Tổng hợp kết quả đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên trường ĐHCN.TP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
Trang 1NGUYỄN VĂN QUYẾT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ THANH HOÁ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Trang 2- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Ngô Sĩ Tùng đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường ĐHCN.TP.HCM
- Các đồng chí Trưởng,Phó cơ sở, trưởng phó khoa và các thầy cô giáo của trường ĐHCN.TP.HCM - cơ sở Thanh Hóa
Tác Giả Luận Văn
Nguyễn Văn Quyết
Trang 3BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự toàn trường
Bảng 2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa
Bảng 2.3 Tổng hợp số lượng giảng viên, HSSV giai đoạn 2008-2010
Bảng 2.4 Tổng hợp tỉ lệ giảng viên trên số sinh viên theo các khoa, bộ môn
Bảng 2.5 Độ tuổi và trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên cở sơ sở
Thanh Hóa năm học 2009-2010
Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lí về phẩm chất đạođức và năng lực sư phạm của GV – cơ sở Thanh Hóa
Bảng 2.7 Đội ngũ giảng viên cở sơ sở Thanh Hóa năm học 2009-2010.Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến về nhận thức xây dựng và phát triển đội ngũgiảng viên cơ sở Thanh hóa
Bảng 2.9.Tổng hợp kết quả khảo sát vể sự kết hợp các lực lượng giáo dục
về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ sở Thanh hóa
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên trường ĐHCN.TP.HCM- Cơ
sở Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các cấp độ của khái niệm QLGD
Sơ đồ 1.2: Quản lí đội ngũ giảng viên
Sơ đồ 1.3: Nguyên tắc chung đào tạo cán bộ
sơ đồ 2.4 : Bộ máy tổ chức bộ máy nhà trường
Sơ đồ 2.5: Cơ cấu tổ chức, bộ máy cơ sở Thanh Hóa
BIỂU ĐỒ
Trang 4Biểu đồ 2.1: Mô tả trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên Trường ĐHCN- Cơ sở Thanh Hóa 2008- 2010.
Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ phần trăm độ tuổi giảng viên trường ĐHCN.TP.HCM –
Cơ sở Thanh Hóa
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ phần trăm giữa nam và nữ trường ĐHCN TP HCM –
Cơ sở Thanh Hóa
Biểu đồ 2.4: Tổng hợp trình độ lý luận chính trị đội ngũ giảng viên
Biểu số 2.5: Mô tả trình độ đã qua đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ
Biểu đồ 2.6: Mô tả cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giảng viên trường ĐHCNTP.HCM- Cơ sở Thanh Hóa năm học 2007-2008
Biểu đồ 2.7: Mô tả tính hợp lý của chính sách thu hút nguồn nhân lực
Trang 5PHỤ LỤC Trang
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC,CAO ĐẲNG
6
1.1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về xây dựng và phát
triển đội ngũ giảng viên Đại học, Cao đẳng
6
1.1.3 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài 8
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên 281.2 QUAN ĐIỂM PHÁP LÝ CỦA XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN
30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH - CƠ
SỞ THANH HÓA.
33
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH- CƠ SỞ THANH HÓA
33
2.1.1 Khái quát về trường ĐH Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.1.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và quá trình hình thành, phát triển
của Cơ sở đào tạo nghề – Trường ĐHCN.TP.HCM, tại tỉnh Thanh Hóa
35
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường
ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa
2.2.1 Thực trạng về số lượng giảng viên 47
2.2.2 Thực trạng cơ cấu đội ngũ giảng viên theo khoa, bộ môn 492.2.3 Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên 50
2.2.4 Thực trạng trình độ ngoại ngữ, tin học của giảng viên nhà trường 51
Trang 62.2.5 Thực trạng về độ tuổi đội ngũ giảng viên 51
2.2.6 Thực trạng về giới tính đội ngũ giảng viên trường ĐHCN.TP
HCM – cơ sở Thanh Hóa
53
2.2.7 Thực trạng phẩm chất đội ngũ giảng viên 54
2.2.8 Thực trạng năng lực chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ
giảng viên
56
2.2.9 Thực trạng thâm niên công tác đội ngũ giảng viên trường ĐHCN
TP HCM – Cơ sở Thanh Hoá năm học 2009 – 2010
57
2.3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐHCN.TP HCM - CƠ SỞ THANH HÓA
58
2.3.1 Nhận thức về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
trường ĐHCN TP.HCM – cơ sở Thanh Hóa
58
2.3.2 Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ giảng viên 60
2.3.3 Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên 61
2.3.4 Thực trạng chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực có
trình độ cao về công tác tại trường
62
2.3.5 Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên
63
2.4 CÁC GIẢI PHÁP TRƯỜNG ĐHCN.TP.HCM - CƠ SỞ THANH
HÓA ĐÃ LÀM TRONG VIỆC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐHCN TP HCM-CƠ SỞ
3.2 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐHCN TP HCM-CƠ SỞ THANH
HÓA
72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên 72
Trang 7về vai trò, tầm quan trọng của xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên ở trường Đại học, Cao đẳng
3.2.2 Xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên trường
ĐHCN TP HCM- cơ sở Thanh Hóa
75
3.2.3 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ cho
đội ngũ giảng viên
“Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng
nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện tiên quyết
để phát triển nguồn lực con người, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững…” [8, 35].
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước nhữngyêu cầu mới của sự phát triển giáo dục, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cónhững hạn chế, bất cập Số lượng còn thiếu, chất lượng đội ngũ giảng viên chưađáp ứng được nhu cầu của xã hội Năng lực của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản
lý chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Trước tình
hình đó, chỉ thị chỉ rõ: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Trang 8được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục…” [11, 325]
Chỉ thị 40/CT - TW ngày 15-6-2004 của ban Bí thư về về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nhấn mạnh:
“Phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng…” Quyết định 09/2005/QĐ -TTg ngày 11- 01-
2005 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” đã
khẳng định: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo
hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất chính trị, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…” [23, 41]
Để thực hiện được mục tiêu trên đòi hỏi phải có sự đầu tư cho sự phát triển củacác cơ sở giáo dục nghề nghiệp bằng những kế hoạch phát triển dài hơi, nhữngchiến lược phát triển có luận chứng khoa học và giải pháp khả thi, trong đó cócác giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Trong những năm qua công tác đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo
đã làm thay đổi căn bản về kinh tế văn hóa giáo dục của đất nước Sự nghiệpGiáo dục - Đào tạo (GD - ĐT) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng LuậtGiáo dục (GD), Luật Dạy nghề được Quốc hội thông qua, Đảng, Nhà nước vàtoàn xã hội càng thấy rõ tầm quan trọng của GD - ĐT đối với sự phát triển của
Trang 9đất nước, coi đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho phát triển, xác định GD - ĐT làquốc sách hàng đầu.
