1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa

118 853 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Môn Tiếng Anh Tại Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Cơ Sở Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hy vọng rằng, với những nhận thức lý luận trong quá trình học tập và những kinh nghiệm bản thân đã tích luỹ trong công tác, đề tài sẽ đóng góp mộtphần vào việc nâng cao hiệu quả công tác

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Nhà trường từ chỗkhép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ vớinghiên cứu khoa học – công nghệ và ứng dụng Nhà giáo thay vì chỉ truyền đạttri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận, phân tích,tổng hợp, sáng tạo những tri thức, thông tin

Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng khoá IX đã chỉ rõ: “Tập trung chỉ đạođổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo chuẩn hoá, hiện đạihoá tiếp cận trình độ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho đất nước”.Mỗi nội dung chương trình đổi mới thì PPDH phải được cải tiến và biến đổitheo Một trong những điều kiện quyết định chất lượng dạy học ở các nhà trường

nói chung và trường đại học nói riêng là phương pháp quản lý hoạt động dạy học Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất những giải pháp quản lý dạy học có tính chất khả thi để đưa vào áp dụng trong các nhà trường nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục trong thời kỳ đổi mới là vấn đề cần thiết, cần được quan tâm

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2006)tiếp tục đưa ra định hướng phát triển giáo dục là: “ưu tiên hàng đầu cho việcnâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình nội dung, phương phápdạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và tăng cường cơ sở vật chất củanhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinhviên…” [5,109]

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay

và trong thời đại bùng nổ thông tin trong bối cảnh toàn cầu, làm thế nào để cóthể đi tắt, đón đầu, để con người Việt Nam có thể vươn lên tầm cao trí tuệ thếgiới? Một trong những vấn đề mấu chốt là phải đầu tư, phát triển giáo dục, phảibiết ngoại ngữ

Trang 2

Tiếng Anh có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo

và trong sự phát triển của đất nước Nói chung, không những vì biết Tiếng Anh

là yêu cầu tất yếu của lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình côngnghệ thường xuyên được đổi mới, mà biết Tiếng Anh còn là một năng lực cầnthiết đối với người Việt Nam hiện đại

Giáo dục Việt Nam muốn vượt qua thách thức của riêng mình và cả tháchthức chung của giáo dục thế giới trong bối cảnh hiện nay, hướng đến một nềngiáo dục tiên tiến, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nângcao phẩm chất toàn diện của con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩytiến bộ xã hội, thì phải đặc biệt chăm lo môn Tiếng Anh và quản lý tốt hoạt độngdạy học ngoại ngữ

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã đề ra ba mục tiêu chung phát

triển giáo dục đến năm 2010 trong đó “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả

và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục đào tạo cơ sở pháp

lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục” Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động

dạy học hiện nay ở hầu hết các trường cao đẳng, đại học còn tồn tại nhiều bấtcập, đặc biệt là quản lý dạy học ngoại ngữ, cụ thể là môn Tiếng Anh chưa đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội TrườngĐHCN.TP.HCM là một trường đại học mới được thành lập cách đây 6 năm vềtuổi đời thì còn rất trẻ, hiện đang có nhiều cơ sở tại nhiều địa phương trong cảnước, trong đó có cơ sở tại tỉnh Thanh Hóa Để đạt được mục tiêu nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh, nhà trường đã đưa ra rất nhiềumục tiêu phát triển môn Tiếng Anh Chính vì lẽ đó, việc quản lý hoạt động dạyhọc Tiếng Anh đã bắt đầu được chú trọng nhưng cũng gặp đầy thách thức, khókhăn, đặc biệt là ở tại cơ sở Thanh Hoá Mới được thành lập từ trường Trung

Trang 3

học sư phạm Thanh Hóa, cơ sở Thanh Hóa còn yếu kém về công tác quản lýhoạt động dạy học nói chung và môn Tiếng Anh nói riêng Từ lúc thành lập đếnnay tuy đã có những bước chuyển biến đáng kể, song hiệu quả chưa cao, dẫn tớitồn tại nhiều hạn chế, bất cập nhất định trong công tác quản lý hoạt động dạyhọc môn Tiếng Anh Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp quản lý hoạt độngdạy học môn Tiếng Anh có hiệu quả là một vấn đề cấp thiết và cần được quantâm nghiên cứu một cách cụ thể

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài : “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học m«n Tiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá” Hy vọng rằng, với những nhận thức lý luận trong quá trình học tập và

những kinh nghiệm bản thân đã tích luỹ trong công tác, đề tài sẽ đóng góp mộtphần vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy – học TiếngAnh ở cơ sở Thanh Hóa và tất cả các cơ sở trong trường ĐHCN.TP.HCM nóichung và môn Tiếng Anh nói riêng.Trên cơ sở đó có thể mở rộng ra cho cácđơn vị trường khác

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động dạyhọc, để nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở Trường

ĐHCN.TP.HCM- Cơ sở Thanh Hoá.

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở Trường

ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn

Tiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá.

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở

Trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá

Trang 4

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện các giải pháp quản lý như luận văn đã đề xuất thì sẽ nâng

cao chất lượng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM

-Cơ sở Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở

Trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá

- Xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở

Trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhãm c¸c ph¬ng ph¸p nghiªn cøu lý luËn:

Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch tæng hîp

Ph¬ng ph¸p kh¸i qu¸t ho¸

6.2 Nhãm c¸c ph¬ng ph¸p nghiªn cøu thùc tiÔn:

Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp điều tra

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp thử nghiệm tác động của một số giải pháp đã đề xuất

6.3 Nhóm các phương pháp thống kê

7 Đóng góp của luận văn

- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận khoa học giáo dục, vềquản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh

- Góp phần đánh giá thực trạng, chất lượng hoạt động quản lý dạy học mônTiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM – Cơ sở Thanh Hóa

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học môn Tiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM – Cơ sở Thanh Hóa

8 Cấu trúc của luận văn

Trang 5

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có 3chương.

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở ĐHCN.TP.HCM – Cơ sởThanh Hóa.

Chương 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở ĐHCN.TP.HCM – Cơ sở Thanh Hóa.

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MễN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU

Để nõng cao chất lượng giảng dạy, cỏc giải phỏp quản lý cú vai trũ hết sứcquan trọng Đõy là vấn đề luụn được cỏc nhà nghiờn cứu giỏo dục quan tõm Họ

đó nghiờn cứu từ thực tiễn cỏc nhà trường để tỡm ra cỏc giải phỏp quản lý hiệuquả nhất Tuy nhiờn, việc nghiờn cứu về cỏc giải phỏp quản lý hoạt động dạyhọc cỏc mụn lý thuyết cơ sở và cỏc mụn học chung, đặc biệt là mụn Tiếng Anhvới SV khụng chuyờn ở cỏc trường ĐH thỡ chưa được quan tõm và nghiờn cứumột cỏch cú hệ thống Cho đến những năm gần đõy, việc nghiờn cứu về quản lýgiảng dạy mụn Tiếng Anh ở trường đại học đó được quan tõm, cũng cú một sốbài bỏo đề cập đến vấn đề này chưa giải quyết hết cỏc vấn đề cấp thiết hiện nay.Hơn nữa, do bị hạn chế bởi phạm vi, mục đớch nờn việc nghiờn cứu chưa cụ thể,chưa sõu rộng Cú thể núi việc giảng dạy mụn Tiếng Anh ở cỏc trường ĐH đóđược xem xột và nhỡn nhận khỏ cụ thể 51,7% SV tốt nghiệp khụng đỏp ứngđược yờu cầu về kỹ năng Tiếng Anh Đú là kết quả khảo sỏt được Vụ Giỏo dục

ĐH (Bộ GD-ĐT) thống kờ từ bỏo cỏo tỡnh hỡnh giảng dạy Tiếng Anh của 59trường ĐH khụng chuyờn ngữ trong cả nước Con số này được cụng bố tại hộithảo “Đào tạo Tiếng Anh trong cỏc trường ĐH khụng chuyờn ngữ” do Bộ GD-

ĐT phối hợp với Viện Khảo thớ giỏo dục Hoa Kỳ vừa tổ chức tại Hà Nội

Bà Trần Thị Hà, nguyờn vụ trưởng Vụ Giỏo dục ĐH (Bộ GD-ĐT), cho biết

“Chỉ 10,5% số trường ĐH đó thực hiện khảo sỏt đỏnh giỏ khả năng đỏp ứng yờucầu cụng việc về kỹ năng sử dụng Tiếng Anh của SV tốt nghiệp Kết quả chothấy khoảng 49,3% SV đỏp ứng được yờu cầu của người sử dụng, 18,9% SVkhụng đỏp ứng được và 31,8% SV cần đào tạo thờm”

