1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá

95 654 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hóa
Tác giả Lê Thành Đồng
Người hướng dẫn PGS, Tiến Sỹ: Trần Hữu Cát
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 755 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, ởnước ta có rất nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diệncác vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa củaviệc nâng cao chất lượng

Trang 1

giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh

Lê Thành Đồng

một số Giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng CÁC trờng Trung học cơ sở thành phố thanh hóa

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Chuyên ngành qlgd Mã số 60.14.05

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS, Tiến sỹ: Trần Hữu Cát

Vinh - 2009

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH : Ban Giỏm hiệu

CM : Chuyờn mụnCLGD : Chất lượng giỏo dụcCLDH : Chất lượng dạy họcCNTT : Cụng nghệ thụng tin

Trang 2

ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐHSP : Đại học sư phạm

ĐHV: : Đại học Vinh

GV : Giáo viên HĐND : Hội đồng nhân dân

HT : Hiệu trưởng Nxb : Nhà xuất bản QTGD : Quá trình giáo dục QLGD : Quản lý giáo dục QLDH : Quản lý dạy học QLNT : Quản lý nhà trường THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TPTH : Thành phố Thanh Hóa PPDH : Phương pháp dạy học

SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm UBND : Uỷ ban nhân dân

M c l c ục lục ục lục Trang

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 10

1.1 Một số khái niệm về quản lý 10

1.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.1 Nội dung khái quát quản lý giáo dục 12

Trang 3

1.2.1.2 Tổ chức 13

1.2.1.3 Chỉ đạo 14

1.2.1.4 Kiểm tra 14

1.2.2: Quản lý nhà trường 14

1.2.2.1: Nhà trường 15

1.2.2.2: Quản lý nhà trường 15

1.2.2.3: Bản chất của quá trình quản lý nhà trường 17

1.2.2.4 Các thành tố của nội dung quản lý nhà trường 18

1.3 Quản lý hoạt động dạy hoc 19

1.3.1.Khái niệm về hoạt động dạy học 19

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động dạy học ở trường THCS 20

1.3.3 Bản chất của quá trình dạy học 20

1.4 Chất lượng dạy học – Quản lý chất lượng dạy học 22

1.4.1 Chất lượng 22

1.4.1.1 Chất lượng giáo dục 22

1.4.1.2 Chất lượng dạy học 23

1.4.2 Quản lý chất lượng dạy học 24

1.4.2.1 Quản lý dạy học 24

1.4.2.2 Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt động dạy học 25

1.5 Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục 26

1.5.1 Thông tin 26

1.5.2 Công nghệ thông tin 27

1.5.3 Các yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học 27

1.5.3.1 Những ứng dụng CNTT cơ bản trong nhà trường 28

1.6 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS 28

1.7 Hiệu trưởng với vai trò quản lý các hoạt động dạy học trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học 29

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU

TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS TP THANH HOÁ TỈNH THANH HOÁ 31

2.1 Khái quát giáo dục Thanh Hóa 31

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử văn hoá của thành phố Thanh Hoá tỉnh Thanh Hoá 32

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 32

2.2.3 Truyền thống lịch sử văn hoá 33

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục và đào tạo 33

2.2.4.1 Thuận lợi 33

2.2.4.2 Khó khăn 34

2.3 Thực trạng về giáo dục THCS ở thành phố Thanh Hoá 34

2.3.1 Tình hình chung về giáo dục TP Thanh Hoá 34

2.3.2 Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp 35

2.3.3 Cơ cấu, trình độ, số lượng giáo viên THCS 36

2.3.4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: 37

2.4 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS TP Thanh Hoá. 38

2.5.1 Quản lý việc thực hiện chương trình GD, kế hoạch dạy học 43

2.5.2 Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và các loại hồ sơ CM 45

2.5.3 Quản lý giờ lên lớp của GV 46

2.5.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 48

2.5.5 Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH 50

2.5.6 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 51

2.5.7 Quản lý công tác bồi dưỡng GV 52

2.5.8 Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS TP Thanh Hóa 54

Trang 5

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA

HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ THANH HÓA 59

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp: 59

3.1.1 Đảm bảo tính quản lý chỉ đạo theo quy định: 59

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ của các giải pháp 59

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các giải pháp 60

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Thanh Hóa 60

3.2.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức 60

3.2.2 Xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên 62

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức để chỉ đạo dạy học 63

3.2.2.2 Kiện toàn tổ chức các tổ, nhóm chuyên môn 64

3.2.2.3 Phân công công tác và giao trách nhiệm 64

3.2.3 Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng 65

3.2.3.1 Xây dựng nề nếp dạy học 65

3.2.3.3.Quản lý các hoạt động nghiệp vụ sư phạm khác: 70

3.2.4 Quản lý việc học tập của học sinh 74

3.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và tài liệu phục vụ giảng dạy 78

