1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phát triển kinh tế của liên minh châu âu [EU] từ 1993 đến 2001

83 796 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển kinh tế của liên minh châu âu (eu) từ 1993 đến 2001
Trường học Học viện Quan hệ Quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên minh châu Âu gồm nhiều nớc có tiềm lực hùng mạnh vàohàng đầu thế giới nh Đức , Pháp , Italia, Anh…EU cũng là một tổ chức khuEU cũng là một tổ chức khuvực lớn nhất thế giới hiện nay

Trang 1

đòi hỏi những chiến lợc phát triển thích hợp Bức tranh kinh tế thế giới-vìvậy , với những nét đậm nhạt của các màu sắc khác nhau trở nên hết sức đadạng

Trong bức tranh kinh tế thế giới ấy , Liên minh châu Âu (EU) cũng nổilên mang những nét riêng biệt trong xu thế trung cuả quá trình toàn cầu hoá ,khu vực hoá Liên minh châu Âu gồm nhiều nớc có tiềm lực hùng mạnh vàohàng đầu thế giới nh Đức , Pháp , Italia, Anh…EU cũng là một tổ chức khuEU cũng là một tổ chức khuvực lớn nhất thế giới hiện nay , có sự liên kết tơng đối chặt chẽ và thống nhất,

đợc coi là một trong ba siêu cờng có vị thế kinh tế ngày càng lớn (Mỹ, NhậtBản, Tây Âu) Từ tổ chức tiền thân Thị trờng chung châu Âu (EEC) ra đờinăm 1957 với 6 nớc thành viên ban đầu (Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,Luxembourg), ngày nay EU đã trở thành một tổ chức liên kết khu vực tiêubiểu nhất của khối t bản chủ nghĩa Sau hơn 40 năm phát triển và mở rộng,con số thành viên tới nay của EU là 15 nớc, và trong tơng lai sẽ còn có nhiềunớc khác tham gia, nhằm mục tiêu đi đến một châu Âu thống nhất (1/5/2004vừa qua thêm10 thành viên)

Với cơ cấu hiện nay, EU đợc coi là một tổ chức có tiềm năng to lớn vềhợp tác, thơng mại và đầu t Xét về lịch sử thì EU cũng là “trung tâm”phátminh khoa học kỹ thuật của thế giới Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiêncũng có “quê hơng ” chính từ Tây Âu Cho tới nay, EU vẫn đang đẩy mạnhcách mạng khoa học và công nghệ Một số lĩnh vực của EU đã đợc xếp vào vịtrí hàng đầu thế giới Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, EU là một tổ chức kinh

Trang 2

tế cùng Nhật, Mỹ chạy đua với các tổ chức kinh tế của các nớc xã hội chủnghĩa

Ngày nay,đứng về góc độ kinh tế , có thể nói đây là thời kỳ “Đại cạnhtranh -Đại hợp tác”.Đó cũng là biểu hiện cụ thể của sự thống nhất và đấu tranhgiữa các mặt đối lập

Xét về tổng thể nền kinh tế thế giới thì EU, Mỹ, Nhật Bản là ba trụ cộtkinh tế đóng vai trò thực sự chi phối và chỉ đạo nền kinh tế thế giới

Từ vai trò và vị thế của Liên minh châu Âu trong nền kinh tế thế giới làhết sức quan trọng nên việc nghiên cứu EU nói chung cũng rất cần thiết và đặcbiệt là vấn đề phát triển kinh tế cuả tổ chức này nói riêng Cũng bởi lẽ đó, tôi

đã mạnh dạn chọn đề tài “Sự phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu (EU) từ

1993 đến 2001” làm luận văn tốt nghiệp đại học , những mong góp một phầnnhỏ mọn của mình trong việc nghiên cứu lịch sử nói chung và lịch sử thế giớihiện đại nói riêng

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Liên minh châu Âu (EU) đóng một vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế thế giới , nhng nghiên cứu về EU nói chung và sự phát triển kinh

tế của EU nói riêng còn là một vấn đề khá mới mẻ ở trong nớc cha có nhữngchuyên khảo riêng đề cập một cách tổng hợp, và toàn diện về EU, mà mới chỉ

có vài ấn phẩm đề cập đến từng vấn đề riêng lẻ của EU mà thôi

ở Việt Nam gần đây đã xuất hiện cuốn “Liên minh châu Âu”( Đào HuyNgọc chủ biên) do Học Viện quan hệ quốc tế ấn hành (1995), song đây mớichỉ là tác phẩm mở đầu trình bày một cách khái quát về tổ chức EU cho tớinăm 1995 “Hợp tác thơng mại với EU ”là một tập thông tin chuyên đề của bộ

kế hoạch và đầu t (1995) cũng mới đề cập đến một vài khía cạnh đặc biệt làvấn đề thơng mại của tổ chức này Tiếp đó phải kể đến là tác phẩm “Tiếntrình thống nhất tiền tệ EU” của Tiến sĩ Kim Ngọc Ngoài ra , còn có một sốbài nghiên cứu khác của các tác giả PGS TS Bùi Huy Khoát, TS Đinh CôngTuấn …EU cũng là một tổ chức khu ợc đăng trên các tạp chí “Nghiên cứu châu Âu”và một số tạp chíđ

Trang 3

nghiên cứu khác Qua đó, tôi có thể tìm hiểu kĩ hơn, toàn diện hơn về EU đểlàm cơ sở thực hiện đề tài luận văn của mình

Mặc dù đây là một vấn đề còn khá mới mẽ và tôi gặp không ít khó khăntrong quá trình thu thập tài liệu tham khảo Nhng với năng lực của bản thân ,dựa trên các giáo trình lịch sử , các tạp chí “Nghiên cứu châu Âu”và một số tàiliệu tham khảo khác cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng đẫnPGS.TS Nguyễn Công Khanh và các thầy giáo trong tổ lịch sử thế giới khoaLịch sử đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

3.Giới hạn nghiên cứu của đề tài.

Nghiên cứu đề tài này, tôi chỉ đi tìm hiểu vào một vấn đề riêng của EU:

đó là sự phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu trong một giai đoạn cụ thể

từ 1993 đến 2001 Với bài viết nhỏ này, tôi sẽ không trình bày nh một giáotrình mà sẽ trình bày theo từng giai đoạn phát triển của kinh tế EU, theo từngchính sách kinh tế riêng của EU Đông thời, muốn khẳng định đợc sự pháttriển vững mạnh, toàn diện của nền kinh tế EU cần phải có thêm các mối quan

hệ kinh tế với các nớc và các khu vực trên thế giới Chính vì lẽ đó, tôi đã chọnthêm chơng 3

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Với khuôn khổ giới hạn của đề tài, với nhận thức cố gắng nhằm đạt đợccác mục đích của đề tài, chủ yếu dựa vào phơng pháp lôgic để phân chia giai

đoạn phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu từ 1993 đến 2001 Đồng thời,

để mô tả và phân tích theo trục thời gian còn sử dụng phơng pháp so sánh, đốichiếu các nguồn t liệu trên cơ sở đó phân tích tổng hợp và rút ra kết luận

5 Bố cục của khoá luận

Trừ phần mở đầu và kết luận , tôi trình bày đề tài theo ba chơng :

Chơng 1: Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của EU

Chơng 2: Sự phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu (EU) từ 1993đến2001

Trang 4

Chơng 3: Mối quan hệ kinh tế của Liên minh châu Âu với một số nớc vàkhu vực trên thế giới

 

Trong quá trình thực hiện đề tài, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót dohạn chế của bản thân và điều kiện nghiên cứu Vì thế, tôi rất mong đợc sự góp

ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo các bạn sinh viên để đề tài đợc hoàn chỉnhhơn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đó, đồng thời tôi cũng xin bày tỏlòng biết ơn chân thành đến thầy giáo hớng dẫn PGS.TS Nguyễn Công Khanh

và các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lịch sử đã giúp tôi hoàn thành đề tài này

Trang 5

Nội dungChơng 1

Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của EU

1.1 Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời Cộng đồng kinh tế châu Âu ( EEC)

1.1.1 Nguyên nhân khách quan

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới nói chung và trật tự ởchâu Âu nói riêng đã bị đảo lộn châu Âu bị chia cắt thành hai khu vực: Đông

Âu xã hội chủ nghĩa và Tây Âu t bản chủ nghĩa Sự nổi lên của hai siêu cờng

là Liên Xô Và Mỹ trong một trật tự thế giới mới ( thờng đợc gọi là trật tựYalta) đã tạo thành hai cực khống chế toàn cầu Đông Âu chịu ảnh hởng củaLiên Xô, còn tây Âu chịu ảnh hởng của Mỹ Chiến tranh thế giới thứ hai kếtthúc, mục tiêu chiến lợc chung chống chủ nghĩa phát xít không còn nữa, LiênXô và Mỹ trở lại xây dựng và phát triển kin tế của mình Liên Xô vốn là mộtcờng quốc, lại đợc thử thách trong chiến tranh, đã thực sự là một siêu cờngquân sự nằm trãi trên cả hai lục địa Âu - á , trở thành thành trì của phong tràocông nhân quốc tế và cũng là trở ngại “ khó chịu” nhất của Mỹ trong việc thựcthi âm mu làm bá chủ thế giới Ngay giữa lúc chiến tranh sắp kết thúc, Mỹtranh thủ thời cơ bành trớng thế lực của mình và cũng trở thành cờng quốc cả

về quân sự lẫn kinh tế, thực hiện mọi âm mu nhằm đánh bại Liên Xô hònggiành ngôi bá chủ Để thực hiện mục tiêu này, Mỹ tìm cách gây d luận đểchuẩn bị cho việc tiến hành cuộc chiến tranh lạnh của phơng Tây đối với ph-

ơng Đông Nguyên tổng thống Mỹ Huvơ ( 1929 – 1933) đã lớn tiếng tuyênbố: “ Hiện nay, chúng ta và chỉ có chúng ta nắm đợc bom nguyên tử, chúng ta

có thể áp đặt chính sách của chúng ta trên toàn thế giới” Sau này Truman lênlàm tổng thống Mỹ càng quyết tâm thực hiện chính sách cứng rắn chống cộng,chống Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa khác

Trong khi Mỹ và Liên Xô ngày càng lớn mạnh nhanh chóng nh vậy thìtây Âu lại tụt hậu sau chiến tranh, bị suy yếu toàn diện đã thực sự mất vai trò

là trung tâm của thế giới Chẳng hạn về kinh tế, dù thắng hay bại trận, các nớc

Trang 6

Tây Âu đều có chung một số phận là bị kiệt quệ Nếu so với năm 1937 thìnăm 1946, giá trị sản lợng của Đức chỉ đạt 31%, Pháp 75%, Italia 64%, Anh

96 % 2,10 Trong khi đó, nhờ chiến tranh mà Mỹ đã kiếm đợc nhiều lời,phát triển vợt bậc Sức mạnh kinh tế của Mỹ lớn hơn hẳn sức mạnh kinh tế củacác nớc Tây Âu hợp lại

Về chính trị: Tuy chiến tranh đã chấm dứt , xong giữa các nớc thắngtrận cũng nh bại trận vẩn còn nặng mối ngờ vực lẫn nhau Bầu trời chính trịTây Âu còn nặng nề, ảm đạm, đặc biệt là quan hệ giữa Pháp và Đức Hơnnữa, các nớc Tây Âu còn phải đối phó với phóng trào giải phóng dân tộc ở cácnớc thuộc địa, với phong trào chống đối ngay trong lòng Tây Âu cũng nh vớicác nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

Về quân sự: Sự thất bại nặng nề trong chiến tranh đối với các nớc Tây

Âu ở cả hai phía đồng minh và phát xít, lại phải chấp nhận những quy chế áp

đặt sau chiến tranh đã khiến sức mạnh quân sự của Tây Âu bị suy giảm

Chính trong bối cảnh so sánh lực lợng nh vậy, Tây Âu không có con ờng nào khác là phải dựa vào Mỹ, chấp nhận sự chỉ huy và cả những áp đặtcủa Mỹ trong tất cả mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị cũng nh quân sự Đó chính

đ-là nguyên nhân khách quan khiến các nớc Tây Âu tập hợp lại trong một cơcấu tổ chức do Mỹ đứng đầu: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch( GATT), hệ thống tiền tệ ( Bre tton woods); tổ chức hợp tác kinh tế châu

Âu( 0ECE - 1948) với kế hoạch Marshall, hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng( NATO – 1949) Sự hợp tác của Tây Âu trong khuôn khổ các kế hoạch này

đợc gọi là hợp tác Đại Tây Dơng

Kế hoạch hợp tác Đại Tây Dơng, một mặt làm cho các nớc Tây Âungày càng bị lệ thuộc, gắn chặt với Mỹ, mặt khác nó cũng giúp cho các nớc đó

có điều kiện khôi phục kinh tế và thúc đẩy họ càng có ý thức hợp tác với nhauchặt chẽ hơn Một yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải thiết lập một tổ chức quyềnlực siêu quốc gia có sức mạnh điều hành, phối hợp hoạt động kinh tế giữa cácnớc Tây Âu với nhau Đó là những nguyên nhân khách quan dẩn tới sự liênkết của các quốc gia Tây Âu

Trang 7

1.1.2 Nguyên nhân chủ quan.

Thật sự mà nói, ý tởng về một châu Âu thống nhất đã xuất hiện từ rấtsớm, ngay từ thế kỉ VIII đợc gắn với tên tuổi SacLơ đại đế của đế chế TâyRôma ( 742 – 814) Sau đó 10 thế kỷ, Napôlêông ( 1769 – 1821) cũng đãtừng ớc mơ “ làm một bộ luật Châu Âu, một đồng tiền Châu Âu…EU cũng là một tổ chức khu” Dẫn theo[16,7] Vì hoàng đế Pháp còn mơ thống nhất đợc cả Châu Âuvà đặt châu lụcnày dới quyền bá chủ của nớc Pháp Những ý đồ chính trị đen tối ấy đều muốndùng vũ lực để áp đặt sự thống trị hòng làm bá chủ Châu Âu