Trang 7

Qua các ý kiến của đại diện của các cơ sở đào tạo cho thấy đa số cáctrường ĐH có xu hướng chọn TOEIC làm chuẩn đánh giá trình độ Tiếng Anhđầu vào và chuẩn trình độ tốt nghiệp đối với SV Từ chỗ có sáu trường áp dụngchuẩn Tiếng Anh TOEIC năm 2006, đến nay đã có 21 trường áp dụng chươngtrình đào tạo và xây dựng đánh giá trình độ Tiếng Anh của SV từng ngành đàotạo theo chuẩn TOEIC Đại diện các trường ĐH đã áp dụng chuẩn TOEIC như

ĐH Ngân hàng TP.HCM, ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM), ĐH Ngoạithương, ĐH Thương mại… đều có cùng đánh giá việc áp dụng TOEIC làmchuẩn đánh giá trình độ Tiếng Anh cho SV trên thực tế đã đáp ứng được nhu cầucủa người học và nhà tuyển dụng, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường,

có tác động tích cực rõ rệt đến phương pháp và hiệu quả giảng dạy Tiếng Anhtrong trường ĐH Tuy nhiên, cũng theo bà Trần Thị Hà, hiện mức chuẩn TOEIC

ở các trường đã áp dụng đặt ra cho SV tốt nghiệp còn rất khác nhau, chênh lệchkhá lớn trong khoảng từ 350-670 điểm Ông Vũ Đình Thành, hiệu trưởngTrường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM), cho hay với điều kiện tuyểnsinh SV từ nhiều vùng miền trong cả nước, có trình độ Tiếng Anh rất khác biệtnhư hiện nay, việc áp dụng chuẩn quốc tế đầu ra cũng là một trở ngại lớn đối vớimột số SV bị mất căn bản Tiếng Anh từ bậc THPT Ngoài ra, chi phí thi chứngchỉ quốc tế cũng là “vấn đề” đối với nhiều SV có hoàn cảnh khó khăn

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở cáctrường đại học hiện nay đã và đang được quan tâm Chúng ta đang quyết tâmđẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc nâng cao chất lượng dạyhọc, đặc biệt là nâng cao trình độ Tiếng Anh cho người lao động đã trở thành

Trang 8

mối quan tâm của toàn xã hội, của các cơ sở giáo dục, các cơ sở đào tạo nghề vàcác trường.

Tại Thanh Hoá, có rất nhiều cơ sở đào tạo nhưng đào tạo trình độ đại học,cao đẳng nghề chỉ có trường ĐHCN.TP.HCM – cơ sở Thanh Hoá Trong nhữngnăm gần đây, nhà trường đã quan tâm, đầu tư việc giảng dạy môn Tiếng Anhnhưng vấn đề quản lý như thế nào để nâng cao chất lượng giảng dạy chỉ đượcnói một cách chung chung, chưa có chuyên đề, bài viết nào về vấn đề này Vìvậy, vấn đề quản lý hoạt động day học môn Tiếng Anh ở TrườngĐHCN.TP.HCM – cơ sở Thanh Hoá như thế nào? Làm thế nào khắc phụcnhững bất cập hiện nay và thực hiện được các giải pháp để đạt được mục tiêuđào tạo đặt ra? Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Anh ở TrườngĐHCN.TP.HCM chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luậnvăn này

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HĐDH MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC.

1.2.1 Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ xuất hiện theo: quan

hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa conngười với xã hội và cả con người với chính bản thân mình Điều này làm nảysinh nhu cầu quản lý Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến

xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển

theo Đó là tất yếu lịch sử Khái niệm quản lý ngày nay nhiều người thừa nhận

rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thànhmột hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quanđến mọi người Hiện nay, nước ta đang thực hiện cơ chế thị trường dưới sự quản

lý của Nhà nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải cách mởcửa, hội nhập với khu vực và thế giới, vấn đề sử dụng và phát huy những ưu việt

Trang 9

sẵn có xuất phát từ bản chất xã hội phần lớn phụ thuộc vào quản lý và trình độ tổchức quản lý, vào hiệu quả và chất lượng quản lý

Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người

Theo nghĩa hẹp, quản lý là sự sắp đặt, chăm nom công việc

Ngoài ra còn có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý xin được nêu ramột vài định nghĩa sau :

Tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng,

có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin vềtình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượngđược ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [15,34] Qua cácchức năng của hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và NguyễnQuốc Chí cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằngcách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [2,2]

Tóm lại, quản lý là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý nhằm khai thác, lựa chọn, tổ chức, và thực hiện có hiệuquả những nguồn lực, những tiềm năng, và cơ hội của tổ chức để đạt được mụctiêu của tổ chức đã đề ra trong một môi trường đầy biến động và phụ thuộc vàonhiều yếu tố: chủ thể, đối tượng, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý.Quản lí vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật

*Các chức năng quản lí

Khái niệm về chức năng quản lý

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ thì “Chức năng quản lý là loại

hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công laođộng và chuyên môn hoá quá trình quản lý” [3,78]

Nói cách khác: Đó là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản.Nhờ đó, chủ thể quản lí tác động đến đối tượng quản lí trong quá trình quản lí,nhằm thực hiện mục tiêu quản lí

Trang 10

Các chức năng cơ bản của quản lý

Quản lí có 4 chức năng cơ bản:

- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào

nhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn,

từ đó tìm ra con đường, giải pháp, cách thức đưa tổ chức đạt được mục tiêu

- Tổ chức: là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản trong việc

thiết lập cấu trúc của tổ chức, nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tác động đến đốitượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kếhoạch

- Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành

tổ chức nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch đểthực hiện mục tiêu quản lý

- Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách

thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức

Chức năng quản lý có thể được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Kiểm tra

Chỉ đạo

Trang 11

Khái niệm “quản lý giáo dục” được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau nhưng

có hai cấp độ chủ yếu trong quản lý giáo dục thường thấy là : cấp vĩ mô và cấp

vi mô

Đối với cấp vĩ mô : Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý

thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục lànhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục, đào tạo thế trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý, lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sửdụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thốngđến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môitrường bên ngoài luôn biến động

Đối với cấp vi mô : Quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động tự

giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh

và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Cũng có thể hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủthể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và học sinh,với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triểntoàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõbốn yếu tố của quản lý giáo dục là : chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý, kháchthể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này tạo thành sơ đồ sau :

Sơ đồ 1 2: Mối quan hệ giữa bốn yếu tồ của quản lý giáo dục

Khách thể quản lý Mục tiêu

quản lý

Trang 12

Trong thực tiễn, các yếu tố trên không tách rời nhau chúng có quan hệtương tác gắn bó mật thiết với nhau nhằm đi đến mục tiêu chung của giáo dục đề

ra Như vậy, quản lý giáo dục với tư cách là một bộ phận của quản lý xã hộicũng đã xuất hiện từ lâu và tồn tại với mọi chế độ xã hội Cùng với sự phát triểncủa xã hội, mục tiêu, nội dung, phương pháp Giáo dục luôn thay đổi và pháttriển làm cho công tác quản lý cũng vận động và phát triển

1.2.3 Dạy học

Dạy là hoạt động thế hệ trước truyền cho thế hệ sau tiếp thu các kinhnghiệm lịch sử-xã hội (tri thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, ) Đó là sự điều khiểntối ưu hóa quá trình chiểm lĩnh khái niệm khoa học của nguời học và là quá trìnhngười GV tổ chức hoạt động nhận thức cho người học

Học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng do người khác truyền lại(trong Từ điển Tiếng Việt ) [29,437] Nói cách khác, học (hoạt động học tập) làmột quá trình hoạt động tự giác, tích cực của người học nhằm lĩnh hội tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, trí tuệ và thể chất, hình thành nhân cách bản thân Như vậy,học là một hoạt động nhằm thay đổi, phát triển bản thân mình cho phù hợp vớiyêu cầu của xã hội, hoặc học là nhằm biến những yêu cầu của xã hội thànhnhững phẩm chất năng lực của các nhân

1.2.4.Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy: Trong quá trình dạy học (QTDH) GV là chủ thể của hoạtđộng dạy (HĐD), tổ chức, điều khiển lãnh đạo hoạt động học (HĐH) của SV;đảm bảo cho SV tiếp thu tri thức, nghiên cứu khoa học có chất lượng, đạt đượcnhững yêu cầu được quy định của chương trình đào tạo

Hoạt động học: SV là đối tượng của HĐD vừa là chủ thể của hoạt độngnhận thức có tính chất nghiên cứu Nói cách khác, SV là khách thể của HĐD

Trang 13

vừa là chủ thể của hoạt động tích cực độc lập sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức, kỹnăng, kỹ xảo liên quan đến nghề nghệp tương lai của bản thân.