3.2.6 Tăng cường công tác dân chủ hóa và xã hội hóa trong trường 83

3.3 Kiểm chứng tính khả thi, tính cần thiết của các giải pháp 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

Danh mục tài liệu tham khảo 92

Trang 6

Mỹ một nước phát triển nhất thế giới, để giữ vững vị trí hàng đầu trêntrường quốc tế, tổng thống Mỹ Bill Clintơn, đã ra thông điệp gửi quốc dânngày 04/02/1997 kêu gọi: "Tôi đưa ra lời kêu gọi hành động để cho nước Mỹbước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế của chúng ta, hànhđộng để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học…" Vì ông cho rằng:

"Giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia tối quan trọng đối với tương lai củachúng ta".Theo ông: "Để có trường tốt nhất phải có giáo viên tốt nhất, cầnthưởng công và công nhận những giáo viên tốt nhất, đồng thời loại bỏ nhanhchóng và công bằng một số ít người không đủ chuyên môn" [7 tr 25 ]

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã rất coi trọng vai trò giáo dục đối với

sự phát triển của đất nước Vì lẽ đó, giáo dục được xác định là quốc sáchhàng đầu, toàn xã hội phải có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục Quátrình dạy học có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của giáo dục Vì thế, ởnước ta có rất nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diệncác vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa củaviệc nâng cao chất lượng dạy học, những ưu và nhược điểm của các hình thức

tổ chức dạy học hiện nay, bản chất của mối quan hệ giữa hoạt động dạy vàhoạt động học, vai trò của người dạy và người học, việc đổi mới nội dung và

Trang 7

phương pháp dạy học như: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo,Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Trần Kiều, HồNgọc Đại v.v…

Để nâng cao chất lượng giáo dục, một trong những yếu tố không thểthiếu và là định hướng cho việc phát triển giáo dục đó là việc quản lý việcnâng cao chất lượng dạy và học Điều này đã được Đảng ta khẳng định: "Đổimới mạnh mẽ nội dung, phương pháp và quản lý giáo dục - đào tạo"

Việc quản lý hoạt động dạy học là một vấn đề quan trọng trong việc

quản lý và nâng cao chất lượng dạy học Ngày nay, nhân loại của chúng ta

đang sống trong một thế giới đầy sôi động của sự phát triển trên rất nhiềulĩnh vực Đó là sự bùng nổ của khoa học và công nghệ đặc biệt là các ngànhkhoa học công nghệ sinh học, điện tử, viễn thông…

Đại hội Đảng lần thứ V năm 1996 của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã xácđịnh: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhântài cho sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước [8 tr95]

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006) một lần nữakhẳng định: “ Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêuchương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chếquản lý để tạo bước chuyển biến cơ bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà,tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới… “Ưu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lậpsuy nghĩ của học sinh, sinh viên… Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhànước về giáo dục và đào tạo: Nhà nước thực hiện đúng chức năng định hướngphát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thi pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục” [ 9 tr206]

Trang 8

Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá 10 năm 2000 đã thông qua nghị quyết số 40

về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng toàndiện, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển của đấtnước trong thời kỳ mới, phù hợp với thực tiễn và truyền thống dân tộc, tiếpcận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển [10 tr26] Thực hiệnviệc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhiệm vụ trước hết trong cácnhà trường là phải đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học vì đây là yếu

tố có ý nghĩa then chốt đảm bảo chất lượng giáo dục Quản lý nhà trườngthực chất là quản lý hoạt động dạy học mà hoạt động dạy học của người thầyluôn đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học Gần đây Đảng và Nhà

nước đang xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn mới” mà

một trong những nhiệm vụ trọng tâm đó là nâng cao chất lượng giáo dục

trong đó có khâu “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

đủ về số lượng và đáp ứng nhu cầu về chất lượng”

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Trong những năm qua cùng với giáo dục cả nước nói chung, tỉnh ThanhHoá và thành phố Thanh Hóa nói riêng đã thực hiện nghiêm túc việc đổi mớichương trình giáo dục phổ thông ở cấp THCS và đã đạt được những thành tựunhất định Nhưng chất lượng giáo dục vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngàycàng cao của giáo dục trong thời kỳ mới Điều đó đặt ra cho ngành giáo dụcđịa phương phải có những việc làm cụ thể, tích cực và phù hợp hơn để đápứng được đòi hỏi của chất lượng giáo dục

