sức to lớn và các nớc này đều chính thức thực hiệncông cuộc cải cách chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng theo mô hình của phơng Tây.

Tóm lại, những khó khăn tồn đọng trong nền kinh tế của các nớc XHCN Đông

Âu trong những năm 80 của thế kỷ XX có nguyên nhân chủ yếu là do cơ chế quản lý kếhoạch tập trung quan liêu bao cấp Điều đó dẫn đến những khủng hoảng sâu sắc về mọimặt, buộc các nớc này phải thay đổi toàn bộ thể chế chính trị xã hội, đồng thời tiến hànhcải cách triệt để trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Các nớc Đông Âu đã lần lợt từ

bỏ con đờng XHCN, xoá bỏ nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung mệnh lệnh, thực hiệncông cuộc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng và hớng tới mục tiêu trở về ngôi nhà châu

Âu Đây là một trong những lối thoát ra khỏi khủng hoảng cho các nớc Đông Âu Việctrở thành thành viên của EU và NATO là con đờng nhanh nhất giúp các nớc Đông Âutrở lại với xu hớng chính trị ở châu Âu

Sự mong muốn hội nhập với ngôi nhà chung châu Âu mà trớc hết là tham giakhối liên kết kinh tế – chính trị lớn nhất hành tinh EU của các nớc Đông Âu cũng phùhợp với chiến lợc mở rộng EU sang phía Đông của Uỷ ban châu Âu Điều này đã đợckhẳng định tại cuộc họp về tiến trình mở rộng EU tại Brucxen (Bỉ) vào cuối tháng3/1998, ngời ta đã đi đến nhất trí rằng việc mở rộng EU không chỉ phục vụ lợi ích củacác ứng cử viên Đông Âu mà còn vì mục đích phát triển lâu dài của toàn liên minh EUcoi việc mở rộng sang phía Đông là một chiến lợc quan trọng để thúc đẩy hơn nữa quátrình nhất thể hoá châu Âu

Tiểu kết chơng 1:

Từ sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thế giới đã chứng kiến những xuthế mới nh quốc tế hóa, khu vực hóa, và đặc biệt là sự ra đời và phát triển của nhiều tổchức kinh tế - chính trị - xã hội mới Trong các tổ chức đó, Liên minh châu Âu đợc thừanhận là mô hình liên kết thành công và hoạt động có hiệu quả nhất Sau gần nửa thế kỷphát triển, từ cộng đồng Than, Thép châu Âu thành lập năm 1951 với sáu nớc thànhviên, đến nay EU đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị thống nhất, với 27 quốcgia thành viên trải dài từ Đông sang Tây

Quá trình mở rộng EU sang phía Đông là cơ hội để Liên minh châu Âu trở thànhcộng đồng kinh tế hùng mạnh, tăng thêm khả năng cạnh tranh toàn cầu cũng nh giúp

EU giải quyết những thách thức mới của thế kỷ XXI Quá trình mở rộng EU sang phía

Đông sẽ thực sự xóa bỏ những rào cản chia cắt châu Âu từ thời chiến tranh lạnh, tạo nênmột ngôi nhà chung để mọi dân tộc châu Âu cùng đợc hởng những lợi ích của sự tiến

Trang 27

bộ, ngăn chặn xung đột, đem lại hòa bình, ổn định và thịnh vợng cho cả châu lục cũng

nh từng ngời dân, phù hợp với mục tiêu cơ bản của Liên minh

Mặt khác, quá trình mở rộng ấy cũng đặt ra nhiều thách thức đối với cả EU và cácthành viên mới trong việc hòa nhập thể chế các nớc thành viên cũ và mới trong cộng

đồng, việc cố gắng giảm bớt chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nớc thành viên,

sự thống nhất về ý chí chính trị trong toàn Liên minh,

Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức, nhng với khối liên kết ngày càng mởrộng ấy đã đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của EU với các quốc giathành viên cũng nh các tổ chức kinh tế – chính trị – xã hội khác trên toàn thế giới

chơng 2

quá trình mở rộng liên minh châu âu

từ năm 1991 đến nay

2.1 Những thuận lợi và thách thức của việc mở rộng Liên minh châu Âu

2.1.1 thuận lợi của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu

Mở rộng EU sẽ tăng cờng khả năng của Liên minh khi đơng đầu với các tháchthức của thế kỷ mới Các nớc mới gia nhập và sự gắn kết của họ với các nguyên tắc vàchính sách của EU sẽ cải thiện khả năng bảo vệ môi trờng, chống tội phạm, cải thiện

điều kiện xã hội và kiểm soát các sức ép nhập c Đây thực sự “là dự án tham vọng nhất

đang đợc thực hiện: thực tế đấy chính là việc tái thống nhất lục địa châu Âu vốn đã bị chia cắt kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhiều lần mở rộng đã từng diễn ra tại châu Âu bị chia cắt, nhng lần này sẽ biến giấc mơ của những nhà sáng lập EU trở thành hiện thực: phát triển châu Âu thành một thực thể thống nhất và tự do [70;tr.77]

quá trình mở rộng là một trong những cơ hội quan trọng nhất đối với Liên minhchâu Âu vào đầu thế kỷ XXI Đây là nhiệm vụ lịch sử có một không hai để tăng cờngcông cuộc hội nhập của toàn châu lục bằng con đờng hòa bình, mở rộng khu vực phồnvinh và ổn định sang các thành viên mới và xóa đi sự chia cắt châu Âu của thời kỳChiến tranh lạnh Giấc mơ châu Âu đang trở thành hiện thực [70;tr.77]

Cùng với chơng trình hỗ trợ của EU, sau hơn 10 năm cải cách, các nớc Đông Âu

đã thu đợc những thành tựu quan trọng và đợc EU chấp nhận là thành viên chính thứcvào ngày 01 tháng 5 năm 2004

Kết quả quan trọng nhất trong công cuộc cải cách hội nhập của các nớc Đông Âu

là xây dựng đợc nền kinh tế thị trờng thay thế cho nền kinh tế kế hoạch hóa trớc kia Sự

ổn định kinh tế vĩ mô và hiệu quả của các thể chế thị trờng là thành công quan trọng củacác nớc CEE, mặc dù để đạt tới trình độ nh các thành viên của EU – 15 đòi hỏi các nớcCEE sự nỗ lực hơn nữa Hầu hết các nớc Đông Âu đã đạt đợc những tốc độ tăng trởng

Trang 28

kinh tế dơng, kinh tế từng bớc ổn định Kết quả nổi bật là tạo ra đợc cơ sở của nền kinh

tế thị trờng với khu vực t nhân chiếm vị trí chi phối trong nền kinh tế “Tốc độ tăng ởng bình quân của các nớc Đông Âu năm 1991 là 10%; năm 1992 là 8,1% và năm 1993

tr-là âm 3,8%; đến năm 2001 tr-là dơng 3,8%” [49;tr.5] Tuy nhiên tốc độ tăng trởng của cácnớc Đông Âu có khác nhau Trong số các nớc Đông Âu, Ba Lan đợc đánh giá là nớc đạtkết quả cao nhất trong cải cách và là nớc đầu tiên thoát ra khỏi suy thoái, nhiều năm liêntục đạt đợc tốc độ tăng trởng cao ổn định, đợc mệnh danh là “con hổ ở Đông Âu”