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nước ta trong những năm qua đã tạocho các trường Cao đẳng - Đại học những cơ hội phát triển chưa từng thấy, đồngthời trong sự phát triển đó cũng gặp không ít những thách thức trong GD - ĐT
và công tác quản lý (QL) nhà trường Cơ chế thị trường đã tác động đến mọi mặtcủa đời sống kinh tế – xã hội đất nước, bên cạnh mặt tích cực của cơ chế thịtrường thì mặt trái của nó cũng tác động không nhỏ, có ảnh hưởng xấu đến cáchoạt động của đời sống xã hội, trong đó có đội ngũ giáo dục trong nhà trường
Cơ sở đào tạo nghề - Trường ĐHCN.TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Thanh Hóatiền thân là trường THSP Thanh Hóa với bề dày thành tích 40 năm xây dựng vàtrưởng thành, là trung tâm đào tạo - bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục, giảngviên tiểu học và các loại hình nhân viên trường học trong tỉnh
Thực hiện Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc chuyển giao trường THSP Thanh Hóa về trườngĐHCN.TP Hồ Chí Minh, ngày 30/9/2008 UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Côngthương đã tổ chức lễ chuyển giao Từ đó Cơ sở Thanh Hóa của trường ĐHCN
TP Hồ Chí Minh đã chính thức là một Cơ sở đào tạo nghề hoạt động theo môhình của nhà trường
Công tác quản lý của cơ sở theo đúng sự chỉ đạo thống nhất của toàntrường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ việc thực hiện qui chế, chương trình
và kế hoạch đào tạo, công tác thi và kiểm tra đánh giá, công tác quản lý cơ sởvật chất và tài chính
Cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ từ nguồn kinh phí chương trình mụctiêu quốc gia và từ các dự án ODA như: dự án KFW của CHLB Đức, dự ánEDCF của Hàn Quốc cho mua sắm thiết bị đào tạo nghề Mục tiêu của Cơ sở làđào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà và của cả nước Đồng thời thông qua đào tạo nghề
Trang 10trang bị cho người lao động về văn hóa nghề nhằm giúp họ có khả năng tìmkiếm việc làm có thu nhập ổn định Từ năm học 2008-2009 ngoài các hệ đào tạo
đã được tuyển sinh từ trường THSP cũ, Cơ sở bắt đầu tuyển sinh đào tạo hệ Đạihọc, Cao đẳng chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề, trung cấp nghề theo quy địnhcủa Luật Dạy nghề đã được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006
Từ tháng 10 năm 2008 sau khi ký quyết định chuyển giao về trườngĐHCN.TP.Hồ Chí Minh và thành lập cơ sở đào tạo nghề tại tỉnh Thanh Hóa đếnnay tròn 2 năm, không tính số sinh viên tại chức, cơ sở đã tuyển sinh được gần6.000 HSSV Với việc chuyển giao công nghệ một cách nhanh chóng, sau mộtthời gian rất ngắn, đội ngũ Cán bộ giảng viên tại cơ sở Thanh Hóa đã hòa nhậpvới nề nếp làm việc của trường ĐHCN.TP.HCM Đội ngũ giảng viên luôn đượctăng cường về số lượng và chất lượng, từ tháng 10 năm 2008, nhà trường đãtuyển cho Cơ sở Thanh Hóa gần 100 giảng viên đều là người đã tốt nghiệp thạc
sĩ hoặc kết quả khá, giỏi ở các trường công lập có uy tín trên địa bàn cả nước,các giảng viên này đều được cử vào cơ sở chính tại TP.HCM để tiếp cận sau đótrở về cơ sở Thanh Hóa để giảng dạy Nhưng do tiền thân của cơ sở Thanh Hóa
là một trường trung cấp các giảng viên chưa quen dạy đại học để thực hiệnđược nhiệm vụ dào tạo, bồi dưỡng, và liên kết, liên thông đào tạo đa ngành, đa
hệ với nhiều trình độ (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề…).Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế tại cở sở Thanh Hóa gặp rất nhiều khó khăn Do vậy côngtác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên là một việc làm cấp thiết
Là một giảng viên giảng dạy lâu năm trong nhà trường, bản thân nhậnthấy rằng: nhân tố quyết định sự phát triển của trường ĐHCN.TP.HCM - cơ sởThanh Hóa là xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của nhà trường tronggiai đoạn hiện nay Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn vấn đề:
“Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường ở Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - cơ sở Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 113.2 Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh - cơ sở Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên mộtcách đồng bộ do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên,tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của trường ĐHCN.TP.HCM - Cơ sở ThanhHóa theo đúng hướng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1 Nghiên cứu lý luận về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên 5.2 Nghiên cứu, khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên, xây dựng và pháttriển đội ngũ giảng viên trường ĐHCN.TP.HCM - cơ sở Thanh Hóa
5.3 Đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viêntrường ĐHCN.TP.HCM - cơ sở Thanh Hóa
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ở các trườngđại học là một vấn đề rộng song do điều kiện khách quan và chủ quan, đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu việc : giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
trường ở Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: thu thập tài liệu từ đọc sách,phân tích, xử lý, tổng hợp thông tin
Trang 127.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, khảo sát thu thậpthông tin, quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp, phương pháp chuyên gia, tổngkết kinh nghiệm, khảo nghiệm.
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
1 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Bước sang thế kỷ 21, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế trithức, sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học- công nghệ có vai trò hết sứcquan trọng đối với sự phát triển của đất nước Việc đào tạo nguồn nhân lực giàukhả năng sáng tạo nắm bắt được công nghệ mới, nhất là công nghệ cao đang làmột vấn đề mà tất cả các nước trên thế giới đặc biệt quan tâm
Chúng ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, với mụctiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, là quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế và dẫn đến sựthay đổi cơ cấu nguồn nhân lực Vì vậy, sự nghiệp giáo dục - đào tạo của nước taphải thay đổi, phải vươn lên trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước và bắt nhịp được với sự phát triển của khu vực và thế giới
Để thực hiện được mục tiêu đó, phải đổi mới nội dung, phương pháp dạyhọc, chương trình, sách giáo khoa, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục,công tác xây dựng đội ngũ giảng viên… nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên Đại học, Cao đẳng.