Bên cạnh đó, còn phải kể đến những ý tởng tốt đẹp về sự thống nhấtchâu Âu bằng biện pháp hoà bình, nh Victohuygô, ( nhà văn Pháp) hay bá tớcCondenhovekalery ( ngời áo) …EU cũng là một tổ chức khu Tuy nhiên, trong một thời gian dài ý đồthống nhất châu Âu chỉ thuộc về một số cá nhân Đại bộ phận châu Âu vẫnthờ ơ, thậm chí không có ý tởng gì về điều đó Phải đến sau đại chiến thế giớithứ II, trớc sự thay đổi lớn lao diễn ra trên phạm vi toàn cầu, những điều kiệnchủ quan mới gặp đợc đủ những điều kiện vật chất khách quan và mang lạicho châu Âu cơ hội đê thực hiện quá trình liên kết

1.2 Quá trình tiến tới việc thành lập Cộng đồng châu Âu (EC) 1.2.1 Những quan điểm về một châu Âu thống nhất.

Về đại thể, xung quanh việc hợp nhất Châu Âucó hai quan điểm:

Quan điểm hợp bang: Quan điểm này chủ chơng rằng các nớc sẽ thỏathuận hợp tác với nhau trên cơ sở mỗi quốc gia vẫn giữ trọn chủ quyền dân tộccủa mình Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một siêu quốc gia gắn bó các nớc vớinhau trong một “ hợp bang” Kết qủa của quan điểm này là tổ chức hợp táckinh tế châu Âu ( OECE) đợc thành lập năm 1948 và hội đồng châu Âu ra đờingày 05 tháng 05 năm 1949

Quan điểm liên bang: Quan điểm này chủ trơng xóa bỏ mọi nét khácnhau riêng biệt của các quốc gia để đi đến nhất thể hoá Những ngời theo quan

điểm này cho rằng hiện tợng bá quyền sẽ đợc khắc phục nếu mọi quyền lực

đ-ợc tập trung vào một cộng đồng siêu quốc gia nắm giữ vận mệnh chung củacác dân tộc châu Âu, thông qua các cơ quan thẩm quyền chung trong từng

Trang 8

lĩnh vực mà mỗi quốc gia đều chấp nhận tự nguyện nhờng một phần chủquyền của mình Sản phẩm của quan điểm này là cộng đồng kinh tế châu Âu,cộng đồng năng lơng nguyên tử châu Âu.

1.2.2 Sáng kiến R.Schuman và hiệp ớc Paris thành lập cộng

đồng than thép châu Âu( CECA) năm 1951.

Sau một năm đàm phán, ngày 18/04/1951, sáu nớc: Pháp, Cộng hoà liênbang Đức, Italia, Hà Lan, Lucxembourg, đã cùng nhau kí hiệp định thành lậpcộng đồng than thép châu Âu( viết tắt là CECA) tại Paris Hiệp định này cóhiệu lực từ ngày 25/07/1952 Mục tiêu của CECA là đảm bảo việc sản xuất

và tiêu thụ than của các nớc thành viên trong những diều kiện thống nhất,

đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, phân phối, tiêu thụ vànâng cao năng suất lao động Song, thực ra CECA giải quyết nhiệm vụ chínhtrị kép: Hoà giải quan hệ thù địch giữa Pháp và Đức, kiểm soát nớc Đức,khống chế lẫn nhau để vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn hoà bình

Sáng kiến của Robert Schuman đã hoà giải đợc mối quan hệ Pháp - Đứcvốn là hai kẻ thù lâu đời và biến hai nớc thành trụ cột cho mối liên kết Tây

Âu Robert Schuman đã trở thành ngời khai sinh ra cộng đồng kinh tế châu

Âu và sau này là liên minh châu Âu( EU)

1.2.3 Hiệp ớc Rôma và sự thành lập hai tổ chức CEEA, EEC năm 1957.

Vào những năm 1950, ở Trung Đông dấy lên phong trào quốc hữu hoácác nguồn khai thác và vận chuyển dầu mỏ Điều này đã trực tiếp đe doạ

đến quyền lợi của hai nớc Anh và Pháp, bởi vì Trung Đông là khu vực thờngxuyên cung cấp nguồn năng lợng cho hai nớc Lúc này, năng lợng đã trởthành chủ đề thảo luận sôi nổi ở châu Âu Trớc tình hình đó , ngày25/03/1957, bộ trởng ngoại giao của 6 nớc trong cộng đồng than thép châu

Âu lại nhóm họp ở Rôma ( Italia) để thảo luận 4 vấn đề chủ yếu do ông PaulHenry Spack là Bộ trởng Bộ ngoại giao Italia lúc đó soạn thảo:

1 Hợp tác trong các nghành năng lợng cổ truyền( điện , khí đốt)

Trang 9

2.Tổ chức chung việc sử dụng năng lợng hạt nhân vì mục đích hoàbình

3 Mở rộng và phát triển hệ thống giao thông vận tải châu Âu

4 Xây dựng một thị trờng chung

Kết quả là hai Hiệp định đợc ký kết, có hiệu lực từ ngày 01/01/1958:

- Hiệp định thành lập cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu (CEEA)

- Hiệp định thành lập cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

Hai hiệp định này đánh dấu một bớc tiến quan trọng trong quá trìnhthống nhất châu Âu

Nh vậy, CECA, CEEA,EEC tồn tại độc lập nh một thực thể của 6 quốcgia: Pháp, Cộng hoà liên bang Đức, Bỉ , Italia, Hà Lan , Lucxembourg Để

đảm bảo tính chất chặt chẽ, phát huy tác dụng của hiệu quả liên kết, từ ngày01/07/1967 với sự thống nhất của 6 nớc thành viên, ba tổ chức này hợp nhấtthành một tổ chức chung có tên gọi là “ cộng đồng châu Âu” ( EC) Nh vậyvai trò và chức năng của EC đợc biểu hiện trên cả ba lĩnh vực, nghĩa là khôngchỉ về kinh tế, mà còn về chính trị và xã hội, nhằm xây dựng một liên minhngày càng chặt chẽ, gắn bó hữu cơ các dân tộc ở châu Âu, phát triển mạnh mẽ

về kinh tế, phổ biến kiến thức, tăng cờng nghiên cứu, bảo vệ môi trờng v.v…EU cũng là một tổ chức khu

1.3 Sự mở rộng tổ chức Cộng đồng châu Âu - EC và hình thành Liên minh châu Âu - EU (1957 1995).

1.3.1 Quá trình mở rộng tổ chức EC6 thành EC 12 (1967 1992)

.

Hiệp ớc Rôma là kết quả của cuộc họp 6 nớc thành viên trong tổ chức “cộng đồng than thép châu Âu” ngày 25/03/1957 tại Rôma có ba mục tiêu cơbản là: Giữ gìn hoà bình; thống nhất về kinh tế; thống nhất về chính trị

Cho đến ngày 01/01/1973, cộng đồng châu Âu chính thức công nhậnthêm ba thành viên mới đó là: Anh, Ailen và Đan mạch Riêng Nauy mặc dù

đã tham gia ký Hiệp ớc nhng không trở thành thành viên là bởi nhân dân Nauykhông tán thành trong cuộc bỏ phiếu trng cầu ý dân ( 53,49% số phiếu trắng)

Trang 10

Kinh tế và dân số của EC tăng lên hơn trớc và EC trở thành một tổ chức đầyhấp dẫn, có sức thu hút mạnh mẽ nhiều quốc gia khác trong khu vực Lần “

mở cửa” thứ hai của EC đợc tiến hành đón nhận thêm ba nớc Nam Âu Khởi

đầu là Hylap đệ đơn xin ra nhận EC vào ngày 12/06/1975, nhng phải 6 nămsau thì Hylap mới đợc kết nạp là thành viên thứ 10 của EC ( 01/01/1981).Ngày 28/03/1977 Bồ Đào Nha, sau đó ngày 28/07/1977 là Tây Ban Nha, tiếptục nộp đơn xin gia nhập EC Đến ngày 01/01/1986 nghĩa là sau 10 năm chờ

đợi bền bỉ, hai hiệp ớc mới đợc ký kết tại Lisbon và Madrid, Bồ Đào Nha vàTây Ban Nha mới trở thành thành viên thứ 11 và 12 của EC Ngày 29/05/1986lá cờ chung màu xanh da trời của cộng đồng với 12 ngôi sao vàng tợng trngcho 12 thành viên EC đã xuất hiện trên bầu trời châu Âu Sau đó, nhiều nớckhác trong và ngoài khu vực châu Âu đã làm đơn xin gia nhập EC

1.3.2 Hiệp ớc Maas tricht và sự thành lập EU ( 1992)

Bớc vào thập kỉ 90 thế giới có sự biến động dữ dội: Liên Xô và các nớcxã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bị giải thể đã tạo ra một sự thay đổi lớn về chấttromg quan hệ quốc tế ở châu Âu Đó là việc chấm dứt sự đối đầu Đông –Tây trong thời chiến tranh lạnh Sự chấm dứt tồn tại của Liên Xô và các nớcxã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã làm thay đổi căn bản mối quan hệ quyền lựccho cả hai đại lục Âu - á Đối thủ chung của cả Mỹ và Tây Âu là Liên Xô đãtan rã, các thành viên của Liên Xô cũ rơi vào khủng hoảng, mối đe doạ chung

đã giảm bớt, nên nền tảng chung trong sự hợp tác chiến lợc cũng bị thay đổi

Do vậy, mối liên hệ ràng buộc giữa Tây Âu và Mỹ trong suốt bao năm khôngcòn chặt chẽ nh trớc nữa Trớc tình hình đó, Tây Âu bừng tỉnh, thấy cần phảivứt bỏ cái ô và cây gậy bảo hộ, bắt đầu theo con đờng độc lập của mình[2,127] Hơn nữa, sự kết thúc chiến tranh cùng với sự chấm dứt của thế giới l-ỡng cực đã tạo ra sự khởi đầu cho một châu Âu mới

Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá ngày càng phát triển đó chính là

động lực thúc đẩy sự liên kết của EC thêm mạnh mẽ hơn EC nhận thấy rằngsau hơn 30 năm thành lập, tuy trong các lĩnh vực kinh tế và chính trị đã đạt

đợc một số kết quả nhất định, song cho tới năm 1990, một không gian kinh tếchâu Âu dựa trên thị trờng chung vẫn cha đợc hình thành Các thể chế do EC

Trang 11

lập ra mới chỉ mang tính chất liên chính phủ chứ cha đúng với nghĩa siêuquốc gia EC vẫn cha có sự thống nhất trong các chính sách cũng nh các biệnpháp đối với các vấn đề quốc tế Do vậy, EC cha phát huy hết tiềm năng vàthế mạnh của mình Hiệp ớc Maastricht ra đời trong hoàn cảnh đó chính lànhằm khắc phục những nhợc điểm nêu trên.

Ngày 09 – 10/12/1990 trong cuộc họp thợng đỉnh tại Maastrich (HàLan), Hội đồng châu Âu mới thảo ra hiệp ớc mới và 12 nớc thành viên đã kíhiệp ớc này vào ngày 07/02/1991để định hớng cho EC trong thời gian tới.Hiệp ớc Maastricht bao gồm hai nhóm vấn đề chính:

Một là, quá trình liên kết của12 nớc này từ nay đợc gọi là liên minhchâu Âu(EU).Trọng tâm phần này của Hiệp ứơc Maastrich là xây dựng mộtthị trờng nội địa châu Âu, đặc biệt là một liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âuvới đồng tiền chung duy nhất là EURO

Hai là, Hiệp ớc Maastricht chính thức đề cập đến tiến trình mở rộng liênkết châu Âu sang chính sách đối ngoại và an ninh Điều đặc biệt bao trùm củaHiệp ớc maastricht là chú ý đến sự gắn bó giữa các tiến trình liên kết trong cáclĩnh vực khác nhau nhằm xây dựng một liên minh kinh tế chính trị ngày càngchặt chẽ

Đến ngày 1/1/1995, EU đã chính thức kết nạp thêm các nớc: áo, Thụy

Điển và Phần Lan, nâng tổng số nớc thành viên lên 15 Do vậy, EU đã càngtăng thêm sức mạnh về kinh tế và chính trị Cùng với Mỹ và Nhật Bản, Cộng

đồng châu Âu trớc đây, Liên minh châu Âu ngày nay, đã trở thành một trong

ba trung tâm kinh tế hùng mạnh của thế giới

1.3.3 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắt hoạt động của EU.