Sơ đồ 1.3: Hoạt động dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tácđộng qua lại giữa GV và SV nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoahọc, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đóphát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học

Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của GV và SV, do GV hướng dẫngiúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình

đó phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sởthế giới quan khoa học

1.2.5 Hoạt động dạy học đại học

Để thấy rõ hơn thực chất của quá trình dạy học đại học, chúng ta cần xemxét các yếu tố cơ bản của quá trình đó là: Hoạt động dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất giải chứng:Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổchức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiểnhoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động họcHoạt động dạy

Hoạt động phối hợp của GV và SV Hoạt động độc lập của SV Hoạt động độc lập

của GV

Trang 14

trình dạy học, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của SV

có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên,quá trình dạy học không diễn ra

Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành

tố : mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học

Quá trình dạy học ở đại học, là quá trình nhận thức độc đáo có tính chấtnghiên cứu của sinh viên được tiến hành dưới vai trò tổ chức điều khiển của giáoviên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở trường đại học Như vậy người

GV phải nắm rõ những quy luật của quá trình đó là: Quy luật về tính quy định

xã hội của quá trình dạy học, quy luật về sự thống nhất giải chứng giữa dạy vàhọc, Quy luật về sự thống nhất giữa nội dung và phương pháp, phương tiện vàcác hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường Trong các quy luật trên, quyluật về sự thống nhất giải chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản, giữ vai tròquyết định trong hệ thống các quy luật của quá trình dạy học Bởi vì quy luậtnày phản ánh mối quan hệ tất yếu, bền vững giữa GV với hoạt động dạy và sinhviên với hoạt động học Mặt khác quy luật này bao trùm nội dung các quy luậtkhác, là những quy luật nội tại của quá trình dạy học Ngược lại các quy luậtkhác chỉ có thể phát huy tác dụng tích cực, hoặc tiêu cực dưới ảnh hưởng củaquy luật này Do đó, nắm vững các quy luật khách quan của quá trình dạy học,người thầy có thể thiết kế và tổ chức quá trình dạy học phù hợp và có hiệu quảnhất

Hoạt động học tập của sinh viên là hoạt động nhận thức nhằm chiếm línhtri thức trong kho tàng văn hóa nhân loại Nét độc đáo trong học tập của sinhviên vừa lĩnh hội tri thức, vừa tìm tòi phát hiện cái mới Quá trình đó diễn radưới sự tổ chức, điều khiển của GV, sinh viên không ngừng phát huy tính tíchcực, độc lập sáng tạo biến kho tàng tri thức của nhân loại thành vốn kiến thức

Trang 15

riêng của mình Như vậy quá trình học tập của sinh viên có thể đạt tới ba mụctiêu: trí dục (nắm vững tri thức), đức dục và phát triển tư duy (vận dụng trithức) Ba mục tiêu này gắn bó với nhau hữu cơ với nhau “khai trí tiến đức” làđiều cổ nhân đã dạy, “đến một trình độ cao, tri thức với tư tưởng, đức dục với trídục là một Trí dục dẫn tới đạo đức, đạo đức là sự tất yếu của sự hiểu biết”

Về bản chất, hoạt động học của sinh viên đóng vai trò quyết định quá trìnhdạy học Nó vừa là tiêu chí phấn đấu của hoạt động dạy học, vừa là sự thể hiệngiá trị nhân văn trong hoạt động giáo dục nói chung, quá trình dạy học ở đại họcnói riêng Bởi vì trong thực tế có trường hợp thầy giảng tốt người nghe thấy hay,

hệ thống tri thức-khái niệm đầy đủ nhưng trò lại không tiếp thu, không biếnđược nội dung bài giảng thành hệ thống tri thức của mình, do đó không có khảnăng tự học, tự nghiên cứu Việc dạy học như vậy chỉ là hình thức, còn quá trình

nhận thức của người học không diễn ra Theo nghĩa đó chúng tôi cho rằng bản chất quá trình dạy học ở đại học là tạo ra một quá trình nhận thức của người học, mà kết quả của nó phải là khối lượng tri thức có chọn lọc được sinh viên lĩnh hội, là khả năng vận dụng tri thức có hiệu quả để giải quyết các vấn đề cụ thể và khả năng tiếp tục tự học, tự nghiên cứu của họ Hay là quá trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên được tiến hành dưới sự tổ chức, điều khiển của GV nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở trường đại học.

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH

Quản lý hoạt động dạy học chính là điều khiển quá trình dạy học, cho quátrình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan vàđược sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học

Để quản lý hoạt động dạy học hiệu quả, người hiệu trưởng phải dựa trên

cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn để điều hành hoạt động:

Trang 16

Cơ sở pháp lý hiện nay đó là Luật giáo dục, Điều lệ trường Đại học, Chỉthị của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học ban hành từngnăm, các chương trình, kế hoạch dạy học, …

Cơ sở thực tiễn là tình hình phát triển giáo dục của thế giới, của đất nước,của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của quá trình dạyhọc trong nhà trường; thực tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chấtcủa nhà trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên hiệncó,…

Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, người hiệu trưởng cần thực hiện đượcnhững nội dung sau đây trong quản lý hoạt động dạy học :

- Một là phải xây dựng kế hoạch năm học

- Hai là phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động trong nhàtrường

- Ba là việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học

- Bốn là chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học

-Năm là chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GV

- Sáu là sự kết hợp giữa GV bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chứcĐoàn thể, phụ huynh học sinh góp phần phối hợp hướng dẫn hoạt động học củahọc sinh

- Bảy là chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học

-Tám là chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và kếhoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

Quản lý hoạt động giảng dạy - Chức năng quản lý hoạt động giảng dạy:

* Quản lý hoạt động giảng dạy: Quản lý hoạt động giảng dạy là sự tác

động hợp quy luật của chủ thể quản lý (CTQL) lên khách thể quản lý bằng các

Trang 17

giải pháp phát huy các chức năng quản lý hoạt động giảng dạy nhằm đạt đếnmục đích.

* Quản lý hoạt động giảng dạy có bốn chức năng cơ bản sau:

- Lập kế hoạch: Chủ thể quản lí xây dựng kế hoạch, đề ra mục tiêu, dự

kiến phân công giảng dạy, đề xuất những cách thức để đạt tới mục đích dạyhọc.GV bộ môn phải dạy theo đúng kế hoạch chương trình do Bộ GD&ĐT quyđịnh Chủ thể quản lý chỉ làm nhiệm vụ: phân công GV có đủ năng lực dạy cácmôn đúng chuyên môn được đào tạo, lập thời khoá biểu khoa học; duyệt kếhoạch giảng dạy của cá nhân…

- Tổ chức: Thiết lập cơ cấu và cơ chế hoạt động, với các nội dung sau:

Phân công Phó Hiệu trưởng tập trung nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đây lànhiệm vụ trọng tâm của nhà trường nhằm thực hiện “Dạy tốt, học tốt”; chỉ định

tổ trưởng chuyên môn, xây dựng các màng lưới cốt cán chuyên môn; phối hợpchặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tạo ra cơ chế đồng bộ, hoạt động nhịp nhànggóp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

- Chỉ đạo: là hướng dẫn công việc, biết liên kết, liên hệ, động viên các bộ

phận và cá nhân trong nhà trường thực hiện mục tiêu Chỉ đạo thực hiện nghiêmcác văn bản pháp quy, qui chế của Nhà nước và của ngành giáo dục về nề nếpdạy học: chỉ đạo xây dựng và thực hiện các nội qui của nhà trường về nền nếpdạy học; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch về dạy học đã được xây dựng, thực hiệnchương trình kế hoạch các môn học, thời khoá biểu lên lớp, nề nếp ra vào lớpcủa thầy và trò; chỉ đạo thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn; tổ chứcchỉ đạo sinh hoạt chuyên môn có chất lượng