1.1.2.1 Trong nước
- Dự án hỗ trợ bộ GD & ĐT do ủy ban Châu Âu tài trợ
- Dự án Quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD & ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE /89/022 (gọi tắt là dự án tổng thể về giáo dục)
Trang 14Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của sự nghiệp giáo dục đàotạo, các trường đại học, cao đẳng tăng nhanh về số lượng trên phạm vi cả nướcđẫn đến tình trạng mất cân đối về nhiều mặt, trong đó có đội ngũ giảng viên Vìvậy, các học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục của trường đại học sưphạm Vinh đã chọn mảng đề tài này để nghiên cứu như luận văn của NguyễnHoài Nam, Nguyễn xuân Sơn [16] [24]
Ngoài ra, trong chương trình hằng năm của ngành giáo dục các địaphương cũng có những đề tài nghiên cứu, hoặc một số giải pháp để xây dựng độingũ nhà giáo
1.1.2.2 Ngoài nước
Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội, hệthống giáo dục của các nước luôn luôn được các quốc gia quan tâm phát triển vàhoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nâng cao trình độ dân trí, pháttriển nguồn nhân lực và nhu cầu giáo dục của các tầng lớp cư dân, đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá và sự rađời của nền kinh tế tri thức Ở tất cả các nước trên thế giới, bất luận là nước giầuhay nước nghèo, châu Á hay châu Âu, đội ngũ giảng viên có vai trò quyết địnhđến yêu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài vàqua đó nâng cao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia Chẳng hạn:Singapore, Singapore chú trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao chokhu vực nghiên cứu và phát triển ở các trường đại học và gửi sinh viên giỏi điđào tạo ở nước ngoài; Hàn Quốc, chính sách và chiến lược phát triển giáo dụctrong giai đoạn mới của Hàn Quốc đã hoạch định dựa theo yêu cầu phát triểncủa quốc gia tại thế kỷ 21 với một quốc gia hiện đại với 3 đặc điểm:
- Một quốc gia phúc lợi, công bằng, ổn định và dân chủ
- Một xã hội phồn vinh, bình đẳng, công nghiệp hoá và định hướng thông tin cao
Trang 15- Một hệ thống tự do và năng động của một xã hội mở và định hướng toàn cầu hoá
1.1.3 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
1.1.3.1 Giáo dục, nhà giáo, đội ngũ nhà giáo
- Giáo dục
Khái niệm “giáo dục” hiểu theo nghĩa rộng “ là sự hình thành có mục đích
và tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thếgiới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người; với nghĩa rộngnhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạonên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng các nhu cầu củakinh tế – xã hội” Hiểu theo nghĩa hẹp “giáo dục bao gồm quá trình hoạt độngnhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm
mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc nâng cao thể lực Quá trình nàyđược xem là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, kết quả không chỉđược xem xét về ý thức mà căn cứ trên các hành vi, thói quen, biểu hiện trình độphát triển (cao hay thấp) của trình độ “ có giáo dục” của mỗi người”
“professor” của người châu Âu Sau này “thầy giáo” đôi khi được hiểu theonghĩa hẹp chỉ người dạy học là nam giới, còn nữ giới làm nghề này gọi là “côgiáo” Ngày nay, chúng ta gọi thống nhất những người làm nghề dạy học là “nhà
Trang 16giáo” Theo điều 70, Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam: “nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường hoặc cơ sở giáo dục khác” [17, 53] “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáodục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở các
cơ sở đại học gọi là giảng viên” [17, 54]
Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tập hợp và tổ chức thành mộtlực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệphoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định
- Đội ngũ nhà giáo
- Một số tác giả Việt Nam quan niệm rằng:
+ “Đội ngũ giảng viên nhà trường trong mối quan hệ với cấu trúc nhà trường mối quan hệ của đội ngũ xét về cơ cấu và chức năng, hệ thống nhà trường- mối quan hệ của cấu trúc với môi trường bên ngoài phát sinh từ một tam giác hạt nhân với ba yếu tố cấu thành: người; cơ sở vật chất; tài chính
+ “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người , tập thể
người đó bao gồm cán bộ quản lí, giảng viên và công nhân viên: nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giảng viên và đội ngũ cán bộ giáo dục” [14, 12]
Trang 17Tức là đội ngũ giảng viên là một tập thể người có cùng một mục đích đo
là chất lượng và hiệu quả giáo dục trên cơ sở một cơ sở vật chất trang thiết bịphục vụ cho nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của đội ngũ giảng viên đó
Sau khi điểm lại các khái niệm trên, chúng ta thấy có thể đưa ra một địnhnghĩa về đội ngũ giảng viên: Đội ngũ nhà giáo là một tập thể bao gồm nhữnggiảng viên và cán bộ quản lí giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cóchung nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho nhà trường hoặc
* Quan niệm về chất lượng nói chung
Theo Từ điển tiếng Việt do NXB Văn hóa Bộ Thông tin ấn hành năm
1999 xác định:
Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sựvật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vậtkhác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bênngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làmmột, gắn bó sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rờikhỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của
nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật, về căn bản chấtlượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lượng của nó vàkhông thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thốngnhất giữa số lượng và chất lượng
Trang 18Qua đó ta có thể hiểu: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hộiđều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những thuộc tính quy định,những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, chỉ ra nó làcái gì, làm phân biệt nó khác với các sự vật hiện tượng khác.
Như vậy ta có thể kết luận: Chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọngcủa sự vật, hiện tượng và quá trình của thế giới khách quan Như Hêghen nói:
“Chất lượng là ranh giới làm cho vật thể này khác với những vật thể khác”
* Chất lượng giảng viên
Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên ta có thểhiểu chất lượng giảng viên là toàn bộ thuộc tính bản chất của giảng viên Nhữngthuộc tính này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị vàchất lượng giảng viên và làm cho người giảng viên khác với những người làmnghề khác
Chất lượng giảng viên bao gồm những thuộc tính bản chất như:
+ Phẩm chất giảng viên;
+ Trình độ giảng viên (chuyên môn, nghiệp vụ,…);
+ Năng lực giảng viên
Để làm rõ hơn khái niệm này ta đi sâu hơn về các thuộc tính bản chất làmnên chất lượng giảng viên
Phẩm chất của giảng viên: Phẩm chất của giảng viên là yếu tố có tính
chất điều khiển mọi hành vi của giảng viên, làm cho sức mạnh của giảng viênđược phát huy hay bị kìm hãm Phẩm chất của giảng viên trước hết được quántriệt quan điểm và đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước
Người thầy giáo có phẩm chất tốt phải có lòng yêu người, yêu nghề, hếtlòng vì sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng thế hệ trẻ Bên cạnh việc giác ngộ cáchmạng và niềm tin yêu nghề nghiệp, người thầy giáo cần phải có tình cảm, hànhđộng trong sáng, lành mạnh gương mẫu, có tính sư phạm cao trong các hoạtđộng
Cùng với những phẩm chất nêu trên người thầy giáo cũng cần phải cónhững phẩm chất khác, đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạch
Trang 19trong thiết kế và tổ chức hoạt động sư phạm, giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinhthần trách nhiệm với tính tự chủ; nguyên tắc sáng tạo, linh hoạt, chín chắn; tínhnghiêm khắc, lòng vị tha, yêu thương nhẫn nại đối với học sinh và đồng nghiệp.