Nhằm thực hiện những mục tiêu đã đợc đề ra trong các hiệp ớc, EU đãlập ra một hệ thống thể chế, cơ quan siêu quốc gia để hoạch định và điềuhành,giám sát quá trình liên kết của từng quốc gia thành viên Hệ thống thểchế này gồm 5 cơ quan chính xếp theo vị thế:

1.Hội đồng châu Âu

Trang 12

Hội đồng châu Âu chiếm một vị trí đặc biệt trong hệ thống các tổ chức,cộng đồng.Trớc năm 1974 đã có nhiều cuộc gặp mặt cấp cao giữa các nớcthành viên để thảo luận sự hợp tác chính trị và các vấn đề khác Có nhiều vấn

đề đợc thảo luận đã vợt khỏi phạm vi quốc gia, thuộc thẩm quyền của Cộng

đồng châu Âu, hoặc có khi còn bàn tới cả chức năng của các cơ quan thể chếcộng đồng Tình hình đó dẫn đến cuộc họp cấp cao giữa lãnh đạo các thànhviên tại Pari vào tháng 12/1974 Tại đây, các nhà lãnh đạo cao nhất của cácthành viên cộng đồng đã nhất trí rằng thờng xuyên tổ chức cuộc gặp gỡ cấpcao giữa các nớc thành viên và dự định ba lần trong một năm Cuộc gặp cấpcao đó gọi là “Hội đồng châu Âu” Sau đó định ớc điều chỉnh ít nhất là hai lầntrong một năm Từ 1975 Hội đồng châu Âu ra đời Thành phần Hội đồng châu

Âu bao gồm những ngời đứng đầu quốc gia hay chính phủ các nớc thành viên

và chủ tịch các uỷ ban thuộc Cộng đồng châu Âu Hội đồng đa ra các định ớng chính trị cho hoạt động cộng đồng ( chỉ thông qua bằng hình thức nhấttrí), giải quyết một số vấn đề trọng yếu vì sự tiến bộ của cả cộng đồng

có hiệu lực bắt buộc đối với các nớc thành viên Điều này làm cho EC trớc

đây, EU hiện nay co tính siêu quốc gia rõ rệt

3 Uỷ ban châu Âu

Trang 13

Uỷ ban châu Âu đợc thành lập từ tháng 04 năm 1965 trên cơ sở sáp nhập các

tổ chức điều hành CECA, CEEA, EEC Uỷ ban châu Âu thực hiện các chứcnăng:

- Đề nghị lên Hội đồng Bộ trởng các thể thức áp dụng một quyết địnhhay xác định một chính sách đợc áp dụng vào một lĩnh vực nào đó

- Thi hành các Hiệp ớc và những quyết định của Hội đồng và các điềukhoản bảo vệ

- Quản lý ngân sách của cộng đồng

Uỷ ban là cơ quan đại diện cho EU, thay mặt cho Hội đồng Bộ trởngtrong quan hệ với bên ngoài

4 Nghị viện châu Âu

Ra đời cùng với cộng đồng than thép châu Âu( 1951), là cơ quan tậphợp đại biểu của nhân dân các nớc thành viên đợc bầu trực tiếp theo hình thứcphổ thông đầu phiếu, với nhiệm kỳ 5 năm Nghị viện châu Âu xem xét tất cảcác chỉ thị và quy định của EU, có thể công nhận hay bãi bỏ những dự án đợctrình lên Nghị viện cũng có quyền kiểm tra công việc của Uỷ ban châu Âu, cóthể bãi bỏ, thay thế uỷ ban thông qua một cuộc bỏ phiếu tín nhiệm Nghị việncòn có quyền thông qua ngân sách hàng năm của EU Nghị viện châu Âu cóquyền lập pháp, kiểm tra các Hiệp định quốc tế nếu cần thì bỏ phiếu, số phiếuphải chiếm đa số tuyệt đối

5 Toà án châu Âu

Toà án châu Âu gồm 15 thẩm phán và 8 luật s giúp việc do các nớcthành viên cùng nhau thoả thuận chỉ định Cơ quan này có hai chức năng:

- Phán xét về những tranh chấp giữa các nớc thành viên và các cơ quancộng đồng với nhau, hoặc giữa các cộng đồng và các thành viên, giữa cáccộng đồng và cá nhân

- Bảo đảm giải thích thống nhất về luật lệ cộng đồng trong các nớcthành viên đồng thời kiểm tra tính hợp pháp do các cơ quan cộng đồng banhành

Ngoài ra, Toà án châu Âu còn có những chức năng t vấn về mặt pháp lý đốivới những hiệp ứơc mà EU muốn ký với các nớc khác hay với tổ chức quốc tế

Trang 14

Ngoài những tổ chức cơ bản nói trên còn có các uỷ ban kinh tế và xãhội, Uỷ ban t vấn cộng đồng than thép châu Âu, Toà án thẩm kế và Ngân hàngchâu Âu.

Tiểu kết:

Giữa các quốc gia châu Âu nói chung, Tây Âu nói riêng đã vốn có sự

t-ơng đồng về lịch sử, văn hoá ý tởng về sự thống nhất châu Âu của các nhàchính trị, quân sự và trí thức cũng đã nảy nở trong lòng châu Âu từ rất sớm Sựchia rẽ về chính trị dẫn đến những cuộc chiến tranh liên miêm trong lịch sử đãlàm cho châu Âu bị phân li trong một thời gian dài, đặc biệt qua hai cuộcchiến tranh thế gới trong nửa đầu thế kỷ XX Sự kết thúc cuộc đại chiến thếgiới II đã đa lại cục diện chính trị mới, một trật tự thế giới mới lỡng cực trongbầu không khí chiến tranh lạnh Những yếu tố khách quan và chủ quan lúcnày mới chín muồi

Sự thống nhất châu Âu đã thực sự trở thành vấn đề hàng đầu của nhiềuquốc gia châu Âu, một mặt nhằm xây dựng lại nền kinh tế bị đổ nát, hoang tànsau chiến tranh, khắc phúc sự tụt hậu của mình, mặt khác, tạo thành một sứcmạnh mới đặng ngăn cản các cuộc xung đột chiến tranh trong khu vực, hạnchế ảnh hởng của Mỹ, đồng thời cũng là để kiềm chế lẫn nhau, vừa tạo thànhlực lợng đối trọng vơi Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu

Nguyện vọng thống nhất của châu Âu đã bắt gặp ý đồ tơng tự của Mỹ.Tuy nhiên, ý đồ thống nhất của mỗi bên là khác nhau Và chính ý tởng thốngnhất châu Âu của các nớc Tây Âu và của Mỹ đã tạo nên sức mạnh vật chất vàtrở thành nhân tố quan trọng quyết định sự hình thành Cộng đồng kinh tế châu

Âu vào giữa thế kỷ XX và còn tác động trong suốt quá trình phát triển củachâu Âu về sau

Trong một trật tự thế gới mới sau chiến tranh thế giới thứ II gồm hai hệthống quốc gia – xã hội chủ nghĩa và T bản chủ nghĩa, vừa đối đầu trongchiến tranh lạnh, lại vừa phải cùng chung sống hoà bình, EU đã ra đời và tồntại Sau 40 năm kể từ khi ký kết Hiệp định Rôma ( 1957 – 1997), EU đãkhông ngừng đợc mở rộng và phát triển cả về lợng lẫn về chất Từ ý tởng

Trang 15

thành lập tổ chức liên kết ban đầu chỉ bó gọn trong hai sản phẩm là than vàthép, EU đã trở thành một tổ chức liên kết hoà nhập có sức mạnh chi phối rấtnhiều lĩnh vực kinh tế và đã tiến dần đến mục tiêu liên kết chính trị Liên minhchâu Âu đang trở thành một thực thể pháp lý hoàn chỉnh có vị trí và vai trò rất

to lớn chi phối nền kinh tế, chính trị quốc tế

Nh vậy, cùng với quá trình hình thành và phát triển của EU đợc trìnhbày sơ lợc ở chơng 1 này, chúng ta đã thấy rõ đợc yêu cầu cấp thiết của việchình thành một tổ chức chung thống nhất các quốc gia châu Âu nói chung và

EU nói riêng Từ quá trình hình thành và phát triển chung của EU, chúng ta cóthể đi tìm hiểu sâu hơn về một lĩnh vực riêng, một giai đoạn riêng, đó là sựphát triển kinh tế của Liên minh châu Âu từ 1993 đến 2001

Trang 16

2.1.1 Cộng đồng kinh tế châu Âu ( EEC) trớc những năm 1980

Cộng đồng kinh tế châu Âu ( EEC) là một khối liên kết, thành lập năm

1957 gồm 6 nớc: Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Italia, bỉ, Hà Lan vàLucxămbua Trong những năm về sau đã kết nạp thêm Anh, Ai Len, ĐanMạch ( 1972), Hy Lạp ( 1981), Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ( 1986)

Trớc những năm 70, khối liên kết EEC chủ yếu diễn ra trên hai lĩnhvực: Thị trờng và nông nghiệp, nhng nội dung liên kết còn nhiều khiếmkhuyết Trong thập kỷ 70, những khó khăn gay gắt trong nền kinh tế quốc giathành viên đã làm cho những khiếm khuyết đó đợc bộc lộ, liên kết EEC gặpphải những trở ngại tởng chừng nh không thể vợt qua nổi Bớc sang thập kỷ

80, liên kết lại có đợc sự phát triển cả về bề rộng và bề sâu

2.1.2 Cộng đồng kinh tế châu Âu những năm 1980 1992

Có thể nói, bớc vào những năm 80, cộng đồng kinh tế châu Âu ( EEC)

có nhiều biến đổi quan trọng trong lĩnh vực phát triển kinh tế

2.1.2.1 Những nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế Tây Âu những năm 80

- Nhu cầu thay đổi kết cấu kinh tế

Khủng hoảng kết cấu kinh tế và nhu cầu thay đổi kết cấu kinh tế là đặctrng chung của các nớc t bản phát triển hiện nay, nhng ở Tây Âu, do sự lạchậu về mặt kỹ thuật học, cuộc khủng hoảng này nặng nề hơn các trung tâm tbản khác Điều đó đợc thể hiện trên hai mặt: Trớc hết là sự phát triển chậmchạp của những nghành công nghiệp mũi nhọn chứa đựng hàm lợng khoa học

Trang 17

kỹ thuật cao, đại diện cho những nghành chủ đạo của một kết cấu kinh tế mới.

Ví dụ, Cộng hoà liên bang Đức đợc coi là một nớc có nghành công nghiệpphát triển nhất châu Âu nhng sự phát triển của những nghành này vẫn cònchậm hơn rất nhiều so với Mỹ và Nhật Năm 1982, giá trị sản phẩm côngnghiệp điện tử ở Mỹ là 21,1 tỷ đô la, Nhật 6,2 tỷ đô la, cộng hoà liên bang

Đức chỉ có 1,7 tỷ đô la, [10,188] Chỉ số thoả mãn nhu cầu trong nớc củacộng hoà liên bang Đức so với Mỹ, Nhật còn cho thấy trình độ nghành côngnghiệp cộng hoà liên bang Đức rất thấp Tình hình cũng diễn ra tơng tự ởnhững nghành công nghiệp khác nh ngời máy, công nghệ sinh học v.v…EU cũng là một tổ chức khu Thứhai: Trong những nghành công nghiệp truyền thống nh đóng tàu, dệt da, maymặc…EU cũng là một tổ chức khu việc thoát khỏi tình trạng khủng hoảng diễn ra một cách chậm chạp

Sự lạc hậu về kỹ thuật khoa học nh trên làm cho cơ cấu nền công nghiệpcủa các nớc Tây Âu trở nên già cỗi, kém nhạy bén đối vỡi những thay đổi trênthị trờng quốc tế Trong điều kiện cạnh tranh quốc tế gay gắt và giao lu quốc

tế ngày càng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế mỗi nớc, yêu cầu cải tổkết cấu kinh tế, nâng cao trình độ kỹ thuật của nền công nghiệp ngày càng trởnên cấp bách đối với các nớc Tây Âu Tuy nhiên, muốn giảm áp lực này cần

có một khối lợng vốn đầu t lớn, phải tập trung tiềm lực khoa học, kỹ thuật,phải có sự thay đổi chính sách kinh tế trong nớc và chính sách kinh tế đốingoại và các nớc Tây Âu, nếu tách riêng ra đều không đủ

- Cải tổ cơ cấu kinh tế.

Để nền kinh tế thích ứng nhanh với những biến đổi trên thị trờng thếgiới cần cải tổ cơ chế kinh tế, sao cho có thể kích thích các năng lực đầu t,nhất là đầu t t nhân, tăng cờng sức ép của thị trờng thúc đẩy cải tổ kết cấukinh tế ở Tây Âu, cuộc cải tổ cơ chế kinh tế đợc xét trên hai mặt: Cải tổ cơchế kinh tế trong từng quốc gia thành viên và cải tổ cơ chế liên kết của khối

Trong thời gian vừa qua, theo nhiều nhà kinh tế đánh giá, chiến lợc liênkết của Tây Âu thiên về phòng thủ, chống lại sự tấn công từ phía Nhật và

Mỹ, làm cho sự phát triển của khối tách rời tơng đối với bên ngoài, điều nàythể hiện rõ nhất trong hai lĩnh vực liên kết chính của EEC: Thị trờng và nôngnghiệp Chiến lợc liên kết nh vậy làm cho ngân quỹ chung bị hao hụt khá lớn

Trang 18

và mâu thuẫn về vấn đề tài chính giữa các nớc thành viên thờng xuyên xảy

ra Vì vậy, nhu cầu cải tổ cơ chế liên kết, tăng cờng sự phối hợp chính sáchkinh tế giữa các quốc gia là một tất yếu

Khía cạnh thứ hai của cuộc cải tổ kinh tế ở EEC là cuộc cải tổ cơ chế

điều chỉnh kinh tế t bản độc quyền nhà nớc trong từng nớc thành viên Nộidung chủ yếu của cuộc cải tổ này là hạn chế hoạt động điều chỉnh của nhà n-

ớc trong từng quốc gia, tăng cờng vai trò của thị trờng trong việc điều tiếtquá trình tái sản xuất t bản xã hội

Trong thời gian vừa qua, ở các nớc thành viên EEC, Anh là nớc tiếnhành cải tổ sớm hơn cả Còn Pháp và một số nớc khác, tới giữa những năm

80, công cuộc cải tổ mới bắt đầu Sự chậm trễ này đã hạn chế mối quan hệtích cực giữa cuộc cải tổ cơ chế liên kết của khối và cơ chế kinh tế của mỗiquốc gia Vì vậy, trong năm đầu của thập kỷ 80, sự phát triển kinh tế củaEEC kém sáng sủa hơn so với hai trung tâm t bản khác Nếu lấy chỉ số côngnghiệp năm 1980 là 100 thì năm 1985 thì chỉ số công nghiệp của Nhật Bản là121,7, của Mỹ là 114,6 còn EEC là 103,2, mức tăng ngoại thơng của EECvới các nớc t bản phát triển và các nớc đang phát triển cũng có xu hớng giảmxuống dần [10,90]

- Cuộc đấu tranh tập thể của các nớc đang phát triển.