-Các nớc Đông Âu cũng đã phục hồi đầu t và tăng trởng đầu t, điều này có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng đối với những nền kinh tế chuyển đổi, tạo điều kiện cho những nớcnày tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại, hớng tới sựthích ứng về cơ cấu với các nớc EU Các nớc Đông Âu đã chuyển dịch cơ cấu từ nôngnghiệp sang các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Mặc dù vậy tỷ lệ kinh tế nông nghiệpcủa các nớc Đông Âu vẫn còn khá cao so với EU (Biểu hiện ở biểu 7)

Biểu 7: chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các nớc đông âu

(% GDP)

Công nghiệp (% GDP)

Dịch vụ (% GDP)

2000

6,74,3

30,933,3

62,462,4

2000

7,53,4

39,832,9

52,763,7

2000

4,64,3

41,739,4

53,756,3

Xlôvakia 1995

2000

6,04,5

32,734,2

61,361,4

Nguồn: (48;154).

Có thể đánh giá một cách khái quát rằng công cuộc cải cách hội nhập của các nớc

Đông Âu những năm vừa qua khá thành công Về mặt chính trị, đã từng bớc xây dựngnhà nớc pháp quyền, chế độ dân chủ đa đảng,từng bớc điều chỉnh thể chế trong nớc phù

Trang 29

hợp với hệ thống luật pháp của Liên minh châu Âu Về kinh tế đã chuyển từ nền kinh tế

kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng mà nòng cốt là chế độ sở hữu t nhân chiếm

vị trí chi phối, đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng, đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao và

ổn định, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Những kết quả đó là cơ sở quantrọng để các nớc Đông Âu hội nhập vào Liên minh châu Âu

Tham gia EU, các thành viên mới sẽ tăng cờng hội nhập kinh tế của mình với cácthành viên khác Ngời tiêu dùng sẽ hởng lợi từ sự lựa chọn lớn hơn với giá thấp và hoạt

động kinh doanh trên khắp lục địa sẽ cùng theo những nguyên tắc chung, cùng hởng lợi

từ lợi ích thơng mại tạo thêm, hiệu quả cao hơn và cạnh tranh hơn [70;tr.81]

Việc mở rộng thêm sẽ khiến EU có thể giải quyết đợc các vấn đề quốc tế mộtcách có hiệu quả Ngoài ra, việc mở rộng phạm vi của khu vực hòa bình, ổn định vàthịnh vợng trong khắp châu Âu sẽ tăng cờng an ninh cho mỗi ngời dân Các công dânchâu Âu sẽ có chất lợng sống tốt hơn do những thành viên mới sẽ thực hiện các chínhsách bảo vệ môi trờng, chống tội phạm, ma túy và nhập c bất hợp pháp [70;tr.83]

Trở thành thành viên của Liên minh châu Âu là một sự kiện lịch sử có ý nghĩa tolớn đối với các nớc Đông Âu khi bớc sang thế kỷ XXI Đây không chỉ là nguyện vọngcủa các nớc Đông Âu, mà còn là mục tiêu của EU trong thế kỷ XXI, mong muốn châu

Âu trở thành một không gian hợp tác và phát triển thống nhất, không bị chia cắt bởi sựkhác biệt về hệ thống chính trị nh trớc đây Tham gia vào EU, các nớc Đông Âu khôngchỉ có cơ hội đảm bảo an ninh ổn định nền dân chủ non trẻ mà còn tìm thấy những lợiích thiết thân về kinh tế, chính trị, văn hóa và những lợi ích khác

- Thứ nhất: Đối với lĩnh vực thơng mại, tham gia vào EU là động cơ quan trọngcho cải cách thị trờng ở những nớc Đông Âu.Vừa chuyển đổi, vừa hội nhập với một khuvực kinh tế thị trờng phát triển hàng đầu thế giới không chỉ tạo ra sự phát triển năng

động cho các nền kinh tế Đông Âu, giúp các nớc này nhanh chóng thoát ra khỏi khủnghoảng, rút ngắn quá trình chuyển đổi, mà còn là cơ hội để các nớc này hội nhập với nềnkinh tế toàn cầu Hội nhập vào EU, các nớc Đông Âu có điều kiện trao đổi hàng hóa vàhợp tác kinh tế giữa hai bên Ngoại thơng giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với các quốcgia Đông Âu Sự phát triển của các nớc CEE phụ thuộc rất lớn vào hoạt động ngoại th-

ơng, đặc biệt là Hunggari, Ba Lan, Cộng hòa Séc mà thị trờng quan trọng đối với các

ớc này không đâu khác chính là EU Sự tồn tại của khối SEV đã tách ngoại thơng các

n-ớc này ra khỏi Tây Âu và sự giải thể SEV đã tăng mạnh ngoại thơng của các nn-ớc này với

EU Trong quá trình hội nhập, thơng mại giữa các nớc Đông Âu và EU đạt tới mức xấp

xỉ 70% gần với mức trao đổi thơng mại hàng hóa của các nớc trong nội khối Các nớc

Đông Âu sẽ chủ yếu dựa vào thị trờng EU, nơi trao đổi hàng hóa và tiếp nhận vốn, kỹ

Trang 30

thuật tiên tiến Khi trở thành thành viên chính thức, EU sẽ xóa bỏ hàng rào thuế quan vàphi thuế quan do đó hàng hoá các nớc Đông Âu có cơ hội xuất khẩu sang các nớc EU.

- Thứ hai: Gia nhập Liên minh châu Âu, các nớc Đông Âu có điều kiện tiếp nhậnnguồn vốn, kỹ thuật của EU Đây là điều kiện cho các nớc Đông Âu có khả năng thay

đổi cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình không chỉ ởthị trờng EU mà còn ở các thị trờng khác Mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc các n-

ớc CEE thể hiện qua cơ cấu hàng xuất khẩu sang EU “Tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu quachế tạo năm 1993 của Séc là 75%, của Hunggari là 62% và của Ba Lan là 64%, đến năm

1999 đã lên 87%; 85% và 76% tơng ứng, đạt trình độ của các nớc phát triển [48;tr.166]

Có thể thấy rằng quá trình liên kết hoàn toàn vào thị trờng thống nhất Châu Âu có tác

động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nớc thành viên Đông Âu theo hớng giảmbớt tỷ lệ nông nghiệp, tăng tỷ lệ dịch vụ hơn nữa

