BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐÀM THỊ NGỌC TÚ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý giáo dụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐÀM THỊ NGỌC TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Thành
Trang 2NGHỆ AN - 2011
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạoTrường Đại học Vinh và khoa Đào tạo Sau đại học, đã tạo điều kiện thuậnlợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độnhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Nhân dịp này, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo,các nhà khoa học của Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, chúng tôixin chân thành cảm ơn PGS.TS Thái Văn Thành, người đã tận tâm hướngdẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Chi uỷ, Ban Giám đốc, lãnhđạo và cán bộ các phòng, ban, tổ của Trung tâm Giáo dục Thường xuyênNghệ An; bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên, tạo thuận lợi về thờigian, công việc để chúng tôi hoàn thành khoá học và luận văn tốt nghiệp
Trang 3Trong quá trình học tập và nghiên cứu, chúng tôi đã nỗ lực và cố gắngsong không thể tránh khỏi những hạn chế Vì vậy, rất mong nhận sự chia sẻ
và những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 12 năm 2011
Đàm Thị Ngọc Tú
Trang 4Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động
dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường
xuyên
12
1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
18
1.4 Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
27
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy
học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An
35
Trang 52.3 Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động
dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Nghệ An
47
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
Nghệ An
50
3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An
51
3.2.1 Đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh
52
3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng và đánh giá đội ngũ giáo viên
54
3.2.3 Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
môn tiếng Anh
58
3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
môn tiếng Anh
65
3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu,
thiết bị dạy học môn tiếng Anh
68
3.4 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các giải
Trang 6BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước phải tăng cường đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lựccon người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Đại hội XIcủa Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốcsách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốctế” Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, ngoại ngữ là một công cụ tạođiều kiện cho đất nước hội nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực, tiếp cậnnhững thông tin khoa học kỹ thuật của thế giới và với các nền văn hóa kháccũng như giới thiệu nền văn hóa Việt Nam với cộng đồng quốc tế Điều đóđòi hỏi các cơ sở giáo dục phải cải tiến nội dung, chương trình đào tạo; đổimới phương pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ, trong đó có việcđổi mới quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh nhằm góp phần đào tạo
ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, có thể làm việc trong môi trường hộinhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến tiếng Anh trở thành thế mạnh củangười dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý dạy học môn tiếng Anh trong nhàtrường nói chung và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An nói riêngcòn nhiều hạn chế Giáo viên mặc dầu đã có ý thức đổi mới phương phápdạy học nhưng việc thực hiện chỉ mới mang tính chất hình thức, thử nghiệmchứ chưa đem lại hiệu quả như mong muốn Một số giáo viên vẫn còn thóiquen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt những kinhnghiệm, hiểu biết của mình tới người học; chú trọng việc dạy ngữ pháp và
từ vựng riêng lẻ, các bài tập được thực hiện một cách máy móc, rập khuôn
Trang 8Công tác quản lý của cán bộ lãnh đạo chưa tốt nên mỗi giáo viên dạy mộtkiểu, chưa có sự phối hợp, thông tin chậm được cập nhật Công tác kiểmtra, đánh giá chất lượng chưa được quan tâm đúng mức Trang thiết bị, giáotrình, tài liệu, phương tiện dạy học còn lạc hậu, thiếu thốn, không đáp ứngđược yêu cầu của người dạy và người học Nhìn chung, việc đầu tư và quản
lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chưa được chú trọng đúng mức nênchất lượng đào tạo chưa cao Nhiều học viên được trang bị căn bản về kiếnthức tiếng Anh nhưng khi tốt nghiệp ra trường vẫn không sử dụng đượctiếng Anh trong công việc, trong nghiên cứu khoa học và giao tiếp hàngngày Theo thống kê của Vụ giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, saukhi đánh giá 59 trường đại học lớn tại Việt Nam không chuyên ngữ, thì có51.7% sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng tiếngAnh Trong số các trường được khảo sát, chỉ 10.5% số trường đáp ứng đượcyêu cầu công việc về khả năng sử dụng tiếng Anh của sinh viên tốt nghiệp.Đây chính là một trong những hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực ViệtNam trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay
Trước thực trạng nói trên Thủ tướng Chính phủ đó ký Quyết định số1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 ban hành Đề án “Dạy và học ngoại ngữtrong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” với mục tiêu “Đổimới việc dạy và học ngoại ngữ trong chương trình giáo dục thường xuyênvới nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với các cấp học, trình độ đàotạo, góp phần tích cực vào công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữcho nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, viên chức; thực hiện đa dạng hoá cáchình thức học tập, đáp ứng nhu cầu người học” Là tổ trưởng bộ môn Ngoạingữ - Tin học và trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dụcthường xuyên Nghệ An nên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một số giảipháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục
Trang 9Thường xuyên Nghệ An” với mong muốn tìm ra các giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng đàotạo, góp phần tích cực vào quá trình thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữtrong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”
2 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề ra một số giải pháp quản lýhoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyênNghệ An, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâmGiáo dục thường xuyên Nghệ An
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trungtâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môntiếng Anh khoa học, có tính khả thi, phù hợp với đặc điểm của Trung tâmGiáo dục thường xuyên tỉnh Nghệ An thì kết quả dạy và học môn tiếng Anh
sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An
Trang 105.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếngAnh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An nhằm nâng cao hiệuquả, chất lượng đào tạo của Trung tâm.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng Phương pháp phân tích - tổng hợp và Phương pháp kháiquát hoá các nhận định độc lập nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp: Điều tra giáo dục, Phân tích và tổng kếtkinh nghiệm giáo dục, Quan sát khoa học, Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
sư phạm, Lấy ý kiến chuyên gia, Khảo nghiệm, Thực nghiệm sư phạm đểxây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, thông tin,kết quả thu được qua nghiên cứu, khảo sát, điều tra từ thực tiễn nhằm đảmbảo độ tin cậy
7 Đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Luận văn sẽ hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác quản lýhoạt động dạy học nói chung và dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâmGiáo dục thường xuyên nói riêng
Trang 11hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyênNghệ An nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo của Trung tâm.