Công việc chính của người Hiệu trưởng chính là quản lý hoạt động dạy

và học Do đó người hiệu trưởng phải nhận thức được vai trò, ý nghĩa củahoạt động dạy và học ở trưởng phổ thông để từ đó tập trung làm tốt công táccủa mình nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Các hiệu trưởng trường THCS ở TPTH cơ bản được đào tạo để trở thànhgiáo viên, việc làm hiệu trưởng phần lớn chưa được đào tạo có bài bản về

Trang 9

công tác quản lý Đa phần các công việc họ làm là do kinh nghiệm và tự tìmtòi nên chưa đề ra được giải pháp mang tính toàn diện Song việc nghiên cứu

về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS TPTH còn chưa có

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác ở nhà trường THCS, tác

giả lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “ Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy

học của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Thanh Hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng cáctrường THCS TPTH nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng giáo dục THCS của

TP Thanh Hóa trong giai đoạn mới

3 Giả thuyết khoa học.

Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý phù hợp với thực tế và cótính khả thi thì sẽ giúp hiệu trưởng các trường THCS làm tốt hơn nữa côngtác quản lý dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THCS TPTH

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu và xem xét các hoạt động quản lý của hiệutrưởng đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS TPTH từ đó đề xuấtcác giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong quá trình thựchiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học

Trang 10

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, và phương pháp khái quáthoá, hệ thống hoá các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Gồm các phương pháp: Quan sát sư phạm, điều tra theo phiếu hỏi, thamkhảo ý kiến chuyên gia, trò chuyện

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ khác.

Dùng phương pháp thống kê toán để xử lí số liệu

7 Đóng góp của đề tài:

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, làm sáng tỏ

thực trạng QLHĐ dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS TPTH

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt độngdạy học của của Hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctrên địa bàn TP Thanh Hóa trong thời gian tới

Đề tài có thể dùng để tham khảo cho cán bộ quản lý các trường THCS ở

TP Thanh Hóa và các địa phương có điều kiện tương tự

8 Cấu trúc của luận văn:

Luận văn gồm có 3 phần: Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục vàtài liệu tham khảo Luận văn có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học.

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các

trường THCS TP Thanh Hóa

Chương 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng

các trường THCS TP Thanh Hóa

Trang 11

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.1 Một số khái niệm về quản lý

Khi nghiên cứu về vai trò của quản lý, các nhà quản lý trên nhiều quốcgia đều nhất trí rằng: Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật, nó thúc đẩy

sự phát triển của xã hội Khi nói đến tính khoa học trong quản lý thì đòi hỏingười quản lý phải hiểu biết về đối tượng quản lý, về môi trường Khi nói đếntính nghệ thuật đòi hỏi khả năng vận dụng hiệu quả các quy luật, phươngpháp vào các tình huống

Ta có thể hiểu bản chất của hoạt động quản lý là sự phối hợp các nổ lựccủa con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, mặc dù hiệnnay vẫn còn nhiều quan điểm về quản lý Song đều có điểm chung, quản lý lànhững hoạt động mang tính tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý nhằmthực hiện nội dung mà tổ chức đề ra

Quản lý bao gồm nhiều chức năng và hệ thống thông tin mà có thể minhhọa bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý.

Như vậy quản lý có thể được khái quát gồm 4 chức năng:

+ Kế hoạch: là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình quản lý,

giúp ta tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý, khoa học Kế hoạch được hiểu lànhững mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, lôgíc vớimột chương trình hành động cụ thể để đạt được những mục tiêu đã hoạch định, được đặt ra là dựa trên tình hình cụ thể và những mục tiêu hướng tới

+ Tổ chức: là quá trình phân phối, sắp xếp và bố trí một cách khoa học

nguồn lực ( nhân lực, vật lực, tài lực ) theo những cách thức nhất định để đảm

Kế hoạch

Tổ chức Kiểm tra

Chỉ đạo Thông tin

Trang 12

bảo việc thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra Tổ chức có một chức năng quantrọng tạo thành sức mạnh để thực hiện thành công kế hoạch Để thực hiệnđược vai trò này, chức năng tổ chức phải hình thành một cấu trúc tối ưu của

hệ thống quản lý và phối hợp tốt các hệ thống quản lý và hệ thống bị quản lý

+ Chỉ đạo: Là phương tiện tác động của chủ thể quản lý nhằm tạo cho tổ

chức vận hành, hoạt động theo đúng kế hoạch, đó là sự tác động đến cá nhânlàm cho là họ tích cực, sáng tạo làm việc theo sự phân công và kế hoạch đãđược định ra một cách lý tưởng Mọi người cần được khuyến khích không chỉ

là sự tự nguyện làm việc mà là tự nguyện làm tốt với khả năng của mình

+ Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách

thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức Đây làmột chức năng quan trọng của quản lý (không kiểm tra thì không phải là quản lý)