- Thứ ba: Gia nhập Liên minh châu Âu, các nớc Đông Âu sẽ có nhiều cơ hội thuhút đầu t nớc ngoài “Trong cả giai đoạn từ 1989-2001, các nớc Đông Âu đạt tỷ lệ FDItrên đầu ngời rất cao, nh Cộng hòa Séc là 2920 EURO, Xlôvakia là 1163 EURO và BaLan là 994 EURO” [50;tr.37] Khi trở thành thành viên chính thức của EU, các nớc

Đông Âu lại càng có cơ hội để thu hút đợc nhiều lợng vốn FDI từ EU-15, do có nhiềulợi thế nh: có thể chế dân chủ, hòa hợp pháp luật,bảo đảm thực thi luật pháp và cácnghĩa vụ thành viên Hơn nữa lao động của các nớc Đông Âu có trình độ tay nghề cao,lơng lại thấp hơn cũng là một lợi thế Mối quan hệ với các nớc láng giềng thuộc Liên Xô

cũ cũng sẽ là yếu tố thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t từ EU tăng cờng đầu t vàocác nớc CEE

- Thứ t: Gia nhập EU cũng có nghĩa là các nớc Đông Âu sẽ tham gia vào Liênminh kinh tế – tiền tệ, sử dụng đồng tiền chung EURO Đây là một thuận lợi cho cácdoanh nghiệp và ngời tiêu dùng sẽ không phải mất những chi phí giao dịch cho việc đổingoại tệ Việc sử dụng một đồng tiền chung làm cho giá cả trở nên minh bạch hơn trongtoàn khu vực, tăng khả năng cạnh tranh và lu thông hàng hóa giữa các nớc Đông Âu vớicác nớc khác trong toàn Liên minh

- Thứ năm: Việc gia nhập EU sẽ tạo cơ hội cho các nớc Đông Âu tăng công ănviệc làm và lợi ích cho ngời lao động, đặc biệt là lao động đợc đào tạo mà đội ngũ này ởcác nớc Đông Âu đợc coi là dồi dào và đạt trình độ cao, đặc biệt là ở Hunggari và Cộnghòa Séc Đồng thời việc mở cửa tiếp nhận đầu t trực tiếp từ EU, việc tăng xuất khẩu vào

EU tạo ra nhiều công ăn việc làm ở các nớc này

Xét trên phơng diện quan hệ quốc tế, việc các nớc Đông Âu gia nhập EU sẽ giúpcác nớc này nâng cao vị thế của mình khi là thành viên của một tổ chức khu vực đợcxem là thành công nhất hiện nay Hơn nữa những cải cách về kinh tế, chính trị theo tiêu

Trang 31

chuẩn của EU nh đã nói ở trên mang lại những kết quả khả quan, góp phần nâng cao vịthế của các nớc Đông Âu trên trờng quốc tế, cũng nh tại các diễn đàn toàn cầu.

Xét từ nhân tố lịch sử, vài trăm năm trớc các nớc Đông Âu luôn là đối tợng giànhgiật của các nớc t bản mạnh ở Châu Âu, hầu hết các nớc đều rơi vào tình trạng bị thốngtrị Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, các nớc Đông Âu đợc đa vào “hệ thống Yalta”, trởthành “nớc vệ tinh” của Liên Xô Do các nớc Đông Âu nhiều lần trở thành nơi tranhdành lợi ích của các nớc “láng giềng lớn” nên sau khi giành đợc quyền tự chủ, lòng tựtôn dân tộc và đòi hỏi độc lập của những nớc này vô cùng mạnh mẽ Nhng xét từ nhân

tố sức mạnh đất nớc, hầu hết các nớc ở khu vực này là vừa và nhỏ, tiềm lực quốc phòngyếu, nên khó độc lập một cách thực sự về chính sách ngoại giao và an ninh Vì vậy, tuycác nớc Đông Âu có sự khác biệt nhất định về chính sách ngoại giao và an ninh Vì vậy,tuy các nớc Đông Âu có sự khác biệt nhất định về chính sách ngoại giao nhng liên minhvới các nớc lớn và liên kết với nhau là sự lựa chọn thống nhất trong chính sách ngoạigiao của họ Các nớc Đông Âu gia nhập EU không những khiến cho hòa bình và an ninhcủa khu vực này đợc các nớc Âu, Mỹ bảo đảm, thúc đẩy cải cách chính trị, kinh tế màtrên chừng mực nhất định còn tạo điều kiện để những nớc này tham gia các công việcChâu Âu và quốc tế, nâng cao vị thế của mình ở khu vực và thế giới Mặt khác, hầu hếtcác nớc Đông Âu cũng còn là thành viên của NATO nh: Hunggari, Ba Lan, Séc,Xlôvakia Theo quy định của NATO, các nớc thành viên phải tham gia vào các hoạt

động an ninh tập thể nhằm chống lại hành động xâm lợc đối với một nớc đồng minh.Khi đó không chỉ an ninh của các nớc Đông Âu đợc đảm bảo mà việc tham gia thựchiện chính sách an ninh và đối ngoại chung của EU cùng với các điều khoản của NATO

đã tạo điều kiện cho những nớc này nâng cao vị thế chính trị của mình khi tham gia vàocác hoạt động gìn giữ hòa bình trong khuôn khổ của EU và NATO Nh vậy, việc gianhập EU đã tác động mạnh tới lĩnh vực an ninh chính trị các nớc Đông Âu

Quá trình gia nhập EU còn tác động mạnh mẽ tới hệ thống chính trị của các nớc

Đông Âu Việc các nớc Đông Âu tiến hành cải cách hệ thống chính trị theo mô hình củaPhơng Tây đã làm xuất hiện nhiều đảng phái chính trị cùng song song tồn tại Sự tồn tại

và hoạt động của các đảng này đã tạo ra một diện mạo mới trong đời sống chính trị tạicác nớc Đông Âu Bên cạnh đó, việc cam kết thực hiện tiêu chuẩn thứ ba trong các tiêuchuẩn Côpenhagen là đảm bảo gắn kết hệ thống pháp luật của EU vào hệ thống phápluật của các nớc ứng viên đã dẫn đến việc thay đổi hệ thống luật của các nớc Đông Âu.Nội dung sửa đổi pháp luật của các nớc này chủ yếu liên quan đến các vấn đề phân chiaquyền lực, cơ chế bầu cử tổng thống trực tiếp, những cải cách về chính phủ Nhữngthay đổi này sẽ dẫn đến những thay đổi trong lĩnh vực kinh tế cũng nh xã hội của các n-

Trang 32

ớc Đông Âu theo hớng đồng nhất với mô hình phát triển của EU Đó là những thay đổitheo hớng tiến bộ, có lợi cho các nớc Đông Âu.