8 Cấu trúc của luận văn
Tương ứng với những nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, ngoài phần Mởđầu, phần Kết luận và kiến nghị, nội dung của luận văn được triển khaitrong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học môntiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếngAnh ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếngAnh ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Nghệ An
Sau cùng là thư mục Tài liệu tham khảo và phần Phụ lục
Trang 12Trước hết là tại các hội thảo khoa học chuyên ngành đã nhiều bài viết
đề cập đến vấn đề này như: "Nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ hệkhông chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia HàNội" của Trần Hữu Luyến; "Nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ hệkhông chính quy nhìn từ góc độ động lực" của Trần Xuân Điệp; "Một vàibiện pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ không chínhquy" của Kim Văn Tất; "Phát huy tính tích cực học tập - là một biện phápnâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ không chính qui" của Đỗ ThịChâu ; "Hướng tới nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh khôngchuyên" của Trần Thị Nga; "Thực trạng về việc giảng dạy ngoại ngữ chosinh viên không chuyên ngữ tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam" củaNguyễn Minh Chinh; "Phấn đấu giảng dạy đạt yêu cầu của ngoại ngữ khôngchuyên trong các trường đại học" của Vũ Văn Thành; "Thách thức và triểnvọng của giảng dạy ngoại ngữ tại các trường đại học không chuyên ngữ ởViệt Nam" của Đào Thị Tạo; "Thực trạng và giải pháp dạy học ngoại ngữkhông chuyên ở Thanh Hoá và trường Đại học Hồng Đức" của Phạm VănChủ; "Một số ý kiến về việc dạy học tiếng Anh như là một ngoại ngữ khôngchuyên" của Lý Thị Mỹ Hạnh; "Dạy và học ngoại ngữ - Vấn đề cần quan
Trang 13tâm" của Nguyễn Thị Kim Anh; "Việc dạy và học ngoại ngữ cho sinh viênkhông chuyên ngữ ở trường Đại học Hải Phòng" của Lê Thị Hồng”, "Một
số nhận xét về việc dạy học ngoại ngữ ở các trường không chuyên ngữ" của
Vũ Thành Công; "Thực trạng việc dạy ngoại ngữ cho sinh viên khôngchuyên ngữ trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình" của Bùi Thị Kim Tuyến Trong các bài viết này, các tác giả từ những góc độ khác nhau đã đề cập đếnnhững vấn đề khác nhau của công tác quản lý chất lượng đào tạo, đến cáchdạy và học ngoại ngữ và đều thống nhất một ý kiến rằng - cần phải đổi mớicách dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ cho học sinh,sinh viên Tại hội nghị Giáo dục đại học được tổ chức vào tháng 3 năm
2004 tại Hà Nội, trong bài phát biểu "Những kiến nghị về giải pháp cấpbách để đổi mới giáo dục Việt Nam và hội nhập quốc tế", tác giả Mai QuốcLiên cho rằng cần cấp bách có một chiến lược ngoại ngữ để phủ khắp tiếngAnh trong các trường học toàn quốc
Bên cạnh đó, trên các báo, tạp chí đã có nhiều bài viết về các vấn đềcủa dạy học ngoại ngữ như “Giáo dục ngoại ngữ trong quá trình toàn cầuhóa và hội nhập" của Bùi Hiền; "Hệ đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành IImột loại hình đào tạo mới" của Nguyễn Ngọc Ly Liên; "Về việc dạy tiếngAnh hệ tại chức” của Phạm Khải Hoàn Các bài viết đã nêu lên thực trạnggiảng dạy ngoại ngữ, những thuận lợi cũng như những khó khăn từ việcgiảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh
Vấn đề dạy và học ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng đượcquan tâm nhiều nhất qua các khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ của cáctrường đại học, cao đẳng trong cả nước như: Nguyễn Đức Quyết với đề tài
“Thực trạng và một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả
sử dụng ngoại ngữ của cán bộ giảng dạy Trường Đại học Sư phạm Thànhphố Hồ Chí Minh” năm 2002 Tác giả đã khảo sát để đánh giá đúng trình độ
Trang 14ngoại ngữ, thực tế và hiệu quả sử dụng ngoại ngữ trong công tác chuyênmôn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ giảng dạyTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả cũng đã phântích rõ các nguyên nhân của thực trạng đó để đưa ra giải pháp quản lý nhằmnâng cao năng lực, hiệu quả sử dụng ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ giảngdạy trong nhà trường Tác giả Trần Thị Bình với đề tài “Thực trạng và biệnpháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc giảng dạy tiếng Anh ở cáckhoa không chuyên ngữ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ ChíMinh” năm 2002 Tác giả đã tìm hiểu thực trạng việc giảng dạy tiếng Anh ởcác khoa không chuyên ngữ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố HồChí Minh, trên cơ sở đó xác định nguyên nhân của thực trạng và đề xuất cácbiện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc giảng dạy tiếng Anh ởcác khoa của trường Tác giả Nguyễn Thị Châu Anh với đề tài "Dạy và họctiếng Anh không chuyên tại trường cao đẳng: Thực trạng và giải pháp", tácgiả Nguyễn Thị Ngọc Hường với đề tài "Dạy ngoại ngữ cho sinh viênkhông chuyên ngữ trong các trường đại học, cao đẳng Việt Nam: Nhữngyêu cầu mới" Tác giả Nguyễn Thị Bích Liên với đề tài "Thực trạng và một
số giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dạy và học cho sinh viên khối khôngchuyên Anh Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội" Các đề tài nói trên đã
đề cập đến nhiều vấn đề của việc quản lý việc dạy và học môn TA Tuynhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý hoạtđộng dạy học môn tiếng Anh tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Vìvậy, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên NghệAn” với mong muốn đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý việc dạy học môn
TA ở trung tâm và đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản
lý hoạt động dạy học môn TA
Trang 151.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý
Theo những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quản lý (QL) đượccác nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau
Theo K Omarov (Liên Xô): Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý cácnguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quảkinh tế tối ưu Theo W Taylor: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xáccái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiềnnhất Theo Kozlova O.V và Kuzenetsov I.N: quản lý là sự tác động có mụcđích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họtrong quá trình sản xuất Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là sựtác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tốtnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mụctiêu một cách tốt nhất trọng điều kiện môi trường luôn biến động Các tácgiả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định Tác giả Trần Kiểm khẳng định quản lý nhằm phối hợp
nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thànhnhững thành tựu của xã hội Tác giả Thái Văn Thành lại cho rằng: Quản lý là
sự tác động có mục động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Từ các định nghĩa trên ta thấykhi nói đến khái niệm Quản lý là nói đến năm yếu tố: Chủ thể quản lý,khách thể quản lý, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý
Từ những quan niệm chung về QL, chúng ta thấy quản lý là mộtthuộc tính gắn liền với xã hội ở một giai đoạn phát triển của nó, khi xã hội
Trang 16phát triển đến một trình độ nhất định thì QL được tách ra thành một chứcnăng riêng của lao động xã hội, từ đó xuất hiện những bộ phận người,những tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động QL, đó là những chủ thể QL;
số còn lại là những đối tượng QL hay còn gọi là khách thể QL
Vì là một thuộc tính gắn liền với xã hội nên QL có hai chức năng cơbản: duy trì và phát triển Để đảm bảo thực hiện được hai chức năng nàyhoạt động QL bao gồm bốn chức năng cụ thể:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa liên quanmật thiết với nhau, tạo thành một chu trình quản lý
1.2.1.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận cuả quản lý xã hội nóichung Có thể nói quản lý là yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng giáodục; QLGD là nhân tố quan trọng để phát triển sự nghiệp giáo dục
Đề cập đến khái niệm QLGD, các nhà nghiên cứu lý luận giáo dụcđưa ra nhiều quan điểm khác nhau Theo P.V Khuđôminxky: QLGD là tácđộng có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ đếnnhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa chothế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ Theo M.MMechity Zade: QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán
bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thườngcủa các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở
Trang 17rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng Tác giả Trần Kiểm: QLGD
là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhâncách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chungcủa xã hội cũng như các quy luật của QLGD, của sự phát triển tâm lý và thểlực của trẻ em Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng QLGD là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưagiáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Tác giả PhạmMinh Hạc: QLGD là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh (HS)
Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựuchung ta có thể hiểu QLGD được hiểu là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thốnggiáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Nội dung của QLGD gồm một số vấn đề cơ bản sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển giáo dục
- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềgiáo dục, ban hành điều lệ nhà trường
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
Trang 18- Tổ chức bộ máy QLGD.