Ngoài 4 chức năng trên thì một vấn đề quan trọng đó là thông tin Nó nhưmột công cụ hay có thể xem như một chức năng đặc biệt

+ Một số văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đổi mới giáo dục.

Luật giáo dục qui định về hệ thống giáo dục quốc dân và các chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục được Quốc hội nước cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua theo số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005.Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ qui địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật giáo dục

Nghị quyết số 40/2000/QH 10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội về đổi mớichương trình giáo dục phổ thông

Văn kiện, nghị quyết của Đảng về vấn đề có liên quan đến giáo dục.Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.Thông tư số 12/2009/TTBGD&ĐT ngày 12/5/2009 của BGD về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS

Trang 13

Thông báo số 117/TB-BGD&ĐT ngày 26/02/2009 của BGD về chỉ đạo, quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy ở các trường phổ thông.

1.2 Quản lý giáo dục

1.2.1 Nội dung khái quát quản lý giáo dục

Chúng ta đã biết quản lý là một dạng tất yếu nảy sinh khi có lao độngchung của nhiều người cùng theo đuổi một mục tiêu Do đó hoạt động giáo

dục phải được quản lý đó là: “Quản lý giáo dục”.

Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên QLGD là một loại hình quản lý

xã hội Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý hoặc những bộ phận của nó trên cơ sở nhận thức và vận dụng nhữngquy luật khách quan của đối tượng nhằm đảm bảo cho nó vận động và pháttriển hợp lý để đạt được mục tiêu đã định

Theo P.V Khudominxki thì: Quản lý giáo dục là những tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ cơ quan quản lý nhà nước vềgiáo dục cấp cao đến cơ sở giáo dục ) nhằm đảm bảo xuyên suốt quá trìnhgiáo dục cho trẻ theo lý tưởng Từ đó đảm bảo cho sự phát triển hài hòa, toàndiện trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật vốn có của chủ nghĩa xã hộicũng như quy luật khách quan của QTGD, phát triển về thể chất và tâm lý đốivới trẻ em cũng như thanh niên Các QTGD được trải qua một thời gian dài.Những phẩm chất, nhân cách của học sinh mà giáo dục đang đào tạo hiện nayphải đáp ứng được yêu cầu cho cuộc sống ngày mai, khi người học đi vàocuộc sống Các hiện tượng giáo dục bao giờ cũng là các hiện tượng phức tạp.Chính vì vậy, QLGD đòi hỏi vừa phải có tính cụ thể, vừa phải có tính toàndiện và phải thật sâu sắc

Nhà lý luận Xô Viết Mechty-Zade đã chỉ rõ: Quản lý giáo dục là tập hợp

Trang 14

những biện pháp ( tổ chức, phương pháp,…, giáo dục, kế hoạch hóa, tàichính vv…) nhằm đảm bảo cho sự vận hành bình thường của các cơ quantrong hệ thống giáo dục quốc dân, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng

cả hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay với xứ mệnh của phát triển giáo dục thườngxuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn cho thế hệ trẻ mà cho tất cả mọingười Tuy nhiên trọng tâm cơ bản của giáo dục vẫn là thế hệ trẻ Cho nêngiáo dục được hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc dân, cáctrường trong hệ thống giáo dục [28 tr 15]

** Các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục

Hệ thống giáo dục là một hệ thống mở nó bao gồm nhiều thành tố và có

sự tác động qua lại lẫn nhau tạo nên sự đổi mới của đối tượng Bản chất củaquản lý là sự phối hợp của nhiều người thông qua việc thực hiện các chứcnăng quản lý Các chức năng quản lý được thực hiện liên tục, có hệ thống,đảm bảo tính khoa học sẽ trở thành chu trình quản lý