Những nỗ lực và kết quả đạt đợc khi thực hiện hai tiêu chuẩn đầu tiên về chính trị

và kinh tế là xây dựng đợc những thể chế đảm bảo dân chủ, sự nghiêm minh của phápluật, tôn trọng quyền con ngời, tôn trọng và bảo vệ quyền của các dân tộc thiểu số, đồngthời tạo dựng đợc nền kinh tế thị trờng có khả năng cạnh tranh đợc trong EU tự thân

nó đã tác động mạnh mẽ đến xã hội các nớc Đông Âu Hàng loạt các khái niệm mớitheo tiêu chuẩn dân chủ của EU đã hình thành nh: dân chủ, nhân quyền, tôn trọng phápluật, các quyền tự do cơ bản Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng với việc thúc

đẩy t nhân hóa, cải cách trên lĩnh vực kinh tế đã tạo nên một cung cách làm việc mới tạicác nớc Đông Âu T tởng ỷ lại, chờ đợi vào sự trợ giúp của nhà nớc đã dần mất đi trongnền kinh tế thị trờng Điều này góp phần vào việc tạo dựng một xã hội ngày càng năng

động hơn, tính chấp hành pháp luật sẽ cao hơn Ngoài ra những cải cách trong chínhsách tài chính, u đãi dành cho nhà đầu t nớc ngoài khiến cho nguồn FDI đổ vào các nớc

Đông Âu ngày càng nhiều góp phần tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

Gia nhập Liên minh châu Âu, các thành viên mới Đông Âu sẽ tuân thủ một chínhsách chung về bảo vệ môi trờng, phòng chống tội phạm, ma túy và nhập c trái phép

Do đó chất lợng cuộc sống của ngời dân, dịch vụ công cộng, chính sách phúc lợi xã hội

sẽ đợc nâng cao nhờ những thành quả kinh tế mà các nớc này đạt đợc trong giai đoạntiền hội nhập cũng nh một loạt các chính sách của EU nhằm nâng cao đời sống của côngdân Châu Âu, đảm bảo những mục tiêu EU đa ra tại chiến lợc Lisbon 2000 Đồng thời

EU mở rộng sẽ làm phong phú hơn về văn hóa, tạo cho các nớc thành viên có cơ hội trao

đổi ý tởng, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc Các vấn đề về văn hóa – xã hội của cácnớc Đông Âu nh việc làm, giáo dục, du lịch, công nghệ thông tin sẽ đợc vận hànhquản lý theo tiêu chuẩn của EU Những chơng trình văn hóa – xã hội của EU sẽ có tác

động đến các nớc Đông Âu, nhất là khi các nớc này đã trở thành thành viên chính thức.Chẳng hạn nh kế hoạch xây dựng “Thúc đẩy giáo dục và đào tạo vì một xã hội tri thức”của EU đặt ra đầu thập niên của thế kỷ XXI này sẽ tác động mạnh đến các nớc Đông Âuvì những nội dung mà nó đa ra cũng nh ý thức phải cam kết thực hiện những pháp chếcủa EU mà các nớc phải cam kết Thúc đẩy giáo dục và đào tạo là một trong những utiên của EU nhằm tận dụng những lợi thế của công nghệ viễn thông và thông tin nhằm

đẩy nhanh những thay đổi cần thiết trong hệ thống giáo dục và đào tạo, phá bỏ nhữngrào cản giữa các hình thức đào tạo Việc thực hiện những acquis trong lĩnh vực này với

sự hỗ trợ của EU sẽ góp phần làm thay đổi mạnh mẽ hệ thống giáo dục của các nớc

Đông Âu

Trang 33

Lĩnh vực hành chính công của các nớc Đông Âu cũng có những thay đổi đáng kểkhi EU chủ trơng xây dựng một chính phủ điện tử, ở đó công nghệ thông tin đợc sửdụng rộng rãi, kết hợp với những thay đổi về tổ chức và kỹ năng mới nhằm nâng caochất lợng của dịch vụ công Thông qua chính phủ điện tử, các dịch vụ công sẽ trở nênthuận lợi và thông suốt hơn, góp phần củng cố tính dân chủ, có nhiều dịch vụ tiện íchcho công dân hơn Đây là một u tiên trong chính sách của EU và sẽ là một trong nhữngthay đổi lớn về mặt hành chính tại các thành viên mới Đông Âu, bởi những nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung trớc đây khoảng cách giữa chính phủ và ngời dân là rất lớn, cácdịch vụ công luôn chồng chéo tạo nên sự phiền hà cho ngời dân

2.1.2 Thách thức của quá trình mở rộng Liên minh châu Âu

Các nớc Đông Âu gia nhập EU cũng có nghĩa là EU sẽ mở rộng lần thứ 5 Lần

mở rộng này là sự liên kết của một nhóm các nớc giàu mạnh hơn về kinh tế có hơn 367triệu dân với một nhóm các nớc nghèo hơn có khoảng hơn 100 triệu dân Vì vậy, tháchthức đặt ra cho cả hai phía là rất lớn, đặc biệt là đối với các thành viên mới Đông Âu.Chúng tội xin nêu một một số thách thức mà các nớc Đông Âu phải đối mặt khi gianhập vào EU nh sau:

- Thứ nhất: So với các thành viên trong EU-15, các nớc Đông Âu có trình độ pháttriển kinh tế thấp hơn nhiều Hiện nay thu nhập bình quân theo đầu ngời của các nớc

Đông Âu mới bằng khoảng 40% so với các nớc EU Vì vậy, các nớc Đông Âu cần phải

nổ lực nhiều mới có thể hòa nhập đợc với các nớc EU, nhất là khi đã trở thành thànhviên chính thức Các nớc Đông Âu cần phải tiếp tục cải cách nhằm tăng cờng sức mạnhcủa nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế hơn nữa

- Thứ hai: Nh đã trình bày, khi gia nhập EU, việc xóa bỏ hàng rào thuế quan vàphi thuế quan cả từ phía EU lẫn các nớc Đông Âu sẽ đặt các nớc Đông Âu phải đối mặtvới các cuộc cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng cả trong nớc lẫn nớc ngoài Đây cũng là

điều kiện quyết định về kinh tế của tiêu chuẩn Côpenhagen và là thách thức lớn nhất củaquá trình chuyển đổi và hội nhập Chính sách cạnh tranh của EU nhằm đảm bảo mội tr-ờng cạnh tranh công bằng trong thị trờng thống nhất của các nền kinh tế phát triển cao

và khá tơng đồng, chứ không phải nhằm tăng cờng hiệu quả kinh tế của từng nớc thànhviên Với hàng loạt khác biệt về mức độ phát triển, về cơ cấu kinh tế, việc áp đặt chínhsách này sẽ gây ra khó khăn lớn cho các nền kinh tế chuyển đổi Đông Âu Trong cuộccạnh tranh này, các nớc Đông Âu thờng vấp phải những quy định vô cùng khắt khe vềtiêu chuẩn chất lợng hàng hóa của EU, đặc biệt là đối với hàng công nghiệp

- Thứ ba: Nền nông nghiệp của các nớc Đông Âu chiếm một tỷ lệ khá cao với cácnớc Đông Âu nói riêng và EU nói chung Nông nghiệp trở thành một trong những vấn

