1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa

86 741 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Tổ Chức Hoạt Động Học Tập Một Số Môn Cơ Bản Của Sinh Viên Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh - Cơ Sở Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh - Cơ Sở Thanh Hóa
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 639,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh -

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Nét nổi bật của bối cảnh quốc tế hiện nay là quá trình toàn cầu hoá với tácđộng mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ và gắn chặt với nó lànền kinh tế tri thức Bối cảnh đó đặt mọi quốc gia, phải đối mặt với muôn vànthách thức, khó khăn trong cuộc tìm kiếm các giải pháp cho phát triển

Việt Nam là một nước đang phát triển, nên nguồn lực con người càng trở nênquý báu và càng giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,

trong khi các nguồn lực khác còn hạn hẹp Vì thế, quan điểm “Con người Việt Nam vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội " đã

trở thành nền tảng tư tưởng của Đảng ta để chỉ đạo phát triển nguồn nhân lựcphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thực hiện dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh; xây dựng Chủ nghĩa xã hội Và

để đạt được mục tiêu ấy, GD-ĐT có vai trò đặc biệt quan trọng, là “Quốc sáchhàng đầu”

Nghị quyết Trung ương 2 của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIIInhận định: “Công tác quản lý GD-ĐT có những mặt yếu kém, bất cập ” Nghịquyết cũng đề ra bốn giải pháp chủ yếu cho định hướng chiến lược phát triểnGD-ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong đó giải pháp thứ 4 là

“Đổi mới công tác quản lý giáo dục” Đối với dạy học ở Đại học, sinh viên phải

tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên Như vậy vấn đề

tổ chức hoạt động học tập cho sinh viên ở các trường đại học rất cần thiết Do

đó, việc nghiên cứu và đề xuất những giải pháp tổ chức hoạt động học tập chosinh viên có tính chất khả thi để đưa vào áp dụng trong các nhà trường nhằm

Trang 2

nâng cao chất lượng giáo dục trong thời kỳ đổi mới là vấn đề cần thiết đáng đượcquan tâm.

Trong những năm qua, việc nâng cao chất lượng dạy học tại trường Đại họccông nghiệp TP Hồ Chí Minh đạt được nhiều kết quả tốt đẹp tuy nhiên chưađồng đều ở các cơ sở của trường

Trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa mới đượcchuyển giao từ trường THSP Thanh Hóa, công tác tổ chức hoạt động học tập củasinh viên còn có những bất cập về hướng dẫn, thông báo, quy chế, quy trình, về

tổ chức …, chưa đầy đủ, chưa kịp thời nên gây không ít khó khăn trong việc thựcthi công tác đào tạo Công tác tổ chức hoạt động học tập của sinh viên TrườngĐại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại Thanh Hoá còn chưa đáp ứng đượcnhu cầu phát triển trên lĩnh vực này, chưa thực sự nâng cao chất lượng đào tạocủa Trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa Vì thếcông tác tổ chức hoạt động học tập của SV Trường Đại học công nghiệp TP HồChí Minh - Cơ sở Thanh Hóa rất cần được quan tâm nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa” với hy

vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc xây dựng các giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng giáo dục Trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh –

Cơ sở Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của toàn xã hội, thực hiện tốtnhất nhiệm vụ GD –ĐT của nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề xuất các giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinhviên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa

Trang 3

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được một số giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn

cơ bản của sinh viên có tính thực tiễn, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạocủa các môn học cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT của trường Đạihọc công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hoá

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

4.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên và hình thức

tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của trường Đại học côngnghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hoá

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn

cơ bản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sởThanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đề xuất một số giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bảncủa SV trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa5.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp các

đề tài, các văn bản, các chủ chương đường lối của Đảng, nhà nước, ngànhgiáo dục và của trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, tổng kết thửnghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi, hiệu quả của đề tài

Trang 4

6.3 Phương pháp hỗ trợ khác: Khảo nghiệm các phương pháp đã đề xuất, xử

lý đánh giá thông tin bằng định tính, xử lý đánh giá số liệu điều tra bằng địnhlượng

7 Những đóng góp chính của đề tài.

7.1 Hệ thống được cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động học tập của sinh viên

từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về lý thuyết tổ chức hoạt động học tập một sốmôn cơ bản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ

sở Thanh Hoá

7.2 Đánh giá được thực trạng về tổ chức hoạt động học tập một số môn cơbản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sởThanh Hoá

7.3 Đề xuất được những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơbản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sởThanh Hoá

7.4 Vận dụng được những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn

cơ bản của sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sởThanh Hoá

8 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động học tập của sinh viên Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinhviên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hoá

Chương 3: Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bảncủa sinh viên trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hoá

Trang 5

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

MỘT SỐ MÔN CƠ BẢN CỦA SINH VIÊN.

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu.

Vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, cũng như tổ chức hoạt độngdạy học, hoạt động học tập của HS-SV trong các trường Cao đẳng-Đại học, đãđược Đảng và nhà nước ta quan tâm đặc biệt, có không ít các nghị quyết, nghịđịnh, luật giáo dục định hướng quan điểm tư tưởng về GD-ĐT, về hoạt động dạyhọc của thầy và trò

Văn kiện đại hội đại biểu lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam có xácđịnh: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên, tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo

và độc lập suy nghĩ của HSSV Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhànước về GD-ĐT ” [13, tr 207]

Trong thời đại hội nhập quốc tế việc nâng cao chất lượng GD-ĐT nóichung và chất lượng giảng dạy của giảng viên, chất lượng học tập của HS-SVnói riêng là điều kiện cơ bản tiên quyết của các nhà trường tồn tại và phát triển

Vì vậy chất lượng dạy và học là yêu cầu cấp thiết, cấp bách của các nhà trườngthời đại hiện nay Cùng với cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, HS-SV, đội ngũgiảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò quyết định lớn lao đối với việcnâng cao chất lượng GD-ĐT của nhà trường

Từ sau cách mạng tháng tám, đặc biệt sau chiến thắng 30/4/1975, đất nướcthống nhất, các nhà khoa học, các nhà sư phạm – giáo dục học, các cán bộ quản

lý, luôn quan tâm nghiên cứu đến hoạt động GD-ĐT, hoạt động quản lý giáodục, hoạt động dạy học (hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của họcsinh), , nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục với hiệu quả cao nhất; Cụ

Trang 6

thể như các Giáo sư -Tiến sĩ: Lê Khánh Bằng, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh,Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, , đã đi tiên phong trong cáccông trình nghiên cứu (sách chuyên khảo, tài liệu giảng dạy, sách giáo khoa) vềgiáo dục học, quá trình dạy học, về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lýhoạt động dạy học, , ở trường phổ thông và cao đẳng đại học.

Những năm gần đây, đặc biệt từ năm 1987, công cuộc đổi mới GD-ĐTđược triển khai mạnh mẽ, đã xuất hiện ngày càng nhiều luận án tiến sỹ, luận vănthạc sĩ về quản lý giáo dục, quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học củathầy và trò:

 Hoạt động dạy học với việc phát triển năng lực tư duy của học sinh, vớiviệc sử dụng các thiết bị dạy học:

- Đề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp dạy học nhằm tích cựchóa hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học phần “Dụng cụquang học”, “Tán sắc và giao thoa ánh sáng” ở trường trung học phổ thông”Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Hà, năm 2002

- Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và cải tiến các thiết bị thí nghiệm, đặc biệt làcác thiết bị tự làm nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh ở trườngtrung học cơ sở”

Luận án tiến sĩ của Lê Cao Phan, năm 2004

- Đề tài: “Góp phần bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinhphổ thông qua dạy học cơ học lớp 10 trung học phổ thông”

Luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Minh Thao, năm 2007

- Đề tài: “Rèn luyện lăng lực tư duy sáng tạo cho học sinh qua việc phát triểnbài tập phần lượng tử ánh sáng”

Luận văn thạc sĩ của Ngô Thị Hoài An, năm 2006

 Quản lý hoạt động dạy học và đào tạo với chất lượng dạy học và đào tạo:

Trang 7

- Đề Tài: “Nghiên cứu nâng cao công tác quản lý nhằm đẩy mạnh chất lượngdạy và học ở các trường phổ thông trung học nội trú huyện Kỳ Sơn-Nghệ An”.Luận văn thạc sĩ của Lương Văn Nghệ, năm 2005.