Từ những năm 70 trở lại đây, vai trò của các nớc đang phát triển đối vớicác nớc t bản phát triển có sự thay đổi căn bản Trớc đây, các nớc này chỉ lànơi tiêu thụ hàng hoá, cung cấp nguyên liệu khoáng sản và nông sản nhngngày nay họ còn trở thành một lối thoát cho cuộc cải tổ kết cấu kinh tế củacác nớc t bản phát triển

Cuộc cạnh tranh giành giật thị tờng tiêu thụ và đầu t diễn ra đặc biệt mạnh

mẽ tại các nớc đang phát triển Qua cuộc khủng hoảng nguyên liệu năng lợng,

sự phối hợp hành động của các nớc đang phát triển đòi thiết lập trật tự kinh tếquốc tế mới tăng lên, nhiều tổ chức quốc tế của các nớc đang phát triển ra đời.Vì vậy, để có thể duy trì qun hệ có lợi đối với các nớc đang phát triển, các nớcEEC cần phải phối hợp với nhau một cách chặt chẽ hơn

Trang 19

2.1.2.2 Liên kết EEC những năm 1980 – 1992

Để có đợc một nền kinh tế chung vững mạnh, trở thành một tổ chức pháttriển, đòi hỏi các nớc thành viên EEC phải có sự liên kết trên nhiều lĩnh vực

ở đây, chúng ta chỉ đề cập đến ván đề liên kết thị trờng, liên kết khoa học kỹthuật

- Liên kết thị trờng.

Đến tháng 07/1968, liên kết thị trờng của EEC theo Hiệp ớc Rôma cơbản đã hoàn thành nhng cha đủ để tạo ra một thị trờng châu Âu thống nhất.Vào thập kỷ 70, hầu nh tất cả các nớc trong khối đều tăng cờng các biện phápbảo hộ phí thuế quan nh thủ tục xuất nhập khẩu, kiểm soát ở biên giới, tiêuchuẩn kỹ thuật, bao bì, đóng gói và nhiều hạn chế khác nhân danh bảo vệquyền lợi ngời tiêu dùng, bảo vệ môi trờng Những vụ vi phạm các nguyên tắckhông ngừng tăng lên: Năm 1960 có 20 vụ, 1970 có 50 vụ, 1978 có 100 vụ,

1982 có 332 vụ, năm 1984 lên tới 454 vụ [ 10,194]

Để khắc phục những thếu sót trên đây, tháng 02/1986, các nớc EEC đãhọp bàn tìm cách cải tổ liên kết thị trờng Sau nhiều lần bàn cải, một kế hoạch

đã đợc thông qua nhằm đến năm 1992, biến Tây Âu thành một thị trờng thực

sự thống nhất Nội dung chủ yếu của kế hoạch gồm một số mặt sau:

+ Về hàng rào phi thuế quan, cộng đồng quy định chỉ kiểm tra hải quantừng phần, có chọn lọc mẫu kiểm tra

+ Thị trờng đơn đặt hàng nhà nớc: Việc thống nhất thị trờng đơn đặt hàngnhà nớc thực tế đã đợc đề ra ngay trong hiệp ớc Rôma nhng trong các quy

định của nó có rất nhiều kẽ hở, cha có một cơ chế khiến cho việc thống nhất

đơn đặt hàng nhà nớc trở thành hiện thực Vì vậy, cho đến những năm 80 các

đơn đặt hàng của nhà nớc vẫn chủ yếu do các t bản mỗi nớc thực hiện Đếnnăm 1985, kế hoạch thống nhất thị trờng đơn đặt hàng nhà nớc cũng đợc vạch

ra Nội dung chủ yếu của kế hoạch này là tăng cờng cạnh tranh qua hình thức

đấu thầu, thống nhất các cơ quan của các nhà nớc đảm trách việc ký hợp đồng

để thành lập một cơ quan chung nhng trớc mắt đến 1992, sẽ thi hành mở cửathị trờng đơn đặt hàng nhà nớc trên 4 lĩnh vực lớn: Năng lợng, thông tin, cung

Trang 20

cấp nớc và các công trình vô tuyến Còn các lĩnh vức khác sẽ đợc thống nhấtdần dần.

+ Về thị trờng vốn và lao động: Loại bỏ thủ tục biên giới và thuế quan đốivới sự di chuyển nhân công trong khối, chỉ tiến hành kiểm tra có chọn lọc và

từ năm 1984 đã tiến hành cấp hộ chiếu châu Âu do một cơ quan Uỷ ban châu

Âu đảm nhiệm

Nh vậy, trong lĩnh vực thị trờng, tuy còn nhiều những quy định chungchung, song rõ ràng những biện pháp đó đã bổ sung những thiếu sót trongHiệp ớc Rôma, mở ra một số lĩnh vực liên kết mới của thị trờng và dần dầnbiến châu Âu thành một thị trờng thống nhất

- Liên kết khoa học kỹ thuật.

Tiền thân của EEC là Cộng đồng than thép châu Âu nên việc liên kếtkhoa học - kỹ thuật cũng đợc đặt ra ngay từ những ngày đầu thành lập khối.Song, các quá trình liên kết mới chỉ dừng lại ở một số chơng trình cụ thể,manh mún, nhất thời không ổn định Vào giữa những năm 80, trớc sự yếu về

địa vị kinh tế trên trờng quốc tế, cơ cấu kinh tế già cỗi, năm 1985, chơng trìnhliên kết khoa học – kỹ thuật của cộng đồng mới đợc xem nh một trong nhữnglĩnh vực liên kết quan trong để giải quyết các bế tắc trong các lĩnh vực liên kếtkhác Không phải ngẫu nhiên mà chơng trình liên kết này lại đợc gọi làEuroka Nhiệm vụ của chơng trình này là khắc phục hậu quả của khủnghoảng, giảm thất nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của các nghành côngnghiệp truyền thống, phát triển những nghành công nghiệp mới tạo đà chomột sự phát triển bột phát nền kinh tế, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, năng l -ợng, tạo ra những dạng nguyên liệu năng lợng mới , thúc đẩy hợp tác giữa cácnớc thành viên trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai, cải tiến quy trình côngnghệ Trong giai đoạn trớc mắt, liên kết khoa học - kỹ thuật đợc tập chung vàomột số lĩnh vực quan trọng nh: Kỹ thuật vi điện tử, xử lý thông tin, tự độnghoá, phát triển hệ thống sản xuất kinh doanh…EU cũng là một tổ chức khuĐể thực hiện đợc nhiệm vụ trênEEC xác lập một hệ thống các cơ quan chức năng thuộc Uỷ ban Tây Âu vàmột số nguyên tắc của nó để đảm trách việc này Dới uỷ ban châu Âu có 3 bangiám đốc:

Trang 21

1.Ban giám đốc khoa học, nghiên cứu và triển khai.

2.Ban giám đốc điều hành chính sách công nghiệp

3.Ban giám đốc diều hành thị trờng thông tin và công nghệ mới

Các ban giám đốc trên ngoài trách nhiệm điều hành việc thực hiện các

ch-ơng trình khoa học – kỹ thuật còn có trách nhiệm cố vấn cho Uỷ ban châu

Âu về chính sách và chiến lợc phát triển khoa học – kỹ thuật Giữa Uỷ banchâu Âu và các Uỷ ban trên có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện cácchơng trình

Tài trợ cho các chơng trình nghiên cứu đợc thực hiện theo hai hớng: Nhữnghớng nghiên cứu đợc coi là quan trọng đối với cả khối thì do ngân sách củakhối tài trợ Loại chi phí này chiếm tới 1/2ngân sách chung dành cho khoa học

và kỹ thuật; Những hớng nghiên cứu kém quan trọng hơn thì khối chỉ đảmnhiệm 50% chi phí, còn lại do các bên tham gia đóng góp Hớng này đợc coi

là hớng quan trọng nhất vì nó tận dụng đợc tiềm năng khoa học – kỹ thuậtcủa các nớc thành viên, huy động đợc nguồn vốn của cả nhà nớc và t nhân choviệc nghiên cứu và ứng dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất

Có thể nói, chơng tình Euroka đã đáp ứng đợc những đòi hỏi cấp bách vềkhoa học – kỹ thuật, kinh tế đồng thời cũng góp phần thúc đẩy sự liên kếttrong các lĩnh vực khác của các nớc thành viên Vì vậy, phải trong một thờigian dài nó đã thu hút đợc rộng rãi các nớc Tây Âu, các giới khoa học và côngnghiệp Tây Âu tham gia Tuy vậy, vốn đầu t cho khoa học – kỹ thật vẫn coi

là vấn đề còn tồn tại bởi lẽ theo kế hoạch 5 năm 1985 – 1990, tổng số vốnchung đầu t cho khoa học – kỹ thật đạt khoảng từ 7 đến 8 tỷ đô la Mỹ, thấphơn nhiều hơn so với Mỹ và Nhật [10,200]

2.1.2.3 Hệ thống tiền tệ Châu Âu.

Khi khối EEC đợc thành lập, hệ thống Brettonwood hoạt động tơng đốitốt, quan hệ giữa các đồng tiền trong khối ổn định, không ảnh hởng tới cácmối quan hệ kinh tế khác Vì vậy, Hiệp ớc Rôma không nói tới việc liên kếttiền tệ Vào đầu thập kỷ 70, đồng đô la bị phá giá nghiêm trọng, hệ thốngBrettonwood sụp đổ, tỷ giá giữa các đồng tiền của các nớc Tây Âu biến đổi

Trang 22

mạnh đã làm cho việc thực hiện chính sách liên kết kinh tế của khối gặp rấtnhiều khó khăn, đặc biệt trong vấn đề tự do giao lu hàng hoá “ Con rắn tiềntệ” ở Tây Âu cũng không đáp ứng đợc nhu cầu liên kết Vì vậy, tháng 12 –

1978 hệ thống tiền tệ Tây Âu đã đợc hoạch định và tháng 03 – 1979 chínhthức có hiệu lực Ngoài mục đích trên, việc thành lập hệ thống tiền tệ châu Âucòn có dụng ý tách khỏi sự chi phối của đồng đô la Mỹ

Kế hoạch thành lập hệ thống tiền tệ châu Âu đợc chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Liên kết đồng tiền các nớc vào một đơn vị tiền tệ Tây Âuthống nhất gọi là đơn vị tiền tệ châu Âu, phối hợp giữa các ngân hàng nhà nớcTây Âu trong việc giải quyết các vấn đề tiền tệ

Giai đoạn 2: Biến Êcu thành một đồng tiền chung đợc sử dụng song songvới các đồng tiền riêng của từng nớc làm chức năng dự trữ và thanh toán trongEEC và sau đó trên quy mô quốc tế

Cả hai giai đoạn trên đã đợc thực hiện và đã đạt đợc những thành quả nhất

định Với việc liên kết chặt chẽ của các đồng tiền Tây Âu vào một đơn vị tiền

tệ thống nhất và việc sử dụng rộng rãi đồng Êcu trong dự trữ và thanh toán củacác nớc, liên kết tiền tệ đã có những tác động tốt tới các hoạt động liên kếtkhác của EEC Trớc hết, với việc liên kết tiền tệ chặt chẽ nh vậy, hệ thống tiền

tệ Tây Âu trở nên ổn định so với các khu vực tiền tệ khác trên thế giới, tiền tệtạo điều kiện cho việc giao lu hàng hoá, tạo tiền đề cho những thoả thuận tiếptheo trong lĩnh vực liên kết thị trờng

Tuy nhiên, trên thực tế hệ thống tiền tệ châu Âu vẫn còn phụ thuộc nhiềuvào đồng đô la Mỹ, mỗi khi giá trị đồng đô la Mỹ lên hoặc xuống đều gây ramột sự thay đổi tỷ giá giữa các đồng tiền trong khối Trong hệ thống này,

đồng Mác Tây Đức vẫn giữ một vị trí then chốt Với khối lợng lớn dự trữ vàng

và đô la, sự can thiệp của ngân hàng quốc gia Tây Đức vào thị trờng cũng gây

ra một sự thay đổi lớn về tỷ giá của đồng tiền của các quốc gia với Êcu NgờiTây Âu hy vọng rằng, nếu Anh tham gia vào hệ thống tiền tệ này sẽ làm yếu

vị trí của đồng Mác Tây Đức và giảm sự phụ thuộc của đồng Êcu và đồng đôla

Trang 23

2.1.2.4: Chính sách nông nghiệp chung

Chính sách nông nghiệp chung đợc thực hiện từ năm 1961 với mục đích

điều hoà thị trờng nông sản, khuyến khích tập chung t bản trong nông nghiệp

và từng bớc đa kỹ thuật tiên tiến vào nghành nông nghiệp Công cụ chính để

đạt đợc mục tiêu trên là thực hiện một hệ thống giá cả thống nhất trong toànkhối, bảo vệ thị trờng nông sản, tách khỏi cạnh tranh từ bên ngoài, trợ cấpxuất khẩu, thực hiện hệ thống tiêu chuẩn thống nhất và tài trợ cho việc đa tiến

bộ khoa học vào sản xuất…EU cũng là một tổ chức khu Trong đó, quan trọng nhất là hệ thống giá cả gồmgiá cơ sở, tức là giá tối đa cho tất cả các loại hàng nông sản, giá quấy nhiễutức là giá thu mua tối thiểu đợc EEC đảm bảo và giá nhập khẩu tối thiểu Vớiviệc thực hiện những biện pháp này, tình hình sản xuất và buôn bán hàng nôngsản trong khối có những chuyển biến rõ dệt Khối lợng xuất nhập khẩu nôngsản trong nội bộ khối tăng lên, sản xuất hàng nông sản không ngừng pháttriển Khối EEC chẳng những đã tự túc đợc hầu hết các mặt hàng nông sảnthay cho tình trạng luôn luôn phải nhập khẩu từ bên ngoài nh trớc đây mà còn

d thừa nhiều mặt hàng chiến lợc Ví dụ năm 1983, lúa mì thừa 6.800.000 tấn,dầu thực vật 853.000 tấn, sữa bột khử bơ 983.000 tấn, thịt bò 407.000 tấn.Ngoài ra, đã hình thành các tổ hợp công nông nghiệp giữa các thành viên vớinhau [10, 205] Tuy nhiên, do chi phí cho chính sách nông nghiệp đã chiếmmột khối lợng lớn ngân sách chung của khối ( khoảng 70%), nên mục tiêu củacuộc cải cách chính sách nông nghiệp chung vào đầu những năm 80 là giảiquyết tình trạng thừa hàng nông sản và giảm chi phí cho chính sách nôngnghiệp chung Để đạt đợc mục tiêu trên EEC thực hiện một loạt cải tổ về giácả và đầu t nông nghiệp

Về giá cả: Xoá bỏ giá quấy nhiễu tồn tại trớc đây theo từng vùng, nânggiá đối với sản phẩm thiếu và hạ giá đối với những sản phẩm thừa Để bổ sungnhững thua thiệt trong việc cải tổ hệ thống giá cho các điền chủ, Uỷ ban châu

Âu cũng tính đến những hình thức tài trợ trực tiếp cho các điền chủ lớn dớidanh nghĩa ủng hộ việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp

2.1.2.5 Chơng trình năng lợng chung

Trang 24

Từ đầu những năm 60 chơng trình năng lợng chung cũng đợc soạn thảonhằm điều hòa thị trờng năng lợng nguyên liệu nội bộ khối.