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
- Huy động quản lý sử dụng tốt các nguồn lực
1.2.2 Dạy học, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1 Khái niệm dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trìnhtác động qua lại giữa thầy và trò nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoahọc, kinh nghiệm xã hội, kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức thực tiễn,trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xâydựng các phẩm chất của cá nhân người học
1.2.2.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy: Trong quá trình dạy học (QTDH) giáo viên là chủ thểcủa hoạt động dạy, tổ chức, điều khiển lãnh đạo hoạt động học của ngườihọc; đảm bảo cho người học tiếp thu tri thức, nghiên cứu khoa học có chấtlượng, đạt được những yêu cầu được quy định của chương trình đào tạo
Hoạt động học: người học là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủthể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu Nói cách khác, ngườihọc là khách thể của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động tích cựcđộc lập sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến nghềnghiệp tương lai của bản thân
Hoạt động dạy học là toàn bộ hoạt động của GV và HS, do GVhướng dẫn giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vàtrong quá trình đó phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hìnhthành những cơ sở thế giới quan khoa học
1.2.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
Trang 19Quản lý hoạt động dạy là quản lý chương trình, nội dung, phươngpháp dạy học thông qua quy chế chuyên môn, thông qua chỉ đạo việc đổimới phương pháp dạy học, thông qua kiểm tra đánh giá
Quản lý hoạt động học của người học là quản lý qúa trình lĩnh hội trithức của người học, hướng người học vào những nội dung trọng tâm củamôn học, của từng bài, có phương pháp học tập cá nhân cho từng môn họcphù hợp, đạt hiệu quả cao nhất
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý nội dung chương trình theomục tiêu của nhà trường, quản lý qúa trình truyền thụ kiến thức của giáoviên, quản lý việc thực hiện chương trình dạy học và quản lý sự lĩnh hộikiến thức của người học
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1 Khái niệm giải pháp
Giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó, là cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định nhằm đạt được mục đích Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, cànggiúp giải quyết nhanh chóng ván đề đặt ra Để có giải pháp khả thi, phù hợpphải được xuất phát từ những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn tin cậy
1.2.3.2 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học
Giải pháp quản lý HĐDH là hệ thống cách thức tác động của chủ thểquản lý vào các hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn ra đúngmục tiêu dự kiến Giải pháp quản lý HĐDH bao gồm các tác động hướngđích vào các thành tố cấu trúc quá trình dạy học; quản lý về chương trình;quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của GV, việc thực hiện chương trình
Trang 20dạy học, kế hoạch của nhà trường, các tổ nhóm chuyên môn; quản lý sự lĩnhhội kiến thức của HS cũng như việc tự tổ chức, tự điều khiển quá trình họccủa HS; quản lý việc huy động các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượngdạy học Giải pháp quản lý HĐDH phải được xem xét cụ thể ở từng địaphương, từng đơn vị cụ thể phù hợp với nhiệm vụ, chức năng quản lý củachủ thể quản lý.
1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
1.3.1 Vai trò của giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục thường xuyên (GDTX) theo nghĩa rộng là một hệ thốnggiáo dục học liên tục, học suốt đời, một hệ thống giáo dục mềm dẻo, linhhoạt có khả năng thích ứng và phù hợp với nguyện vọng, mọi hoàn cảnh,điều kiện của người học và bao gồm: giáo dục chính quy, giáo dục khôngchính quy và giáo dục phi chính quy
Giáo dục thường xuyên theo nghĩa hẹp, theo Luật Giáo dục năm
2005, là loại hình giáo dục giúp cho mọi người vừa làm, vừa học, học liêntục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng caotrình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống,tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội
Theo Tổ chức Văn hoá - Khoa học - Giáo dục của Liên hiệp quốc thìGDTX là tất cả các hoạt động có tổ chức và có hệ thống diễn ra ngoàikhuôn khổ của hệ thống giáo dục chính quy, nhằm triển khai các loại hìnhđào tạo nhất định dành cho các phân nhóm cụ thể trong nhân dân, vừa có cảngười lớn và trẻ em
Như vậy, GDTX có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo bồidưỡng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu thay đổi công nghệ trong sản xuất
Trang 21và đời sống Sự thay đổi này đòi hỏi người lao động luôn phải học tập,không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, cập nhật kiến thức và hơn nữa học
để có thể thay đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của xã hội Việc học tập đểnâng cao chất lượng cuộc sống là một nhu cầu trong xã hội hiện đại Do đóbên cạnh hệ thống giáo dục chính quy tập trung cho đào tạo thế hệ trẻ được
tổ chức chặt chẽ về thời gian, độ tuổi thì rất cần một hệ thống giáo dụclinh hoạt hơn về thời gian, độ tuổi, phương thức; có thể vừa làm vừa học,học từ xa, tự học có đăng ký Giáo dục thường xuyên có thể được tổ chứctại các cơ sở giáo dục chính quy như một phương thức học tập, cũng có thể