- Đề tài: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý sinh viên nội trútrường Đại học sư phạm Đồng Tháp”

Luận văn Thạc sĩ của Trần Văn Phúc, năm 2008

- Đề Tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường cao đẳngnghề tỉnh Đồng Tháp”

Luận văn thạc sĩ của Đặng Huy Phương, năm 2009

- Đề Tài: “Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường cao đẳngnghề công nghiệp Thanh Hóa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay”.Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Thu Hường, năm 2010

Mặc dù có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hoạt động dạyhọc và quản lý hoạt động dạy học và đào tạo của thầy và trò, song chưa có đề tàinào nghiên cứu những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bảncủa sinh viên trường cao đẳng và đại học

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Khái niệm về giải pháp.

Trang 8

1.2.2 Khái niệm về quản lý.

Quản lý là một khái niệm rất chung Có thể hiểu quản lý là sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội, hành vihoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý của nhà quản lý, phùhợp với quy luật khách quan

Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính đặc thù, có tổ chức,

là một hoạt động đa dạng phức tạp có nhiều cách tiếp cận khác nhau trên cơ sởphương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh các yếu tố, các lĩnh vựcquản lý để làm đối tượng của sự nghiên cứu

Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lý dẫnđến sự phong phú các quan niệm, các định nghĩa theo nhiều cách của các học giảkhác nhau Có thể điểm qua một số khái niệm về QL như:

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt độngquản lý (Management) là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức” [9, tr 1]

- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thểvào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức” [8, tr 41]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [7, tr 176]

- Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý là mộtquá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tácđộng đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu

Trang 9

này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[18, tr 225].

- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: Quản lý là một công việc mang tínhkhoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật Ông cho rằng mục đích của côngviệc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra Ông viết

“Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống

đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu

đề ra” [21, tr 126]

Từ những khái niệm về quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng ý chí nhà quản lý

và phù hợp với quy luật khách quan.

Quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong xã hội Các nhà khoa học, cácnhà kinh tế đều nhất trí vai trò của quản lý trong đời sống xã hội như sau:

Một là, quản lý có vai trò nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy, kíchthích người lao động dẫn đến năng suất lao động tăng lên

Hai là, quản lý đảm bảo trật trự kỷ cương; quản lý nhầm sắp xếp, bố trícon người, công việc một các nề nếp, chống lại sự lộn xộn, đưa bộ máy hoạtđộng hiệu quả hơn

Ba là, quản lý là nhân tố tất yếu của sự phát triển, một xã hội muốn pháttriển được đương nhiên phải có quản lý

Từ đó quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:

Trang 10

 Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năngquản lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trìnhxác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết địnhphương thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch là xác địnhtrước xem phải làm gì, làm thế nào, khi nào và ai làm Căn cứ thực trạng ban đầucủa tổ chức và căn cứ vào mục têu cần phải hướng tới để cụ thể hóa bằng nhữngnhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm ra conđường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu.

 Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thànhviên, các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý mộtcách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực,vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảocác yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trìnhxây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp vàgián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

 Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằmđiều hành tổ chức nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch vạch

ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, độngviên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thểquản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền vàhướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạtđộng đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau

 Chức năng kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến kháchthể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức đề xem xét thực tế, đánhgiá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch

Trang 11

lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểmtra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiêm tra, dựa trên cácnguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp.

Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không

có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ, mắc sai phạm Nhờ cóthông tin mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thườngxuyêt, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả

Sơ đồ 1: Chu trình của các chức năng quản lý

Tóm lại: Trong hoạt động quản lý đã hình thành nên các chức năng quản

lý Việc phân loại các chức năng quản lý được thực hiện theo nhiều căn cứ khácnhau Song vẫn cho phép chúng ta xác định chức năng quản lý chung đó là chứcnăng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau và

Lập kế hoạch

Chỉ đạoThông tin

Trang 12

trong mỗi thời điểm khác nhau sẽ có những chức năng có thể trở nên quan trọnghơn các chức năng khác.

1.2.3 Khái niệm Quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rất nhiềunhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩa về khái niệm quản lýgiáo dục khác nhau

+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảngthực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thế hệtrẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất”.[28, tr 35]

+ Theo tác giả Nguyễn Gia Quý “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổchức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy vàhọc, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [31, tr 15]

Như vậy quản lý giáo dục là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kế hoạchhóa, nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáodục Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội, quản lý giáo dục cũng chịu sự chiphối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội Trong quản lý giáo dụccác hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên mônđan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt tạo thành hoạt động quản

lý thống nhất

Trang 13

Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất là: quản lýgiáo dục là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhấtcủa khoa học quản lý vào lĩnh vực quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lý thốngnhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lýbằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biện pháp, nguyêntắc, công cụ quản lý thích hợp

1.2.4 Khái niệm Quản lý nhà trường

Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dụcđào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội trong đó diễn ra quátrình giáo dục đào tạo Nhà trường là một bộ phận của cộng đồng xã hội và trong

hệ thống giáo dục quốc dân đó chính là cơ sở

+ Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tớimục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh” [17, tr 71]

Có thể hiểu quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quanquản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảngdạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũng bao gồm nhữngchỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quantrực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng

Trang 14

giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiệncho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm cáchoạt động quản lý giáo viên, quản lý học sinh sinh viên, quản lý quá trình dạyhọc, giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính;quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối liên hệ giữa nhà trường

và cộng đồng

Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục Giáodục là quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách còn đào tạo là hướng vào mộtnghề nhất định Theo đó, từ trường phổ thông đến các trường chuyên nghiệp, dạynghề người ta thường dùng là đào tạo Các thành tố để tạo thành quá trình giáodục và đào tạo trong nhà trường, bao gồm:

+ Mục tiêu giáo dục, đào tạo

+ Nội dung giáo dục, đào tạo

+ Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đào tạo

+ Lực lượng giáo dục, đào tạo (gồm giáo viên, CBVC)

+ Đối tượng giáo dục đào tạo (người học)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

+ Bộ máy tổ chức, quản lý

+ Môi trường đào tạo

Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục nói chung, không

có trường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó Theo tác giả TrầnKiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp lý(có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức, sư phạm củachủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường nhằm tác động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào

Trang 15

mọi hoạt động của trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việchoàn thành những mục tiêu dự kiến” [20, tr 18].

Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được tổchức, thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáodục - đào tạo – nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lýnhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm những yếu

tố cơ bản chung nhất là:

- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêu hoạtđộng của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đóđược cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng mànhà trường phải thực hiện trong năm học

- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định các mụctiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mục tiêu, đây lànhững điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chức thực hiệntrong năm học

- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhàtrường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ

Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật, nó

được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng thời

nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của sự lao động –lao động sư phạm của người giảng viên – bản chất của quá trình dạy học – giáodục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh, sinh viên vừa là đốitượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình Sản phẩm giáo dục -đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viên được rèn luyện, pháttriển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lý nhà trường là quá trình tổ

Trang 16

chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh, sinh viênmột cách khoa học và có hiệu quả chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.3 Một số vấn đề về lý luận dạy học Đại học.