Để hình thành nhân cách tốt đẹp ở học sinh trước hết người thầy phải có nhâncách tốt thực sự là tấm gương cho học sinh
Như vậy ta có thể kết luận: Phẩm chất của giảng viên là sự thống nhất hữu
cơ của nhiều yếu tố như phẩm chất chính trị, xã hội (thế giới quan, niềm tin, lýtưởng, thái độ), phẩm chất về tư cách đạo đức (lối sống, thói quen, tình cảm),phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, biết phê phán) cùng với các yếu
tố khác là trình độ, năng lực nó tạo nên chất lượng của người giảng viên
Trình độ và năng lực giảng viên: Trong Từ điển tiếng Việt, trình độ
được hiểu là: “mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năng được xác định hoặc đượcđánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó” [27; 891]
Trình độ của giảng viên, trước hết phải nói tới hệ thống tri thức mà giảngviên đạt được, là những tri thức liên quan tới môn học mà người giảng viên đảmnhiệm giảng dạy Trong điều kiện của cuộc cách mạng KH - KT đang diễn ra sôiđộng tạo sự giao thoa giữa các khoa học, ngoài những hiểu biết chuyên mônngười giảng viên cần có những hiểu biết về các kiến thức bổ trợ như ngoại ngữ,tin học, phương pháp nghiên cứu khoa học, logic học nhằm hình thành những kỹnăng về tri thức khoa học chuyên môn và sư phạm
Như vậy, ta có thể thấy trình độ giảng viên được thể hiện qua trình độđược đào tạo (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học SPKT, Cao đẳng SPKT, Đại học chuyênngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm) hoặc người có tay nghề cao hoặcnghệ nhân
Đối với giảng viên, năng lực được hiểu là hệ thống những tri thức, kỹnăng mà giảng viên được trang bị để tiến hành các hoạt động sư phạm có hiệuquả Kỹ năng của người giảng viên là khả năng vận dụng những kiến thức thuđược vào trong các họat động sư phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹnăng đạt đến mức thành thục
Trang 20Hệ thống kỹ năng bao gồm nhóm kỹ năng nền tảng và nhóm kỹ năngchuyên biệt Nhóm kỹ năng nền tảng gồm các kỹ năng sau:
Kỹ năng nghiên cứu khoa học
Kỹ năng hoạt động xã hội
Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
Như vậy hệ thống các tri thức và kỹ năng thể hiện trình độ, năng lực vàphẩm chất của giảng viên tạo nên chất lượng giảng viên thành một thể hoànchỉnh, giúp cho từng giảng viên hoàn thành nhiệm vụ của mình, đáp ứng yêucầu ngày càng cao của sự nghiệp GD - ĐT
* Khái niệm chất lượng đội ngũ giảng viên
Xuất phát từ những quan niệm về đội ngũ và chất lượng như đã nêu ở trên
ta có thể hiểu chất lượng đội ngũ giảng viên là toàn bộ thuộc tính, những yếu tốảnh hưởng của đội ngũ giảng viên Những thuộc tính và yếu tố ảnh hưởng nàygắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại củađội ngũ giảng viên và làm cho đội ngũ giảng viên khác với đội ngũ khác
Chất lượng đội ngũ giảng viên bao gồm những thuộc tính bản chất tạo nênchất lượng của giảng viên: Phẩm chất của giảng viên; Trình độ của giảng viên(chuyên môn, nghiệp vụ,…); Năng lực của giảng viên
Chỉ với khái niệm chất lượng giảng viên chưa nói lên được quy mô giảngviên và cơ cấu của đội ngũ giảng viên Vì vậy nói đến chất lượng đội ngũ giảngviên còn có các yếu tố ảnh hưởng và chi phối như: Số lượng thành viên trongđội ngũ (hoặc quy mô đội ngũ); Cơ cấu của đội ngũ kết hợp chặt chẽ với chấtlượng giảng viên tạo nên chất lượng đội ngũ giảng viên
Trang 21Như vậy ta có thể kết luận: Chất lượng đội ngũ giảng viên bao gồm cácthuộc tính bản chất tạo nên chất lượng giảng viên, đó là phẩm chất, năng lực vàtrình độ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ: số lượng đội ngũgiảng viên và cơ cấu đội ngũ giảng viên Mỗi thuộc tính, yếu tố đều có vị trí tầmquan trọng khác nhau, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hợpthành một hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giảng viên tồn tại, phát triển và
có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo
1.1.3.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý ĐNGV
* Khái niệm về quản lý,
Hoạt động quản lý được bắt nguồn từ việc phân công, hợp tác lao động.Chính sự phân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơn đòihỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, điều chỉnh Đây là hoạtđộng để người lãnh đạo phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong tổchức nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Một số tác giả Việt Nam quan niệm rằng:
Quản lý là: “tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh” Một số tác giả khác cho rằng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, cóchủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích” [20; 3]
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song bản chất củaquản lý hiểu theo quan điểm hệ thống là: Sự tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm cho hệ thống vận động theomục tiêu đề ra và tới trạng thái chất lượng mới
* Quản lý giáo dục
- Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, một quá trình, một hoạt động của xãhội, vì thế nó cần phải được QL Từ đó hình thành một dạng QL trong hệ thống
QL xã hội dạng QL này có tên gọi “quản lý giáo dục” Cùng với khái niệm QL,khái niệm QLGD (quản lý giáo dục) cũng được biểu đạt một cách rất đa dạngtuỳ theo những phương diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về
Trang 22QLGD Điều này được chứng minh bởi một số quan niệm về QLGD được liệt kêdưới đây:
- QLGD theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, hợp các lựclượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội; “quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục”
-“QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật củachủ thể QL, nhằm làm cho vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thựchiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất” [1, 42 ]
Theo khái niệm đã trình bày, có thể định nghĩa khái niệm QLGD như sau:
“quản lý giáo dục là một dạng của QL xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng QL được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục” [22, 54].
Khái niệm giáo dục theo nghĩa rộng chỉ giáo dục xã hội với hệ thống giáodục quốc dân được phân bổ rộng khắp phạm vi lãnh thổ theo những cấp học, bậchọc cụ thể Khái niệm QLGD hiểu theo nghĩa này là quản lý giáo dục vĩ mô.Theo nghĩa hẹp, giáo dục được giới hạn trong phạm vi trường học và các cơ sởgiáo dục khác với tư cách là phần tử của hệ thống giáo dục
Như vậy, khi đề cập đến QLGD ở cấp độ vi mô là đề cập đến việc quản lýtoàn bộ hệ thống giáo dục trên các mặt qui mô, cơ cấu và chất lượng Đó là QLnhà nước về giáo dục Còn khi đề cập đến QLGD ở cấp độ vi mô là đề cập đến
QL tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục mà trường học là hạt nhân Trọng tâm củaQLGD ở cấp độ vi mô là QL trường học và tất cả các hoạt động, các quan hệ
Trang 23trên - dưới các hoạt động có liên quan đến nhà trường QL tác nghiệp tại trườnghọc là QLGD ở cơ sở với trọng tâm là QL các hoạt động dạy học và giáo dục.