- Kiểm tra: là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của cá nhân

và các bộ phận thuộc quyền quản lý để xác định công việc và các hoạt động tiếnhành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu dạy học hay không? Chỉ ra nhữnglệch lạc và đưa ra những tác động điều chỉnh, uốn nắn, đảm bảo hoàn thành kếhoạch

Trang 18

1.3.1 Chất lượng và chất lượng dạy học môn Tiếng Anh

Theo từ điển Tiếng Việt: “chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con người, một sự vật, một sự việc” Như vậy, chất lượng là những đặc tínhkhách quan của sự vật, quy định sự tồn tại của sự vật không tách khỏi sự vật vàphân biệt sự vật với mọi sự vật khác Sự thay đổi của chất lượng sẽ dẫn đến sựthay đổi căn bản của sự vật và sự vật không còn là nó nữa Chất lượng của sựvật luôn gắn liền với tính quy định về số lượng, chúng luôn tồn tại trong tínhquy định ấy, có nghĩa là luôn là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng

CLDH chính là sự trùng khớp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo phụthuộc vào những thay đổi lớn của thời đại, trình độ phát triển KT-XH của đấtnước và nhất là chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, tác động đếnCLDH

Theo lý thuyết điều khiển coi CLDH là “đầu ra” thì đầu ra không táchkhỏi “đầu vào” mà nằm trong hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo diễn rahoạt động dạy học chứ không phải “hộp đen”

CLDH liên quan chặt chẽ đến hiệu quả đào tạo Khi nói đến hiệu quả đàotạo là nói đến mục tiêu đào tạo đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêucầu của nhà trường và chi phí về tiền của, sức lực, thời gian thấp nhất nhưnghiệu quả cao nhất

CLDH chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bản nhất là cácthành phần sau:

1 Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp

2 Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổ chức,kiểm tra, đánh giá chất lượng

3 Đội ngũ GV và động lực đội ngũ này

4 Học sinh và động lực học tập của học sinh

5 Cơ sở vật chất và tài chính

Trang 19

6 Mối quan hệ giữa nhà trường và sản xuất.

7.Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo ở các lĩnh vựcKT-XH

Tuy nhiên, không phải tác động của các thành phần trên đến CLDH đềunhư nhau và trong từng điều kiện cụ thể lại đòi hỏi phải có những bện pháp thíchhợp để nâng cao CLDH Trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiệncho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục họctập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-

XH, củng cố quốc phòng, an ninh

Các điều kiện đảm bảo CLDH ở các cơ sở đào tạo như: chương trình, giáotrình, đội ngũ cán bộ quản lý, GV, cơ sở vật chất, trang thiết bị … nhất là khâuquản lý hoạt dộng dạy học là hết sức cần thiết, không thể có CLDH tốt khi cácđiều kiện đảm bảo không đạt yêu cầu

1.3.2 Phương pháp dạy học môn Tiếng Anh

13.2.1 Phương pháp

Theo quan niệm Triết học hiểu phạm trù mục đích và phương pháp lànhững phạm trù cơ bản đối với hoạt động của con người Sau khi có mục đíchhoạt động thì tất cả mọi con đường, cách thức phương tiện cần đến cho hoạtđộng để đạt mục đích đều là phương pháp hoạt động

Trong "Bút ký triết học" V.I Lê Nin đã nêu lại định nghĩa phương phápcủa Hêghen: "Phương pháp là ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trongcủa nội dung”: Từ định nghĩa này, đã chỉ rõ giữa nội dung và phương pháp đã có

sự thống nhất với nhau, không thể tách rời nhau được, phương pháp không phải

là hình thức bên ngoài mà chính là linh hồn, là khái niệm của nội dung Tươngứng với mỗi khoa học thì có phương pháp nghiên cứu riêng của nó, hệ thống nộidung của khoa học tạo ra cơ sở khách quan cho phương pháp và đến lượt mình

Trang 20

phương pháp lại làm cho hệ thống khoa học đạt đến một trình độ cao mới của sựhiểu biết.

1.3.2.2 Phương pháp dạy học (PPDH) Tiếng Anh

Phương pháp dạy học Tiếng Anh là một trong những yếu tố quan trọngcủa quá trình DH Tiếng Anh , khi xác định được mục đích nội dung dạy học thìphương pháp dạy và học của thầy và trò sẽ quyết định chất lượng của quá trìnhdạy học, trong đó phương pháp dạy của thầy có vai trò quan trọng nhất, từphương pháp dạy của thầy mà quy định phương pháp học của trò Trong QTDHTiếng Anh của người thầy thường tập trung mọi sự cố gắng của họ vào việcbiên soạn nội dung và PPDH, nhưng nội dung dạy học đã được quy định trongchương trình sách giáo trình của Bộ, còn phương pháp dạy học phụ thuộc vàotrình độ chuyên môn nghiệp vụ của người thầy giáo, phụ thuộc vào điều kiện,hoàn cảnh dạy học lúc bấy giờ… Vì vậy, PPDH Tiếng Anh chính là hoạt độngsáng tạo chủ yếu và thường xuyên của người thầy giáo

PPDH Tiếng Anh được xây dựng và vận dụng vào một quá trình cụ thể

đó là QTDH có tính chất hai mặt điều đó có nghĩa là quá trình này bao gồm haihoạt động: hoạt động của thầy và hoạt động của trò, hai hoạt động này có quan

hệ biện chứng với nhau Hoạt động của thầy (dạy học) có vai trò chủ đạo (tổchức điều khiển ) còn hoạt động của trò (hoạt động học) giữ vai trò tích cực chủđộng (tự tổ chức, tự điều khiển).Vì vậy, PPDH phải là sự tổ chức những cáchthức làm việc của thầy và trò

Từ những đặc trưng trên ta thấy PPDH Tiếng Anh có đặc điểm riêng củanó: Người học vừa là đối tượng, tác động của GV, đồng thời là chủ thể, là nhâncách mà hoạt động của họ ứng với sự tác động của GV phụ thuộc vào hứng thúnhu cầu, sở thích ý chí… của họ Nếu GV không tạo ra ở sinh viên những mụcđích tương ứng với mục đích của mình thì dạy học theo đúng nghĩa sẽ khôngdiễn ra và phương pháp tác động không đạt được kết quả tương ứng như mong

Trang 21

muốn Mục đích của GV được xây dựng, xác lập bởi mục đích và nhiệm vụchung của dạy học cũng có những thay đổi PPDH Chẳng hạn, trong thời kỳtrung cổ, khi mà mục đích truyền thụ kiến thức cho trẻ em của các giai cấpthống trị chỉ là để chuẩn bị cho một cuộc sống quý phái chứ không phải chuẩn bịcho một cuộc sống lao động thì PPDH là phương pháp giáo điều mà cơ sở của

nó là việc học thuộc tất cả những gì mà thầy giáo truyền thụ

Sau thời kỳ của những phát minh sáng chế, thời kỳ của xã hội văn minh,thời kỳ của sự xuất hiện về kiến thức có ích cho cuộc sống, điều này làm nảysinh những PPDH mới, PPDH trực quan, gợi suy nghĩ, suy luận, trí tuệ củangười học, vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn

Vì vậy để có được PPDH, trước tiên đòi hỏi GV phải đề ra mục đích củamình và tiến hành hoạt động với những phương tiện đạt tới kết quả cao, tùy theotừng phương pháp mà tìm tòi sản xuất những phương tiện phù hợp, việc lựachọn và sử dụng một loại phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại cần cóphương tiện hiện đại hỗ trợ - nhờ đó làm cho người học xuất hiện những mụcđích của mình

Từ những phân tích trên, có thể rút ra định nghĩa PPDH Tiếng Anh như sau:PPDH Tiếng Anh là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác

với nhau của GV và học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học

PPDH Tiếng Anh là hệ thống những hành động có chủ định, theo mộttrình tự nhất định của GV và học sinh nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực hành của học sinh, đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học vàchính vì vậy mà đạt được những mục đích dạy học

PPDH Tiếng Anh là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của GV

và học sinh trong đó phương pháp dạy học chỉ đạo phương pháp học nhằm giúpcho học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹnăng, kỹ xảo thực hành sáng tạo

Trang 22

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Anh

Đổi mới PPDH Tiếng Anh là thường xuyên đưa ra các phương pháp dạyhọc mới vào nhà trường trên cơ sở phát huy mặt tích cực của phương pháptruyền thống để nâng cao chất lượng dạy học