1.3.1 Quá trình dạy học Đại học Bản chất của quá trình dạy học Đại học.

Dạy học nói chung và dạy học Đại học nói riêng là một quá trình phức tạpđầy gian khổ và sáng tạo, trong đó thầy và trò hợp tác cùng nhau đạt tới các giátrị và góp phần sáng tạo ra các giá trị mới, quá trình đó vận động, tồn tại và pháttriển với những quy luật vốn có của nó Như V.I Lê nin và các nhà kinh điển đãchỉ rõ, thế giới và sự vận động có các quy luật của vật chất và con người có khảnăng nhận thức được quy luật đó Vì vậy, những quy luật khách quan của quátrình dạy học đại học là có thể và cần phải được nhận thức Theo đó, chúng tamới có thể xác định được những cách thức tác động hợp quy luật vào quá trìnhdạy học, tránh những hành động mù quáng, tạo điều kiện quan trọng và quyếtđịnh để đạt hiệu quả tối ưu, góp phần đào tạo những các bộ khoa học, kỹ thuật,cán bộ quản lý có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Quá trình dạy học đại học là một hệ thống gồm các thành tố: mục đích dạyhọc, nội dụng dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, thầy với hoạtđộng dạy, sinh viên với hoạt động học và kết quả của quá trình dạy học

Mục đích dạy học là thành tố phải kể đến trong quá trình dạy học, nó phản

ánh tập trung nhất yêu cầu của xã hội đối với quá trình dạy học đại học nó cóchức năng định hướng cho sự vận động, phát triển của các thành tố khác và sựvận động và phát triển của cả quá trình dạy học Nó sẽ được cụ thể hoá thànhmục tiêu dạy học

Nội dung dạy học là sự tổng hoà ba quá trình đồng thời, giữa nội dung học

vấn, hoạt động giảng dạt của thầy và hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên

Trang 17

nhằm trả lời cho câu hỏi học cái gì, học như thế nào, học bao lâu để sinh viên cóđược hệ thống các tri thức, kỹ năng , kỹ xảo tương ứng với ngành nghề tương laicủa họ.

Phương pháp dạy học là hệ thống những biện pháp, những cách thức dạy

và học của thầy và trò, có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy

và học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạyhọc đề ra

Phương tiện dạy học là tổng hợp những đối tượng vật chất có trong tay

giáo viên làm công cụ điều khiển quá trình nhận thức của người học, là nguồn trithức và là phương tiện giúp người học lĩnh hội các tri thức, hình thành nên kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp

Thầy giáo với hoạt động dạy, sinh viên với hoạt động học Trong đó, hoạt

động dạy của giáo viên là hoạt động tổ chức, điều khiển, hỗ trợ, cố vấn cho sinhviên là những hoạt động mang tính chủ đạo Còn sinh viên là chủ thể của quátrình tiếp nhận tri thức, nhưng với đặc điểm là có tính chất nghiên cứu hoạt độnghọc phải thể hiện tính tích cực, độc lập, sáng tạo, tự giác

Kết quả dạy học phản ánh kết quả vận động và phát triển tổng hợp của các

nhân tố trong quá trình dạy học, đặc biệt là nhân tố người học với hoạt động họctập Nó là xuất phát điểm của các mối liên hệ ngược trong và ngoài quá trình dạyhọc

Xét cấu trúc của quá trình dạy học nêu trên chúng ta thấy nó là một hệthống toàn vẹn, tồn tại không biệt lập nhau, phát triển động, tự sinh thành, lớnlên thông qua việc giải quyết các mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luậtcủa các thành tố trong hệ thống

Trong hệ thống các nhân tố của quá trình dạy học thi các nhân tố mụcđích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học nếu không thông qua hoạt

Trang 18

động của thầy và trò thì sẽ không phát huy được tác dụng Do đó thầy với hoạtđộng dạy, trò với hoạt động học là hai nhân tố trung tâm của quá trình dạy học.Như vậy chúng ta có thể tìm thấy bản chất của quá trình dạy học ở hai nhân tốnày

Hoạt động dạy.

Dạy là hoạt động thế hệ trước truyền cho thế hệ sau tiếp thu các kinhnghiệm lịch sử-xã hội (tri thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, ) Đó là, sự điều khiểntối ưu hóa quá trình chiểm lĩnh khái niệm khoa học của nguời học và là quá trìnhngười giáo viên tổ chức hoạt động nhận thức cho người học Theo đó, bản chấtcủa hoạt động dạy là tổ chức nên các tình huống học tập, trong đó người học-sinh viên sẽ hoạt động tích cực dưới sự hướng dẫn của người giáo viên nhằm đạtchất lượng và hiệu quả dạy học Trong quá trình này sinh viên luôn phải đượchoạt động tích cực, phải được tăng cường củng cố, khen thưởng và xác nhận kếtquả học tập của mình

Trong quá trình dạy học ở đại học, người giáo viên với hoạt động dạyđóng vai trò chủ đạo Người giáo viên với tư cách là chủ thể tác động vào đốitượng là sinh viên, điều khiển quá trình nhận thức của họ, nhằm thực hiện nhiệm

vụ của quá trình dạy học là trang bị cho họ những tri thức khoa học, hiện đại vàvừa sức, những kỹ năng nghề nghiệp, những phương pháp nhận thức và kinhnghiệm hoạt động sáng tạo để phát triển năng lực trí tuệ của sinh viên Với vaitrò là chủ thể của toàn bộ quá trình dạy học, người giáo viên phải thiết kế và tổchức quá trình đó từ mục đích, nhiệm vụ, nội dung, cách thức hoạt động và dựkiến cả những tình huống có thể xảy ra lẫn cách giải quyết nó

Quá trình dạy học ở Đại học, là quá trình vận động và phát triển khôngngừng dưới sự điều khiển của giáo viên Như vậy người giáo viên phải nắm rõnhững quy luật của quá trình đó là: Quy luật về tính quy định xã hội của quá

Trang 19

trình dạy học, quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, Quy luật về

sự thống nhất giữa nội dung và phương pháp, phương tiện và các hình thức tổchức dạy học trong nhà trường Trong các quy luật trên, quy luật về sự thốngnhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản, giữ vai trò quyết định trong

hệ thống các quy luật của quá trình dạy học Bởi vì quy luật này phản ánh mốiquan hệ tất yếu, bền vững giữa giáo viên với hoạt động dạy và sinh viên với hoạtđộng học Mặt khác quy luật này bao trùm nội dung các quy luật khác, là nhữngquy luật nội tại của quá trình dạy học Ngược lại các quy luật khác chỉ có thểphát huy tác dụng tích cực, hoặc tiêu cực dưới ảnh hưởng của quy luật này Do

đó, Nắm vững các quy luật khách quan của quá trình dạy học, người thầy có thểthiết kế và tổ chức quá trình dạy học phù hợp và có hiệu quả nhất

Hoạt động học.

Trong từ điển Việt, học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng do ngườikhác truyền lại Theo đó, hoạt động học là yếu tố khách quan quy định bản chấtcủa quá trình dạy học Về mặt lý luận dạy học, nó là một hoạt động trong đóngười học là chủ thể, tri thức khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh Do đó, hoạtđộng học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lính tri thức khoa học dưới

sự điều khiển sư phạm của giáo viên Nói cách khác, học (hoạt động học tập) làmột quá trình hoạt động tự giác, tích cực của người học nhằm lĩnh hội tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, trí tuệ và thể chất, hình thành nhân cách bản thân Như vậy, học

là một hoạt động nhằm thay đổi, phát triển bản thân mình cho phù hợp với yêucầu của xã hội, hoặc học là nhằm biến những yêu cầu của xã hội thành nhữngphẩm chất năng lực của cá nhân

Về mặt nhận thức, học là quá trình nhận thức, là sự nắm bắt tri thức phảnánh hiện thực khách quan vào ý thức và sự phát triển năng lực tư duy Nhưnghọc của sinh viên có đặc điểm vừa giống quá trình nhận thức của nhà khoa