Năm 1968 đã xoá bỏ thuế và những hạn chế số lợng trong việc buônbán nhiên liệu lỏng, thống nhất biểu giá nhập khẩu từ các nớc bên ngoài Nh-

ng vào đầu những năm 70, sự bùng nổ của cuộc khủng hoảng năng lợngnguyên liệu buộc EEC phải soạn thảo một chơng trình năng lợng mới Mụctiêu của chơng trình này là:

- Giảm nhu cầu tiêu thụ năng lợng lỏng, tăng sản xuất trong nội bộkhối, từ đó giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn năng lợng bên ngoài

- Cải tổ cơ cấu tiêu dùng năng lợng, giảm phần tiêu thụ dầu mỏ, tăngcác dạng năng lợng khác

- Tiết kiệm năng lợng

Phát triển tơng ứng các quan hệ đối ngoại, cải thiện mối quan hệ với cácnớc sản xuất dầu, đa dạng hoá các nguồn cung cấp và tham gia tích cực các tổchức năng lợng quốc tế Năm 1974, chơng trình năng lợng với nội dung nhtrên đã đợc thông qua Nhng chơng trình năng lợng chung này còn rất nhiềuhạn chế: Không có các chỉ số bắt buộc, các biện pháp mang tính chất chungchung, không cụ thể, các nớc thành viên đều có thể sử dụng các biện phápriêng tuỳ theo điều kiện và khả năng của mình

Năm 1985, EEC đa ra một chơng trình năng lợng mới kéo dài đến cuốithế kỷ Trong giai đoạn đầu 1986 – 1989, dự tính sẽ giảm mức tiêu thụ dầu

mỏ của khối 40%, tăng nguồn điện hạt nhân và điện nguyên liệu cứng 70 đến75% Cơ cấu tiêu thụ năng lợng của khối năm 1991 sẽ là: Dầu mỏ 43%nguyên liệu cứng 23%, khí đốt 19%, hạt nhân13%, các dạng nhiên liệu mới2% [10, 207] Để đạt đợc mục tiêu trên, Uỷ ban châu Âu dự tính cần chi 50 tỷ

Êcu mỗi năm nhng sẽ không chi nh một chơng trình riêng mà kết hợp với

ch-ơng trình khoa học – kỹ thuật chung, chch-ơng trình cải tổ cơ cấu công nghiệp,phát triển giao thông vận tải…EU cũng là một tổ chức khu nguồn chi chủ yếu do các nớc tự đài thọ, khối

sẽ tài trợ một phần qua việc cho vay của ngân hàng đầu t châu Âu, và tài trợtrực tiếp từ ngân sách chung

Trang 25

Nhận xét: có thể nói, sự phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu trớckhi trở thành một tổ chức chính thức ( 1957 – 1992) là một bớc phát triểnquan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho việc hình thành tổ chức Liên minh châu

Âu chính thức vào năm 1993 Trớc những năm 80 và trong những năm 1980– 1992, Cộng đồng kinh tế châu Âu( EEC) đã có những chính sách kinhtế,tiền tệ phù hợp, thúc đẩy nền kinh tế chung châu Âu ngày càng lớn mạnh,thu hút thêm nhiều nớc tham gia vào Cộng đồng kinh tế châu Âu và đó là mộtbớc quan phát triển quan trọng, một nền móng vững chắc để khi trở thành mộtLiên minh châu Âu ( EU) chính thức, nó đạt đợc những kết quả đáng kể vàcho đến nay tổ chức này đang khẳng định đợc vị thế của mình trên trờng quốctế

2.2 Sự phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu từ (1993 – 2001)

Ngày 01/01/1993 Hiệp ớc về Liên minh châu Âu có hiệu lực sau khi cả

12 nớc thành viên EC phê chuẩn Quá trình liên kết và liên minh châu Âu(EU) ra đời nhằm xây dựng một liên minh kinh tế, chính trị ngày càng chặtchẽ trong đó yếu tố kinh tế là trong những mục tiêu quan trọng của tổ chứcnày Tuy nhiên, trong giới hạn đề tài của một khoá luận tốt nghiệp, tôi chỉtrình bày về sự phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu (EU) từ 1993 đến2001

2.2.1 Tổng quát sự phát triển kinh tế của EU trong nền kinh tế thế giới

Mặc dù, là một tổ chức độc lập nhng sự phát triển kinh tế của EU lại cóliên quan và ảnh hởng đến nên kinh tế thế giới, bởi EU là một trong 3 trungtâm kinh tế của thế giới ( Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu ) Ngợc trở lại, nền kinh tếthế giới cũng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế của EU

Trang 26

vợt so với các năm trớc đây ( 0,9%/ 1992; 1,5%/ 1991và 2,5%/ 1990) [11,183]sản lợng công nghiệp, tiêu thụ và đầu t đều tăng Mặc dù còn gặp khó khăn,song kinh tế EU đã bớc vào giai đoạn mới Phát biểu tại cuộc họp báo ngày23/11/1994 tại Bruxelles, ông Hening Christopherson - phó chủ tịch uỷ bancộng đồng châu Âu (EU), phụ trách vấn đề kinh tế nói: “ EU đang đi vào mộtgiai đoạn thịnh vợng mới sau 5 năm trì trệ, nhng khó khăn vẫn còn tồn tại”[11,183] Theo ông, ngời ta cha thể thể hy vọng sự phục hồi toàn diện củakinh tế EU nhng có thể khẳng định rằng thời kỳ kinh tế EU sẽ bùng nổ hơnnhững năm 1980.

Tại Cộng Hoà Liên Bang Đức: Đầu tàu kinh tế tài chính châu Âu–

sau khi bị suy thoái mạnh với tốc độ tăng trởng ( -1,6%) năm 1993, đến 1994dã phục hồi Có thể, nói 4 năm sau ngày thống nhất hai miền Đông – Tây,

Đức đã có nguy cơ thoát khỏi thời kỳ bất ổn định kinh tế tài chính do sự khácbiệt kinh tế giửa hai miền Tốc độ tăng trởng kinh tế Đức đạt 2,3% năm 1994.Các nhà kinh tế cho rằng, khả năng xuất khẩu của Đức đang đợc khôi phục

đó là yếu tố cơ bản để phục hồi kinh tế Đức So với quý 04/1993, xuất khẩucủa Đức chỉ trong quý 01/1994 đã tăng 11%, trong đó phần lớn hàng xuấtsang các nớc Châu á, trong đó phần lớn Đông Âu và Mỹ Nếu trớc đây là70% hàng suất khẩu của Đức cho Tây Âu thì này chỉ giảm xuống còn 20%[11, 184]

Kinh tế Pháp: Từ quý 03/1993 kinh tế Pháp bắt đầu phục hồi Bớc

vào năm 1994 do mở rộng đợc xuất khẩu và tăng tiêu dùng nội địa, kinh tếPháp tiếp tục phục hồi và tiếp tục phát triển Tốc độ tăng trởng kinh tế 1,9% sovới 1% /1993 và 1,4%/1992 [11,184] Sản lợng ở tất cả các nghành côngnghiệp đều tăng, trong đó nghành công nghiệp chế tạo tăng vọt, bình quân14% năm 1994

Nhu cầu quốc tế về các sản phẩm chế tạo của Pháp đã tăng khoảng 7%/

1994 Thu nhập của các xí nghiệp Pháp tăng 10%và có thể tăng cao hơn nữatrong năm 1995 nhờ tăng sản lợng và tăng mức xuất khẩu hàng hoá ra nớcngoài Sức mua hàng hoá và thực phẩm của các hộ gia đình Pháp giảm0,8%vào cuối năm 1993, đã tăng lên 1,9% vào cuối năm 1994

Trang 27

Do kinh tế phục hồi và phát triển, năm 1994 nền kinh tế Pháp đã tạothêm đợc 210.000 chỗ làm việc trong khu vực thơng mại không kể khu vựcnông nghiệp Tổng số việc làm giảm trong 3 năm liên tiếp 1991, 1992, 1993,song năm 1994 tăng lên đợc 1,1% tức tăng 230.000 chỗ

Nh vậy ở Pháp mặc dù thất nghiệp còn tăng, song thời kỳ suy thoái đã

đợc khắc phục và bây giờ đây có thể hy vọng tăng đầu t cơ bản cho côngnghiệp , giúp cho nên kinh tế tiếp tục phục hồi và phát triển

Kinh tế Anh: Bắt đầu phục hồi vào năm 1993 và năm 1994 vẫn tiếp

tục Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 3,3% so với 2%/1993, kim ngạch suất khẩutăng 3%/1994 so với năm 1993 Sự phục hồi mạnh mẽ của kinh tế Anh do tác

động của nhiều nhân tố Thứ nhất, là do sự phục hồi mạnh mẽ của ngành côngnghiệp chế biến Thứ hai, nhờ tăng lơng thực tế và tác động của hệ thống thuếmới ( có hiệu lực từ 04/1994) Thứ ba, là tỷ lệ lạm phát thấp ở mức kỷ lục kể

từ sau chiên tranh thế giới thứ hai: 2% so với dự đoán của các nhà phân tích là2,2% [11,186] và cuối cùng là nhờ nền kinh tế của các nớc khác trong EU

đang phục hồi

Một số nhà kinh tế cho rằng, Anh có thể là nớc đầu tiên trong số cácTây Âu nâng lãi suất để chống lạm phát Một số ngời khác lại cho rằng trongthời gian tới có thể hạ thấp lãi suất vì nhu cầu tiêu dùng trong nớc tăng chậm

Thực tế, Anh nâng lãi suất lần cuối cùng vào ngày 12/09/1994, khoảng0,5% lên 5,75% Theo Thống đốc ngân hàng Anh Eddie George mức lãi suấtnày đã đợc các thị trờng hoan nghênh Một trong những yêu cầu trong giai

đoạn cuối cùng của liên minh châu Âu là khoản bội chi ngân sách cho mỗi

n-ớc không vợt quá 3 % GDP Anhđã vợt xa hầu hết các nn-ớc thành viên EU vềchỉ tiêu này Các nhà quan sát cho rằng năm 1994 đối với Anh là năm pháthuy hiệu của các cuộc cải cách kinh tế và cải tổ cơ cấu sản xuất ở thập kỷ 80vừa qua

Năng suất tăng, thị trờng lao động linh hoạt, hoạt đọng quản lý tốt hơn

- đó là những yếu tố góp phần làm cho nớc Anh trở thành một quốc mạnhtrong các nớc có nền kinh tế phát triển của thế giới trong những năm tới

Trang 28

Kinh tế Italia: Tốc độ tăng trởng kinh tế năm 1994 đạt 1,5% cao hơnnăm 1992 ( 0,9%) Tuy vậy, theo Viện nghiên cứu tình hình quốc gia Italia( ISCO), một trong những trung tâm dự báo quan trọng của nớc này cho biết,tốc độ phục hồi kinh tế của Italia bị chững lại do thiệt hại bởi những trận bảo

và những xung đột xã hội gây ra mà đỉnh cao là cuộc biểu tình của một triệu

r-ỡi ngời tại Rôma ngày 12/11/1994

Phần lớn các nhà kinh tế cho rằng, muốn phục hồi nền kinh tế mạnh,Italia phải mở rộng xuất khẩu Muốn mở rộng xuất khẩu phải phá giá đồngtiền Dân chúng đang hy vọng nhiều vào tình hình ổn định chính trị, tăng GDP

và giảm thuế

Kinh tế Đan Mạch: Sau 10 năm trì trệ kinh tế Đan Mạch bắt đầu

phục hồi nhng còn chậm, GDP năm 1994 tăng 2,5% Mặc dù thất nghiệp còncao nhng nhu cầu tiêu dùng nội bộ bắt đầu tăng nguyên nhân chính của tìnhhình là do giảm lạm phát ( 1,2%), nhà nớc thực hiện chính sách hạ thuế xuấtthu nhập từ đầu năm 1994

- Bớc tiến mới của liên kết kinh tế châu Âu

Nếu nh năm 1993 đánh dấu một giai đoạn quan trọng lịch sử trong quátrình dần dần thống nhất hơn 343 triệu công dân châu Âu ( chiếm 6,5% dân sốthế giới) với hơn 6.500 tỉ đô la giá trị tổng sản phẩm xã hội bằng Hiệp ớcMaastrich bắt đầu có hiệu lực và EC chuyển thành EU (liên minh châu Âu) thìnăm 1994, quá trình tới “ châu Âu thống nhất” lại có những bớc tiến mới:

Thứ nhất, Viện tiền tệ châu Âu bắt đầu hoạt động

Ngày 14/11/1994, tại Frankfurt bên sông Main ( Cộng hoà liên bang

Đức) Viện tiền tệ châu Âu( EMI) – tiền thân của ngân hàng trung ơng châu

Âu trong tơng lai đã chính thức bớc vào hoạt động tại trụ sở của mình – “tháp châu Âu” [11,188] Mở đầu cho hoạt động này là Hội nghị thống đốc cácngân hàng trung ơng các nớc thành viên Liên minh châu Âu Đây là một hộinghị tiên phong mở đờng, mặc dù EMI không phải bắt đầu từ con số không

Sự hợp tác về chính sách tiền tệ ở châu Âu đã có truyền thống lâu dài và chotới lúc này, dù trãi qua bao cơn sóng gió và khủng hoảng kết quả cuối cùng

Trang 29

vẫn là tích cực và thành công Đó là cơ sở nền tảng cho EMI có thể xây dựngnhững hoạt động của mình, chuẩn bị cho giai đoạn cuối của liên minh tiền tệchâu Âu với một ngân hàng trung ơng chung, một chính sách tiền tệ chung,một tỷ giá hối đoái cố định và cuối cùng là đồng tiền chung - đồng tiền Êcuthay thế cho tất cả đồng tiền hiện hành trong các nớc thành viên.