Sơ đồ 1.1: Các cấp độ của khái niệm QLGD
* Quản lí đội ngũ giảng viên
Theo tác giả Lưu Xuân Mới, quản lí đội ngũ giảng viên gồm: phát triển,
sử dụng, và nuôi dưỡng môi trường cho đội ngũ phát triển Muốn phát triển thìphải đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thực tế, tự học - tựbồi dưỡng Muốn sử dụng hiệu quả thì phải tuyển chọn, sắp xếp, phân công,đánh giá, khen thưởng- kỷ luật Đồng thời phải nuôi dưỡng môi trường cho độingũ phát triển gồm những việc sau: môi trường pháp lí, môi trường sư phạm, ổnđịnh việc làm, và thực hiện chế độ chính sách phù hợp Cuối cùng là việc thực
Quản lý
giáo dục
Quản lý giáo dục
vĩ mô- quản lý nhà nước về giáo dục
Quản lý giáo dục
vi mô- quản lý tác nghiệp tại trường học/ cơ
sở giáo dục
Quản lý của nhà nước từ trưng ương đến địa phương
Quản lý của lãnh đạo nhà trường /cơ
sở giáo dục
Quản lý của các Tổ chuyên môn
Quản lý của người dạy người học
Trường học/
cơ sở giáo dục
Hệ thống giáo dục với các phân hệ
từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học
Hoạt động dạy học
Trang 24hiện đồng bộ các khâu, các việc trong chu trình quản lí phát triển đội ngũ giảngviên [ 15, 98 ].
Sơ đồ1 2: Quản lí đội ngũ giảng viên
Theo tác giả Trần Kiểm, để quản lí nhân sự có hiệu quả cần các hoạt động:
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn luônđược đáp ứng về số lượng và chất lượng gồm:
+ Các nhân tố bên trong, loại GV cần thiết, các bộ phận cần mở rộng haythu gọn, cử GV đi đào tạo lại ( chuẩn hoá hoặc nâng cao trình độ, )
Phát triển đội
ngũ
giảng viên
Sử dụng đội ngũ giảng viên
Quản lí đội ngũ giảng viên
Nuôi dưỡng môi trường cho đội ngũ phát triển
Trang 25+ Các nhân tố bên ngoài như tính hấp dẫn của việc giáo dục trong việc thuhút nhân lực bên ngoài vào ngành học, đặc điểm của thị trường lao động, kếhoạch nhân sự phải đảm bảo ba yêu cầu quan trọng, đó là:
Có tính tương lai
Có tính hành động ( các giải pháp thực hiện kế hoạch)
Có chủ thể thực hiện
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực (nhân sự) gồm các bước:
- Bước 1: Phân tích tình hình đội ngũ GV hiện có;
- Bước 2: Dự báo nguồn lực GV;
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ và thông qua kế hoạch;
- Bước 4: Đề ra giải pháp thực hiện kế hoạch nhân sự
- Tuyển dụng là việc: a/ Thông báo chỉ tiêu, yêu cầu của tổ chức giáo dụcđối với các ứng viên dự tuyển (có thể nêu các tiêu chuẩn cụ thể, song không thể bỏqua tiêu chẩn về phẩm chất, năng lực bao gồm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm; b/ Lập danh sách, hồ sơ các ứng viên tương ứng với kế hoạch
- Chọn lựa bao gồm việc xem xét các hồ sơ, các cuộc khảo sát, trắcnghiệm, thẩm định, đánh giá các ứng viên do người quản lí trực tiếp tiến hành.Việc đánh giá phải theo chuẩn khách quan, cụ thể theo các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc tương ứng: cán bộ giáo dục phải đáp ứng yêu cầu tương
ứng; xác định chức danh cán bộ ứng với phẩm chất, năng lực
+ Nguyên tắc cơ cấu: cơ cấu cán bộ lâu năm, mới, trẻ; tạo êkip trong công
tác trong quản lí; đảm bảo bù trừ, bổ sung giữa các loại cán bộ
+ Nguyên tắc cụ thể: năng động, linh hoạt; phát triển.
- Xã hội hoá hay định hướng (bố trí sử dụng) Là quá trình giúp GV mớiđược tuyển nhanh chóng hoà nhập và thích nghi với yêu cầu của cơ sở giáo dục
Họ sẽ được thông báo mục đích, yêu cầu, chính sách của tổ chức và những hành
vi mong đợi của tổ chức
Trang 26- Huấn luyện và phát triển nhằm nâng cao năng lực sư phạm của mỗi GVcho kết quả hoạt động của tổ chức giáo dục Việc huấn luyện GV không gì tốtbằng xuất phát từ công việc thực tế, từ hoạt động giáo dục giảng dạy hằng ngày của
họ để huấn luyện, bồi dưỡng Nguyên tắc đào tạo bồi dưỡng cán bộ nói chung
Sơ đồ 1.3: Nguyên tắc chung đào tạo cán bộ
Tóm lại: Quản lí nguồn nhân lực bao gồm:
- Phát triển nguồn nhân lực: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển,nghiên cứu, tự bồi dưỡng
- Sử dụng nguồn nhân lực: tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ,
kế hoạch hoá sức lao động
- Nuôi dưỡng nguồn nhân lực: mở rộng thị trường lao động, mở rộng qui
mô làm việc, phát triển tổ chức
Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giảng viên là quản lý tập thể những con người
có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao, vì thế trong công tác quản lýchúng ta cần phải chú ý một số yêu cầu chính sau:
Quản lý đội ngũ giảng viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giảng viênphát huy vai trò chủ động sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất năng lực, trí tuệ, để
họ có thể cống hiến nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu GD - ĐT đã đề ra
cá nhân cho tổ chức
Lợi ích và tiềm năng của cán bộ phải gắn bó với tổ chức
Trang 27Quản lý đội ngũ giảng viên, trước hết phải nhằm hướng giảng viên vàoviệc phục vụ lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời đảm bảo tốt lợiích chính đáng về vật chất, tinh thần của các cá nhân.