đề tranh cãi khi các nớc Đông Âu gia nhập EU Các nớc EU – 15 lo ngại phải cạnh

Trang 34

tranh với sản phẩm nông nghiệp của các nớc Đông Âu vì nông nghiệp Đông Âu kháphát triển, năng xuất cao, ngang tầm với EU, mức chi phí thấp hơn nhiều, nh ởHunggari Hơn nữa nông dân các nớc Đông Âu lại đợc trợ cấp nhiều sản phẩm nh: Sữa,ngũ cốc, thịt bò, rau quả có thể cạnh tranh với các nớc EU – 15 theo tiêu chuẩn khắtkhe của EU Nếu EU quyết định nông dân của các nớc Đông Âu đợc hởng chế độ trợcấp theo chính sách nông nghiệp chung mà EU đã thực hiện lâu nay ngay khi trở thànhthành viên chính thức, chắc chắn nông nghiệp của các nớc Đông Âu sẽ lấn lớt nền nôngnghiệp của một số nớc thành viên của EU nh: Tây Ban Nha Còn nếu bị từ chối, khôngcho hởng trợ cấp nông nghiệp thì ngời nông dân Đông Âu sẽ gặp phải những khó khănngay sau khi gia nhập EU vì những khoản trợ cấp từ chính phủ mà lâu nay họ không đợchởng có thể bị cắt giảm

So với các thành viên của EU-15 các nớc Đông Âu có mặt bằng chung thấp hơn,vì vậy khi gia nhập EU các nớc Đông Âu đã gặp không ít khó khăn không chỉ trong lĩnhvực kinh tế mà còn cả ở mặt chính trị – xã hội Đó là việc đảm bảo chủ quyền quốcgia, giữ gìn bản sắc dân tộc, khó khăn trong việc gây ảnh hởng và hiểu biết các quy định

đa ra tại EU Mặc dù đây không phải là các vấn đề riêng của các nớc Đông Âu mà nó làvấn đề chung của tất cả các nớc EU, nhng là những nớc xin gia nhập với những hạn chếnhất định của mình nên các nớc Đông Âu là những nớc bị thiệt thòi nhiều nhất Các nớc

Đông Âu xét trong phạm vi EU đều là những nớc nhỏ (trừ Ba Lan là nớc lớn nhất vớihơn 40 triệu dân), nên theo cơ chế thông qua quyết định của EU thì giá trị phiếu bầu củacác nớc này không lớn Điều đó cũng có nghĩa là trong nhiều vấn đề của Liên minh họ

sẽ không thể hiện đợc tiếng nói của mình Nói cách khác số phiếu của các nớc này quánhỏ để có thể ảnh hởng đến quyết định của Liên minh Bên cạnh đó các nớc Đông Âucòn gặp khó khăn trong việc hoàn tất việc thống nhất hệ thống luật của EU và hệ thốngluật quốc gia sao cho không vi phạm cam kết gia nhập đã ký nhng lại vẫn đảm bảo đợclợi ích, chủ quyền quốc gia Mặc dù các nớc Đông Âu đã đáp ứng đợc các điều kiện gianhập EU, song trên thực tế tình hình chính trị vẫn cha thật thật ổn định, ví dụ nh Ba Lan,Xlôvakia, Lítva Ngoài ra những vấn đề nh phân biệt chủng tộc, nạn thất nghiệp cao,tội phạm có tổ chức gia tăng, nạn buôn bán phụ nữ, trẻ em, ma túy đang là những vấn

đề bức xúc của hầu hết các quốc gia tại Đông Âu Tại Hunggari hoạt động rửa tiền, nạntham nhũng, vấn đề rác thải, nớc sạch đang là những mối quan tâm lớn của chính phủ.Tại Xlôvakia, vấn đề ngời nhập c trái phép đang làm đau đầu các nhà lãnh đạo nớcnày

Tóm lại, gia nhập EU sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các nớc Đông Âu nhng đồngthời cũng gây ra những rủi ro cạnh tranh hoặc những tác động nhất định cho những n ớcnày khi mở cửa thị trờng Gia nhập EU là một chặng đờng gian nan, khắc phục những

Trang 35

khó khăn và trở ngại không chỉ với các nớc Đông Âu mà còn đối với các nớc EU Mặc

dù có thể phải đối mặt với những khó khăn nêu trên và những khó khăn khác nảy sinhtrong quá trình hội nhập, nhng các nớc Đông Âu vẫn nhận thấy sự gia nhập EU là mộtcơ hội vô cùng thuận lợi để phát triển Nếu nh gia nhập NATO, các nớc Đông Âu đợc

đảm bảo về an ninh quân sự, thì khi gia nhập EU, các nớc này lại nhận đợc sự đảm bảotổng hợp về chính trị, kinh tế và an ninh Mặt khác, sự tham gia của các nớc Đông Âuvào EU cũng chính là cơ sở, nền tảng cho sự ổn định, an ninh và thịnh vợng cho toàn lục

địa Châu Âu

2.2 Những cơ sở để mở rộng Liên minh châu Âu

So với các thành viên của EU, các nớc Đông Âu có nhiều điểm khác biệt: Thứnhất, họ là những nớc đang trong giai đoạn hoàn tất quá trình chuyển đổi kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế thị trờng Thứ hai, khoảng cách về thu nhập bình quân đầungời giữa các nớc thành viên của EU- 15 với các nớc Đông Âu chỉ đạt 40% mức trungbình (ngang giá sức mua) của EU-15

Do sự khác biệt chính trị xã hội cũng nh kinh tế nên các nớc Đông Âu đã gặpphải rất nhiều thách thức trong quá trình hội nhập vào EU.Thách thức cũng đợc đặt racho cả các thành viên của EU-15 Vì vậy, Liên minh châu Âu thấy rằng cần phải có một

số tiêu chuẩn cả về chính trị và kinh tế để đảm bảo rằng trong và sau quá trình mở rộng,Liên minh vẫn phải tiếp tục phát triển và những thành quả đã đạt đợc cùng với các giátrị của mình vẫn phải đợc củng cố tăng cờng Đây cũng là lý do giải thích tại sao trongcác đợt mở rộng trớc đây EU không đặt ra tiêu chuẩn cụ thể nào để xét duyệt các thànhviên mới ngoài các điều kiện chung đợc quy định trong các Hiệp định đã ký khi thànhlập EU (trớc đây là EC), nhng lần này lại có những đòi hỏi yêu cầu các nớc sắp gia nhậpphải thực hiện

Các điều kiện chung đợc quy định tại điều 49 của Hiệp ớc Masstricht (ký tháng

11 năm 1991, có hiệu lực thi hành từ năm 1993): Các nớc châu Âu tôn trọng các nguyêntắc về tự do, dân chủ, nhân quyền cũng nh các quyền tự do cơ bản, nhà nớc pháp quyền

có thể xin gia nhập Liên minh Tiếp đó, tại hội nghị thợng đỉnh EU ở Côpenhaghen(9/6/1993), các nhà lãnh đạo của Liên minh châu Âu đã tuyên bố sẵn sàng kết nạp cácthành viên mới ở Trung - Đông Âu nếu nh các nớc này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩnCôpenhaghen về các mặt kinh tế và chính trị:

1 ổn định thể chế đảm bảo dân chủ, tuân thủ pháp luật, quyền con ngời, tôntrọng và bảo vệ các nhóm thiểu số

2 Xây dựng một nền kinh tế thị trờng có hiệu quả, có thể chịu đợc áp lực cạnhtranh trong Liên minh

Trang 36

3 Có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của các thành viên, tuân thủ các mục tiêucủa Liên minh trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và tiền tệ, thực thi các Luật pháp haycác acquis của cộng đồng.