Trang 20

học(cùng bản chất), lại vừa khác là không lặp lại con đường đi của nhà khoa họctrong quá trình nhận thức hiện thực khách quan Trong khi đó nhận thức của nhàkhoa học đem lại cái mới cho xã hội; còn nhận thức của người học chỉ đem lạicái mới cho chính bản thân họ Do vậy, chiếm lĩnh tri thức khoa học là mục đíchquan trọng của việc học, nhằm tái tạo lại khái niệm khoa học cho bản thân vàthao tác với nó, sử dụng nó như một công cụ, một phương tiện để chiếm lĩnh cáctri thức khoa học khác để mở rộng và đào sâu thêm chính khái niệm đó ở trình

độ cao hơn là trình độ tư duy lý luận Đây chính là mục đích quan trọng tronghoạt động học tập của sinh viên ở các trường đại học

Trong quá trình học tập, sinh viên phải thực hiện việc chiếm lĩnh tri thứckhoa học trong sự vận động, biến đổi và phát triển của nó Trong quá trình chiếmlĩnh tri thức, biến nó từ kho tàng tri thức của xã hội thành học vấn riêng củamình, sinh viên sẽ hình thành cho mình một trình độ mới trong việc đánh giá cácgiá trị tinh thần và vật chất của thế giới hiện thực; đồng thời có đủ bản lĩnh đểbảo vệ, bênh vực cái đúng, phê phán cái sai và có đủ dũng khí để khám phá ranhững cái mới khác Như vậy quá trình học tập của sinh viên có thể đạt tới bamục tiêu: trí dục(nắm vững tri thức), đức dục và phát triển tư duy(vận dụng trithức) Ba mục tiêu này gắn bó với nhau hữu cơ với nhau “khai trí tiến đức” làđiều cổ nhân đã dạy, “đến một trình độ cao, tri thức với tư tưởng, đức dục với trídục là một Trí dục dẫn tới đạo đức, đạo đức là sự tất yếu của sự hiểu biết” [17]

Trình độ trí dục và quy luật lĩnh hội tri thức của người học có ảnh hưởngquyết định đến việc tổ chức quá trình dạy học Như vậy, học bao gồm hai chứcnăng thống nhất với nhau là lĩnh hội tri thức và tự điều khiển quá trình lĩnh hội

Về bản chất đây là quá trình tiếp thu thông tin dưới sự hướng dẫn của người dạynhằm biến đổi bản thân, từ đó nâng cao giá trị và hình thành nhân cách của mình.Muốn học tốt, điều cốt yếu là người học phải tiếp thu một cách tự giác, sáng tạo

Trang 21

những thông tin do thầy đưa lại và hòa những thông tin đó vào vốn kinh nghiệmriêng có của bản thân, để trong những tình huống cụ thể với khả năng tri thứccủa mình mà người học có thể xem xét, đánh giá, nhận thức và có những biệnpháp tác động vào đối tượng đạt hiệu quả cao nhất

Về bản chất hoạt động học của sinh viên đóng vai trò quyết định quá trìnhdạy học Nó vừa là tiêu chí phấn đấu của hoạt động dạy học, vừa là sự thể hiệngiá trị nhân văn trong hoạt động giáo dục nói chung, quá trình dạy học ở đại họcnói riêng Bởi vì trong thực tế có trường hợp thầy giảng tốt người nghe thấy hay,

hệ thống tri thức-khái niệm đầy đủ nhưng trò lại không tiếp thu, không biến đượcnội dung bài giảng thành hệ thống tri thức của mình, do đó không có khả năng tựhọc, tự nghiên cứu Việc dạy học như vậy chỉ là hình thức, còn quá trình nhận

thức của người học không diễn ra Theo nghĩa đó chúng tôi cho rằng bản chất

quá trình dạy học ở Đại học là tạo ra một quá trình nhận thức của người học,

mà kết quả của nó phải là khối lượng tri thức có chọn lọc được sinh viên lĩnh hội, là khả năng vận dụng tri thức có hiệu quả để giải quyết các vấn đề cụ thể và khả năng tiếp tục tự học, tự nghiên cứu của họ Hay là quá trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên được tiến hành dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở trường Đại học.

1.3.2 Các nhiệm vụ dạy học ở Đại học.

Nhiệm vụ 1: Trang bị cho sinh viên hệ thống những tri thức khoa học

hiện đại, hệ thống kỹ năng kỹ xảo tương ứng về một khoa học nhất định; bước đầu trang bị cho sinh viên phương pháp luận khoa học, các phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học có liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai của họ.

Trang 22

Hệ thống tri thức bao gồm những sự kiện khoa học phản ánh đối tượng, sựvật, hiện tượng, quá trình hoạt động điễn ra trong cuộc sống; những lý thuyết,học thuyết khoa học, những khái niệm, những quy luật, quy tắc phản ánh kháiquát hóa, tổng hợp những tư tưởng, quan điểm của nhân loại; những tri thức vềcách thức hành động; về phương pháp nhận thức khoa học nói chung và phươngpháp học tập, nghiên cứu nói riêng; những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo;những tri thức đánh giá.

Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo rất cần được rèn luyện cho SV để đáp ứng yêucầu đào tạo đội ngũ có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, năng độngsáng tạo Kỹ năng là năng lực tự giác hoàn thành một hoạt động nhất định củacon người, dựa trên sự hiểu biết và vân dụng những tri thức tương ứng; Kỹ xảothể hiện sự thành thạo trong hoạt động của con người Hệ thống kỹ năng, kỹ xảoliên quan tới phương pháp học tập, phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học

Phương pháp luận khoa học là học thuyết triết học về phương pháp nhậnthức và cải tạo thế giới khách quan Những thành phần cơ bản của phương phápluận khoa học gồm: hệ thống luận điểm cơ bản, hệ thống các phương pháp cụ thể

về một lĩnh vực khoa học nhất định

Phương pháp tự học của sinh viên trong trường Đại học là cách thức hoạtđộng tích cực, chủ động, tự lực và sáng tạo nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục đích, nhiệm vụ học tập, nghiên cứu nhất định

Nhiệm vụ 2: Phát triển năng lực hoạt động trí tuệ của sinh viên.

Sự phát triển của trí tuệ được đặc trưng bởi sự tích luỹ những thao tác trítuệ thành thạo, vững chắc của con người Đó là quá trình chuyển biến về chấttrong hoạt động nhận thức của sinh viên

Trong quá trình dạy học Đại học sinh viên phát huy cao độ tính tích cựcnhận thức, tự lực rèn luyện thao tác trí tuệ ; dần hình thành đậm nét phẩm chất

Trang 23

hoạt động trí tuệ: Tính định hướng; tính bề rộng; tính linh hoạt; tính mềm dẻo;tính độc lập; tính nhất quán; tính phê phán và tính khái quát.