Quản lý đội ngũ giảng viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt cũngnhư sự phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời thực hiện theo những quy địnhthống nhất trên cơ sở quy định của Nhà nước
1.1.3.4 Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Theo từ điển Tiếng Việt : Xây dựng có ý nghĩa là tạo ra một tổ chức theo mộtchủ trương, một phương hướng nhất định [27, 856]
Động từ “Xây dựng” có nhiều nghĩa: Một trong các nghĩa của động
từ này là: Làm cho hình thành một tổ chức, hay một chỉnh thể xã hội, chínhtrị, kinh tế, văn hóa, theo một phương thức nhất định
Theo từ điển Tiếng Việt, phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ítđến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp [27, 769] Cònxây dựng là sự cấu tạo sự hình thành một sự vật hiện tượng
Theo hướng tiếp cận này, xây dựng và phát triển là sự gia tăng về sốlượng và sự biến đổi về chất lượng vận động theo hướng đi lên trong mối quan
hệ bổ sung cho nhau tạo nên giá trị mới trong một thể thống nhất; phát triểntrong thế ổn định và bền vững Phát triển bao giờ cũng xuất phát từ thực tế Pháttriển từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều, từ yếu đến mạnh, bao hàm trong đó có một
số giai đoạn phát triển có cả đường cong, đường dích dắc, vừa liên tục vừa đứtđoạn, vừa có tính phổ biến vừa mang tính đặc thù Đó là một quá trình tích luỹ
và chuyển hoá không ngừng giữa lượng và chất, thông qua sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập theo con đường phủ định của phủ định Nó bao hàm cả những bướctiệm tiến và nhảy vọt
* Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên có thể hiểu là một quá trìnhtăng tiến về mọi mặt của đội ngũ giảng viên trong một thời kỳ nhất định Trong
Trang 28đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô, số lượng và chất lượng giảng viên Đó là
sự tiến bộ về nhận thức, trình độ chuyên môn - nghiệp vụ, khả năng chuyên mônđạt đến chuẩn và trên chuẩn của yêu cầu, các tiêu chí dành cho giảng viêntrường Đại học, Cao đẳng Trong đó chú trọng đến sự phát triển bền vững Theo
định nghĩa của Hội đồng thế giới về phát triển bền vững (WCDE): "Sự phát triển
bền vững là sự phát triển đáp ứng các yêu cầu hiện tại và có khả năng thích ứng với yêu cầu của thế hệ kế tiếp sau"
* Các quan điểm về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Có nhiều quan điểm khác nhau về xây dựng và phát triển đội ngũ giảngviên Nhưng có ba quan điểm được nhiều người đề cập:
- Quan điểm xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên lấy người GV làm
trọng tâm Đây là quan điểm được nhiều tác giả đề cập, và đề cao vai trò của
GV trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ GV là trung tâm, là đốitượng cần đặc biệt chú ý Tất cả mọi hoạt động khác đều tập trung vào mục đíchtăng cường năng lực của các cá nhân GV trên cơ sở đáp ứng nhu cầu và khuyếnkhích sự phát triển của họ như những chuyên gia
- Quan điểm phát triển đội ngũ giảng viên trên cơ sở kết hợp giữa cá
nhân giảng viên với mục tiêu của nhà trường Đây là quan điểm có sự kết hợp
giữa nhu cầu cá nhân (GV) và nhu cầu tổ chức (nhà trường) trong sự phát triểnđội ngũ giảng viên, nhằm đảm bảo cho nhà trường ổn định và phát triển bềnvững Quan điểm này đánh giá vai trò của GV và nhà trường ngang nhau Đó là
sự hợp tác, sự cộng đồng trách nhiệm, vì thế công tác xây dựng và phát triểnĐNGV sẽ đạt hiệu quả
* Nội dung của xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Quan niệm về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên được hiểu phát triển cả về sốlượng, chất lượng, cơ cấu Trong phát triển có xây dựng và ngược lại, trong thế
Trang 29ổn định Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tạo dựng được đội ngũ các nhàgiáo, trên cơ sở đó phát triển đội ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu của tổchức: độ tuổi, giới tính Xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tố trên trongmối quan hệ hữu cơ vận động theo hướng đi lên, tạo thành hệ thống đội ngũ bềnvững quản lý phát triển đội ngũ giảng viên là một quá trình liên tục nhằm hoànthiện, thậm chí "cách mạng hoá tình hình" tạo nên tổ chức (nhà trường) cùngnhịp với sự phát triển kinh tế của đất nước.
Nội dung của xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Nội dung của xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên bao gồm: quyhoạch về quy mô, cơ cấu, chất lượng, ngành nghề hợp lí; tuyển chọn; sử dụng;đào tạo; bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ năng lực; tạo môi trường thuận lợicho việc phát triển giảng viên
+ Quy mô: mức độ rộng lớn cũng như số lượng của đội ngũ.
+ Chất lượng: trình độ, phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên.
+ Cơ cấu: tạo ra kết cấu bên trong của tổ chức bao gồm các thành tố: độ
tuổi, giới tính, ngành nghề chuyên môn, thành phần dân tộc , bền vững
- Quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên:
Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hình độingũ giảng viên, lập kế hoạch dự báo, nhà QL tiến hành quy hoạch đội ngũ saocho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giảng viên; đảm bảo số lượng và chất lượngđội ngũ, cân đối về trình độ
- Tuyển chọn giảng viên:
Sau khi có kế hoạch tuyển dụng, tiến hành lựa chọn giảng viên phù hợpvới nhu cầu của nhà trường, phù hợp với nguyện vọng cá nhân, môi trường bêntrong và môi trường bên ngoài
Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm xem xét, đánhgiá lựa chọn, quyết định những người trong số được tuyển dụng ai là người đủ
Trang 30tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức Thực chất là lựa chọn những người cụ thểtheo tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng do tổ chức đặt ra.
- Đào tạo đội ngũ giảng viên:
Đào tạo là một trong nội dung và giải pháp xây dựng và phát triển đội
ngũ Theo tác giả Mạc Văn Trang: “đào tạo là đưa từ một nội dung hiện có lên
một chất lượng mới, cấp bậc mới theo những tiêu chuẩn nhất định bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống (được cấp bằng" Đào tạo được coi là
quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp và phẩm chấtđạo đức cho đối tượng, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giáo dục thông qua cáchình thức chính quy Đào tạo là quá trình biến đổi một con người từ chỗ chưa cónghề thành một người có một trình độ nghề ban đầu, làm cơ sở cho họ phát triểnthành người lao động có kỹ thuật Trong quá trình phải tiếp tục nâng cao trình
độ Đó chính là quá trình đào tạo lại
- Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bồi dưỡng:
+ “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [12 82] Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “bồi dưỡng là quá trình cập nhật kiến
thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học, và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” Bồi dưỡng là nâng cao trình độ về
kiến thức và kỹ năng lên một bước mới Nội dung bồi dưỡng phong phú: hình
thức bồi dưỡng (thường xuyên, hội nghị khoa học, chuyên đề, hội thảo, các đợttập huấn…); bồi dưỡng định kỳ; bồi dưỡng nâng cao
Tóm lại bồi dưỡng là tăng thêm trình độ hiện có của giảng viên (cả phẩmchất, năng lực, sức khoẻ) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi dưỡngkhông đòi hỏi chặt chẽ, chính qui như đào tạo và đã có một trình độ chuyên mônnhất định Bồi dưỡng là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng (nội dung liên
Trang 31quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt độngchuyên môn nhất định giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặcnâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm
Nội dung bồi dưỡng rất phong phú: chương trình đổi mới, bổ sung chonhững ngành cần thiết, bồi dưỡng về nghiệp vụ (bao gồm các tri thức về phương
pháp giảng dạy, PP và công cụ đánh giá, thiết kế chương trình )
1.1.3.5 Tiêu chuẩn về đội ngũ giảng viên hiện nay, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển chất lượng đội ngũ
* Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên hiện nay.