Đổi mới PPDH Tiếng Anh là thầy giáo dạy cho SV cách tư duy, phươngpháp tự học, tự phát hiện ra vấn đề mới, tự tìm ra cách giải quyết vấn đề Đổimới không phải là xoá bỏ phương pháp cũ mà đổi mới chính là sự tinh lọc, giữlại yếu tố tinh hoa trong các phương pháp vốn có và truyền vào đó các yếu tốtích cực, hiện đại để tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng nhuần nhuyễn cácphương pháp phù hợp điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

Đổi mới PPDH Tiếng Anh là quá trình chuyển đổi cách thức dạy học từthầy thuyết trình, phân tích, giảng giải nội dung học vấn – trò nghe và ghi chépthành PPDH mới hơn, hiệu quả hơn, trong đó thầy là người tổ chức, điều khiển hoạtđộng học tập của trò còn trò là người tham gia vào quá trình hoạt động học tập

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.4.1 Mục tiêu của việc quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh

Hoạt động dạy học Tiếng Anh (HĐDHTA) là hoạt động có mục đích, kếhoạch, nội dung chương trình, phương pháp dạy học cụ thể giúp người học tiếpthu những tri thức ngôn ngữ, kỹ năng, kỹ xảo lời nói tương ứng với những trithức ngôn ngữ đó

Theo F Closet, một trong những chuyên gia về giáo học pháp Tiếng Anhcủa Bỉ: “Việc dạy học Tiếng Anh (DHTA) nhằm mục đích: thực hành (tích luỹkiến thức để giao tiếp), giáo dục (phát triển năng lực người học) và giáo dưỡng(tìm hiểu đời sống, văn hoá … của nước khác) Mục tiêu của HĐDHTA là giúpngười học có khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ được học thông qua việc địnhhình và phát triển các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ

Trang 23

bao gồm kỹ năng thu nhận và tái tạo trong đó kỹ năng nghe và đọc là kỹ năngthu nhận, kỹ năng nói và viết là kỹ năng tái tạo” [4,17]

HĐDHTA là hoạt động trong đó người dạy đóng vai trò tổ chức, lãnh đạogiúp người học phát huy tính tích cực, chủ động để định hình và dần dần hoànthiện, phát triển kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh nhất định, tạo nên hoạt động chungcủa người dạy và người học Trong HĐDHTA, chỉ có HĐH Tiếng Anh ở SVmới có HĐDTiếng Anh ở GV Tuỳ theo yêu cầu của từng nội dung bài học, kỹnăng rèn luyện mà GV có phương pháp dạy và SV có phương pháp học để đạtđược mục tiêu dạy học hiệu quả

Hoạt động dạy học Tiếng Anh gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói - Đọc – Viết

Có thể mô tả cấu trúc của HĐDHTA theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 4: Cấu trúc hoạt động dạy học Tiếng Anh

Bốn kỹ năng giao tiếp trên có mối quan hệ qua lại phức tạp và gắn bó hữu

cơ với nhau, trong đó khẩu ngữ (Nói – Nghe) được chú trọng đặc biệt và đitrước một bước so với bút ngữ (Viết - Đọc)

1.4.2 Hoạt động dạy học Tiếng Anh cho SV không chuyên ở các trường ĐH.

Trang 24

Hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường đại học là hoạt động có mụcđích, kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp dạy học cụ thể giúp SVhình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về Tiếng Anh; nâng cao nănglực tự học, tự nghiên cứu cho SV thông qua tra cứu các tài liệu nước ngoài phầnlớn là TA; trang bị cho SV kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản: Nghe – Nói -Đọc – Viết đáp ứng được yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhậpkinh tế thế giới của đất nước góp phần thực hiện sự nghiệp “công nghiệp hoá,hiện đại hoá” đất nước.

1.4.3 Nội dung quản lý HĐDHTA) cho SV không chuyên ở các trường ĐH

Quản lý hoạt động DHTA bao gồm quản lý toàn bộ HĐD của GV và hoạtđộng học tập, rèn luyện của SV Trong quá trình dạy học, bản chất tác động sưphạm của GV đối với SV là sự điều khiển Bởi thế, các nhà quản lý chủ yếu tậptrung vào quản lý các công việc sau:

* Quản lý hoạt động dạy của GV Tiếng Anh

- Quản lý GV Tiếng Anh thực hiện chương trình dạy học : là pháp lệnhcủa Nhà nước do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, người GV phải thực hiệnnghiêm chỉnh, không cắt xén, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học

- Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng cùng với các hiệu phó xây dựng cáccông cụ để quản lý theo dõi việc thực hiện chương trình dạy của GV thông quacác loại hồ sơ: Lịch báo giảng tuần của GV, sổ đầu bài của các lớp, lịch kiểm trahàng tháng, lịch thi cuối học kỳ, sổ dự giờ thăm lớp

-Theo dõi GV thực hiện thời khóa biểu, xây dựng các biểu mẫu báo cáohàng tuần, tháng, học kỳ và việc thực hiện ngày giờ công, dạy thay, dạy bù củagiáo viên trong việc thực hiện tiến độ chương trình theo phân phối chương trìnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định

Trang 25

- Quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của GV: hướng dẫn GV lập kếhoạch soạn bài, phổ biến những yêu cầu của việc chuẩn bị bài giảng, qui địnhchất lượng một bài soạn đối với từng thể loại bài Tổ chức bồi dưỡng GV về đổimới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Có kế hoạch mua sắm đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo, các phươngtiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy cho GV Thường xuyên kiểm tra công tác chuẩn

bị bài của GV thông qua việc ký duyệt giáo án hàng tuần trước khi GV bước lênlớp giảng dạy

- Quản lý giờ dạy trên lớp của GV: thông qua kế hoạch dự giờ thăm lớpnắm bắt được thông tin giảng dạy của GV và thông tin phản hồi của SV tronghọc tập Vì vậy để quản lý giờ dạy của giáo viên trên lớp đạt hiệu quả,tổ chứccông tác dự giờ và phân tích giờ dạy của GV Tiếng Anh cùng với các lực lượngchuyên môn khác trong nhà trường tham gia với nhiều hình thức khác nhau: Tổchức dự giờ rút kinh nghiệm, tổ chức thao giảng, tổ chức các hội thi giờ dạy tốt,nhằm quản lý được chất lượng dạy học Tiếng Anh trên lớp của GV

- Quản lý việc GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh : quiđịnh giảng viên thực hiện đúng việc ghi điểm, sửa chữa điểm trong sổ điểm, chế

độ bảo quản, lưu trữ sổ điểm lớp, việc ghi điểm, ghi nhận xét vào học bạ của họcsinh Đây là công việc đòi hỏi chính xác và nghiêm túc, cần qui định tráchnhiệm rõ ràng

*Quản lý hoạt động học Tiếng Anh của sinh viên :

- Học Tiếng Anh là một hoạt động nhận thức một ngôn ngữ thứ hai, chỉkhi có nhu cầu hiểu biết của học sinh mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đóchính là động cơ nhận thức của SV trong học tập SV vừa là đối tượng vừa làchủ thể trong hoạt động dạy học, vì vậy, quản lý hoạt động học của SV là khâuquan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

Trang 26

-Vấn đề quản lý hoạt động học Tiếng Anh của SV đặt ra với nhà quản lýkhông phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ýnghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sự nghiệp đàotạo thế hệ trẻ Thể hiện qua một số công việc sau đây :

+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập môn Tiếng Anh của SV + Phát động phong trào thi đua học tập và tổ chức các hoạt động ngoài giờcho SV, sinh hoạt câu lạc bộ ngoại ngữ

+ Chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để quản lý hoạtđộng học của SV

+ Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và các lực lượnggiáo dục khác

+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của SV Đảm bảo tínhkhách quan, đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính thường xuyên có hệ thống vàđảm bảo tính phát triển của SV, đáp ứng được nhu cầu của mục tiêu giáo dục

Quản lý hoạt động DHTA là quá trình quản lý nhằm đảm bảo việc dạy vàhọc Tiếng Anh của GV và SV được tiến hành theo phương pháp giao tiếp, thểhiện qua những kỹ thuật hiện đại một cách có hiệu quả SV là trung tâm hoạtđộng trên lớp, GV và các phương tiện kỹ thuật là hỗ trợ Xu hướng giao tiếpdành sự ưu tiên cho hoạt động ngôn ngữ của SV, trang bị cho SV các kỹ năng sửdụng ngôn ngữ, kiến thức về đất nước, con người, văn hoá, văn minh, phong tụctập quán … của ngôn ngữ được học Kết quả cuối cùng là SV phải thể hiện đượckiến thức ngữ pháp, cấu trúc, vốn từ vựng, phát âm … Bên cạnh đó, SV cònhiểu biết và vận dụng có chọn lọc những nét văn hoá, văn minh của ngôn ngữmục tiêu kết hợp với phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam thông qua các kỹ nănggiao tiếp: Nghe – Nói - Đọc – Viết