Thứ hai, bắt đầu từ 01/01/1995, EU sẽ bớc vào một giai đoạn mới gồm

15 nớc thành viên trong đó có ba thành viên mới là: áo, Phần Lan và Thụy

Điển Đây là bớc tiến quan trọng trên đờng tới châu Âu thống nhất, trong đókhông còn ranh giới quốc gia và các cửa khẩu ngăn chặn sự đi lại của con ng-

ời, t bản hàng hoá và dịch vụ Thực chất của việc mở rộng EU là việc thànhlập thị trờng chung, là sự thâm nhập lẫn nhau và bổ xung cho nhau cơ cấukinh tế của các nớc thành viên

Thứ ba, đứng trớc sự ra đời và phát triển của EU, sáu nớc Đông Âugồm: Ba Lan, Cộng hoà Xéc, Hunggari, Xlôvakia, Rumani và Bungari đã chấpnhận chiến lợc do EU đề ra đối với việc mở rộng EU sang các nớc Đông Âu.Các nớc EU đều bảo đảm với các nớc Đông Âu rằng họ sẽ tiến hành các cuộctrao đổi thờng xuyên để giúp các nớc này nhanh chóng gia nhập EU Mở đầu

là Hội nghị cấp cao 15 nớc EU và 6 nớc Đông Âu tại E- Xen ( Đức) vào tháng12/1994 đã kết thúc với việc xác định những vấn đề u tiên trong giai đoạnngắn hạn và trung hạn của EU bao gồm:

1 Củng cố nhịp độ phát triển kinh tế, nhằm tạo ra 15 triệu việc làm từnay đến năm 2000

2.Bảo đảm hoà bình ổn định ở châu Âu bằng việc chuẩn bị các kết nạp

6 nớc Đông Âu vào EU

3.Phát triển quan hệ với các nớc láng giềng ở Trung Đông và Bắc Phi

4.Tăng cờng hợp tác t pháp và nội vụ, trong đó có việc thành lập tổ chứccảnh sát châu Âu trong nửa đầu năm 1995

Tuy nhiên, vấn đề quan trọng và chủ đề chính của Hội nghị này là việc

mở rộng EU sang phía Đông- Uỷ ban châu Âu (EC) yêu cầu 12 nớc EU thôngqua tổng số 7,027 tỷ ECU (8,48 tỷ USD) tới năm 1999 cho Hunggari, BaLan,

Trang 30

Cộng hoà Sec,Xlovakia,Rumani và Bungari để giúp các nớc này tiến tới nềnkinh tế thị trờng Đức và Anh muốn đẩy nhanh tiến trình viện trợ cho các nớc

Đông Âu để các nớc này có thể gia nhập EU vào năm 2000 Trớc mắt, năm

1995 EU sẽ xuất bản cuốn “sách trắng” để chỉ dẫn các nớc Đông Âu từng bớctiếp cận thị trờng EU

Thứ t, hơn nửa thành viên EU đã huỷ bỏ các biện pháp kiểm soát ở biêngiới, mở đờng tới không gian kinh tế châu Âu không biên giới

Tình hình trên đây cho thấy rõ các nớc EU đã thoát khỏi suy thoái vàkinh tế phục hồi với những bớc tiến mới Song, nh ông HenningChristopherson đã nhận định cha thể có sự phục hồi toàn diện và EU vẫn cònnhiều khó khăn, tồn tại Nh vấn đề thất nghiệp, đây là vấn đề khó khăn lớnnhất không chỉ đối với các nớc EU mà là vấn đề của tất cả các nớc côngnghiệp phát triển Một vấn đề nữa của EU là mặc dù Viện tiền tệ châu Âu đãchính thức bớc vào hoạt động, nhng con đờn tiến tới một đồng tiền thống nhấtcòn nhiều chông gai

Tóm lại, năm 1994 bức tranh kinh tế của EU đã sáng sủa hơn nhiều sovới năm1993 EU là một trong những nhân tố góp phần làm thay đổi bức tranhtoàn cảnh của nền kinh tế thế giới theo chiều hớng tốt đẹp Uỷ ban châu Âucho biết, tốc độ tăng trởng kinh tế của EU có thể đạt trung bình từ 3 đến 3,5%vào cuối thể kỷ này và tạo ra đợc 10 triệu công ăn việc làm, do vậy tỷ lệ thấtnghiệp sẽ giảm xuống còn 7% lực lợng lao động [11, 194] Các nhà kinh tế

EU cho rằng, tốc độ phục hồi kinh tế hiện nay của các nớc EU sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho liên kết kinh tế châu Âu, tiến tới một châu Âu thống nhất trongthời gian tới

2.2.1.2 Thực hiện liên minh kinh tế châu Âu (1995-2000)

Đến ngày 01/01/1995, EU đã chính thức kết nạp thêm các nớc: áo,Thuỵ Điển và Phần Lan, nâng tổng số nớc thành viên lên 15 Do vậy, EU đãcàng tăng thêm sức mạnh về kinh tế và chính trị EU đã trở thành một trong 3trung tâm kinh tế lớn của thế giới ( Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu) Từ 1995-2000

Trang 31

nàên kinh tế của liên minh châu Âu đã có bớc phát triển mạnh, thu hút vốn

đầu t từ bên ngoài đa vào EU, thực hiện liên minh kinh tế châu Âu

- Tốc độ tăng trởng kinh tế của EU trong giai đoạn ( 1995-2000) nó thểhiện khá ổn định, GDP hàng năm tăng từ 1,8% đến 2,7% suốt từ 1995 đến

2000 [4,76], hầu nh không bị ảnh hởng lớn bởi cuộc khủng hoảng tài chính1997-1998 Đây chính là nguyên nhân làm cho thơng mại và kinh tế của EUphát triển chắc chắn, tạo sức mạnh cho nền kinh tế thế giới Nếu năm 1998,GDP của EU đạt 9,050 tỷ USD ( khoảng 20% GDP toàn cầu).Tính theo đầungời, GDP năm 1995 của EU là 23.089 USD/ngời, năm 2001 đạt trên 24000USD [4,76]

Về thơng mại, là một trung tâm lớn với doanh số xuất nhập khẩu năm

1997 –2001 đạt trung bình 1.600 tỷ USD, chiếm 21% của thế giới, trong đókhoảng 50% là buôn bán giữa các nớc thành viên [4,77] Thị trờng nhập khẩuchính của EU là Mỹ, các nớc OFEC, ASEAN, Trung Quốc, Nga, Thuỵ Sỹ

Đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của EU lớn nhất thế giới chiếm 45-47% tổng vốn

đầu t trực tiếp (FDI) các năm 1994-2001 của toàn thế giới (so với Mỹ là 27%

và Nhật gần 7%) [4,77] Ngay từ cuối những năm 60, EU đã là thị trờng có hệthống hải quan thống nhất với định mức chung cho các nớc thành viên từ khốiHiệp định Maastrich có hiệu lực (1/1/1993), EU trở thành thị trờng thốngnhất, huỷ bỏ đờng biên giới hải quan, nên việc tự do hoá thơng mại nội bộkhối cơ bản định hình Các quốc gia thành viên EU thực hiện chung một chínhsách thơng mại, tiến hành xuất nhập khẩu, lu thông hàng hoá và dịch vụ chungtrong khối

Về ngoại thơng, thống nhất trong nội bộ khối, giữa các nớc thành viên

nh : Không đánh thuế giữa các nớc, thực hiện chính sách tự do thơng mại,không phân biệt đối xử, minh bạch, cạnh tranh công bằng, áp dụng các biệnpháp thuế quan, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá Tự do thơng mại thựchiện bằng việc giảm thuế, xoá bỏ hạn ngạch, chống hàng giả, áp dụng hệthống u đãi thuế quan phổ cập ( GSP), thực hiện chơng trình u đãi thuế quanphổ cập từ ngày 1/7/1999 đến ngày 31/12/2001

Trang 32

Nh vậy, bớc vào giai đoạn (1995-2000), liên minh bắt đầu thể hiện đợc

vị trí của mình trong nền kinh tế thế giới, và thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài

- Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của EU (1995-2000), EU đợc coi

là địa chỉ đầu t thuận lợi nhất đối với các nhà đầu t đến từ các nớc có nền kinh

tế phát triển, trong đó đặc biệt phải kể đến Hoa Kỳ Ngoài ra, trong bối cảnhnguồn vốn FDI quốc tế tăng trởng nhanh, một số nớc cũng nổi lên trong hoạt

động đầu t vào EU, trong đó phải kể tới nơi đợc gọi là những “ trung tâm tàichính” Ngoài ra, khối lợng vốn FDI chuyển giao giữa các nớc trong nội bộ

EU cũng tăng mạnh trong giai đoạn này

Thời gian 1997-1999, nền kinh tế thế giới bị ngng trệ do tác động củacuộc khủng hoảng tài chính Châu á Bớc sang năm 2000, nền kinh tế thế giới

đã lấy lại đợc đà tăng trởng của mình và cùng lúc đó lợng vốn đầu t ra bênngoài đã gia tăng nhanh chóng Theo UNCTAD, lợng vốn FDI của thế giớinăm 2000 đã tăng vợt ngỡng 1000 tỷ USD, tăng hơn 13% so với năm 1999[19,72] Nằm trong xu hớng chung này tổng vốn FDI mà các nớc khác đầu tvàoEU trong năm 2000 khoảng 125 tỷ EURO ( cha kể phần thu nhập từ tái

đầu t), tăng 27% so với năm 1999 và cao gấp 5 lần so với con số của năm

1992 ( chỉ khoảng 23 tỷ Êcu) [19,72] Trên thực tế, dòng FDI từ bên ngoài đổvào EU đã tăng liên tục từ năm 1993 trở đi, ngoại trừ năm 1996 B ớc tăng độtbiến diễn ra vào năm 1998 ( tăng 151%) và trong năm 2000, lần đầu tiên dòngvốn FDI vào EU vợt qua ngỡng 100 tỷ EURO, chiếm 15% GDP của EU[19,72] Đây chính là thời kỳ hoạt động thôn tính và sát nhập các công tyxuyên quốc gia diễn ra một cách ồ ạt trên diện rộng, trong đó các nớc thuộckhối EU đóng vai trò nổi bật nhất

Thời gian này, xét về khía cạnh thu hút vốn FDI từ bên ngoài, trong sốcác nớc thuộc khối EU thì vơng quốc Anh vẫn là nớc thu hút đợc nhiều vốnFDI nhất, chiếm 29% vốn của các nớc khác đầu t vào khối EU Tiếp theo là

Hà Lan chiếm 18%, Bỉ và Luxembourg chiếm 15% tổng số vốn FDI của cácnớc khác đầu t vào EU Ngoài ra, các nớc nh Tây Ban Nha, Ireland và Thuỵ

Điển dờng nh cũng đợc các nhà đầu t nớc ngoài rất quan tâm, còn 8 nớc EU

Trang 33

khác là Đan Mạch, Đức, Hy Lạp, Pháp, Italia, Bồ Đào Nha và Phần Lan lại chỉchiếm cha tới 5% tổng số vốn đầu t của các nớc khác đa vào EU.