tổ chức tại các cơ sở GDTX Ở Việt Nam trong những năm gần đây GDTX
đã được phát triển nhanh chóng và từng bước đáp ứng nhu cầu học tập chohàng triệu người có nhu cầu học tập liên tục, học tập suốt đời Cơ sở GDTXbao gồm: Trung tâm GDTX được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện vàTrung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (gọichung là cấp xã)
1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
1.3.4.1 Quản lí nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn tiếng Anh
Đây chính là cốt lõi của hoạt động dạy và học, chính mục tiêu, nộidung sẽ thể chế hoá cho chương trình, kế hoạch và phương pháp dạy học.Việc QL mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn tiếngAnh ở trung tâm phải sát với qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) đề ra, đồng thời phải được cụ thể hoá, vừa cơ bản, vừa hiện đại, vừathiết thực với thực tiễn kinh tế và sự phát triển - xã hội Nếu quản lí tốt sẽhạn chế được sự tùy tiện của giáo viên trong quá trình giảng dạy và đáp ứngđược yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Trang 221.3.4.2 Quản lí dạy học môn tiếng Anh
Quá trình dạy học ở trung tâm GDTX về bản chất là quá trình nhậnthức có tính chất nghiên cứu của học viên được thực hiện dưới vai trò chủđạo của GV nên việc quản lí GV và học viên (HV) trong quá trình dạy học
là vấn đề cơ bản nhất của người QL Quá trình đào tạo có thành công haykhông chính là do hoạt động chủ đạo của người thầy và tính chủ động củangười học Sự tương tác của hoạt động này nhằm tạo mọi điều kiện tốt nhất
để người học nắm vững tri thức hình thành kĩ năng, kĩ xảo, phát huy hếtmọi tiềm năng, thông minh sáng tạo để nhận thức và giải quyết các vấn đềđược đặt ra
Quản lí GV là QL hoạt động của người thầy thông qua QL việc thựchiện qui chế chuyên môn và qui chế lao động Hiệu trưởng và cán bộ quản
lí từ tổ chuyên môn, phòng đào tạo phải có kế hoạch theo dõi, kiểm tra (KT)việc thực hiện qui chế chuyên môn của GV để ngăn chặn và kịp thời nhắcnhở những sai phạm của GV trong việc thực hiện qui chế chuyên môn do
Bộ, trung tâm đề ra Quản lí dạy học của GV là QL khâu soạn bài, giờ lênlớp, việc dự giờ, đánh giá giờ dạy, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên theo hướng đổi mới phương pháp dạy học
Quản lí HV là QL chất lượng học tập của HV, tinh thần và thái độ họctập của HV ở lớp, ở trung tâm Luôn tạo điều kiện cho HV hình thành thóiquen tự học, tự rèn luyện, tự nghiên cứu nhằm khơi dậy lòng say mê họcngoại ngữ Phải thường xuyên QL chất lượng học tập của HV để có giảipháp chỉ đạo kịp thời
Do đó, để đánh giá kết quả dạy học môn TA, người quản lí phải theodõi sâu sắt quá trình giảng dạy của GV và quá trình học tập của HV, khôngthể đánh giá ở một mặt riêng biệt nào đó để qui kết quả cho một kết quả củaquá trình dạy học mà phải dựa vào các tiêu chí để đánh giá kết quả dạy học
Trang 231.3.4.3 Quản lí đội ngũ giáo viên dạy môn tiếng Anh
Chất lượng giáo dục có hiệu quả hay không là phụ thuộc vào phần lớnkhả năng và tiềm lực của đội ngũ GV Ở trung tâm GDTX không chỉ đơnthuần dạy kiến thức cho HV, mà còn đào tạo nghề cho HV Do vậy, người
GV phải đạt chuẩn về trình độ chuyên môn như Luật giáo dục đã qui định.Năng lực chuyên môn của đội ngũ GV là một trong những nhân tố quantrọng quyết định chất lượng đào tạo của trung tâm, bởi vì thông qua giảngdạy của GV sẽ là hình ảnh gây ấn tượng sâu sắc cho nghề nghiệp tương laicủa các HV Do vậy, công tác quản lý đội ngũ GV là một yêu cầu kháchquan có tính cấp thiết để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo,cán bộ QLGD ở nước ta hiện nay
Để thực hiện tốt việc quản lí trình độ đội ngũ GV nói chung và GV dạymôn TA nói riêng, lãnh đạo trung tâm phải luôn quan tâm sâu sát đến việctuyển chọn GV và luôn quan tâm trình độ năng lực GV trong từng thờiđiểm, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ GV thường xuyênbằng nhiều con đường: cho những cán bộ chưa đạt chuẩn đi học thạc sĩ, tiến
sĩ, tạo điều kiện tối đa cho GV dạy môn TA trong việc học tập nâng caonghiệp vụ bằng cách bồi dưỡng thường xuyên
1.3.4.4 Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn
tiếng Anh
Quản lí việc tổ chức kiểm tra, đánh giá (KT,ĐG) kết quả học tập của
HV có một ý nghĩa hết sức quan trọng Quản lí việc tổ chức KT,ĐG kết quảhọc tập của HV là động lực phát triển của ngành giáo dục và là sản phẩmcủa giáo dục tạo ra Vì thực chất, nếu không có hoạt động KT,ĐG kết quảhọc tập của HV thì trên thực tế không có quản lí dạy học, giáo dục khôngđược lãnh đạo, chỉ đạo
Trang 24Quản lí việc tổ chức KT,ĐG kết quả học tập của HV là quản lí quátrình GV đánh giá HV thông qua hoạt động học Giáo viên cần kết hợp cáchình thức KT để đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của HV, khả năngsáng tạo, năng khiếu của HV Điều này giúp cho HV phát huy tính tích cựccủa cá nhân, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Hoạt động KT,ĐG kết quả dạy học mang những đặc điểm, nội dung,tiêu chí của công việc KT trong quá trình QL, giúp cung cấp thông tin QL
về quá trình dạy học cho chủ thể QL và các cấp QL điều hành để đạt mụctiêu, để có những chủ trương, biện pháp sát thực chỉ đạo kịp thời, uốn nắnnhững lệch lạc, khuyến khích hỗ trợ những sáng kiến, bảo đảm thực hiện tốtmục tiêu giáo dục
1.3.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ quá trình dạy học môn tiếng Anh.
Cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học là một trongnhững yếu tố quan trọng góp phần quyết định vào sự thành công của quátrình giáo dục nói chung và quá trình dạy học nói riêng Mỗi bộ môn, mỗikhâu, mỗi vấn đề trong chương trình dạy học đều gắn với một hệ thốngphương pháp, phương tiện dạy học nhất định, đặc biệt là các phương tiệnhiện đại
Cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học đóng vai là mộtphương tiện thực hiện mục đích quản lý; một trong những trụ cột cơ bảncủa quản lý để chủ thể quản lý dựa vào nó mà thực hiện các chức năng cơbản của quản lý (kế hoạch hoá, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra); giúp nâng caokết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng Việc sử dụngđúng mục đích, tận dụng công suất của cơ sở vật chất và thiết bị dạy họckhông những mang lại chất lượng và hiệu quả giáo dục mà còn mang lạihiệu quả kinh tế giáo dục
Trang 25Thiết bị dạy học được sử dụng phải phù hợp với đặc điểm và khảnăng nhận thức của HV Bởi nó hỗ trợ cho HV phát triển năng lực tư duy,khả năng tìm tòi, khám phá và vận dụng tri thức đã tiếp thu trên giảngđường vào thực tế Thiết bị dạy học ảnh hưởng lớn đến phương pháp giảngdạy của GV Vì vậy, khi tổ chức việc chọn lựa và thiết kế các thiết bị dạyhọc cần chú ý tới đặc điểm tâm, sinh lý và lứa tuổi của HV; đồng thời cầnlưu ý tính thích ứng với khả năng và đặc điểm tư duy của HV Thiết bị dạyhọc phải đảm bảo tính khoa học, tính an toàn, tính thẩm mỹ, tính hiệu quả.
Để quản lý cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học có hiệu quảthì đòi hỏi nhà QL phải có kế hoạch định kì cho việc kiểm kê, đánh giá để
có kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thay thế nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầuhoạt động dạy học nói chung và việc dạy học môn TA nói riêng
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
1.3.3.1 Về phía nhà quản lý
Tuy cán bộ QL ở các trung tâm GDTX đã nhận thức được tầm quantrọng của môn TA đối với công việc của HV sau này và có những giải pháptăng cường QL HĐDH môn TA có hiệu quả nhưng có một số giải phápchưa phù hợp với tình hình hiện nay Để QL có hiệu quả môn học nào,người QL phải nắm vững cấu tạo, chương trình dạy học môn đó Môn TA
có nhiều đặc điểm riêng, do vậy người QL trực tiếp là trưởng bộ môn phảigiỏi TA, nắm vững mục tiêu và phương pháp dạy học đặc trưng của môn
TA cùng với năng lực quản lý, phải coi trọng vai trò của tổ chuyên môn,của GV trực tiếp giảng dạy, tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn, nâng caotrình độ cho GV
1.3.3.2 Về phía giảng viên
Trang 26Giáo viên là những người trực tiếp giảng dạy, mục tiêu, chất lượngmôn TA đạt ở mức độ nào phụ thuộc nhiều vào họ Về chuyên môn GVphải có bằng cấp đạt tiêu chuẩn, có trình độ chuyên môn giỏi, mặc dùkhông phải là những nguồn cung cấp kiến thức ngoại ngữ chủ yếu, độc tônđối với người học Nhiệm vụ quan trọng của GV là cung cấp kiến thức môn
TA một cách chính xác, có hệ thống, theo chương trình đào tạo, hình thành
ở HV những kỹ năng giao tiếp và kiến thức cơ bản về môn TA Mặc khác
GV cần giúp HV nhận thức tầm quan trọng của TA để có động cơ học tậpđúng đắn Để có trình độ chuyên môn giỏi GV phải luôn học hỏi, nâng caotrình độ chuyên môn, sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, phát huytính chủ động, sáng tạo của HV trong học tập, nắm vững mục tiêu môn học,thực hiện đầy đủ nội dung chương trình và quy chế giảng dạy, tạo được sựchuyển biến thực sự trong giảng dạy, tạo động lực cho HV tiếp nhận tri thứcmột cách tự giác Về năng lực sư phạm, GV cần có hệ thống tri thức kỹnăng và phẩm chất nghề nghiệp, có thể tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục
HV, muốn vậy GV phải có kỹ năng quản lý lớp, thiết kế kế hoạch giảng dạy
và tạo môi trường học tập cho HV, kích thức người học nhiệt tình, tự giáctham gia vào hoạt động giao tiếp trong quá trình học trên lớp
1.3.3.3 Về phía học viên
Học viên là những chủ thể lĩnh hội tri thức, do vậy họ phải chủ động,
tự mình xử lý những kiến thức thành tri thức của mình HV phải biết cách
tự học, tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề, tự tổ chức hoạt độnghọc của mình một cách có hệ thống, tự giác, có động cơ học tập đúng đắn sẽ
có hứng thú học tập và có kết quả học tập tốt HV phải tự giác tham giavào các hoạt động trên lớp tiếp thu kiến thức ngoại ngữ và sản sinh lời nóimột cách chủ động phù hợp với tình huống giao tiếp, luôn tạo ra hứng thúhọc tập Việc học ngoại ngữ là một quá trình lâu dài, không chỉ học trên
Trang 27lớp mà phải học ở nhà, qua các phương tiên thông tin đại chúng, phải cóphương pháp học tập phù hợp, có trách nhiệm học tập trước xã hội, giađình và bản thân.