Luật Giáo dục năm (2005) khoản 2, điều 70 đã quy định tiêu chuẩn củagiảng viên nói chung trong đó có giảng viên dạy trong các cơ sở đào tạo (giảngviên dạy chuyên nghiệp) Trình độ chuẩn được đào tạo của các nhà giáo là:
- Có bằng tốt nghiệp trung học sư phạm đối với giảng viên Mầm non,giảng viên Tiểu học
- Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm đối với giảng viên THCS
- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm đối với giảng viên THPT
- Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Cao đẳngkhác đối với giảng viên dạy văn hóa, kỹ thuật nghề nghiệp
- Có bằng tốt nghiệp trường dạy nghề, nghệ nhân, kỹ thuật viên, CNKT cótay nghề cao đối với giảng viên hướng dẫn TH ở các trường dạy nghề
- Có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại học khácđối với giảng viên Trung học chuyên nghiệp
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với nhà giáo giảng dạy Cao đẳnghoặc Đại học Bằng Thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy, đào tạo Thạc sĩ
Có bằng Tiến sĩ đối với nhà giáo đào tạo Tiến sĩ
Điều 58 thì trình độ chuẩn được đào tạo tiêu chuẩn giảng viên: 5 tiêu chuẩn
đó gồm:
Trang 321- Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.
2- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm Có bằng thạc sĩ trở lên đối với giảng viên giảng dạy các môn lý thuyếtcủa chương trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạy vàhướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc sĩ,tiến sĩ
3- Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc
4- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
5- Lý lịch bản thân rõ ràng
Theo quy định cũ (Quyết định 153/2003/QĐ-TTg), tiêu chuẩn của giảngviên được quy định tại Điều 61 Luật Giáo dục Theo đó, ngoài các điều kiện vềphẩm chất, đạo đức, tư tưởng, sức khỏe, lý lịch thì Luật Giáo dục chỉ quy địnhchung rằng "Giảng viên phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn,nghiệp vụ"
Như vậy, so với quy định cũ, điều lệ mới ban hành đã quy định cụ thể tiêuchuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên; đồng thời có bổ sungthêm điều kiện về trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc
Trong xu thế hội nhập và mục tiêu về chất lượng đào tạo tiếp cận trình độkhu vực và thế giới đòi hỏi trình độ đội ngũ giảng viên phải đạt chuẩn Quốc gia
và tương đương của khu vục Đối với giảng viên Trường ĐHCN.TP.HCM - cơ
sở Thanh Hóa phải đạt được các yêu cầu sau đây:
Giảng viên dạy khoa cơ bản: Bao gồm các môn Chính trị, Pháp luật, Giáodục An ninh quốc phòng, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục dục thể chất, yêu cầutrình độ chuẩn là tốt nghiệp Đại học và Sau Đại học
Giảng viên dạy các môn lý thuyết cơ sở có trình độ chuẩn là tốt nghiệpđại học chính quy các ngành Sư phạm kỹ thuật hoặc Đại học kỹ thuật Số giảngviên này trường có kế hoạch đào tạo tiếp sau đại học nhằm giảng dạy các môn lýthuyết cơ sở tại các khoa
Trang 33Giảng viên dạy thực hành: Trước hết phải đạt trình độ chuẩn của giảng viêndạy thực hành theo quy định là Đại học Sư phạm kỹ thuật, Cao đẳng Sư phạm kỹthuật, Cao đẳng kỹ thuật, thợ bậc cao hoặc nghệ nhân Thợ bậc cao được hiểu làthợ có trình độ tay nghề cao hơn bậc đào tạo 2 bậc trở lên, đào tạo bậc Cao đẳngkhi tốt nghiệp đạt tay nghề bậc 4/7 Thợ bậc cao đủ điều kiện làm giảng viên dạythực hành có tay nghề đạt bậc 6/7 trở lên Những giảng viên chưa được đào tạo vềNVSP phải được học về nghiệp vụ sư phạm Điều kiện không thể thiếu là giảngviên thực hành phải giỏi về tay nghề và phương pháp giảng dạy nhằm truyền thụ
và hình thành các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh
Đối với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề đã áp dụngchương trình đào tạo theo mô đun, dạy tích hợp cả lý thuyết và thực hành thìtrình độ giảng viên dạy thực hành phải đủ chuẩn như giảng viên dạy lý thuyết.Vấn đề đặt ra là phải đào tạo chuẩn trình độ đại học và sau đại học cho nhữnggiảng viên dạy thực hành chưa đạt chuẩn Như vậy giảng viên dạy thực hànhkhông chỉ giỏi về thực hành mà lý thuyết họ cũng nắm vững đáp ứng tốt việcdạy theo mô đun Điều này là hết sức cần thiết vì sẽ có sự gắn kết thống nhấtgiữa dạy lý thuyết và thực hành hiệu quả giảng dạy sẽ cao hơn Cơ cấu chuyênmôn phải đủ giảng viên cho tất cả các môn học, mô đun có trong chương trìnhtrường đào tạo
Ngoài yêu cầu chuẩn hóa về bằng cấp trình độ, giảng viên cần được bồidưỡng thường xuyên về kỹ năng nghề, kiến thức chuyên môn, công nghệ mới,tin học ngoại ngữ kể cả trong nước và nước ngoài
Giảng viên đạt chuẩn trình độ mới chỉ là đạt yêu cầu tối thiểu, trên thực tếkhông những giảng viên chỉ đạt chuẩn mà còn cần có đội ngũ giảng viên cóchuyên môn cao, chuyên sâu từng nhóm ngành nghề nhằm hoàn toàn làm chủđược các lĩnh vực chuyên môn, công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học,
Trang 34nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất Vì vậy đã là giảng viên thì phải xácđịnh là tham gia đào tạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và học tập suốt đời.