Về phía các nớc có vốn FDI đa vào EU, Hoa Kỳ vẫn là nớc đầu t nhiềunhất vào EU thông qua mối quan hệ mật thiết giữa các nớc này với vơng quốcAnh Các công ty của Hoa Kỳ năm 2000 đã đầu t vào EU số tiền gần 100 tỷEURO, chiếm khoảng 78% tổng số vốn của các nớc đa vào EU [19,73]

Nhìn chung, hoạt động đầu t trực tiếp vào EU là đặc điểm nổi bật củacác nớc có nần kinh tế phát triển Một mặt, của thị trờng EU có những điềukiện rất thuận lợi dành cho các nhà đầu t Mặt khác, các nớc phát triển đầu tvào EU cũng nhà cách giúp đợc họ thâm nhập và chi phối thị trờng này Hơn85% vốn FDI đến từ các nớc thành viên của OECD, trong đó Hoa Kỳ cùng vớicác nớc thuộc AFTA và Nhật Bản đã chiếm ít nhất 80% lợng vốn mà các nớcOECD đầu t vào EU Các nhà đầu t vào EU nhng không thuộc OECD chủ yếu

đến từ những nơi đợc tạm gọi là các trung tâm tài chính Tuy nhiên, hoạt động

đầu t trong nội bộ EU mới là nỗi bật nhất Các nớc thuộc EU điều là những

n-ớc có nền kinh tế phát triển, gần gũi về mặt địa lí nên việc chuyển giao vốnFDI giữa các nớc này có rất nhiều thuận lợi, đồng thời các nớc này cũng đầu trất mạnh ra bên ngoài Tuy nhiên, trong thời gian tới, khi nền kinh tế thế giới

có dấu hiệu tăng trởng chậm lại, chắc chắn hoạt động đầu t vào EU sẽ tiếntriển không còn thuận lợi nh trớc nữa, đòi hỏi các nớc này phải có những điềuchỉnh nhanh chóng và phù hợp để hạn chế những ảnh hởng không tốt này

- Thực hiện liên minh kinh tế châu Âu (1955 - 2000)

Liên minh châu Âu là tổ chức khu vực đạt trình độ liên kết cao nhất thếgiới hiện nay Khu vực hoá và sự liên kết khu vực là hình thức hội nhập một sốquốc gia trong phạm vi kề cận về địa lí, trớc hết trong lĩnh vực hợp tác kinh tếnhằm phát triển kinh tế, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực Hiện nayvẫn có ý kiến cho rằng, khu vực hoá là phản ứng chống lại xu hớng toàn cầuhoá áp đặt Theo một t liệu của Trung Quốc, toàn thế giới hiện nay có 110 tổchức khu vực hoặc dới khu vực, trong đó 1/3 đợc lập ra sau năm 1990 [12,4].Những năm gần đây, tỉ trọng buôn bán nội bộ các khu vực chiếm tới gần mộtnữa tổng kim nghạch buôn bán toàn cầu (theo tin tham khảo chủ nhật –

Trang 34

TTXVN 03/06/2000) Sự thực, trong tiến trình toàn cầu hoá kinh tế các liênminh kinh tế khu vực đã liên tục phát triển không phải để chống lại xu hớngchung Toàn bộ lịch sử của quá trình thống nhất châu Âu với sự ra đời củacộng đồng châu Âu có mức độ liên kết ngày càng sâu đã cho tấy khu vực hoá

là cầu nối dẫn đến toàn cầu hoá Xu hớng liên kết khu vực và sự phát triển cácquan hệ đa phơng, song phơng diễn ra song song với toàn cầu hoá và là nhữngcấp độ khác nhau của toàn cầu hoá, tuy không phải lúc nào cũng phát triểntheo chiều thuận cho toàn cầu hoá

Trớc hết, bản thân sự phát triển liên kết kinh tế EU theo chiều sâu vàchiều rộng đã là một đặc trng nổi bật của toàn cầu hoá kinh tế Trong nội bộkhu vực EU, sự hình thành liên minh kinh tế là tiền tệ (EMU) theo con đờngphát triển đi từ liên minh thuế quan tới thị trờng chung rồi thị trờng thống nhất

là bớc đi đúng hớng vừa thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá kinh tế vừa là sảnphẩm của chính tiến trình này Sang năm 2002, 13/15 thành viên EU bắt đầu

đa vào lu thông rộng rãi đồng tiền chung (đồng EURO) thay thế cho các đồngtiền quốc gia Một thị trờng tiêu dùng, sử dụng một đồng tiền chung với hơn

300 triệu dân đợc hình thành là bớc phát triển cao nhất của liên kết kinh tế vàtiền tệ thế giới Theo dự tính, đến năm 2004 và 2006 EU sẽ có hai lần kết nạpthành viên mới và cho tới năm 2010 sẽ có tất cả 20 thành viên, thậm trí 30 rồicuối cùng có thể là một EU gồm 35 nớc với GDP hơn 1000 tỷ USD [12,5] Đókhông phải là cái gì hơn sự biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế

Liên kết giữa các khu vực cũng đang đợc thúc đẩy theo xu hớng toàncầu hoá Ngoài sự phát triển khu vực thơng mại tự do đã có giữa EU và các n-

ớc Châu Phi tham gia công ớc Lomé (nay là hiếp ớc Cotonon) hiện EU cònthúc đẩy sự hình thành “ Khu vực thơng mại tự do Địa Trung Hải”, liên kết thịtrờng EU với các nớc vùng ven địa Trung Hải Rồi ý tởng EU cùng vớiNAFTA hoặc khu vực mậu dịch tự do xuyên Đại Tây Dơng, nếu đợc thực hiệnchắc chắn sẽ tạo bớc tiến lớn của toàn cầu hoá kinh tế

Liên kết kinh tế khu vực là một biểu hiện, một tầng lớp của toàn cầuhoá kinh tế thị trờng thống nhất châu Âu hiện nay là một bộ phận lớn nhất củathị trờng toàn cầu với gần 400 triệu ngời tiêu dùng, chiếm 21,13% kim nghạch

Trang 35

xuất khẩu, của thế giới thời kỳ 1994 – 1997 (so với 16,67% của Hoa Kỳ và10,7% của Nhật Bản ) [12, 5].

Các nớc thành viên EU cũng nh toàn khối EU đang đứng trớc cơ hội vàthách thức to lớn của toàn cầu hoá kinh tế Ngời Tây Âu cho rằng, toàn cầuhoá kinh tế và những vấn đề toàn cầu đang tăng lên khi bớc vào thế kỷ XXI,

đang đòi hỏi phải có những giải pháp toàn cầu Những thách thức mà EU đốimặt đợc coi là quá rộng, quá hoàn chỉnh mà bất kỳ nớc thành viên riêng rẽ nàocũng có thể xử lý hữu hiệu một cách đơn lẻ Chính vì thế EU đang phải ứngphó bằng nỗ lực chung, thúc đẩy liên kết trên cơ sở một chính sách cải cách

có hệ thống, tạo ra sự chuyển biến toàn bộ nền kinh tế và các hệ thống xã hội.Xét một cách tổng quan, ngời Tây Âu cho rằng: Thách thức bao trùm của EU

là làm thế nào phát triển sâu liên kết trong một cộng đồng đang ngày càng đợc

mở rộng Liên minh châu Âu đã xác định những chính sách ứng phó trớc cácthách thức của toàn cầu hoá kinh tế Trong t cách là một tác nhân kinh tếchính của thơng mại toàn cầu, là một bên chịu trách nhiệm chủ chốt về độ mởcủa kinh tế thế giới, EU đã khẳng định đờng lối tiếp tục tự do hoá hơn nữatrong việc tạo cơ hội đóng góp cho sự phát triển kinh tế toàn cầu; Mở rộng đốithoại về các khía cạnh xã hội và môi trờng của thơng mại và làm cho các nớc

đang phát triển thấy có lợi ích hiện thực trong tăng cờng chế độ thơng mạiquốc tế thay vì tăng cờng chủ nghĩa bảo hộ kiểu mới Về phần mình EU cũng

đề ra chủ trơng phát triển năng lực quản lý khủng hoảng không chỉ trong lĩnhvực kinh tế – Tài chính mà cả từ các khía cạnh dân sự và quân sự

Trong bối cảnh một Liên minh kinh tế có dân c đang già đi và lực lợnglao động bị co lại, Liên minh châu Âu đang hoạch định và thực thi những giảipháp chiến lợc hớng tới một xã hội hoàn thiện và hiện đại, có khả năng tăngtrởng lâu dài với nền kinh tế có tính cạnh tranh cao Về kinh tế xác định u tiênhàng đầu là khuyến khích đầu t, thúc đẩy tăng trởng và tận dụng u thế củatăng tởng kinh tế để thực hiện những cải cách cơ cấu, tạo dựng kết cấu hạ tầnghiện đại, tiếp thu nhanh hơn công nghệ mới Theo đuổi việc xây dựng và thựchiện một chơng trình nghị sử mới về kinh tế và xã hội, EU mong muốn hiện

đại hoá nền kinh tế cho kỷ nguyên số hoá để thúc đẩy việc làm và phát triển

Trang 36

bền vững; tái tạo mô hình hoá các hệ thống bảo vệ xã hội để có một xã hội tốt

đẹp, công bằng, mọi ngời đều đợc quan tâm chăm sóc Toàn cầu hoá nền kinh

tế đang phát triển sâu rộng trớc hết nhờ cuộc cách mạng kỹ thuật đợc triểnkhai trên phạm vi toàn thế giới Những lĩnh vực này EU đang có những lạchậu nhất định: Tỷ lệ hoà mạng Iternet chỉ bằng một nửa mức của Hoa Kỳ EUdẫn đầu thế giới về thông tin di động nhng lại lạc hậu hơn Hoa Kỳ trong việcchuyển sang thơng mại điện tử và trong công nghệ tạo ra của cải mới, đặc biệt

Nh vậy, toàn cầu hoá không phải là giải pháp cho mọi vấn đề, nó khôngphải là phơng thuốc vạn năng nhng nó cũng không phải là nguồn gốc của tấtcả những yếu kém, đói nghèo mà nhiều nớc đang phải gánh chịu Phần lớnnhững chống đối toàn cầu hoá hiện nay đều dựa trên cảm nhận rằng: Luật chơi

đang đợc áp đặt bởi ngời khác – Các tổ chức tài chính quốc tế, các công tyxuyên quốc gia, các nớc công nghiệp lớn Vấn đề là ở chổ các nớc đang pháttriển phải có tiếng nói, có ảnh hởng đến tiến trình toàn cầu hoá hiện nay vàtrong tơng lai Vì vậy, dờng nh không có nớc nào thoái lui trớc làn sóng toàn

Trang 37

cầu hoá kinh tế mà chủ động đón nhận và thực hiện những cải cách để hởngthụ thành quả của nó EU không phải là ngoại lệ Những năm vừa qua (1995-2000), EU đang cố gắng thực hiện liên minh kinh tế cũng là hoà vào xu hớngquốc tế hoá, để khẳng định rõ vị trí chiến lợc kinh tế của mình trong bối cảnhnền kinh tế thế giới Và chắc chắn trong một tơng lai không xa, việc liên minhkinh tế châu Âu sẽ đạt đợc những thành tựu cao hơn nữa.

2.2.1.3, Nền kinh tế EU trong bối cảnh kinh tế suy thoái (2001).

Sở dĩ, có thể lựa chọn năn 2001 là mốc kết thúc cho một giai

đoạn phát triển kinh tế của Liên minh châu Âu kể từ khi trở thành một tổchức chính thức bởi vì, năm 2001 là năm nền kinh tế thế giới suy thoái,

EU cũng không vợt ra khỏi điều này Mặc dù, năm 2001 là năm nền kinh tếthế giới suy thoái nhng nó cũng là một mốc để cho nềnkinh tế thế giới ( trong đó có EU) bớc sang một trang mới với nhiều đổi thay.Hơn nữa, năm 2001 tuy mức tăng trởng không lớn, nhng trong lúc kinh tế thếgiới đang gặp khó khăn mà EU vẫn phát triển và có tín hiệu tăng trởng nhanhkhi ổn định đợc nền kinh tế tài chính với đồng tiền EURO Điều đó chứng tỏtiến trình nhất thể hoá EU đã đạt đợc những kết quả to lớn về kinh tế Trongcuộc chạy đua của 3 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới , EU vẫn tiếp tục thểhiện sức mạnh của mình

- Tổng quan:

Nếu nh năm 2000, nền kinh tế thế giới phát triển nhanh, bền vững: GDPcủa Mỹ tăng trởng 5%, Nhật Bản: 1,5% và EU: 3,4% [20, 3], thì năm nayhầu hết các nền kinh tế trên thế giới đều tỏ rõ dấu hiệu suy thoái nặng nề.Sau 10 năm liền có tốc độ tăng trởng cao, liên tục, đều đặn khoảng 4%, nămnay nền kinh tế Mỹ bị suy thoái nghiêm trọng Xuất khẩu của Mỹ giảm, đặcbiệt là hàng hoá công nghệ thông tin, tình hình sản xuất trong nớc chậm lại,lực lợng lao động d thừa nặng nề…EU cũng là một tổ chức khuChỉ tính riêng trong quí 1/2001 tốc độtăng trởng của Mỹ là 1,3%; đến quí 2/2001, tốc độ tăng trởng lại giảm đến0,2% sau thảm hoạ 11/9 vừa qua, dự báo kinh tế Mỹ sẽ có mức tăng trởng0% ở những tháng còn lại trong năm 2001.Theo các nhà phân tích kinh tếtrên thế giới cuộc suy thoái kinh tế năm nay có tính toàn cầu,sẽ ảnh hởng

đến mọi nền kinh tế trên thế giới Nó không giống nh năm 1991, khi kinh tế

Trang 38

Mỹ suy thoái nhng Nhật Bản, châu Âu và các nớc Đông á, Đông Nam ákhác vẫn tăng trởng mạnh.Mức tăng trởng kinh tế của EU trong quí 1/2001

là 2%, nhng đến quí 2 EU gần nh không có tăng trởng Bi đát hơn là NhậtBản, quý 1 tăng trởng 0%, quý 2 tăng trởng - 4,5% Châu Mỹ La tinh thật sựsuy thoái, giảm 1,5% ở châu á: Đài Loan giảm 2,4%, Singapo giảm 0,9%

Thái Lan và Malaixya giảm và không tăng , Hàn Quốc năm 2000 tăngtrởng 9,7%, quí 2/2001 chỉ còn tăng 2,7% [20,3]

Nh vậy, tình hình giảm tốc độ tăng trởng và suy thoái ở các nền kinh tếtrên thế giới sẽ diễn ra mạnh hơn, nhanh hơn và bất ngờ hơn so vơi dự báocủa IMF vào tháng 5/2001 Họ cho rằng kinh tế của Mỹ năm 2001 có mứctăng trởng 1,5%, còn ở 12 nớc sử dụng đồng EURO có mức tăng trởng 2%.Riêng nớc Đức, đầu tàu kinh tế của EU, IMF có dự báo mức tăng trởng 1,2%trong năm 2001 và 2,1% năm 2002 [20,3]