1.3.3.4 Các yếu tố khác
Tiếng Anh hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vựccủa cuộc sống Trong xu thế đẩy mạnh hội nhập quốc tế đang diễn ra trêntoàn cầu, TA càng trở nên quan trong, do vậy nhu cầu học môn TA của HVngày càng nhiều, nhưng thực tế kết quả học tập TA của HV chưa cao, HVtốt nghiệp ra trường trình độ TA còn rất hạn chế, điều này cho thấy chươngtrình đào tạo môn TA hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.Trình độ TA của HV khi vào trung tâm không đồng đều, một số em ở phổthông học ngoại ngữ khác (tiếng Pháp, tiếng Nga,…) khi vào trung tâm rấtkhó học theo kịp các bạn Muốn học TA có hiệu quả thì mỗi lớp không nênquá 30 HV nhưng ở các trung tâm số HV mỗi lớp thường đông Giảng viênkhông được thường xuyên bồi dưỡng trình độ chuyên môn, phương phápgiảng dạy mới đó là phương pháp dạy và học theo hướng quốc tế hoá, tíchcực và thiết thực hơn Các tài liệu, thiết bị dạy học ở một số trường cònthiếu chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy Học ngoại ngữ phải kiên trì,ngoài học trên lớp ra, phải dành một lượng thời gian tương ứng học ở nhà,nhưng một số HV chỉ học ở trên lớp, về nhà không ôn luyện bài tập, học từ
và ngữ pháp nên không theo kịp chương trình đào tạo, kết quả học tập chưacao
1.4 Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Mục tiêu dạy học môn TA ở trung tâm GDTX là hình thành và pháttriển ở HV những kiến thức, kỹ năng cơ bản về TA, góp phần phát triển trítuệ cần thiết để có thể tiếp tục học lên, hoặc đi vào cuộc sống lao động Qua
Trang 28học tập, HV nắm được kiến thức cơ bản tối thiểu và tương đối hệ thống về
TA như một công cụ giao tiếp đơn giản với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.Sau khi hoàn thành chương trình, HV sử dụng được TA để đọc hiểu tài liệu,sách báo khoa học nước ngoài phù hợp với trình độ học vấn, đồng thời cóthể giao tiếp trực tiếp với người nước ngoài trong sinh hoạt, công tác hàngngày; sử dụng được một số thuật ngữ chuyên ngành tuỳ theo ngành nghềđược đào tạo, góp phần hỗ trợ cho việc học tập các môn học khác; phát triểntrí tuệ để tiếp tục học lên hoặc vận dụng vào cuộc sống lao động nghềnghiệp sau này
Nội dung tri thức môn TA cung cấp cho HV giúp họ nhận thức và cóthể vận dụng chủ động, tự giác TA được học như một công cụ giao tiếp.Ngoài ra việc dạy và học TA còn giúp HV hiểu thêm về đất nước conngười, có hứng thú học tập, làm giàu thêm vốn văn hoá của chính mình
Trang 29Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã nêu tổng quan về lịch sửnghiên cứu vấn đề dạy học môn ngoại ngữ nói chung và môn tiếng Anh nóiriêng trong các nhà trường Đã có nhiều tác giả phân tích thực trạng và đưa
ra các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở cáctrường đại học, cao đẳng nhưng vấn đề nghiên cứu việc dạy học môn tiếngAnh ở các trung tâm GDTX lại chưa được chú trọng Điều đó cho thấy việcchọn đề tài nghiên cứu của tác giả là có cơ sở thực tiễn Cũng trong chương
1, tác giả đã trình bày một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến vấn đềquản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trung tâm GDTX như quản
lý, quản lý giáo dục, dạy học, hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạyhọc, một số vần đề về quản lý dạy học bộ môn tiếng Anh ở trung tâmGDTX Đây chính là cơ sở lý luận quan trọng để tác giả triển khai đề tàinghiên cứu trong những chương tiếp theo
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN NGHỆ AN
2.1 Khái quát về Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An
Trung tâm GDTX Nghệ An (TTGDTXNA) được Ủy ban nhân dântỉnh Nghệ An ra quyết định thành lập vào ngày 16/12/1995 trên cơ sở sátnhập của Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Nghệ An và Trung tâm Đào tạoBồi dưỡng Cán bộ tại chức Nghệ An
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Nghệ An có chức năng là đơn vị
sự nghiệp đào tạo thuộc mạng lưới các Trung tâm GDTX chịu sự quản lýtrực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Nghệ An có các nhiệm vụ cơbản như sau: Điều tra, nghiên cứu tình hình, cung cấp cho các cơ quan cóthẩm quyền về nhu cầu học tập thường xuyên ở địa phương và đề xuấtcác phương án để đáp ứng các yêu cầu đó Liên kết với các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có liên quan để tổ chức đào tạo
hệ vừa làm vừa học và đào tạo từ xa ở trình độ đại học, cao đẳng và trunghọc chuyên nghiệp cho cán bộ trong khu vực nhà nước và xã hội Tổchức đào tạo ngoại ngữ, tin học ở trình độ cao theo yêu cầu của ngườihọc và dạy ngoại ngữ, tin học cho cán bộ trong ngành giáo dục của tỉnhNghệ An theo chỉ tiêu giao hàng năm Nghiên cứu khoa học, tổng kếtkinh nghiệm về công tác quản lý giáo dục Tổ chức các khoá bồi dưỡng
Trang 31ngắn hạn dành cho cán bộ quản lý, cán bộ công chức trên địa bàn tỉnhNghệ An và các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ
Từ khi thành lập đến nay, TTGDTXNA luôn thực hiện mục tiêu quantrọng có tính chiến lược xuyên suốt quá trình hoạt động là "Bằng mọi biệnpháp tích cực phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo để tựkhẳng định mình là một cơ sở đào tạo nhân lực có uy tín, trên cơ sở đó mởrộng quy mô và ngành nghề đào tạo, đáp ứng kịp thời yêu cầu đào tạo, bồidưỡng cán bộ cho tỉnh nhà và nhu cầu học tập của cán bộ và nhân dân trongtỉnh, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2.1.2 Tổ chức bộ máy
Trung tâm GDTX Nghệ An có đầy đủ các tổ chức đảng, chính quyền
và đoàn thể Chi bộ TTGDTXNA có 4 tổ đảng với 22 đảng viên Ban Chấphành chi bộ Trung tâm có 5 uỷ viên Ban giám đốc Trung tâm có 3 người (1Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) TTGDTXNA có 2 phòng chức năng: PhòngQuản lý đào tạo có 12 người và Phòng Tổ chức - Hành chính có 11 người.Trung tâm có 2 tổ chuyên môn gồm Tổ Ngoại Ngữ - Tin học có 10 người
và Tổ Tài vụ có 5 người Ban chấp hành công đoàn có 5 uỷ viên Ban Chấphành Đoàn thanh niên có 3 uỷ viên
2.1.3 Đội ngũ cán bộ
Đội ngũ cán bộ của TTGDTXNA gồm có 37 người, trong đó có
34 cán bộ trong biên chế, 3 cán bộ hợp đồng Về trình độ chuyên môn,nghiệp vụ của cán bộ có 1 tiến sỹ, 3 thạc sỹ, 27 đại học, 1 cao đẳng, 5trung sơ, cấp Về trình độ lý luận chính trị của cán bộ có 1 cao cấp, 3trung cấp, còn lại là sơ cấp
Ngoài ra, Trung tâm đang liên kết với 12 trường đại học trong cảnước để đào tạo học viên hệ vừa làm vừa học và hệ từ xa Đội ngũ giảng
Trang 32viên về dạy tại Trung tâm đều là những giáo viên giỏi chuyên môn, có kinhnghiệm trong giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, cóphẩm chất đạo đức tư cách tốt, có lối sống lành mạnh
2.1.4 Về hoạt động đào tạo
Trung tâm là cơ sở đào tạo không chính quy lớn của ngành Giáo dục