Trong hoạt động nhận thức của sinh viên xuất hiện hàng loạt mâu thuẫn,trong đó mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập nghềnghiệp ngày càng nâng cao với trình độ sinh viên có hạn về năng lực và phẩmchất trí tuệ ngày càng trở nên gay gắt Giải quyết hiệu quả các mâu thuẫn đó làđộng lực thúc đẩy quá trình dạy học Đại học phát triển

Nhiệm vụ 3: Quá trình dạy học Đại học phải nhằm hình thành thế giới

quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức nhân cách tốt đẹp của người cán bộ khoa học kỹ thuật, những cán bộ có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, năng động, sáng tạo; có khả năng thích ứng với những thay đổi nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường, có bản lĩnh, tự tạo được việc làm,

có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân

Trong mối tương quan giữa dạy học và giáo dục, việc giáo dục, bồi dưỡngthế giới quan, các phẩm chất đạo đức, nhân cách của cán bộ khoa học, kỹ thuậtcho tương lai vừa là mục đích, là kết quả và là cơ sở tư tưởng của việc chiếmlĩnh tri thức, kỹ năng và phát triển trí tuệ cho sinh viên

1.3.3 Kế hoạch, chương trình dạy học Đại học.

1.3.3.1 Kế hoạch dạy học.

- Kế hoạch dạy học do nhà nước hoặc trường Đại học quy định: các mônhọc, các chuyên đề và các hoạt động cơ bản; trình tự thực hiện các bộ môn, cácchuyên đề, các hoạt động cơ bản trong từng học kỳ, năm học của khoá học; tổng

số tiết tương ứng với số học phần cho mỗi bộ môn, mỗi chuyên đề Mỗi họcphần tương ứng với số học trình hoặc số tín chỉ, mỗi học trình hay tín chỉ tươngứng với 15 tiết lý thuyết, mỗi tiết tương ứng với 45 phút, số tiết/tuần cho mỗi

Trang 24

môn, chuyên đề; số thời gian dành cho hoạt động cơ bản thường được tình bằng

số giờ(60 phút), số ngày (8 giờ) hoặc số tuần (7 ngày); số tuần thực học, số tuầnlao động, số tuần nghỉ học theo lịch và chế độ học hàng tuần, hàng ngày( thờikhoá biểu)

- Bộ môn là sự kiện khoa học, những khái niệm và phạm trù, những địnhluật, định lý, những lý thuyết, học thuyết, những phương pháp nghiên cứu quantrọng nhất Những ứng dụng thực tiễn phù hợp với mục tiêu đào tạo nói chung,mục đích, nhiệm vụ dạy học nói riêng của từng ngành hoặc từng nhóm ngànhphù hợp với nhận thức của sinh viên Do ảnh hưởng sự sâm nhập lẫn nhau giữcác khoa học ngày càng sâu sắc nên có bộ môn không chỉ xây dựng từ một màtích hợp từ nhiều khoa học

1.3.3.2 Chương trình dạy học.

Chương trình dạy học có ý nghĩa quan trọng vì nó hiện thực hoá mục tiêu,nội dung đào tạo, đội ngũ cán bộ có trình độ đại học của một ngành Đảm bảođược sự thống nhất về nội dung đào tạo trong phạm vi cả nước hoặc cùng một cơ

sở đào tạo, đảm bảo chất lượng cần đạt được, tránh tình trạng dạy học tuỳ tiện

Cấu trúc chương trình gồm các phần:

 Vị trí bộ môn trong nhóm các môn cơ bản, môn cơ sở, môn chuyênngành, tri thức công cụ và yêu cầu cần đạt về hệ thống kiến thức, hệ thống

kỹ năng kỹ xảo

Môn cơ bản cung cấp kiến thức cơ bản, nền tảng, kiến thức nguồn, là cơ

sở để học tiếp thu môn học nghề nghiệp khác: Toán, Những nguyên lý cơ bảncủa chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng ViệtNam

Trang 25

Môn cơ sở cung cấp kiến thức trực tiếp liên quan đến nghề nghiệp kiến

thức đại cương về ngành học: Vật lý, Phương pháp tính, Xác suất thống kê, quyhoạch tuyến tính

Môn chuyên ngành cung cấp kiến thức cụ thể về nghề nghiệp đào tạo Tri thức công cụ: Ngoại ngữ, tin học, lôgic học.

 Nội dung các đơn vị học trình hoặc tín chỉ của từng học phần

 Phân phối thời gian: Thời gian lý thuyết, thực hành, tự học, ôn tập,kiểm tra

 Giải thích, hướng dẫn thực hiện

 Quy định sách, tài liệu bắt buộc phải đọc và tham khảo

1.3.3.3 Giáo trình.

Giáo trình là sách được viết theo chương trình dạy học quy định, là sáchdùng cho sinh viên sử dụng chính thức trong quá trình dạy học và được nhà nướcban hành

Tài liệu tham khảo gồm các sách có liên quan đến nội dung giáo trình mônhọc: Tạp chí, sách hướng dẫn thực hành, bảng biểu, các sách tra cứu, các tài liệucập nhật trên internet

1.3.4 Một số hình thức tổ chức dạy học Đại học.

Diễn giảng: là hình thức dạy học, trong đó giáo viên trình bày trực tiếp

một tài liệu học tập, một vấn đề khoa học, một đề tài nghiên cứu hay mộtphương pháp khoa học nào đó theo một hệ thống, một trình tự nhất địnhtới đông đảo sinh viên

Diễn giảng được thể hiện bằng lời nói sinh động của giảng viên, bằngphương pháp truyền thụ với những thủ thuật sư phạm điêu luyện, giáo viên khéoléo nêu vấn đề, kích thích hứng học tập, khích lệ hoạt động tư duy lôgic của sinh

Trang 26

viên và trong thời gian ngắn, sinh viên có thể tiếp nhận được những chân lý khoahọc mới, những tri thức mới, những hoạt động trí tuệ mới.

Diễn giảng là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở trường đại học Nó

có nhiều ưu điểm:

- Diễn giảng có thể tiến hành trong hội trường lớn với đông đảo sinh viên , tiếtkiệm được thời gian và sức lực Vì vậy diễn giảng là hình thức kinh tế nhất đểtruyền thụ thông tin, cùng lúc có thể đáp ứng yêu cầu học tập của đông đảo sinhviên

- Khi diễn giảng giáo viên không chỉ truyền đạt thông tin khoa học mà dạy chosinh viên phương pháp suy nghĩ, phát triển ở họ khả năng tư duy khoa học, cácnăng lực: nhận xét, khái quát hoá,

- Diễn giảng giúp sinh viên tiếp thu khoa học một cách có hệ thống trong mộtkhoảng thời gian nhất định Giới thiệu cho họ phương pháp luận khoa học, giúphọc có thể tiến hành hoạt động nhận thức có hiệu quả trong điều kiện nhất định

- Diễn giảng còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, tình cảm cho sinh viên đặc biệt

là bồi dưỡng cho họ thế giới quan khoa học, các phẩm chất đạo đức của ngườicán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ cao

Tuy vậy, diễn giảng cũng có một số hạn chế:

- Trong quá trình diễn giảng, sinh viên thụ động tiếp nhận tri thức, dẫn đến hoạtđộng thần kinh căng thẳng, dễ mệt mỏi, khả năng tập trung dễ giảm sút

- Giáo viên khó tiến hành cá biệt hoá hoạt động học tập của sinh viên

Xêmina: là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở Đại học, trong đó dưới

sự điều khiển của giáo viên, sinh viên trình bày, thảo luận, tranh luận vềnhững vấn đề khoa học nhất định

Trang 27

Đặc trưng cơ bản của xêmina là phải có chủ đề khoa học nhất định để sinhviên chuẩn bị và trình bày báo cáo, thảo luận, tranh luận và phải có thầyhướng dẫn, điều khiển

Các chức năng cơ bản của xemina:

- Chức năng nhận thức: Xemina giúp sinh viên mở rộng, đào sâu tri thức, biếtnêu và giải quyết những vấn đề thắc mắc khoa học, từ đó sinh viên được tiếpnhận tri thức mới, phương pháp mới Năng lực diễn đạt, khả năng tư duy độc lập,sáng tạo của sinh viên cũng được phát triển

- Chức năng giáo dục: Qua xemina, sinh viên được bồi dưỡng niềm tin khoa học,hình thành thói quen làm việc có kế hoạch, nghiêm túc, nâng cao tính trung thực,khiêm tốn, kiên định với chính kiến của mình Lòng say mê khoa học cũng từ đóđược củng cố và phát triển

- Chức năng kiểm tra, tự kiểm tra: Qua xemina, giáo viên sẽ có điều kiện thuđược thông tin ngược từ phía sinh viên để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Thực hành: Thực hành theo nghĩa hẹp là hình thức luyện tập gắn với từng

bộ môn, chuyên đề Thực hành được tiến hành sau những giờ lý thuyết,nhằm rèn kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức đã học dưới hình thức làm bàitập Theo nghĩa rộng, thực hành bộ môn nhằm giúp sinh viên rèn luyện kỹnăng, kỹ xảo trong thiên nhiên, trong thực tiễn cuộc sống

Qua thực hành bộ môn, sinh viên mở rộng tầm hiểu biết, rèn luyện được kỹnăng, kỹ xảo, bồi dưỡng hứng thú khoa học, hứng thú nghề nghiệp

Tự học: là hình thức dạy học cơ bản nhất ở đại học Đó là một hình thức

hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹnăng do sinh viên tiến hành trên lớp hoặc ngoài lớp

Ý nghĩa của hoạt động tự học ở đại học:

Trang 28

- Giúp sinh viên chủ động, tự lực nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp.sinh viên đã thể hiện cao vai trò chủ thể nhận thức của mình.