Trong ba điều kiện trên thì điều kiện về mặt chính trị đợc coi là điều kiện tiênquyết để mở các vòng đàm phán gia nhập với các nớc ứng cử viên Các tiêu chuẩn cònlại sẽ đợc thực hiện trong thời gian chuẩn bị kết nạp Tiêu chuẩn về chính trị đã đợckhẳng định và tôn trọng nh những điều khoản có tính pháp lý quy định trong hiệp ớc củaLiên minh châu Âu Còn tiêu chuẩn về mặt kinh tế đòi hỏi các nớc ứng cử viên phải cómột nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, chịu đợc áp lực cạnh tranh của thị trờngthống nhất Điều đó cũng phù hợp với những quy định của Hiệp ớc Liên minh châu Âu.Tiêu chuẩn cuối cùng đòi hỏi các ứng cử viên thông qua và thực hiện toàn bộ các acquis(acquis comunautaire: kiến thức về cộng đồng) gồm sao lục các Hiệp ớc, luật và thông

lệ của EU lên đến khoảng 100.000 trang

Nh vậy, về thực chất những tiêu chuẩn trên chính là sự cụ thể hóa tinh thần củaHiệp ớc Liên minh châu Âu Mặt khác nó cũng đảm bảo các giá trị về mặt dân chủ, kinh

tế thị trờng, hiệu lực pháp luật cộng đồng đợc tôn trọng và thực thi Tiếp đó trong quátrình đàm phán và hỗ trợ hội nhập, các yêu cầu cụ thể hơn đã đợc bổ sung sau Hội nghịthợng đỉnh Madrit (Tây Ban Nha) năm 1995 và Henxinki (Phần Lan) năm 1999 [xemthêm: 48;tr.64]

Có thể thấy rằng các tiêu chuẩn hội nhập cũng nh cách đánh giá việc thực hiệncác tiêu chuẩn này đã đợc EU quy định khá chi tiết Những tiêu chuẩn này đã trở thànhmục tiêu phấn đấu của các nớc Trung - Đông Âu trong quá trình cải cách trên tất cả cácphơng diện kinh tế, chính trị, thể chế và chính sách đối ngoại

Thực tế việc gia nhập Cộng đồng kinh tế châu Âu của các quốc gia đi trớc chothấy, quá trình gia nhập là cả một khoảng thời gian dài kể từ khi đệ đơn cho đến khi đợckết nạp chính thức Sở dĩ thời gian kéo dài nh vậy là vì sau khi đệ đơn, lịch trình xétduyệt của EU phải trải qua nhiều công đoạn bao gồm thời gian chuẩn bị ý kiến, thờigian quyết định bắt đầu cuộc đàm phán giữa chính phủ nớc có đơn xin gia nhập EU vàthời gian đàm phán Kinh nghiệm lịch sử cho thấy quá trình gia nhập của Anh phải mất

5 năm 7 tháng(riêng thời gian chuẩn bị mất 5 tháng, thời gian quyết định bắt đầu đàmphán mất 33 tháng, thời gian đàm phán mất 15 tháng) Những nớc gia nhập EU gần đây

nh Na Uy (5 năm, 5 tháng); áo (5 năm, 5 tháng); Thụy Điển (3 năm, 6 tháng) Hơnnữa, so với các thành viên cũ của EU, các nớc Đông Âu không có sự phát triển tơng

đồng về cơ cấu chính trị – xã hội và kinh tế, do vậy buộc các nớc này phải có thời gian

“chuyển đổi” EU cũng không ấn định thời điểm kết nạp các thành viên mới Đông Âu

và thời điểm đó chỉ bắt đầu khi tất cả các cuộc thơng lợng song phơng giữa EU với từng

Trang 37

nớc thành viên kết thúc Hunggari xin gia nhập EU vào 31/3/1994, Ba Lan ngày05/4/1994, Xlôvakia ngày 27/6/1995; Cộng hòa Séc ngày 17/01/1996 Năm 1997, Uỷban Châu Âu công nhận rằng Cộng hòa Séc, Extônia, Hunggari, Ba Lan, Xlôvênia đã

đáp ứng tốt tiêu chuẩn Côpenhaghen cả về kinh tế lẫn chính trị Do vậy, từ ngày31/12/1998, các cuộc đàm phán chính thức đã đợc bắt đầu với sáu nớc là: Síp, Cộng hòaSéc, Extônia, Hunggari, Ba Lan, Xlôvênia Về nội dung, sáu nớc này phải giải quyết bavấn đề then chốt là môi trờng, an toàn hạt nhân và chính sách về nông nghiệp Ngoài ra,các nớc còn phải thực hiện những điều chỉnh quan trọng trong hệ thống luật pháp hiệnhành và phải thông qua 1.400 văn bản pháp luật mới để thích ứng với các nớc trong Liênminh câu Âu

Tại cuộc họp của Hội đồng châu Âu ở Henxinki (12/1999), quá trình tơng tự đợcbắt đầu với các nớc Trung - Đông Âu còn lại là: Bunggari, Rumani, Látvia, Lítva,Xlôvakia Từ tháng 02 năm 2002, EU tiếp tục mở rộng đàm phán với sáu nớc này.Nguyên tắc chủ đạo của đàm phán là có phân biệt, dựa trên kết quả đạt đợc của từng n-

ớc Tức đàm phán đợc thực hiện song phơng giữa EU với từng nớc riêng biệt và lộ trìnhcủa đàm phán phụ thuộc vào mức độ chuẩn bị của nớc ứng viên và tính chất phức tạpcủa các vấn đề cần giải quyết Theo đó, mỗi nớc ứng viên sẽ đợc đánh giá dựa trênnhững kết quả đạt đợc của chính mình chứ không phụ thuộc vào thời gian biểu định tr-ớc

Các cuộc thơng lợng của EU với sáu nớc vòng đầu diễn ra khó khăn và phức tạp,trong khi đó đàm phán giữa EU với sáu nớc vòng hai đợc bắt đầu từ những vấn đề đợc