và Đào tạo Nghệ An Có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm thành phốVinh Số lượng học viên theo học tại trung tâm khá đông với nhiều chuyênngành đào tạo khác nhau để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao chotỉnh Nghệ An và cả nước Học viên của TTGDTXNA đến từ nhiều địaphương khác nhau của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá, QuảngBình…
Những năm gần đây, quy mô đào tạo của trung tâm phát triển mạnh
về số lượng, chất lượng, chuyên ngành đào tạo và cả địa bàn hoạt động, cụthể như sau:
TT Khối Trường liên kết Số lượng học viên Ghi chú
Trang 33Hàng năm, TTGDTXNA đều được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ Angiao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo từ 1.200 đến 2.250 học viên hệ vừa học vừalàm Trung tâm đã liên kết với các trường đại học, cao đẳng trên cả nước tổchức đào tạo theo đúng quy chế của Bộ GD-ĐT Tính đến tháng 10/2011,Trung tâm đã liên kết với 25 trường đại học, cao đẳng tổ chức đào tạo 29ngành khác nhau với số lượng học viên trên 10.000 người Ngoài ra, Trungtâm còn đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ hệ ngắn hạn các ngành tin học,ngoại ngữ, quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học
Với đội ngũ giáo viên và hệ thống cơ sở vật chất vững mạnh, hàngnăm TTGDTXNA liên tục có những khóa đào tạo đạt chất lượng cao Riêngnăm học 2008-2009, hệ vừa học vừa làm có 95,2% học viên đỗ tốt nghiệp,trong đó loại giỏi đạt 1,3%, loại khá 37,2% Hệ từ xa có 91,2% học viên đỗtốt nghiệp, trong đó loại giỏi 8,1%, loại khá 18,2%
Hàng năm, Trung tâm đều phát động phong trào viết sáng kiến kinhnghiệm và làm đề tài nghiên cứu khoa học, thu hút 70-80% cán bộ, GVtham gia Trong 3 năm (từ năm học 2006-2007 đến năm học 2008-2009),Trung tâm đã có 4 sáng kiến kinh nghiệm bậc 4 (cấp tỉnh), 33 sáng kiếnkinh nghiệm bậc 2 và 3
2.1.5 Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính
Trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An có diện tích đất 4.400m2 Diện tíchtuy không rộng so với quy mô đào tạo nhưng cũng đủ để bố trí cho các hoạtđộng giảng dạy, học tập và các sinh hoạt khác Trung tâm có 1 nhà làm việc
3 tầng, diện tích 1200m2 với 24 phòng được trang bị đầy đủ tiện nghi Hệthống máy tính được nối mạng Internet, máy in, máy fax, máy photocopy Trung tâm có 2 dãy nhà học 4 tầng với 30 phòng học, Trong đó 5 phònghọc có sức chứa từ 100-120 HV, 6 phòng học nhà cấp 4, 3 phòng học vitính với 60 máy, 1 phòng học tiếng nước ngoài với 24 cabin, 1 phòng thư
Trang 34viện, 1 phòng truyền thống, 2 hội trường có sức chứa từ 120-200 người, 3phòng học được trang bị phục vụ cho các lớp dự án với hệ thống điều hoà,
âm thanh, ánh sáng hiện đại, bàn ghế dễ di động
Các thiết bị phục vụ dạy và học lưu động gồm 10 máy vi tính, 3 máychiếu đa chức năng (projector), 13 máy vi tính trang bị tại các phòng làmviệc của các phòng ban chức năng Có 10 phòng khách được trang bị tiệnnghi hiện đại phục vụ cho chuyên gia nước ngoài và giáo viên các trườngđến giảng dạy và công tác Có 1 nhà ăn đảm bảo vệ sinh, phục vụ được từ45-50 khách một lúc
Nhìn chung, với quy mô đào tạo gần 10.000 HV trong một năm thì
cơ sở vật chất (CSVC) của TTGDTXNA cơ bản đáp ứng được nhu cầudạy học
2.1.6 Về thành tích đã đạt được
Từ khi thành lập đến nay, TTGDTXNA đã đạt nhiều thành tích to lớn
và được tặng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý như:
+ Năm 2001 được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen
+ Năm 2003 được Bộ trưởng Bộ GD-ĐT tặng Bằng khen
+ Năm 2005 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tặng bằngkhen do có nhiều thành tích tiêu biểu trong 5 năm thực hiện phong trào thiđua yêu nước
+ Năm 2005 được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao độnghạng Ba
+ Năm 2006 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vinh côngnhận danh hiệu Đơn vị văn hoá cấp thành phố năm 2005
+ Năm 2011 được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao độnghạng Nhì
Trang 35Về cá nhân, đã có 1 đồng chí được tặng thưởng Huân chương Laođộng hạng Ba, 1 đồng chí được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, 3đồng chí được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An
2.2.1 Thực trạng quản lý nội dung, chương trình dạy học bộ môn tiếng Anh
Nội dung, chương trình dạy học là kết quả của sự lựa chọn nhữngnguồn đa dạng và phong phú các tri thức, thông tin khoa học, các kinhnghiệm thực tiễn và xử lí chúng theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo thànhcác thông tin Để đánh giá về việc quản lý thực hiện nội dung, chương trìnhgiảng dạy môn TA của TTGDTXNA chúng tôi đã lấy ý kiến của 480 HV và
GV về mức độ phù hợp của nội dung, chương trình với nhu cầu thực tế quabảng khảo sát sau:
Bảng 2.3: Nhận xét của HV và GV về nội dung
chương trình môn tiếng Anh
Nội dung các lựa chọn
Ý kiến khảo sát
Số lượng Tỉ lệ %
Rất phù hợpKhá phù hợpChưa phù hợpHoàn toàn không phù hợp
2386892
0,480,418,50,62
Từ bảng khảo sát trên cho thấy khi HV và GV được hỏi ý kiến nhậnxét về nội dung, chương trình dạy học môn tiếng Anh thì họ đều cho rằngnội dung chương trình khá phù hợp, chiếm tỉ lệ 80,4%, 18,5% ý kiến chorằng nội dung chương trình chưa phù hợp và 0,62% ý kiến nhận xét nội
Trang 36dung chương trình đang học không phù hợp Qua ý kiến của HV và GV chothấy nội dung, chương trình môn TA đang đào tạo của TTGDTXNA hiệnnay chưa phù hợp với mục tiêu đào tạo chung là một thực tế có cơ sở cầnđược điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
Chúng tôi cũng lấy ý kiến của 480 HV và GV về mức độ thích nộidung, chương trình tiếng Anh đang học qua bảng khảo sát sau:
Bảng 2.4: Ý kiến của HV và GV về mức độ thích
chương trình tiếng Anh đang học
Nội dung các lựa chọn
Ý kiến khảo sát Số
12,518,560,88,2
Để làm rõ hơn ý kiến trên, chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của
458 HV tự nhận xét trình độ và khả năng vận dụng tiếng Anh trong thực tếqua các bảng sau:
Bảng 2.5: Tự nhận xét của HV
về trình độ tiếng Anh của bản thân
Trang 37Nội dung các lựa chọn
3,44,434,058,2
Nhìn bảng khảo sát trên chúng tôi thấy HV tự nhận xét trình độ TAcủa mình ở mức độ tốt chỉ có 3,4%, khá 4,4 %, trung bình 34% và yếu58.2%
Bảng 2.6: Tự nhận xét của HV về khả năng vận dụng
tiếng Anh trong thực tế
Nội dung các lựa chọn
Ý kiến khảo sát
Số lượng Tỉ lệ %
TốtKháTrung bìnhYếu
1214136296
2,623,0529,664,2
Trang 38chưa có đội ngũ GV trình độ chuyên môn cao để có thể đề xuất chươngtrình đào tạo phù hợp với thực tiễn Vì vậy, nội dung chương trình một sốhọc phần Tiếng Anh chưa được thay đổi, cải tiến và điều chỉnh kịp thời.