- Kinh tế khu vực đồng EURO vẫn còn ảm đạm

Tám tháng năm 2001, ngân hàng TW Châu Âu (ECB) đã hai lần cắtgiảm lãi suất chủ đạo của mình từ 4.75% xuống còn 4.5% Hành động nàycủa ECB làm cho thị trờng tài chính thế giới phải ngạc nhiên Bởi vì đây làlần cắt giảm lãi suất đầu tiên của ECB sau 2 năm qua, nó bất ngờ bởi tr ớc đóECB luôn khăng khăng cự tuyệt việc cắt giảm lãi suất cho dù đã nhận đợcnhiều lời khuyến cáo Phần lớn các nhà phân tích do không đồng tình vớiviệc ECB cắt giảm lãi suất đều đã cho rằng: “bằng việc quay ngoắt 180 độECB đã vi phạm nguyên tắc là các ngân hàng TW lớn cần phải báo trớcnhững động thái quan trọng của mình để không làm tổn thơng đến các nhà

đầu t , các quỹ lơng hu…EU cũng là một tổ chức khuvốn rất nhạy cảm”[20,5] nhng điều trớ trêu thay, làngay sau khi ECB tuyên bố các giảm lãi suất đợt 1 (5/2001) thì đã có 5 nớctrong khu vục đồng EURO công bố số liệu mức lạm phát cao hơn dự đoánban đầu Số liệu lạm phát ở Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Hà Lanvà Ailen trongtháng 4/2001 đều cao hơn hoặc ít ra cũng ngang bằng với mức lạm phát trần2% theo nh qui định của ECB Trong đó tỷ lệ lạm phát của Đức là 2,9%,Pháp là 2%, Tây Ban Nha: 4%, Hà Lan : 4,9% và Ailen:5,6%

Trang 39

Thực ra để điều chỉnh nền kinh tế đi vào quĩ đạo chung, Ngân hàng TWchâu Âu (ECB) đã sử dụng lãi suất nh một thứ vũ khí lợi hại để kiểm soátlạm phát Bằng việc tăng lãi suất, ECB có thể làm giảm số ngời vay tiền vàlàm giảm nguy cơ lạm phát Bằng việc giảm lãi suất, ECB đã làm cho khoảnvay dành cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng nhẹ lãi suất hơn và điềunày sẽ kích thích kinh tế phát triển.Với quyết định giảm lãi suất trong hai lần(tháng 5 và tháng 8) trong năm nay, ECB mong muốn khuyến khích cácdoanh nghiệp và ngời tiêu dùng vay tiền để sản xuất, kinh doanh và chi tiêunhằm kích thích kinh tế châu Âu vận hành phát triển, giảm nguy cơ lạmphát Lạm phát của khu vực đồng EURO xuất hiện năm 2000 do giá nguyênliệu và thực phẩm tăng, đã giảm từ mức cao nhất trong 8 năm qua là 3,4%vào tháng 5/2001, đến tháng 7/2001 giảm xuống còn 2,8%, nhng con số đóvẫn cao so với chỉ tiêu mà ECB đa ra là 2,0% Giá hàng nhập khẩu nh dầu

mỏ, nguyên liệu tăng đã ảnh hởng đến sự tăng trởng kinh tế trong khu vựcnày Vì vậy, quyết định dùng “liều thuốc giảm lãi suất của ECB xuống0,25% ngày 30/8 đợc d luận quốc tế hoan nghênh Nhà phân tích tài chínhcủa công ty vốn Barclays ở London là Jane Foley cho rằng : “ thị trờng rấthoan nghênh quyết định giảm lãi suất của ECB vì nó hỗ trợ quan điểm chorằng ít nhất ECB cũng đang có chính sách hớng tới sự tăng trơng kinh tế Vàthực tế đã chứng minh quyết định giảm lãi suất của ECB là đúng đắn”[20,5].Ngay sau khi quyết định giảm lãi suất đợc công bố: đồng EURO đã tiếp tụctăng giá so với đồng USD từ 91,02 US Cents/EURO lên 91,74 USCents/EURO Tuy nhiên , chỉ số các loại cổ phiếu hàng đầu tại các thị trờngchứng khoáng ở châu Âu và Mỹ vẫn tiếp tục giảm mạnh đặc biệt là các chỉ

số cổ phiếu công nghệ

Năm 2001 khi mà nền kinh tế thế giới đang rơi vào cuộc suy thoáinghiêm trọng thì lại tiếp tục chịu hậy quả nặng nề của hậu quả khủng bốNew yrok ngày 11/9, vì vậy mà những nền kinh tế lớn nh Mỹ, Nhật, EU chịutác động của cuộc suy thoái kinh tế này gây ra,mà tất cả các nền kinh tế khác

dù là nhỏ cũng chịu tác động tơng tự Dự báo kinh tế toàn cầu năm 2001 chỉ

đạt mức tăng trởng 2% so với 4,7% năm 2000 Kinh tế EU chỉ đạt ở mức

Trang 40

tăng trởng 1,7% do với dự kiến 1% [20,7] xuất khẩu một yếu tố quan trọngdẫn đến tăng trơng cũng bị chững lại và điều nay sẽ dẫn đến giảm sút đầu t.Theo các nhà phân tích kinh tế : năm 2000 dòng vốn đầu t nớc ngoài trên thếgiới tăng lên đến mức kỉ lục do xu hớng sát nhập các công ty lớn nhất thànhcác công ty khổng lồ diễn ra mạnh mẽ theo UNCTAD Số vụ sát nhập công

ty trên thế giới năm 2000 tăng hơn 50% so với năm 1999, làm cho mức đầu

t nớc ngoài trên thế giới lần đầu tiên đạt con số 1000 tỷ USD Sang năm 2001mức đầu t cao này đã không còn giữ vững do nên kinh tế Mỹ-Nhật-EU suygiảm kéo theo mức đầu t ra nớc ngoài giảm Tỷ lệ lạm phát trung bình của 15nớc EU là 3,1% - mức cao nhất trong vòng 8 năm qua.Trong tháng 6/2001,

tỷ lệ lạm phát ở khu vực sử dụng đồng EURO đứng ở mức 3%, tuy giảm0,4% so với 5/2001[20,8] Tỷ lệ tăng trởng kinh tế EU chậm lại, nên kéotheo hầu hết các nghành kinh tế nh công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụtrong toàn khối EU đều không đạt chỉ tiêu đa ra hồi đầu năm 2001 Mặtkhác, tăng trởng kinh tế chậm lại đã gây khó khăn cho thị trờng việc làm tại

15 nớc EU Các nhà kinh tế EU ớc tính số ngời thất nghiệp ở EU sẽ lên đến12,3 triệu ngời năm 2001 so vói 11,7 triệu ngời năm 2000 (tỷ lệ thất ngiệptăng từ 8,8% năm 2000 lên 9,2% năm 2001) Điều này sẽ đe doạ đến mộttrong những thành tựu đáng kể nhất ở khu vực đồng EURO kể từ khi ra đời1/1/1999, số ngời thất nghiệp đã giảm hơn 3 triệu so với con số 15 triệu ngờicách đây 5 năm (trong khi đó mặc dù nền kinh tế đã bị suy thoái, nhng tỷ lệthất nghiệp ở Mỹ chỉ bằng một nửa của EU chiếm 4,4% khoảng 3 triệu ng-ời)

- Những giải pháp khắc phục

Trong tình hình nền kinh tế thế giới đang suy thoái,kinh tế Mỹ-Nhật

đang gặp đầy rẫy những khó khăn trở ngại thì việc các nhà hoạch định nhữngchính sách kinh tế ở từng khu vực, từng quốc trên thế giới đang lần mò đểtìm ra những giải pháp khắc phục là điều hết sức cần thiết Các nhà lãnh đạo

EU trong năm nay đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động liên kết và phốihợp chính sách trên phạm vi khu vực Đó là việc tăng cờng và củng cố vai tròcủa đồng EURO ở châu Âu- đồng tiền chung gắn liền với vận mệnh tài

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ngô Xuân Bình (1996): Thấy gì trong hợp tác an ninh và thơng mại EU-Mỹ sau chiến tranh lạnh. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 2 – 1996 (Tr 13-16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thấy gì trong hợp tác an ninh và thơng mạiEU-Mỹ sau chiến tranh lạnh
Tác giả: Ngô Xuân Bình
Năm: 1996
[2]. Lý Thực Cốc (1996) : Mỹ thay đổi chiến lợc toàn cầu. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỹ thay đổi chiến lợc toàn cầu
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
[3]. Con đờng hình thành của đồng EURO. Tạp chí Thông tin công tác t tởng (Tr 19-31) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đờng hình thành của đồng EURO
[4]. Trần Văn Chu (2002): Quan hệ kinh tế Việt Nam với Liên minh châu Âu. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 6-2002 (Tr 76-84) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ kinh tế Việt Nam với Liên minh châu "Âu
Tác giả: Trần Văn Chu
Năm: 2002
[5]. T.S Trần Thị Kim Dung (2001) : Quan hệ Việt Nam Liên minh – châu Âu. Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam Liên minh "–"châu Âu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội
[6]. Trần Kim Dung (1996): Hoạt động hợp tác Việt Nam EU: Nhìn lại – sau một năm thực hiện. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 5- 1996 (Tr 61- 67) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động hợp tác Việt Nam EU: Nhìn lại "–"sau một năm thực hiện
Tác giả: Trần Kim Dung
Năm: 1996
[7]. Đặng Minh Đức (2000) : Quan hệ thơng mại giữa Liên minh châu Âu– Mỹ trong thập kỷ 90. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 2-2000 (Tr 7- 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thơng mại giữa Liên minh châu "Âu"– "Mỹ trong thập kỷ 90
[8]. T.S Hoàng Xuân Hoà (2002): Sự thành công của Liên minh kinh tế và tiền tệ. châu Âu và tác động của đồng EURO đối với quan hệ kinh tế Việt Nam Liên minh châu Âu. – Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 5-2002 (Tr 78-90) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thành công của Liên minh kinh tế vàtiền tệ. châu Âu và tác động của đồng EURO đối với quan hệ kinh tế ViệtNam Liên minh châu Âu
Tác giả: T.S Hoàng Xuân Hoà
Năm: 2002
[9]. Hảo Hng (1998) : Mấy vấn đề về phát triển ở các nớc EU trong những năm gần đây. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 2-1998. (Tr 29-35) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về phát triển ở các nớc EU trong nhữngnăm gần đây
[10]. Kinh tế thế giới bớc vào thập kỷ 90 (1991): Nhà xuất bản Khoa học xãhội Hà Nội. (Tr 187-208) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thế giới bớc vào thập kỷ 90 (1991)
Tác giả: Kinh tế thế giới bớc vào thập kỷ 90
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xãhội Hà Nội. (Tr 187-208)
Năm: 1991
[11]. Kinh tế thế giới 1994: Đặc điểm và triển vọng,(1995) Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội.(Tr 183-194) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thế giới 1994: Đặc điểm và triển vọng,(1995)
Nhà XB: Nhà xuất bảnKhoa học xã hội Hà Nội.(Tr 183-194)
[12]. Bùi Huy Khoát (2001): Liên minh châu Âu trớc thách thức và cơ hội của toàn cầu hoá kinh tế: Vấn đề dặt ra cho chúng ta.Tạp chí nghiên cứu ch©u ¢u sè 6-2001. (Tr 3-9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh châu Âu trớc thách thức và cơ hội củatoàn cầu hoá kinh tế: Vấn đề dặt ra cho chúng ta
Tác giả: Bùi Huy Khoát
Năm: 2001
[13]. Bùi Huy Khoát (1995): EU- ASEAN: Những quan hệ đang đợc thúcđẩy.Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 2-1995.(Tr 1-8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: EU- ASEAN: Những quan hệ đang đợc thúc"đẩy
Tác giả: Bùi Huy Khoát
Năm: 1995
[14]. Nguyễn Thế Lực & Nguyễn Thị Quế (2002): Quan hệ Việt Nam- Liên minh châu Âu từ 1990 đến nay. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 3-2002.(Tr 72-78) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam- Liênminh châu Âu từ 1990 đến nay
Tác giả: Nguyễn Thế Lực & Nguyễn Thị Quế
Năm: 2002
[15]. Những vấn đề xung quanh việc hợp nhất châu Âu, (1997). Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề xung quanh việc hợp nhất châu Âu, (1997)
Tác giả: Những vấn đề xung quanh việc hợp nhất châu Âu
Nhà XB: Nhà xuất bảnKhoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1997
[16]. Đào Huy Ngọc chủ biên (1995): Liên minh châu Âu. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh châu Âu
Tác giả: Đào Huy Ngọc chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Chínhtrị Quốc gia
Năm: 1995
[17]. Trịnh Hà Phơng(2003): Liên minh châu Âu (EU) với vấn đề phát triển thơng mại, đầu t bền vững. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 1-2003. (Tr 35-39) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh châu Âu (EU) với vấn đề phát triểnthơng mại, đầu t bền vững
Tác giả: Trịnh Hà Phơng
Năm: 2003
[18]. Nam Phơng(1995): Liên Hiệp châu Âu năm 1995- Thành tựu và khó khăn. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 6-1995.(Tr 3-10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên Hiệp châu Âu năm 1995- Thành tựu và khókhăn
Tác giả: Nam Phơng
Năm: 1995
[19]. Đinh Mạnh Tuấn(2002): Hoạt động đầu t nớc ngoài của EU thời gian 1992-2000.Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 4-2002.(Tr 72-78) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động đầu t nớc ngoài của EU thời gian1992-2000
Tác giả: Đinh Mạnh Tuấn
Năm: 2002
[20]. Đinh Công Tuấn (2001): Nền kinh tế EU trong bối cảnh nền kinh tế thế giới suy thoái. Tạp chí nghiên cứu châu Âu số 5-2001.(Tr 3-9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền kinh tế EU trong bối cảnh nền kinh tếthế giới suy thoái
Tác giả: Đinh Công Tuấn
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w