đánh giá là dễ, ít phức tạp Trong các cuộc đàm phán, các nớc ứng viên phải tự cam kếtchấp nhận và đa vào hiệu lực các acquis nh yêu cầu bắt buộc Tuy nhiên qua các đàmphán cụ thể giữa hai bên, các nớc Đông Âu có thể hạn chế một số các acquis khi họ chỉ

ra rằng không thể áp dụng ngay đợc mà cần phải có thời gian chuyển đổi Ví dụ nh cácyêu cầu về tiêu chuẩn môi trờng – tiêu chuẩn này chỉ có thể đạt đợc sau một thời giandài với chi phí lớn cho cải tổ nền công nghiệp hay những cải thiện về môi trờng

Thực tế trong quá trình đàm phán những vấn đề khó khăn, kéo dài, dễ làm nảnlòng cả hai phía thờng liên quan đến những lĩnh vực mang tính chất phúc lợi hay thu chingân sách chung nh: hỗ trợ nông nghiệp, chính sách vùng và gắn kết xã hội hoặc cảicách thể chế và nâng cao khả năng quản lý của bộ máy hành chính, hòa nhập với phápluật cộng đồng Tuy vậy có những vấn đề bắt buộc các nớc ứng viên Đông Âu phải thựchiện ngay khi gia nhập liên quan đến thị trờng thống nhất nh: chính sách cạnh tranh, dỡ

bỏ hàng rào thuế quan, tự do luân chuyển hàng hóa, dịch vụ vốn và sức lao động Các

n-ớc Đông Âu cũng phải tham gia ngay vào Liên minh kinh tế – tiền tệ nhng với lộ trình

và thời gian khác nhau, tham gia vào cơ chế Tỷ giá châu Âu ERMII và tuân thủ mục

Trang 38

tiêu ổn định giá cả của Hiệp định ổn định và phát triển năm 1997 Các nớc Đông Âu sẽ

đợc xem xét gia nhập Liên minh tiền tệ nh đối với các thành viên trớc đây nếu tham giavào EMS và đảm bảo các tiêu chuẩn này ít nhất hai năm liên tục Hàng năm ủy banChâu Âu yêu cầu các nớc ứng viên Đông Âu phải đệ trình kế hoạch phát triển cùng vớichơng trình thông qua các acquis, nhằm mục đích tăng cờng liên tục kinh tế – xã hội;hội tụ dần các nớc ứng viên với cộng đồng trong một chiến lợc phân tích tổng thể Cácnớc Đông Âu cũng còn phải thờng xuyên tiến hành trao đổi với EU nhằm thực hiện mộtcách có hiệu quả những chơng trình hỗ trợ của EU cho các nớc ứng viên

Đợc sự giúp đỡ của Uỷ ban châu Âu cùng với những nỗ lực của mình, trongkhoảng thời gian từ 2000 đến 2003, các nớc Đông Âu đã hoàn tất quá trình đàm phán.Ngày 16 tháng 4 năm 2003, tại Athen thủ đô của Hy Lạp, các nớc Ba Lan, Hunggari,Cộng hòa Séc, Cộng hòa Xlôvakia, Látvia, Lítva, Extônia, Síp, Manta, Xlôvênia cùng 15nớc thành viên của EU đã ký hiệp ớc hội nhập Đến ngày 01/01/2007, quá trình gia nhập

EU của các quốc gia Đông Âu thực sự hoàn tất với việc 2 quốc gia Rumani và Bungaritrở thành thành viên chính thức của Liên minh

Song song với việc đa ra các tiêu chuẩn gia nhập, EU đã có chơng trình hỗ trợtrực tiếp về tài chính nhằm giúp đỡ các nớc Đông Âu trong quá trình chuyển đổi hộinhập Quá trình hỗ trợ này đợc chia làm ba giai đoạn: Hợp tác, tiền hội nhập, và hộinhập

Giai đoạn hợp tác đợc tiến hành khá sớm ngay từ khi các nớc Đông Âu bắt tayvào công cuộc cải tổ Liên minh châu Âu (khi đó là cộng đồng Châu Âu EC) đã sớmthiết lập quan hệ ngoại giao với các nớc Đông Âu ngay sau khi bức tờng Béclin sụp đổ

EC đã tiến hành dỡ bỏ hạn ngạch đối với một số hàng hóa, mở rộng hệ thống u đãi thuếquan, đồng thời ký kết một số hiệp định về hợp tác và thơng mại với các nớc CEE nh:Hunggari (9/1988); Ba Lan (9/1989); Tiệp Khắc và Rumani (5/1990) Ngoài ra, ở giai

đoạn này EC cũng đa ra chơng trình PHARE (12/1989) nhằm mục tiêu hỗ trợ tài chính,giúp đỡ các nớc CEE chuẩn bị liên kết vào Liên minh trong việc thực hiện tiêu chuẩnhội nhập Chơng trình PHARE hỗ trợ các nớc Đông Âu trên nhiều lĩnh vực: nôngnghiệp; giáo dục đào tạo; sức khỏe; môi trờng; luật pháp; hành chính Lúc đầu PHAREtập trung viện trợ cho Ba Lan và Hunggari với mức bình quân 300 triệu ECu mỗi năm,sau đó mở rộng ra Bungari, Tiệp Khắc, Cộng hòa dân chủ Đức (đã dừng sau khi thốngnhất Đức); Rumani và Nam T cũ (sau đó chỉ dành cho Xlôvakia) Đến năm 1992 cóthêm Anbani, Extônia, Látvia

Tại hội nghị thợng đỉnh Côpenhagen (2003), các nớc thành viên EU đã nhất trí tàitrợ cho hầu hết các nớc Đông Âu với nguồn tài trợ lên tới 1007 triệu ECu “Theo số liệucủa Uỷ ban Châu Âu về chơng trình PHARE tính đến năm 1993, tổng doanh số viện trợ

Trang 39

của EU dành cho các nớc CEE lên tới 6,6 tỷ ECu”[24;tr.65] Việc phân bổ nguồn việntrợ của PHARE dành cho các CEE ban đầu dựa trên tiêu chuẩn mức bình quân đầu ngời,sau đó tiêu chuẩn này có sự thay đổi, việc phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đạt đợctrong những cuộc cải cách Ba Lan là nớc đợc viện trợ nhiều nhất, chiếm gần 21% toànkhu vực; tiếp đến là Rumani với 10,5% Trong giai đoạn hợp tác, bên cạnh chơng trìnhPHARE, EC còn ký với các nớc CEE “Hiệp định châu Âu” (năm 1990) nhằm bình th-ờng hóa quan hệ thơng mại giữa hai bên Hiệp định này đã đặt cơ sở cho việc tự do hóathơng mại, tăng cờng liên kết kinh tế khu vực, tạo tiền đề cho việc hội nhập giữa các nớcCEE vào Cộng đồng châu Âu.

Giai đoạn 2: Tiền hợp tác, đợc thực hiện từ 1994 sau hội nghị thợng đỉnh Ensen.