Trang 351.1.3.6 Mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên Trường ĐHCN TPHCM- cở sở Thanh Hóa
Mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên Trường ĐHCNTP.HCM- cỏ sở Thanh Hóa Thực chất là nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên của trường về phẩm chất, năng lực trình độ và các yếu tố ảnh hưởng: đảmbảo về số lượng và hợp lý về cơ cấu
* Về số lượng:
Phấn đấu thực hiện đủ về số lượng giảng viên tương ứng với số lượng họcsinh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và đi dần vào ổn định để phát triển.Việc tuyển chọn giảng viên phải được tiến hành bằng nhiều con đường như:Tiếp nhận giảng viên từ các trường khác về (nếu là giảng viên giỏi hoặc đã cóbằng Thạc sĩ, có chuyên môn phù hợp) Tuyển chọn sinh viên đã tốt nghiệp cáctrường Đại học kỹ thuật, tiếp tục bồi dưỡng và đào tạo nâng cao Dự kiến quy
mô đào tạo Đại học, cao đẳng cuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, trung cấp nghềchính quy đến năm 2012 là 11000 học sinh sinh viên, sẽ đạt 15000 HSSV vàonăm 2015
* Về cơ cấu:
Phát triển đội ngũ giảng viên đồng bộ về cơ cấu cả chuyên môn, độ tuổi,giới tính và năng lực trình độ Đặc biệt có cơ cấu hợp lý về các lĩnh vực chuyênmôn giữa các phòng khoa, cơ cấu đủ giảng viên có trình độ cao (hoặc chuyênsâu) về một số chuyên ngành cần thiết
- Cơ cấu theo nguyên tắc mỗi giảng viên giảng dạy được ít nhất 02 môn
và mỗi môn có ít nhất 02 giảng viên giảng dạy
Trang 36* Về trình độ:
Đối với giảng viên tuyển mới: Đạt chuẩn trình độ đối với giảng viên dạy
nghề được quy định tại Luật dạy nghề Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng caonăng lực và trình độ về mọi mặt cho đội ngũ giảng viên của nhà trường (kể cả sốtuyển mới) để họ đạt chuẩn và trên chuẩn theo chức danh quy định Mục tiêuđến năm 2015 đạt 25 - 30% giảng viên có trình độ tiến sĩ và nghiên cứu sinh,65-70 % giảng viên có trình độ thạc sĩ và cao học 100% giảng viên tham giacác lớp tập huấn, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng 100% giảng viên xếp loại giảngdạy đạt khá giỏi
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển GD - ĐTnói chung và phát triển đội ngũ giảng viên nói riêng có ý nghĩa quan trọng Bởi
GD - ĐT là một phân hệ trong hệ thống kinh tế – xã hội Trong quá trình pháttriển GD - ĐT luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thốngkinh tế - xã hội, tuy nhiên, thực tiễn công tác xây dựng và phát triển đội ngũgiảng viên không thể đưa tất cả các nhân tố ảnh hưởng vào quá trình xây dựng
và phát triển đội ngũ giảng viên mà chỉ xem xét để đưa vào một số nhân tố ảnhhưởng trực tiếp tới quá trình xây dựng và phát triển của đội ngũ giảng viên
* Các nhân tố khách quan
Bước vào thời kỳ đổi mới, xu thế hội nhập khu vực và thế giới đòi hỏiĐảng và nhà nước tích cực đổi mới về chiến lược, sách lược trong đào tạonguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Trang 37Nước ta gia nhập tổ chức WTO là một thách thức đồng thời cũng là cơhội cho giáo dục phát triển.
* Những yếu tố chủ quan
- Đội ngũ giảng viên“Giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng của
giáo dục và được xã hội tôn vinh, giảng viên phải có đủ đức tài” [10, 28] Nhà
trường phải thường xuyên quan tâm phát triển tài lực nhân cách người thầy, điều
kế hoạch; 3/Khả năng thích ứng, nhạy cảm, nhanh nhạy và vận dụng cái mớitrong công tác quản lý; 4/Triển khai công việc phải hướng dẫn cụ thể, giám sát,kiểm tra, đánh giá trong quá trình hoạt động
+ Bảo đảm chu trình quản lí:
Kế hoạch hoá
tổ chức thực hiện
Điều hành
Kiểm tra giám sát, điều chỉnh phân tích, tổng kết, rút kinh nghiệm
Thực hiện tốt các vấn đề sau: Nâng cao nhận thức đối với việc sử dụngthiết bị; tổ chức sử dụng thiết bị dạy học tuân thủ các yêu cầu chung từ kế hoạchchung đến các kế hoạch phân theo tổ bộ môn, khoa; cung ứng đầy đủ và kịpthời; đào tạo nhân viên chuyên môn; xây dựng môi trường sư phạm, bảo đảmthuận lợi
Trang 381.2 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ BÁC HỒ VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về người dạy, người học, người quản lý giáo dục.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người chỉ cho chúng ta thấy con đường đưa đấtnước thoát khỏi cảnh nghèo hèn, đó là con đường phát triển giáo dục Ngườiluôn đánh giá cao vai trò của các cô giáo, thầy giáo đối với xã hội, Người nhấnmạnh: “Những người thầy giáo tốt là những người vẻ vang nhất là người anhhùng vô danh” Người khẳng định: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta, mỗi cô giáo, thầy giáo phải là những chiến sỹ trên mặt trận đó” Muốnđược như vậy, các thầy giáo, cô giáo, phải trau dồi đạo đức Cách mạng, khôngngừng rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phải là tấm gương sáng đểhọc sinh noi theo, phải thật sự yêu nghề và học sinh thân yêu
Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài đã vạch raphương hướng cho chiến lược con người, chiến lược phát triển giáo dục ở nước
ta trong suốt mấy chục năm qua và cho cả thời gian tới Tư tưởng Hồ Chí Minh
về phát triển giáo dục - đào tạo đến nay vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tỏa sáng tínhCách mạng, tính Nhân dân và tính Dân tộc sâu sắc
1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng đội ngũ giảng viên.
Quán triệt tư tưởng của Người, Đảng ta hết sức quan tâm đến giáo dục,coi giáo dục là động lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, giáo dục làquốc sách, hàng đầu với định hướng hình thành và phát triển nền kinh tế trithức.Coi giảng viên là vấn đề then chốt trong quá trình đào tạo nguồn nhân lựccho công cuộc CNH-HĐH đất nước Đảng và Nhà nước đã có nhiều cơ chếchính sách cụ thể để chăm lo, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên
Thể hiện qua các kỳ đại hội:
- Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII về "Tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáodục Đào tạo" và "Cùng với khoa học và công nghệ giáo dục là quốc sách hàngđầu Đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thựchiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước”
Trang 39- Nghị quyết đại hội Đảng khóa VIII về đổi mới công tác đào tạo đội ngũcán bộ giảng viên có ghi: “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giảng viên đúng năng lực, đãi ngộđúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học”.
- Nghị quyết TW2 khóa VIII, Đảng ta đã khẳng định: “Thực hiện côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước phải bằng và dựa vào giáo dục - đào tạo vàkhoa học công nghệ”
- Chỉ thị số: 40- CT/TW của Ban Bí thư đã khẳng định: “Phải tăng cườngxây dựng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục một cách toàn diện” với
“Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩnhóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ vê cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, tay nghề nhà giáo”
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: "Pháttriển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững"
- Năm 2007, Bộ GD-ĐT đã thành lập Cục Nhà giáo và cán bộ Quản lý
để có đầu mối chuyên lo việc phát triển và chăm sóc đội ngũ Nhà giáo
- Bộ GD & ĐT - Công đoàn giáo dục Việt Nam triển khai cuộc vận động:
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học tự sáng tạo”
- Năm 2007 và 2008, Bộ GD - ĐT ban hành chuẩn giảng viên đại học.Mặc dù đất nước còn nhiều khó khăn, nhưng Đảng, Nhà nước ta đã cónhững định hướng, chủ trương, quyết sách vô cùng đúng đắn, sáng tạo, đó làchăm lo, đầu tư phát triển Giáo dục Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tưphát triển nền kinh tế tri thức
Trang 40- Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên là con đường làm giàu kiếnthức, kỹ năng, thái độ để giảng viên vững vàng về nhân cách nghề nghiệp, khảnăng thích ứng cao, năng động, linh hoạt trong giai đoạn mới, đáp ứng nhu cầuđào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trong giai đoạn hiện nayphải quán triệt các yêu cầu: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng đồng bộ
về cơ cấu
- Các khái niệm, cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về xây dựng và phát triển
đội ngũ giảng viên ở chương 1 là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụtrường ĐHCNTPHCM và các trường đại học khác trong nước