- Tự học không những giúp sinh viên nâng cao hiệu quả học tập, mà còn rènluyện nâng cao năng lực, hứng thú, thói quen tự học cho người cán bộ khoa học

kỹ thuật trong tương lai để đáp ứng yêu cầu của thời đại

- Tự học giúp sinh viên hình thành niềm tin khoa học, bồi dưõng, rèn luyện ý tríphấn đấu, tính kiên trì, tinh thần say mê nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học: Là hình thức tổ chức dạy học bắt buộc đối với sinh

viên Đại học Qua nghiên cứu khoa học, sinh viên bước đầu tập vận dụngmột cách tổng hợp những tri thức đã học, qua đó tự hoàn thiện vốn hiểubiết của mình, đồng thời rèn luyện tác phong, phẩm chất tốt đẹp của nhànghiên cứu khoa học

Hiện nay ở các trường Đại học, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học ởdạng là bài tập nghiên cứu (tiểu luận thay thế bài kiểm tra thường xuyên và giữakỳ) và khoá luận hay luận văn là những công trình nghiên cứu khoa học thay thếbài thi tốt nghiệp

1.4 Tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường

Đại học.

1.4.1 Một số quy định, quy chế học sinh sinh viên(HSSV)

Theo Quy chế Công tác HSSV trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy banhành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH thì những người đang học tại các trườngtrung cấp nghề (học sinh), cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học (sinh viên) được gọi

là HSSV, có các quyền và nghĩa vụ sau:

Quyền của học sinh, sinh viên

Trang 29

1 Được vào học theo đúng nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiệntrúng tuyển theo quy định của Bộ LĐTB&XH và của CSDN.

2 Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học

nghề đã giao kết với CSDN

3 Được CSDN tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủthông tin cá nhân về học tập, rèn luyện theo quy định của CSDN; được CSDNphổ biến nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện, về chế độ, chính sách của Nhànước có liên quan đến HSSV

4 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị, phương tiện của CSDN phục

vụ các hoạt động học tập, thực hành, thực tập nghề, nghiên cứu khoa học và cáchoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;

b) Được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quátrình học tập, thực hành, thực tập nghề; được tham gia lao động theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình; đượctạm nghỉ học, tạm ngừng học và bảo lưu kết quả học tập; được nghỉ hè, nghỉ tết,nghỉ lễ theo quy định của pháp luật;

d) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi học sinh sinh viên giỏi nghề;đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong các tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, HộiLiên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, cáchoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài CSDN theo quy định của phápluật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêuđào tạo của CSDN;

e) Được chăm lo bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước

Trang 30

5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới CSDN các giải pháp góp phần xây dựng CSDN; được đề đạt nguyện vọng vàkhiếu nại lên người đứng đầu CSDN giải quyết các vấn đề có liên quan đến

quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.

6 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của CSDN Việc ưu tiênkhi sắp xếp vào ở ký túc xá được thực hiện trên cơ sở chính sách của Nhà nước

9 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng, chứng chỉ tốtnghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ khác có liênquan và giải quyết các thủ tục hành chính

10 Được hưởng các chế độ khác theo quy định của Luật Dạy nghề và cácquy định khác của pháp luật có liên quan

Nghĩa vụ của học sinh, sinh viên

1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàcác nội quy, điều lệ, quy chế

2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhautrong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh

Trang 31

3 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đàotạo; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lốisống

4 Đóng học phí đầy đủ, đúng thời hạn quy định; hoàn trả vốn vay quỹ tín

dụng đào tạo (nếu có) theo quy định

5 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, của cơ sở sản xuất nơi thựchành, thực tập; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhàtrường

6 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường; tuân thủ các quyđịnh về an toàn và vệ sinh lao động

7 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học vàkhám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường

8 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nướcngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước Nếu không chấp hành phải bồihoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định

9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; kịp thờibáo cáo với khoa, phòng, bộ phận chức năng, người đứng đầu nhà trường, hoặc

cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong họctập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế khác củaHSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xãhội khác

Trang 32

1.4.2 Tổ chức học tập một số môn cơ bản của SV trường Đại học.

Đặc điểm SV ở trường Đại học

SV nói chung là những lớp người trẻ có độ tuổi từ 18-25, lớn lên, trưởngthành từ các nhà trường xã hội chủ nghĩa, được thụ hưởng thành quả của 20 nămđổi mới, điều kiện sống (cả vật chất và tinh thần) tốt hơn, cơ hội học hành rộng

mở hơn, được tiếp nhận nhiều kênh thông tin, được tiếp cận với nhiều phươngtiện giáo dục hiện đại, khoa học nên điều kiện học tập ngày càng tốt hơn, tri thứcrộng, tư duy năng động, sáng tạo, đam mê tìm hiểu, khám phá tri thức khoa học

và đạt nhiều thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực Nhìn chung, sự tác động đốivới độ tuổi này là có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế

Mặt tích cực là lòng nhiệt tình, nhạy cảm với các vấn đề xã hội, có hướngvươn lên trong học tập, công tác, hăng say học tập, nghiên cứu khoa học, năngđộng trong các hoạt động, có ước mơ cháy bỏng, quyết tâm thực hiện cho đượcnhững hoài bão của bản thân, chân thành, cởi mở trong ý nghĩa việc làm, dámchấp nhận hy sinh Tuy nhiên, đối lập với những đức tính cách ấy lại là nhữnghạn chế của tuổi trẻ, đó là việc thiếu kinh nghiệm sống, tính bồng bột chủ quan,hấp tấp, vội vàng, nhẹ dạ cả tin, thiếu tính kiềm chế, gặp khó khăn dễ hoangmang, dao động, dễ bị kích động, lôi kéo, thiếu tự chủ, thiếu tính kỷ luật

Tổ chức học tập một số môn cơ bản của SV đại học.

- Việc xác định các môn cơ bản ở mỗi lĩnh vực ngành nghề có khác nhau

về số lượng nhằm để phục vụ cho việc tiếp thu các môn cơ sở và chuyên ngành

Học tập trên lớp là một khâu quan trọng và có tính bắt buộc đối với mọisinh viên, chính vì thế mà quy chế đào tạo quy định: những sinh viên vắng mặt20% số giờ lên lớp của mỗi học phần thì không được dự thi kết thúc của họcphần đó Do đó cần tổ chức tốt hoạt động học tập trên lớp cho sinh viên đại học

- Tổ chức học tập trên lớp đối với các môn cơ bản

Trang 33

Xếp lịch học( thời khoá biểu): Căn cứ chương trình môn học, căn cứ kếhoạch đào tạo của bộ giáo dục và quy định của trường để xây dựng lịch học tậpcho các môn học trong một tuần, học kỳ, năm học, khoá học.

Phân công giảng viên giảng dạy theo đúng chuyên môn của từng môn học.Xếp phòng học phù hợp cho từng lớp học theo số lượng sinh viên từng lớp

và theo đặc điểm môn học

Theo dõi nề nếp dạy học theo quy định của nhà trường

Xếp lịch thi, kiểm tra sau khi kết thúc môn học, đồng thời tổ chức thi,kiểm tra đánh giá kết quả môn học

- Tổ chức học tập của sinh viên ngoài giờ lên lớp đối với các môn cơ bản.