Trang 27

Kết luận chương 1

Quản lý hoạt động DHTA nói chung và dạy học môn TA nói riêng tại cáctrường đại học hiện nay còn nhiều vấn đề về hình thức, cách thức, nội dung,phương pháp cần trao đổi, làm rõ

Trong chương 1 của luận văn, chúng tôi đã trình bày một số khái niệm,các thuật ngữ, công cụ quản lý có liên quan đến những vấn đề nghiên cứu của đềtài về quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ Trong quá trình trình bày chương 1,chúng tôi đã làm rõ cơ sở lý luận khoa học về vấn đề nghiên cứu, cũng như căn

cứ vào các tài liệu, tư liệu để làm rõ các vấn đề về lý luận DHTA trong đó códạy học môn TA ở các trường ĐH,CĐ chuyên nghiệp và dạy nghề trong bốicảnh kinh tế, xã hội của đất nước hiện nay

Chúng tôi đã làm rõ các nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy họcmôn Tiếng Anh Để quá trình quản lý hoạt động DHTA, dạy học môn TiếngAnh cho SV không chuyên có chất lượng, người quản lý cần tìm ra những giảipháp quản lý có hiệu quả và phù hợp với hoàn cảnh, đặc thù riêng của từngtrường trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản lý và quản lý giáo dục để tổchức chỉ đạo, điều hành có hiệu quả cao, phát huy được sức mạnh của các lựclượng sư phạm tham gia vào quản lý hoạt động DHTA, hoạt động dạy học mônTiếng Anh nhằm góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhàtrường nói riêng và của cả nước nói chung

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

TP HỒ CHÍ MINH - CƠ SỞ THANH HÓA

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH - CƠ SỞ THANH HÓA

2.1.1 Khái quát về trường ĐH Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trường ĐHCN.TP.HCM tiền thân là Trường Trung học Kỹ thuậtDONBOSCO được thành lập từ năm 1957 Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giảiphóng, trường được đổi thành Trường Công nhân kỹ thuật IV; năm 1994, hợpnhất với Trường Trung học Hoá chất 2 thành Trường Trung học Kỹ thuật Côngnghiệp IV; tháng 3/1999 trở thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV, và đếnngày 24/12/2004 trở thành Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Hiện nay, Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáodục đại học và đào tạo nghề lớn nhất Việt Nam, hàng năm cung cấp các dịch vụđào tạo đa ngành, đa nghề, đa bậc học cho hàng chục ngàn SV từ khắp mọi miềntrong cả nước

Với đội ngũ hàng nghìn GV cơ hữu, nhiều người là giáo sư, phó giáo sư,tiến sĩ, thạc sĩ có trình độ chuyên môn tay nghề cao cùng hàng trăm GV thỉnhgiảng được mời từ các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu trong và ngoàinước Hội đồng Giáo sư, Hội đồng Khoa học của nhà trường đã tham gia nhiều

đề tài nghiên cứa khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp trường

Nhà trường thường xuyên có quy mô đào tạo hàng vạn SV Thành quả mànhà trường đạt được trong những năm qua là mỗi năm có hàng chục ngàn SV tốt

Trang 29

nghiệp ở các bậc học, trong đó trên 95% có việc làm, góp phần cung cấp nguồnnhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng kinh tế trọng điểmcủa đất nước

Trường có 5 cơ sở đào tạo: Cơ sở chính tại 12 Nguyễn Văn Bảo, Gò VấpThành phố Hồ Chí Minh; Cơ sở 2 tại 37 Đường Cách Mạng Tháng 8, Thành phốBiên Hòa, Cơ sở phía Bắc tại Xã Tân Bình, Thành phố Thái Bình, Tỉnh TháiBình, Cơ sở Miền Trung tại 38 Đường Nguyễn Du, Thành phố Quảng Ngãi,tỉnh Quảng Ngãi, Cơ sở Nghệ An – TP Vinh và Cơ sở Thanh Hóa đặt tại xãQuảng Tâm, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Nhà trường hiện đang đào tạo 4 bậc học: Đại học 15 chuyên ngành, Caođẳng chuyên nghiệp 32 chuyên ngành, Cao đẳng nghề 24 chuyên ngành, Trungcấp chuyên nghiệp 28 chuyên ngành, Trung cấp nghề 16 chuyên ngành

Tổng số cán bộ công chức viên chức của nhà trường: 1.460 trong đó cán bộgiảng dạy 797 Trong tổng số cán bộ giảng dạy có 8,9 % trình độ tiến sĩ và NCS,46% trình độ thạc sĩ và 1,25% có học hàm giáo sư, phó giáo sư

Cho đến nay cơ sở vật chất của trường hiện có 43,6 ha và 152.804 m2.Toàn trường có 300 phòng thí nghiệm thực hành, 450 phòng học lý thuyết vàgiảng đường, 40.000 m2 ký túc xá, 10.000 m2 thư viện, 130.000 đầu sách, trên

4000 máy tính, 15.000 m2 dành cho giáo dục thể chất

2.1.2 Khái quát về cơ sở đào tạo nghề – Trường ĐHCN.TP Hồ Chí Minh, tại tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên11.106,3 km2, dân số hiện nay gần 3,8 triệu người; có lực lượng lao động dồidào và trẻ, tổng số lao động hiện nay 2,6 triệu người, chiếm 56,84% dân số Đếnnăm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 38% trong tổng số lao động toàntỉnh (trong đó đào tạo nghề 25%) Mạng lưới trường lớp dạy nghề phát triểnnhanh và tương đối đồng bộ, từ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đến

Trang 30

các cơ sở dạy nghề Tính đến năm 2009 Thanh Hóa có 84 cơ sở dạy nghề (2trường cao đẳng nghề, 16 trường trung cấp nghề, 14 trung tâm dạy nghề, 1trường đại học, 1 trường cao đẳng, 7 trường trung cấp chuyên nghiệp có thamgia dạy nghề, 13 trung tâm giáo dục thường xuyên – dạy nghề cấp huyện, 30 cơ

sở dạy nghề), quy mô dạy nghề ngày càng tăng với nhiều hình thức đa dạng, gắnvới nhu cầu thị trường và doanh nghiệp

Cơ sở đào tạo nghề trường ĐHCN.TP.HCM tiền thân là trường THSPThanh Hóa với bề dày thành tích 40 năm xây dựng và trưởng thành, là trung tâmđào tạo- bồi dưỡng CBQL giáo dục, GV tiểu học và các loại hình nhân viêntrường học trong tỉnh Với diện tích hơn 6 ha, vị trí địa lý thuận lợi: gần thị tứMôi, Quốc lộ 47 và tương lai gần là đại lộ Nam sông Mã đi qua phía bắc củatrường

Đội ngũ CBQL, GV và nhân viên với bề dày kinh nghiệm và sau nhiềunăm liên kết với các trường Đại học đã có nhiều kinh nghiệm làm việc theo môhình của trường Đại học; hơn nữa trường THSP Thanh Hóa đã xây dựng môhình các khoa đào tạo, là nền tảng cho sự hòa nhập với trường ĐHCN.TP.HCMhiện nay một cách nhanh chóng và hiệu quả

Thực hiện Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc chuyển giao trường THSP Thanh Hóa về trườngĐHCN.TP.HCM, ngày 30/9/2008 UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Công thương

đã tổ chức lễ chuyển giao Từ đó Cơ sở Thanh Hóa của trường ĐHCN.TP.HCM

đã chính thức hoạt động theo mô hình đào tạo của nhà trường

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường ĐHCN.TP.HCM, Cơ sở đào Thanh Hóa.

2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ.

Cơ sở đào tạo nghề - Trường ĐHCN.TP.HCM, tại tỉnh Thanh Hóa có chứcnăng đào tạo cán bộ Kinh tế - Kỹ thuật - Nghiệp vụ có trình độ Đại học, Cao

Trang 31

đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Công nhân kỹ thuật thuộc các ngành nghề đểphục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp và các ngànhkinh tế quốc dân của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc.

Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹnăng thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, cónăng lực thích ứng với việc làm trong trong xã hội

Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiêncứu sản xuất kinh doanh trong, ngoài nước để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụđào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiên cứu khoa học được nhà trường giao

Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp với nghiêncứu khoa học và sản xuất dịch vụ, theo quy định chung của nhà trường

Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản các nguồn vốn đảmbảo an ninh và an toàn xã hội trên địa bàn mà trường trú đóng

Quản lý GV, cán bộ công nhân viên và người học tham gia các hoạt động

xã hội, phù hợp với ngành nghề và nhu cầu xã hội

Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ; thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo qui địnhcủa pháp luật

Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghềtrong hoạt động dạy nghề

Thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật và các nhiệm vụcông tác khác do Hiệu trưởng phân công

2.1.3.2 Tổ chức Bộ máy toàn trường và tại cơ sở Thanh Hóa (tính đến 30/10/2010)

Tổng số CBGVNV toàn trường: 1.460 người, trong đó: Giáo Sư: 01; PGS: 08; TS: 49; PTS: 47; Thạc sỹ: 398; Cao học: 171; Đại học: 446; Cao đẳng:

65; trung cấp, Công nhân kỹ thuật: 275 người (bảng 1 phụ lục 9)

Trang 32

Bảng 2 2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa:

STT Phòng ban Giáo Sư P.GS Tiến Sĩ NCS Thạc Sĩ Cao học học Đại CĐ Khác Cộng

- 01 nhà khách có 12 phòng đầy đủ tiện nghi sinh hoạt

Hiện đang xây dựng khu nhà học lý thuyết 5 tầng với diện tích hơn13.000m2, dự kiến hoàn thành vào tháng 12/2010

Nhà trường đã xây dựng một dây chuyền xử lý nước uống tinh khiết hiệnđại phục vụ CBGV và SV 24/24 giờ

Đã lắp đặt hệ thống mạng không dây Wifi phục vụ cho GV và SV trongkhuôn viên của cơ sở

Trang 33

Trang thiết bị dạy học

Với phong cách làm việc công nghiệp và hiện đại, nhà trường đã áp dụngmạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý và đào tạo:

- Trang Web của nhà trường (WWW.HUI.EDU.VN) là cổng thông tingiới thiệu về các hoạt động của nhà trường,là nơi thông báo những chủ trương,chính sách, kế hoạch hoạt động, là nơi SV và phụ huynh nắm bắt tình hình họctập của con cái và trao đổi trực tiếp với nhà trường những ý kiến để xuất

- Phần mềm quản lý đào tạo EDU: là công cụ hiện đại và hữu hiệu để GV, CBQL cập nhật các thông tin về SV, về chường trình, thời khóa biểu, quản lýnền nếp và điểm số của từng SV; theo đócác hoạt động của nhà trường đều quản

lý trên mạng như thu học phí, báo giảng, vào điểm,

- Phần mềm Hệ thống quản lý hành chính điện tử (EGOV) là một công cụquản lý rất hiệu quả đang được khai thác triệt để

2.1.5 Ngành nghề, hình thức và quy mô đào tạo nghề

2.1.5.1 Ngành nghề đào tạo

Khoa Công nghệ gồm: Cơ khí chế tạo, Cơ khí Động lực – sửa chữa ô tô,

Điện Công nghiệp, Điện tử viễn thông, Nhiệt lạnh, Công nghệ thông tin;Khoa học máy tính, Công nghệ Hóa dầu, Công nghệ môi trường

Khoa kinh tế :Kế toán – kiểm toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh

doanh

Khoa Sư phạm:Thiết bị - thư viện – y tế học đường, Thiết bị thông tin

trường học, Thiết bị - thí nghiệm trường học, Điều dưỡng, Sư phạm Mầm non, Sư phạm Tiểu học

2.1.5.2 Hình thức và thời gian đào tạo

 Đại học: thời gian 48 tháng

Trang 34

 Cao đẳng: thời gian 36 tháng.

 Trung cấp: 24 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông;

từ 36 - 42 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở

2.1.5.3 Quy mô đào tạo

* Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Kinh tế- Kỹ thuật có trình độ Đại

học, Cao đẳng, TCCN, Công nhân kỹ thuật ở 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề,Trung cấp nghề để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh trong ngành côngnghiệp và các ngành kinh tế quốc dân của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận

Quy mô đào tạo của Cơ sở Thanh Hóa được dự tính trên cơ sở quy môđào tạo của nhà trường, quy mô đào tạo đến năm 2010 là 10.000 SV, dự kiếnđến 2015 là 13.000 SV, tầm nhìn đến 2020 là trên 15.000 SV

Trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hoá không chỉ là nơi cung cấpnguồn lao động dồi dào cho các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn tỉnh mà còn trênđịa bàn toàn quốc Đây là địa chỉ tin cậy cho các bậc phụ huynh và các em họcsinh - sinh viên gửi gắm niềm tin và hy vọng về tương lai của mình.Trải qua hơn

45 năm xây dựng và phát triển, uy tín và địa vị của nhà trường luôn được hoạtđộng vững chắc, đảm bảo trong thời kì CNH, HĐH đất nước, vị thế của nhàtrường ngày càng được nâng cao Cho đến nay trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sởThanh Hoá luôn dẫn đầu toàn tỉnh về quy mô, chất lượng đào tạo

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐHCN.TP.HCM - CƠ SỞ THANH HÓA.

2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Anh ở trường ĐHCN TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa

2.2.1.1 Về đội ngũ GV Tiếng Anh.

Tổ Tiếng Anh trực thuộc khoa Khoa học cơ bản trường ĐHCN.TP.HCM

-Cơ sở Thanh Hóa được thành lập theo quyết định số 96/QĐ-TKTCN ngày 2tháng 10 năm 2008 với nhiệm vụ đào tạo các môn khoa học cơ bản và các mônchung cho nhà trường Khoa có 38 cán bộ GV – 1 trưởng khoa và 4 tổ môn (tổToán, tổ chính trị, tổ Giáo dục pháp luật, tổ giáo dục thể chất và Tổ ngoại ngữ)

Trang 35

Qua điều tra chúng tôi đã thu được kết quả về đội ngũ GV dạy Tiếng Anh

ở cơ sở Thanh Hóa thể hiện ở bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.3 Đội ngũ GV dạy Tiếng Anh ở cơ sở Thanh Hóa năm học 2009-2010.

Hình thức đào tạo khác

60%

660%

220%

2

110%

550%

Biểu đồ 2.1 : Độ tuổi đội ngũ GV dạy Tiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM – cơ sở Thanh Hóa

60

20

< 30 31- 40

41 - 50

51 - 60

Biểu đồ 2.2 : Trình độ đào tạo đội ngũ GV dạy Tiếng Anh ở Trường ĐHCN.TP.HCM – cơ sở Thanh Hóa

Trang 36

Đội ngũ GV Tiếng Anh của trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa

có đến 6 người là GV nữ chiếm tỉ lệ hơn nam giới đáng kể 60%

- Về tuổi đời, nhìn chung các GV Tiếng Anh còn khá trẻ: có 6 người tuổi

từ 24 đến 30 chiếm 60 %, có 2 người tuổi từ 31 đến 40 chiếm 20% và chỉ có 2

GV ở độ tuổi 41-50 .Tuổi đời trung bình của GV Tiếng Anh ở trườngĐHCN TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa là xấp xỉ 28 tuổi

- Về thâm niên công tác: GV có năm làm công tác giảng dạy môn TiếngAnh nhiều nhất là 25 năm và GV có năm công tác ít nhất là 01 năm Tuổi nghềtrung bình của các GV Tiếng Anh là 4 năm

- Các GV của tổ môn đều được đào tạo chính quy, bài bản tại các trườngđại học có tiếng trên toàn quốc như: ĐH Tiếng Anh - ĐH Quốc gia Hà Nội (6GV), ĐH Vinh (2 GV), ĐH Hồng Đức (2 GV), Trong số đó, có 2 GV (chiếm20%) đã được tích luỹ kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động phiên dịch Về trình

độ đào tạo: 100% GV Tiếng Anh được đào tạo tập trung chính quy đúng chuyênngành

Ngoài ra, qua kiểm tra TOEFL nội bộ hàng năm thì có 8 GV đạt điểm trên

550 chiếm 80% và 2 GV dưới 550 điểm chiếm 20%

Qua trò chuyện, phỏng vấn, trao đổi với CBQL và GV chúng tôi có nhậnxét về ưu điểm và hạn chế của các GV Tiếng Anh ở cơ sở Thanh Hóa như sau:

Trang 37

+ Ưu điểm:

- Nhìn chung đội ngũ GV Tiếng Anh còn trẻ, có sức khoẻ tốt, nhiệt tình,

có tâm huyết với nghề nghiệp, sẳn sàng tham gia vào các hoạt động của nhàtrường

- Đa số GV được đào tạo sư phạm chính quy, bài bản về nghiệp vụ sưphạm từ các trường đại học, có kiến thức chuyên môn khá vững vàng Họ có ýchí tiến thủ, luôn cố gắng học hỏi để nâng cao bản lĩnh chính trị cũng như kiếnthức chuyên môn

- Nhiều GV không ngại điều kiện khó khăn đi dạy thường là buổi tối,hăng say với sự nghiệp trồng người

- Tiền lương của GV mới ra trường còn thấp cùng với ảnh hưởng mặt tráicủa kinh tế thị trường đã tác động một phần vào tư tưởng của các GV trẻ

2.2.1.2 Mức độ nhận thức và thực hiện công việc giảng dạy của GV

Để tìm biết rõ hơn về thực trạng công tác giảng dạy môn Tiếng Anh ởtrường ĐHCN.TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa, chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiếncủa 10 GV Tiếng Anh của cơ sở Thanh Hóa về mức độ nhận thức và mức độthực hiện công việc của GV Tiếng Anh và có kết quả khảo sát như sau:

Bảng 2.4.a Nhận thức về tầm quan trọng của việc giảng dạy Tiếng Anh ở trường ĐHCN TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa

Ghi chú: - RQT: Rất quan trọng - QT: Quan trọng

Trang 38

- IQT: Ít quan trọng - KQT: Không quan trọng

STT Các nội dung RQT Mức độ nhận thức QT IQT KQT

1 Nắm vững nội dung chương trình

2

Xây dựng kế hoạch giảng dạy

theo đúng nội dung, tiến độ

chương trình

3 Chuẩn bị giáo án bài giảng và

4 Lên lớp đúng giờ, giảng dạy đúng

5 Tham gia thao giảng, dự giờ, rút

Tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

10 Ứng dụng CNTT vào giảng dạy

Biểu đồ 2.3.a: Nhận thức về tầm quan trọng của việc giảng dạy Tiếng Anh ở trường ĐHCN TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa

Trang 39

Ít quan trọng Không quan trọng

Qua kết quả khảo sát ở bảng 2 4 a cho thấy 100% GV đã xác định việc

nắm vững nội dung chương trình dạy học là rất quan trọng (80%) và quan trọng(20%) Công tác xây dựng kế hoạch giảng dạy theo đúng nội dung, tiến độchương trình cũng được GV đánh giá cao, 40% đánh giá ở mức rất quan trọng -50% đánh giá ở mức quan trọng

Các GV được hỏi đều có chung ý kiến về 2 nội dung Thực hiện thi, kiểm tra

cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: 7 GV (70%) đánh giá 2 vấn đề này

là rất quan trọng, 3 GV (30%) đánh giá là quan trọng

Phần lớn GV đánh giá cao tầm quan trọng của các nội dung được hỏi cònlại Song, cũng còn một ít GV đánh giá các nội dung này là ít quan trọng, như:

+ Ở nội dung chuẩn bị giáo án bài giảng và duyệt giáo án trước khi lên lớp có 10% cho là ít quan trọng Qua tìm hiểu, các GV cho biết việc duyệt giáo

án trước khi lên lớp chưa được thực hiện một cách thường xuyên, hiệu phó phụtrách chuyên môn hoặc tổ trưởng bộ môn căn cứ vào lịch báo giảng của GV vàchỉ duyệt giáo án dựa trên việc thực hiện tiến độ chương trình mà chưa xem xét

Trang 40

kỹ phần nội dung bài soạn, công việc này đôi khi được thực hiện còn mang tínhhình thức.

+ Ở 3 nội dung: Lên lớp đúng giờ, giảng dạy đúng nội dung và tiến độ chương trình, Luôn áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, Thường xuyên sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học đều có 10% GV

1 Nắm vững nội dung chươngtrình dạy học. 4 40 5 50 1 10 0 0

2 Xây dựng kế hoạch giảng dạytheo đúng nội dung, tiến độ

3 Chuẩn bị giáo án bài giảng vàduyệt giáo án trước khi lên lớp. 3 30 5 50 2 20 0 0

4 Lên lớp đúng giờ, giảng dạyđúng nội dung và tiến độ

chương trình.

5 Tham gia thao giảng, dự giờ,rút kinh nghiệm thường xuyên. 1 10 1 10 6 60 2 20

6 Thực hiện thi, kiểm tra nghiêmtúc, đánh giá đúng kết quả học

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển GD&amp;ĐT 2001- 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD&ĐT 2001- 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương về quản lý, trường CBQLGD và ĐT, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
3. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ, Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
4. F. Closet, Teaching Foreign Languages, Prentice Hall Regents, Upper Saddle River, New Jersey 07458, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching Foreign Languages
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006),Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX, NXB chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2002
8. Nguyễn Minh Đường (1996), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, Bộ GD và ĐT, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
9. Tác giả Thanh Hà, Giảng dạy Tiếng Anh trong các trường Đại học: kém vì thiếu chuẩn, Vietbao.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy Tiếng Anh trong các trường Đại học: kém vì thiếu chuẩn
10. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB chính trị Quốc gia, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
12. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về Quản lý giáo dục và Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Quản lý giáo dục và Khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
13. Bùi Hiển, Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
14. Hà Văn Hùng, Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục, Tập bài giảng dành cho học lớp cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục
15. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học - tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1985
17. Lisa C. Ehrich (2006), Staff/Professional Development, Faculty of Education, Queensland University of Technology, Brisbane, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staff/Professional Development
Tác giả: Lisa C. Ehrich
Năm: 2006
18. Nhiều tác giả, Bác Hồ nói về cách dạy, cách học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác Hồ nói về cách dạy, cách học
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2000
20. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ VII (2005), Tìm hiểu luật giáo dục 2005, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu luật giáo dục 2005
Tác giả: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ VII
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
21. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục TW I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
23. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Minh họa các chức năng quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Sơ đồ 1.1 Minh họa các chức năng quản lý (Trang 10)
Sơ đồ 1. 2:     Mối quan hệ giữa bốn yếu tồ của quản lý giáo dục - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Sơ đồ 1. 2: Mối quan hệ giữa bốn yếu tồ của quản lý giáo dục (Trang 11)
Sơ đồ 1. 4: Cấu trúc hoạt động dạy học Tiếng Anh - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Sơ đồ 1. 4: Cấu trúc hoạt động dạy học Tiếng Anh (Trang 23)
Bảng 2.3.    Đội ngũ GV dạy Tiếng Anh ở cơ sở Thanh Hóa năm học   2009-2010. - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 2.3. Đội ngũ GV dạy Tiếng Anh ở cơ sở Thanh Hóa năm học 2009-2010 (Trang 35)
Bảng 2. 4. b.  Mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy Tiếng Anh ở   trường ĐHCN .TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 2. 4. b. Mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy Tiếng Anh ở trường ĐHCN .TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa (Trang 40)
Bảng 2.6.  Nhận thức của SV về hoạt động dạy và học môn Tiếng Anh. - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 2.6. Nhận thức của SV về hoạt động dạy và học môn Tiếng Anh (Trang 46)
Bảng 2. 9.  Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt  dạy học Tiếng Anh. - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 2. 9. Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt dạy học Tiếng Anh (Trang 51)
Bảng  2. 10.  Nhận thức của phụ huynh học sinh về tổ chức dạy và học - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
ng 2. 10. Nhận thức của phụ huynh học sinh về tổ chức dạy và học (Trang 53)
Bảng 2.11.b.  Điều tra về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt   động dạy học Tiếng Anh ở trường ĐHCN.TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 2.11.b. Điều tra về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở trường ĐHCN.TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa (Trang 56)
Bảng 3.1:  Tổng hợp kết quả về tính hợp lý và tính khả thi của các giải - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả về tính hợp lý và tính khả thi của các giải (Trang 90)
Sơ đồ 2.1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY TOÀN TRƯỜNG ĐHCNTPHCM - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Sơ đồ 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY TOÀN TRƯỜNG ĐHCNTPHCM (Trang 111)
Bảng 2. 1. Cơ cấu  tổ chức bộ máy và nhân sự toàn trường: - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Bảng 2. 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự toàn trường: (Trang 112)
Sơ đồ 2..2 Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ sở Thanh Hoá - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh   cơ sở thanh hóa
Sơ đồ 2..2 Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ sở Thanh Hoá (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w