Đây là giai đoạn các nớc CEE chuẩn bị hội nhập vào thị trờng nội khối Trong giai đoạnnày, EU tập trung u tiên cho các vấn đề nh chính sách cạnh tranh, hỗ trợ nhà nớc và luật

lệ của các cộng đồng liên quan tới thị trờng thống nhất; thúc đẩy liên kết kinh tế giữacác nớc CEE với EU và giữa các nớc CEE với nhau Chơng trình PHARE tiếp tục đợcthực hiện với nguồn ngân sách ngày càng tăng “Từ năm 2000 – 2006, chơng trìnhPHARE tài trợ chính hàng năm là 1,5 EURO” [46;tr.4] cho các nớc CEE Trong giai

đoạn này PHARE tập trung vào hai u tiên chính là xây dựng thể chế chiếm 30% ngânsách và khuyến khích đầu t chiếm 70% ngân sách Trong giai đoạn hai này, EU còn tiếnhành hỗ trợ cho các nớc CEE thông qua chơng trình ISPA và SAPARD Chơng trìnhISPA hỗ trợ về đầu t và giao thông với ngân sách hàng năm hơn một tỷ EURO Chơngtrình SAPARD đơc hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn với ngân sách hàngnăm vào khoảng 500 triệu EURO Các dự án đồng tài trợ đợc các ứng cử viên lựa chọntrên cơ sở kế hoạch phát triển nông thôn do Eu phê duyệt

Ngoài ba chơng trình kể trên, EU còn trợ giúp cho các nớc CEE thông qua Ngânhàng Đầu t Châu Âu (EIB) và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (EBRD)

“Ngân hàng Đầu t Châu Âu từ năm 1989 đã bắt đầu cho các nớc Đông Âu vay tiền Đếncuối 1993 tổng số tiền mà EIB cho CEE vay lên đến 2 tỷ ECu Dự án cho vay vốn đầutiên của EIB bắt đầu tập trung vào Ba Lan và Hunggari với doanh số 1 tỷ ECu (1990),sau đó tiếp tục tăng 700 triệu ECu cho Cộng hòa Séc, Rumani, và Bungari vào tháng 02năm 1993 Tổng số tiền mà EIB cam kết cho các nớc CEE vay trong giai đoạn 1992 -

1996 lên tới 4.280 triệu ECu, dự kiến từ 2000 - 2007 sẽ là 16 tỷ EURO” [25;tr.68] Vớilãi suất u đãi mà EIB và EBRD dành cho, các nớc CEE không những có cơ sở để pháttriển cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất, cải tổ bộ máy hành chính mà đây còn lànền tảng cho các nớc này có điều kiện thâm nhập dễ hơn vào thị trờng tài chính thế giới

Giai đoạn 3: Giai đoạn hội nhập, các nớc CEE vẫn tiếp tục nhận đợc hỗ trợ của

EU khi đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức này Trong giai đoạn này hỗ trợ

Trang 40

hội nhập đợc tập trung vào các lĩnh vực nh: Nông nghiệp, quỹ cơ cấu và gắn kết kinh tếxã hội, các chính sách nội khối và hỗ trợ bù trừ ngân sách và lu thông tiền tệ tạm thời.

Nh vậy, sự hỗ trợ của EU cho các nớc chuẩn bị gia nhập đợc thực hiện tập trungchủ yếu vào việc thể chế, pháp luật, hạ tầng cơ sở, công nghiệp nông thôn nhằm đápứng tiêu chuẩn hội nhập do EU đề ra Có thể nói viện trợ, tài trợ chính của EU dành chocác nớc CEE không chỉ đơn thuần nhằm mục đích viện trợ mà đây là công cụ thúc đẩycác nớc ứng viên vợt qua những khó khăn, tiến tới hội nhập vào Liên minh châu Âu

2.3 Tiến trình các nớc đông âu gia nhập eu

Sau khi bức tờng Béclin sụp đổ, cùng với sự giúp đỡ của EU, các nớc Đông Âulần lợt bắt tay vào công cuộc cải cách chuyển đổi toàn diện trên các mặt: Chính trị, kinh

tế, xã hội Họ hy vọng sẽ sớm thoát ra khỏi khủng hoảng và có thể hớng tới gia nhập vàoLiên minh châu Âu Tuy nhiên, đây là một quá trình lâu dài, có rất nhiều khó khăn,phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực lớn từ cả hai phía là Liên minh châu Âu và nhất là các nớc

Đông Âu

Nh chúng ta đã biết, động lực phát triển của Châu Âu là sự kết hợp giữa dân chủ

và kinh tế thị trờng khu vực, giữa kinh tế và chính trị của các nớc thành viên nhằm đảmbảo mục tiêu: Hòa bình- ổn định- phát triển Đó cũng chính là tiêu chuẩn để các nớc

Đông Âu trong quá trình hội nhập vào Liên minh châu Âu hớng tới Và mặc dù các điềukiện tiêu chí về dân chủ, nhân quyền là điều kiện tiên quyết nh đã nói về các nớc Đông

Âu gia nhập vào Liên minh châu Âu, nhng trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôixin chỉ đề cập chủ yếu tới những nội dung liên quan đến cải cách ở một số lĩnh vực kinh

tế theo tiêu chuẩn hội nhập của EU ở các nớc tiêu biểu là Ba Lan, Hung gari, Cộng hòaSéc Sở dĩ nh vậy là vì sau sự tan rã của khối Liên Xô - Đông Âu cùng với sự giải thểcủa Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV) đã làm cho các nớc CEE rơi vào khủng hoảng kinh

tế trầm trọng, kéo dài Do đó việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng, tìm cách ra khỏikhủng hoảng, phục hồi kinh tế là hai nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nớc Đông

Âu trong những năm đầu thập kỷ 90

2.3.1 Cải cách trên lĩnh vực kinh tế

Theo tiêu chuẩn Côpenhaghen, một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng,chịu đợc áp lực cạnh tranh trong Liên minh bao gồm những nội dung cụ thể:

Trớc hết tồn tại một nền kinh tế thị trờng đòi hỏi:

+ Sự cân bằng về cung cầu đợc xác lập bởi sự tự do tham gia của các lực lợng thịtrờng, giá cả và thơng mại phải đợc tự do hóa

+ Các rào cản tham gia vào thị trờng và tồn tại, cũng nh rút lui khỏi thị trờng đợcxóa bỏ, liên quan tới việc tự do thành lập doanh nghiệp và luật phá sản

+ Hệ thống pháp luật bao gồm quyền sở hữu, hiệu lực hợp đồng đợc tôn trọng

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng số liệu trên có thể thấy, trong những năm 198 1- 1982, hơn 80% lợng ODA của EU đợc dành cho vùng cận Sahara và Mỹ Latinh, trong khi đó chỉ có cha đến  20% nguồn ODA dành cho các khu vực khác - Sự mở rộng của liên minh châu âu (eu) sang phía đông
ua bảng số liệu trên có thể thấy, trong những năm 198 1- 1982, hơn 80% lợng ODA của EU đợc dành cho vùng cận Sahara và Mỹ Latinh, trong khi đó chỉ có cha đến 20% nguồn ODA dành cho các khu vực khác (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w