Thời gian ngoài giờ lên lớp là khoảng thời gian khá dài trong quỹ thời giancủa người sinh viên Để sử dụng nó cho việc học tập, trau dồi kiến thức, rènluyện kỹ năng hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức tự giác của người sinh viên.Theo học chế tín chỉ, cứ một tiết học lý thuyết trên lớp sinh viên phải có 2 tiếtchuẩn bị bài ở nhà

Muốn tổ chức học tập các môn cơ bản được tốt, sinh viên cần có kế hoạchhọc tập rõ ràng, chi tiết với phương pháp học tập khoa học và đặc biệt phải có ýthức, thái độ, động cơ học tập đúng đắn Từ đó mới nâng cao được chất lượngđào tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Kết luận chương 1: Qua các vấn đề lý luận trên đây, chúng tôi nhận thấy

việc tổ chức hoạt động học tập của sinh viên đại học chính là hình thức tổ chứcdạy học ở bậc đại học, trong đó phát huy vai trò chủ thể, tích cực độc lập nhậnthức của sinh viên, nhưng không tách rời vai trò điều khiển của người thầy.Muốn đạt kết quả cao trong học tập đòi hỏi sinh viên phải có quá trình rèn luyệnthường xuyên các kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng tự học Trong quá trìnhrèn luyện của sinh viên, giáo viên giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng

Trang 34

giáo dục, lựa chọn biện pháp tác động nhằm hình thành và rèn luyện ở sinh viêncác kỹ năng tự học Việc rèn luyện kỹ năng tự học của sinh viên được tiến hànhtrong mối quan hệ chặt chẽ, khoa học với hoạt động dạy của giảng viên, hoạtđộng dạy giữ vai trò chủ đạo, định hướng, tổ chức và điều chỉnh hoạt động tựhọc của sinh viên, phải biến quá trình học thành tự học, đào tạo thành tự đào tạo.

Tự học của sinh viên là yếu tố đảm bảo kết quả, chất lượng dạy học ở Đại học.Đây chính là quá trình tổ chức học tập mà trường Đại học công nghiệp TP HồChí Minh đang quan tâm

Trang 35

Chương II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MỘT SỐ MÔN CƠ BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP

HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ THANH HOÁ

2.1 Sơ lược về Trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh.

2.1.1 Sự hình thành và phát triển trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí

Minh.

Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tiền thân là Trường Trunghọc Kỹ thuật DONBOSCO được thành lập từ năm 1957 Sau ngày Miền Namhoàn toàn giải phóng, trường được đổi thành Trường Công nhân kỹ thuật IV;năm 1994, hợp nhất với Trường Trung học Hoá chất 2 thành Trường Trung học

Kỹ thuật Công nghiệp IV; tháng 3/1999 trở thành Trường Cao đẳng Công nghiệp

IV, và đến ngày 24/12/2004 trở thành Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ ChíMinh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Hiện nay, trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh là một trongnhững cơ sở giáo dục đại học và đào tạo nghề lớn nhất Việt Nam, hàng năm cungcấp các dịch vụ đào tạo đa ngành, đa nghề, đa bậc học cho hàng chục ngàn HSSV

từ khắp mọi miền trong cả nước

Với đội ngũ hàng nghìn giảng viên cơ hữu, nhiều người là giáo sư, phó giáo

sư, tiến sĩ, thạc sĩ có trình độ chuyên môn tay nghề cao cùng hàng trăm giảng viênthỉnh giảng được mời từ các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu trong vàngoài nước Hội đồng Giáo sư, Hội đồng Khoa học của nhà trường đã tham gianhiều đề tài nghiên cứa khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp trường

Nhà trường thường xuyên có quy mô đào tạo hàng vạn HSSV Thành quả

mà nhà trường đạt được trong những năm qua là mỗi năm có hàng chục ngànHSSV tốt nghiệp ở các bậc học, trong đó trên 95 % có việc làm, góp phần cungcấp nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 36

Nhà trường hiện có nhiều phòng học lí thuyết, xưởng thực hành và phòngthí nghiệm với trang thiết bị hiện đại Khu nội trú của các cơ sở có sức chứa hàngngàn chỗ ở, nhà ăn sinh viên được xây dựng hiện đại, rộng rãi, đảm bảo an toàn,

vệ sinh thực phẩm, phục vụ ân cần, chu đáo

Công nghệ thông tin đã được áp dụng rộng rãi và hiệu quả trong hầu hếtcác hoạt động của nhà trường Tất cả các cơ sở của trường đều có thư viện vớihàng trăm nghìn đầu sách các loại; với cổng thông tin điện tử đường truyền tốc

độ cao, nối mạng với nhiều trường đại học trong nước và quốc tế, học sinh sinhviên có thể sử dụng internet, thư viện điện tử, mạng nội bộ để tìm kiếm thông tin,giáo trình, tài liệu phục vụ học tập, trao đổi với thầy cô, với nhà trường

Để nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường đã chú trọng đến việc cải tiếncách dạy, cách học, áp dụng mô hình, phương pháp thi cử kiểm tra đánh giá tiêntiến Trung tâm Khảo thí của nhà trường đã tách người dạy với việc ra đề thi,chấm thi Hầu hết các môn học đều thi trắc nghiệm khách quan và chấm thi bằngmáy tính

Nhà trường luôn quan tâm đến các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,thể thao Hàng năm đều tổ chức những mùa hội thao, hội diễn văn nghệ lớn, thuhút hàng vạn học sinh, sinh viên tham gia cùng nhiều hoạt động vui chơi giải trílành mạnh khác do Đoàn trường, Đoàn khoa, Viện và Trung tâm tổ chức

Trường có 5 cơ sở đào tạo: Cơ sở chính tại 12 Nguyễn Văn Bảo, Gò VấpThành phố Hồ Chí Minh; Cơ sở 2 tại 37 Đường Cách Mạng Tháng 8, Thành phốBiên Hòa, Cơ sở 4 tại Xã Tân Bình, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình, Cơ

sở 5 tại 38 Đường Nguyễn Du, Thành phố Quảng ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Cơ sởNghệ An – TP Vinh và Cơ sở 3-Thanh Hóa đặt tại xã Quảng Tâm, huyện quảngXương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 37

Nhà trường hiện đang đào tạo 4 bậc học: Đại học 15 chuyên ngành, Caođẳng chuyên nghiệp 32 chuyên ngành, Cao đẳng nghề 24 chuyên ngành, Trungcấp chuyên nghiệp 28 chuyên ngành, Trung cấp nghề 16 chuyên ngành.