Đa số HV khi được khảo sát về chương trình đào tạo đều cho ý kiếnnên dạy TA chuyên ngành để họ có vốn TA cơ bản về chuyên môn để thamkhảo tài liệu, nâng cao kiến thức chuyên sâu Việc thực hiện giảng dạy vớinội dung, chương trình như hiện nay của TTGDTXNA chưa đem lại lợi íchthiết thực trong việc sử dụng TA phục vụ học tập và nghiên cứu khoa họccủa HV và điều này đã làm giảm hứng thú học tập của HV, hạn chế hiệuquả học tập và giảng dạy của GV và HV
Thời lượng môn TA trong chương trình đào tạo còn ít, chưa phù hợpvới thực tiễn nhất là đối với HV không chuyên ngữ Thời lượng cho môn
TA không đủ trang bị kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của HVtrong giao tiếp cơ bản cũng như trong lĩnh vực chuyên môn Vì vậy việcthay đổi nội dung, chương trình giảng dạy là việc cần thiết để góp phầnnâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh
2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
Những năm qua, TTGDTXNA đã thực hiện tốt việc đa dạng hoá cácloại hình đào tạo, mở rộng các đối tượng đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu củangười học và tăng quy mô phát triển của trung tâm Lãnh đạo trung tâm đãtạo điều kiện phát huy quyền quản lý cho các đơn vị chuyên môn, đặc biệt
là vai trò quản lý của tổ chuyên môn Tổ Ngoại ngữ - Tin học là đơn vịquản lý hành chính cơ sở có nhiệm vụ quản lý hoạt động giảng dạy mônTA
Để tìm hiểu việc quản lí HĐDH Tiếng Anh của GV chúng tôi tiếnhành khảo sát ý kiến GV về việc sử dụng các phương pháp dạy học môn TA
và thu được kết quả như sau:
Trang 39Bảng 2.7: Ý kiến của GV về phương pháp dạy môn TA
Nội dung các lựa chọn Số lượng Tỉ lệ %
9226
10081,8
40,910027,27Kết quả khảo sát trên cho thấy hầu hết GV sử dụng những phươngpháp trên trong quá trình giảng dạy của mình Trong đó 100% giảng viên sửdụng phương pháp giao tiếp, và phương pháp thuyết trình Với các phươngpháp tổ chức hoạt động dạy học này, GV có thể giúp HV chủ động trongviệc lĩnh hội kiến thức ngôn ngữ và rèn luyện kỹ năng cho HV nhằm mụcđích nâng cao chất lượng dạy học môn TA; phương pháp giảng giải kết hợpmáy vi tính và dụng cụ trực quan chiếm 81,8%, phương pháp dạy học nêuvấn đề cũng được giảng viên sử dụng với tỉ lệ 40,9% Đa số GV cho biết,
họ không chỉ sử dụng một phương pháp mà kết hợp nhiều phương phápkhác nhau trong một tiết dạy Mỗi phương pháp đều có những mặt mạnh,mặt yếu riêng, tùy vào nội dung bài học mà GV lựa chọn phương pháp thíchhợp Tuy nhiên, khả năng kết hợp các phương pháp còn tùy thuộc vào nănglực của GV Hầu hết GV sử dụng phương pháp thuyết giảng cho HV hiểu,ghi chép và làm bài tập trong giáo trình, vì vậy, việc thực hành các kỹ nănggiao tiếp ít được phát huy Một số GV đã sử dụng phương pháp giao tiếptrong giảng dạy nhưng hiệu quả chưa cao, thiết kế tiết dạy chưa hợp logic,
Trang 40có lúc chưa kiểm soát được các hoạt động trên lớp Tại các lớp khôngchuyên, GV sử dụng tiếng Việt thường xuyên, thời gian luyện tập nghe vànói của HV rất hạn chế
Về phía học viên, do số lượng HV trong một lớp quá đông nên việc
tổ chức giảng dạy của GV gặp không ít khó khăn Vì vậy, việc rèn luyệncác kỹ năng giao tiếp của HV còn bị hạn chế Hơn nữa trình độ đầu vào của
HV không đồng đều, có những lớp trình độ HV quá thấp so với yêu cầuthực tế cho nên khả năng tiếp thu chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ thựchiện chương trình của GV Mặt khác, HV còn thụ động trong việc học,không tự tìm đọc thêm tài liệu, sách báo, tìm tài liệu trên mạng, họ chỉ xoayquanh nội dung trong giáo trình
2.2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên dạy môn tiếng Anh
Quản lí GV tức là quản lí hoạt động của người thầy thông qua các hoạtđộng trong quá trình dạy học Quản lí GV là quản lí nề nếp chuyên môn vàquản lí lao động của người thầy Đây là nhiệm vụ quan trọng của ngườiquản lí trong quản lí HĐDH nói chung và quản lí HĐDH môn TA nói riêng
Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến của cán bộquản lý, GV về công tác kiểm tra nề nếp dạy học của GV và thu được kếtquả như sau:
Bảng 2.8 Ý kiến của GV và cán bộ quản lý
về công tác kiểm tra nề nếp dạy học của GV
Nội dung
Ý kiến khảo sát Số
Mức độ tổ chức kiểm tra nề nếp dạy học của giáo viên và sinh viên không