Chức năng QLGD là một phạm trù rất quan trọng trong phạm trù quantrọng của khoa học quản lý Các chức năng quản lý chính là những hình tháibiểu hiện sự tác động có chủ định đến tập thể người trong các hoạt động.Chức năng quản lý là một loại hình chuyên biệt của chủ thể quản lý nhất định.Cũng giống như bất kỳ một quá trình quản lý nào, QLGD cũng bao gồm bốnchức năng cơ bản là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Để thực hiệnđược các chức năng trên phải có thông tin, nó cực kỳ quan trọng

1.2.1.1 Kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là đưa toàn bộ các hoạt động vào kế hoạch, trong đó xácđịnh rõ mục tiêu, phương pháp và các điều kiện khác để thực hiện mục tiêucủa tổ chức Kế hoạch hoá trong giáo dục có ba nội dung cơ bản là:

- Dự báo nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục

- Chuẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển giáo dục

- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để

Trang 15

thực hiện mục tiêu giáo dục

1.2.1.2 Tổ chức

Tổ chức trong giáo dục là quá trình sắp xếp các nguồn lực để thực hiệncác mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch tổ chức có ba nhiệm vụ chính:

Xác định cơ cấu tổ chức của bộ máy

Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức

Xác định mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức

1.2.1.3 Chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động gây ảnh hưởng đến người khác làm ảnhhưởng đến hành vi, thái độ của họ nhằm đạt được mục tiêu đề ra chỉ đạo có

ba nhiệm vụ chính:

- Xác định quyền chỉ huy và giao nhiệm vụ cho các thành viên tổ chức

- Hướng dẫn thực hiện, đôn đốc mọi người cùng hoàn thành nhiệm vụ

- Giám sát, uốn nắn và sửa chữa kịp thời các sai sót trong qúa trình hoạtđộng của các thành viên trong tổ chức

1.2.1.4 Kiểm tra

Kiểm tra là một quá trình xem xét, đánh giá thực trạng, phát hiện nhữngsai lệch, đưa ra những quyết định điều chỉnh để góp phần đạt được mục tiêu

đề ra Kiểm tra có 3 nội dung chính

Đánh giá thực trạng so với mục tiêu

Phát hiện và phát huy những mặt tích cực cũng như những mặt còn hạnchế so với mục tiêu Từ đó điều chỉnh các hoạt động

Bốn chức năng trong quản lý giáo dục này cơ bản giống bốn chức năng

trong quản lý nói chung và nó được thể hiện qua sơ đồ minh họa: ( 1.2)

Kế hoạch HĐ GD

Tổ chứcHĐGD Thông tin QLGD

Tổ chức HĐGD Kiểm tra HĐGD

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Các chức năng trong quản lý GD.

1.2.2: Quản lý nhà trường

1.2.2.1: Nhà trường

Nhà trường là một dạng tổ chức mang tính chuyên biệt đặc thù của xãhội, được hình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội.Việc tổ chức các hoạt động được thông qua quá trình sư phạm (quá trình giáodục được tổ chức một cách khoa học) nhằm xây dựng và hoàn thiện nhâncách người học, mà nhân tố đó là những phẩm chất đạo đức và năng lựcngười học, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội

Ngày nay nhà trường được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởicác quy định xã hội, nó có nguyên lý và tính chất hoạt động, có mục đích,nhiệm vụ cụ thể rõ ràng

Nội dung trong nhà trường được xem xét, chọn lọc và có sự định hướng,

có sự liên thông phát triển Nhà trường có tổ chức chặt chẽ từ trên xuốngdưới, với đội ngũ giáo viên được đào tạo có kế hoạch và được hoạt độngtrong môi trường tốt đồng thời có sự đảm bảo và đầu tư của xã hội

Mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển của xãhội và thời đại Nhà trường thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục

vụ và duy trì sự phát triển của xã hội

Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất

cả các cấp QLGD, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó QL nhàtrường nhất thiết vừa phải có tính nhà nước vừa phải có tính xã hội Nhà nước

và cộng đồng xã hội phải hợp tác trong việc quản lý nhà trường

1.2.2.2: Quản lý nhà trường

Hiện nay vấn đề quản lý nhà trường ở Việt Nam được thống nhất trongvấn đề quản lý giáo dục quốc dân Tuy nhiên vấn đề quản lý nhà trường hiệnvẫn có nhiều quan điểm khác nhau

Trang 17

PGS TS Thái Văn Thành viết: “ Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó

là một hệ thống con của quản lý vĩ mô: QLNT có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức

sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tácphối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trìnhnày vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” [26 Tr 7]