Tổng số cán bộ công chức viên chức của nhà trường: 1.110 trong đó cán bộgiảng dạy 797 Trong tổng số cán bộ giảng dạy có 8,9 % trình độ tiến sĩ và NCS,46% trình độ thạc sĩ và 1,25% có học hàm giáo sư, phó giáo sư

Cho đến nay cơ sở vật chất của trường hiện có 43,6 ha và 152.804 m2 baogồm: cơ sở chính 2,5 ha và 88.348 m2 xây dựng, cơ sở 2 Biên Hòa 0,3 ha và9.200 m2 xây dựng, cơ sở Bà rịa vũng tàu 5,5 ha, cơ sở phía bắc 10ha và 42.897

m2 diện tích xây dựng, cơ sở miền trung 2,3 ha và 9.359 m2 diện tích xây dựng ,

cơ sở Nhơn trạch 23ha Toàn trường có 300 phòng thí nghiệm thực hành, 450phòng học lý thuyết và giảng đường, 40.000 m2 ký túc xá, 10.000 m2 thư viện,130.000 đầu sách, trên 4000 máy tính, 15.000 m2 dành cho giáo dục thể chất

2.1.2 Trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa

Thanh Hoá là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên11.106,3 km2, dân số hiện nay gần 3,8 triệu người; có lực lượng lao động dồi dào

và trẻ, tổng số lao động hiện nay 2,6 triệu người, chiếm 56,84% dân số Đến năm

2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 38% trong tổng số lao động toàn tỉnh(trong đó đào tạo nghề 25%) Mạng lưới trường lớp dạy nghề phát triển nhanh vàtương đối đồng bộ, từ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đến các cơ sởdạy nghề Tính đến năm 2009 Thanh Hóa có 84 cơ sở dạy nghề (2 trường caođẳng nghề, 16 trường trung cấp nghề, 14 trung tâm dạy nghề, 1 trường đại học, 1trường cao đẳng, 7 trường trung cấp chuyên nghiệp có tham gia dạy nghề, 13trung tâm giáo dục thường xuyên – dạy nghề cấp huyện, 30 cơ sở dạy nghề), quy

mô dạy nghề ngày càng tăng với nhiều hình thức đa dạng, gắn với nhu cầu thị

Trang 38

trường và doanh nghiệp Hàng năm, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho gần 50ngàn lao động, trong đó mỗi năm đưa đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồnggần 9.000 lao động, góp phần phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tiền thân là trường THSPThanh Hóa với bề dày thành tích 40 năm xây dựng và trưởng thành, là trung tâmđào tạo- bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên tiểu học và các loại hìnhnhân viên trường học trong tỉnh Với diện tích hơn 6 ha, vị trí địa lý thuận lợi:gần thị tứ Môi, Quốc lộ 47 và tương lai gần là đại lộ Nam sông Mã đi qua phíabắc của trường

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên với bề dày kinh nghiệm vàsau nhiều năm liên kết với các trường Đại học đã có nhiều kinh nghiệm làm việctheo mô hình của trường Đại học; hơn nữa trường THSP Thanh Hóa đã xâydựng mô hình các khoa đào tạo, là nền tảng cho sự hòa nhập với trường Đại họcCông nghiệp TP Hồ Chí Minh hiện nay một cách nhanh chóng và hiệu quả

Thực hiện Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc chuyển giao trường THSP Thanh Hóa về trườngĐHCN TP Hồ Chí Minh, ngày 30/9/2008 UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Côngthương đã tổ chức lễ chuyển giao Từ đó Cơ sở Thanh Hóa của trường Đại họcCông nghiệp TP Hồ Chí Minh đã chính thức hoạt động theo mô hình đào tạo củanhà trường

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh

– Cơ sở Thanh Hóa

Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, tại tỉnh Thanh Hóa có chứcnăng đào tạo cán bộ Kinh tế - Kỹ thuật - Nghiệp vụ có trình độ Đại học, Caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Công nhân kỹ thuật thuộc các ngành nghề để

Trang 39

phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp và các ngành kinh

tế quốc dân của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc

Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹnăng thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, cónăng lực thích ứng với việc làm trong xã hội

Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứusản xuất kinh doanh trong, ngoài nước để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ nghiên cứu khoa học được nhà trường giao

Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp với nghiêncứu khoa học và sản xuất dịch vụ, theo quy định chung của nhà trường

Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản các nguồn vốn đảmbảo an ninh và an toàn xã hội trên địa bàn mà trường đóng

Quản lý giảng viên, cán bộ công nhân viên và người học tham gia các hoạtđộng xã hội, phù hợp với ngành nghề và nhu cầu xã hội;

Tuyển sinh và quản lý người học

Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ; thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo qui địnhcủa pháp luật

Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghềtrong hoạt động dạy nghề

Thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính;Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật và các nhiệm vụcông tác khác do Hiệu trưởng phân công

Trang 40

Bảng 1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa:

Cơ sở vật chất tại cơ sở:

- 02 khu nhà học lý thuyết cao tầng có 60 phòng học;

- 01 khu nhà xưởng học thực hành 4 tầng có 54 phòng học với trang thiết

- 01 nhà khách có 12 phòng đầy đủ tiện nghi sinh hoạt

- 01 trung tâm thư viện và siêu thị lớn

Khuôn viên đã và đang được cải tạo, tăng cường thảm cỏ, cây xanh tạomôi trường xanh – sạch – đẹp và rất thân thiện với mọi người

Hệ thống đường nội bộ, hệ thống chiếu sáng công cộng đã và đang xâydựng, đã hoàn thành xây dựng đường điện 35KV từ quốc lộ 47 về trường, đường

Ngày đăng: 20/12/2013, 19:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thị Hoài An (2006), Rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh qua việc phát triển phần bài tập phần lượng tử ánh sáng, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: èn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh quaviệc phát triển phần bài tập phần lượng tử ánh sáng
Tác giả: Ngô Thị Hoài An
Năm: 2006
2. . Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả (1999), Khoa học tổ chức và quản lý – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý – Mộtsố vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong cáctrường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề
4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy, Hà nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công tác học sinh, sinh viêntrong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy
5. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề, Hà nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện củahọc sinh, sinh viên hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề
6. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Quyết định 02/2007/QĐ-BLĐTBXH:”Ban hành Điều lệ trường cao đẳng nghề” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Ban hành Điều lệ trường cao đẳng nghề
7. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Quyết định số 07/2008/QĐ-BLĐTBXH:”Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến 2010 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề,trung tâm dạy nghề đến 2010 và định hướng đến năm 2020
8. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
9. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, trường CBQL GD và ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
10. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoahọc và Kỹ thuật
Năm: 1998
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 (khóa VIII), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998.13 Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, X Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ươngĐảng lần thứ 2 (khóa VIII)", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998.13 Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
15. Nguyễn Thị Thanh Hà (2002), Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học phần dụng cụ quang học, tán sắc ánh sáng ở trường trung học phổ thông, Luận án Tiến sỹ, Trương Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp dạyhọc nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy họcphần dụng cụ quang học, tán sắc ánh sáng ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2002
16. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chínhtrị Quốc gia
Năm: 1997
17. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1998), Giáo dục học (tập 2), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 2)
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
19. Trịnh Thị Thu Hường (2010), Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng nghề tỉnh Đồng Tháp, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ởtrường cao đẳng nghề tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Trịnh Thị Thu Hường
Năm: 2010
20. Trần Kiểm (2000), Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học, tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2000
21. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường, Nxb thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb thành phố Hồ ChíMinh
Năm: 1985
22. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Đạihọc sư phạm
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Chu trình của các chức năng quản lý - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Sơ đồ 1 Chu trình của các chức năng quản lý (Trang 11)
Bảng 1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa: - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa: (Trang 39)
Bảng 2. Chương trình khung của một số môn cơ bản. - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 2. Chương trình khung của một số môn cơ bản (Trang 42)
Bảng 4: Thời gian  tự học của sinh viên. - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 4 Thời gian tự học của sinh viên (Trang 45)
Bảng 5:  Phương pháp, cách thức SV thường sử dụng trong quá trình tự học. - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 5 Phương pháp, cách thức SV thường sử dụng trong quá trình tự học (Trang 47)
Bảng 6. Kết quả học tập và rèn luyện của HS-SV. - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 6. Kết quả học tập và rèn luyện của HS-SV (Trang 50)
Bảng 7. Mức độ sử dụng các biện pháp tổ chức hoạt động học tập cho SV - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 7. Mức độ sử dụng các biện pháp tổ chức hoạt động học tập cho SV (Trang 54)
Bảng 8. Hiệu quả các biện pháp tổ chức hoạt động học tập cho SV - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 8. Hiệu quả các biện pháp tổ chức hoạt động học tập cho SV (Trang 55)
Bảng 9. Kết quả điều tra - Những giải pháp tổ chức hoạt động học tập một số môn cơ bản của sinh viên trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở thanh hóa
Bảng 9. Kết quả điều tra (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w