Nguyễn Ngọc Quang viết “ Quản lý nhà trường là tập hợp những độngtác

tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thểquản lý tác động đến tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhằm tận dụng nguồnnhân lực dự trữ do nhà nước đầu tư, nguồn lực do các lực lượng xã hội đónggóp và xây dựng, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường màtiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ thực sự có chất lượng, mục tiêu và kếhoạch đào tạo là đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới”[ 24Tr43]

Theo GS-TS Trần Hồng Quân: “ Quản lý nhà trường phổ thông là quản lýdạy và học tức là làm sao đưa các hoạt động từ trạng thái này sang trạng tháitốt hơn để tiến dần tới mục tiêu giáo dục

Theo GS-TS Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [19 tr 66]Ngoài ra ông cũng cho rằng: “ Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản

lý tổ chức hoạt động dạy học Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới quản lýđược giáo dục tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đườnglối đó thành hiện thực, đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, đất nước

Trang 18

Quản lý nhà trường thực chất là hệ thống các tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh cáchoạt động của nhà trường và thực hiện các mục tiêu dự kiến quản lý giáo dụctrong nhà trường chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học

Các thành tố đó có thể biểu diễn qua sơ đồ sau ( 1.3)

Chú thích:

M: Mục tiêu N: Nội dung

P: Phương pháp

Th: Thầy Tr: Trò KQ: Kết quả

1.2.2.3: Bản chất của quá trình quản lý nhà trường

Như vậy: Quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình hoạt động sưphạm của thầy và hoạt động học tập tự giác, tích cực của trò diễn ra trong quátrình dạy học Quản lý trường học với nội dung chính là quản lý quá trình dạyhọc Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng giữa hoạtđộng dạy của thầy và hoạt động học của trò, nó được thể hiện bằng sự tươngtác có tính chất cộng đồng Hợp tác giữa dạy và học tuân thủ theo lôgíc kháchquan của nội dung dạy học, trong đó dạy là quá trình điều khiển và truyền đạt,học là quá trình tự điều khiển và lĩnh hội Quản lý trường học là quản lý dạy

và học theo chương trình thống nhất của quốc gia

Chương trình là pháp lệnh, các nhà trường dưới sự điều hành của Hiệutrưởng phải tổ chức thực hiện nghiêm túc, không được tự ý cắt xén, sửa đổi

Trang 19

Sách giáo khoa là tài liệu chính thống trong việc thực hiện nội dungchương trình Người dạy và người học phải bám theo nội dung này, khôngđược tự ý xuyên tạc và hiểu sai nội dung, kiến thức trong sách.

Một trong những nội dung cơ bản của quản lý trường học là quản lý nội dung dạy và học và nội dung Giáo dục cũng như quản lý chương trình

Quản lý nội dung dạy học là quá trình tổ chức, điều khiển để cán bộ giáo viên dạy và học theo những nội dung được nhà nước cho phép Quản lýtrường học còn là quá trình tố chức, điều khiến giáo viên và học sinh thựchiện những phương pháp dạy học tiên tiến hiệu quả

1.2.2.4 Các thành tố của nội dung quản lý nhà trường

Trong thực hiện quản lý trường học không những là quản lý hoạt độngdạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh mà còn là những hoạt độngmang tính dân chủ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh phát huycao nhất năng lực của mình trong quá trình diễn ra hoạt động dạy và học Mặtkhác nó còn có những hoạt động khác như kiểm tra, đánh giá, phát hiệnnhững nhân tố, mặt tích cực bên cạnh những thiếu sót của giáo viên và họcsinh để uốn nắn và sửa chữa Quản lý trường học còn phải chú ý đến công tácxây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên Mặt khác còn phải quan tâm đến cơ sởvật chất, thiết bị dạy học, môi trường, cảnh quan sư phạm, tài chính và cáchoạt động của tổ chức trong trường, cũng như sự phối hợp sức mạnh, tiềmnăng của công tác xã hội hóa giáo dục

Các thành tố của nội dung quản lý trường học thể hiện theo sơ đồ sau ( 1.4)

Kiểm tra K.H.hoá

Chỉ huy T.chức

MT BM

BM - bộ máy tổ chức MT- môi trường đào tạo QC- qui chế đào tạo

Phát triển

Trang 20

Từ sơ đồ trên ta thấy hệ thống QLGD, quản lý nhà trường hoạt động trong trạng thái đa dạng, phức tạp QLGD nó bao gồm 10 yếu tố chủ đạo đó là:

1 Mục tiêu đào tạo 2 Nội dung đào tạo

3 Phương pháp đào tạo 4 Lực lượng đào tạo

5 Đối tượng đào tạo 6 Hình thức đào tạo

7 Điều kiện đào tạo 8 Môi trường đào tạo

9 Qui chế đào tạo 10 Bộ máy tổ chức

1.3 Quản lý hoạt động dạy hoc

1.3.1.Khái niệm về hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học tồn tại như một hoạt động xã hội, nó gắn liền vớimỗi hoạt động của con người, nó bao gồm hoạt động của người dạy và hoạtđộng của người học nhằm đạt tới những mục đích nhất định Mục đích dạyhọc phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của xã hội đối với các cấp giáodục, nó cũng là cái đích mà quá trình dạy học các cấp phải đạt tới

Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động Hoạt động dạy và hoạt độnghọc, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau, tácđộng qua lại lẫn nhau, là tiền đề phát triển của nhau Trong đó hoạt động dạyhọc của thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển học sinh học tập.Trong hoạt động học tập, học sinh tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạodưới sự điều khiển của giáo viên, từ đó người học chiếm lĩnh tri thức, kiếnthức khoa học và biến nó thành của mình

Hoạt động dạy học bao gồm 3 thành tố:

+ Mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học 3 thành

tố này chúng có mối liên hệ biện chứng với nhau, là tiền đề phát triển cho

Đổi mới

Trang 21

nhau Để đạt được mục đích dạy học thì phải có nội dung đúng đắn, phươngpháp, phương tiện dạy học phù hợp Ngược lại khi đã đạt được mục đích dạyhọc thì đó chính là yếu tố thuận lợi nhất để thúc đẩy phát triển nội dung và bổ xung đầy đủ các phương tiện hiện đại.

+ Để rõ hơn mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học chúng ta

sẽ xem xét bảng so sánh hoạt động dạy và hoạt động học sau đây

Hoạt động dạy Hoạt động học

Định

nghĩa

Sự tổ chức điều khiển tối

ưu quá trình học sinh lĩnh

Chức

năng

Có chức năng kép

Điều khiển Truyền đạt

Có hai chức năng thống nhất

Tự điều khiển Lĩnh hội

Nội

dung Theo chương trình qui định

Hệ thống khái niệm, lý thuyết các môn học Phương pháp đặc trưng môn học.

Cấu trúc lôgíc môn học Ngôn ngữ của khoa học Ứng dụng hiểu biết trong quá trình học tập

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động dạy học ở trường THCS

- Mục tiêu dạy học ở trường THCS là nhằm giúp học sinh củng cố vàphát triển những kết quả của quá trình giáo dục tiểu học có trình độ độ họcvấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp

để tiếp tục học THPT và THCN hoặc đi vào cuộc sống

- Về nội dung: Củng cố và phát triển những nội dung đã học ở tiểu họcđảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản, có những hiểubiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp

Trang 22

- Về phương pháp: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học Trong quá trình dạy học, thầy là người tổ chức, điều khiển để họcsinh tích cực, tự giác và chủ động sáng tạo trong học tập Thầy khơi dậy, kíchthích những hứng thú học tập của học sinh, vai trò của người thầy như một xúc tác cho sự phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh

1.3.3 Bản chất của quá trình dạy học

Bản chất của QTDH quy định tính đặc thù của hoạt động quản lý nhàtrường Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học, nóđược thực hiện trong nhà trường bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng vàhợp tác giữa dạy và học, tuân theo lôgíc khách quan của nội dung dạy học.Dạy học thực chất là quá trình điều khiển, tự điều khiển, được điều khiểnquá trình nhận thức của học sinh Quá trình dạy học gồm 2 hoạt động: hoạtđộng dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn gắn bóhữu cơ mật thiết với nhau, tồn tại vì nhau Quá trình nhận thức của học sinhcũng như quá trình nhận thức có tính chất xã hội của lịch sử loài người, là quátrình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức người học Lênin đã khẳngđịnh về quá trình nhận thức của con người “Từ trực quan sinh động đến tưduy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biệnchứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”

Quá trình dạy học là một quá trình toàn vẹn, bao gồm các thành tố cấuthành: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phươngtiện dạy học, lực lượng dạy học, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học.Các thành tố này tồn tại trong mối liên hệ thống nhất với nhau và thống nhấtvới môi trường (tự nhiên – xã hội )

Mối liên hệ này có thể được thể hiện qua sơ đồ 1.5:

Nội dung dạy học Mục tiêu dạy học

Phương pháp và phương tiện dạy học

Lực lượng dạy học Hình thức TC dạy học Kết quả dạy học

Môi trường

tự nhiên

Môi trường

Xã hội

Trang 23

Sự tác động qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học, nhất là sựcộng tác tối ưu giữa thầy và trò trong quá trình dạy học cho thấy rõ mối quan

hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình đó Quá trình dạy học tồn tạitrong mối quan hệ với môi trường (TN – XH)

1.4 Chất lượng dạy học – Quản lý chất lượng dạy học

1.4.1 Chất lượng

Khi nói về chất lượng có rất nhiều ý kiến đưa ra về khái niệm này

“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nókhác với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, nó biểuthị bên ngoài các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại,gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không táchkhỏi sự vật, trong khi vẫn còn là bản thân thì nó không thể mất chất lượng của

nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản, chấtlượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó

và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sựthống nhất của số lượng và chất lượng [23, trang 419]

Theo tác giả Hoàng Minh Thao “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc” [27 tr155]

Theo PGS Lê Đức Phúc “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một người,một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳngđịnh sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác”

1.4.1.1 Chất lượng giáo dục

Trang 24

Chất lượng giáo dục khác với chất lượng sản phẩm là vật chất được kiểmtra bằng công cụ, xem sản phẩm đó là nhu cầu khách hàng hay không Chấtlượng giáo dục chính là đặc tính mà nhà trường và xã hội đánh giá, là trình độ

và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng được nhu cầu ngày càngcao của người học, của xã hội CLGD là một phạm trù động, nó thay đổi theothời gian, không gian, vị trí, bối cảnh.CLGD có thể đặc trưng cho từng vùng,từng miền, quốc gia hay khu vực CLGD là sự thỏa mãn các mục tiêu chươngtrình đã đặt ra đối với giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ, kỹ năng, thái độtheo mức độ đã xác định và khả năng được nhu cầu xã hội hóa cá nhân, đồngthời thỏa mãn yêu cầu về kinh tế - xã hội phát triển

Theo PGS – TS Lưu Xuân Mới: Đánh giá chất lượng giáo dục là một việckhó khăn, phức tạp, cần phải có quan điểm đúng, phương pháp đánh giákhách quan, khoa học Khi đánh giá CLGD phải căn cứ vào mục tiêu đào tạocủa từng cấp học, bậc học Đánh giá CLGD phổ thông không chỉ dừng lại ởcác con số, tỉ lệ lên lớp, tốt nghiệp, học sinh khá giỏi… “Chất lượng giáo dụcliên quan chặt chẽ với hiệu quả giáo dục Hiệu quả giáo dục là kết quả giáodục được xem xét căn cứ vào mối quan hệ biện chứng giữa đầu tư về mọi mặt

và ảnh hưởng, tác dụng với thực tế

1.4.1.2 Chất lượng dạy học

Chất lượng dạy học chình là chất lượng của người học hay tri thức phổthông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn thông, toàn diện và vữngchắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học CLDH là chất lượngcủa việc dạy và việc học, sự phát huy tối đa nội lực dạy của thầy và năng lựchọc của học sinh, để sau khi ra trường thì học sinh có đủ phẩm chất, năng lựcđáp ứng yêu cầu của xã hội, của thực tế cuộc sống Chất lượng dạy bao gồmcác công việc của người thầy đó là: Chuẩn bị giáo án, phương tiện, phươngpháp thực hiện bài giảng, đánh giá, điều chỉnh

Trang 25

Chất lượng học là kết quả học tập của học sinh trong nhà trường: “ Chuẩn

bị bài, tiếp thu kiến thức, tự học, tự đánh giá và tự điều chỉnh phương pháp vàcuối cùng là vốn kiến thức của bản thân thu được

Chất lượng học của học sinh phổ thông được đánh giá chủ yếu qua haimặt: Hạnh kiểm và Học lực.CLDH liên quan đến yêu cầu phát triển KT-XHcủa đất nước Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao nếu nó đáp ứng được mục tiêu đặt ra Chất lượng dạy và học là một bộ phận quantrọng hợp thành CLGD

1.4.2 Quản lý chất lượng dạy học

1.4.2.1 Quản lý dạy học

Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy họcđến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của phương tiệnquản lý như chế độ giáo dục, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tàilực vật lực dạy học, thông tin và môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêuquản lý dạy học Quản lý dạy học là phải quản lý đồng bộ và thống nhất cácmặt hoạt động mang tính phương tiện thực hiện mục tiêu quản lý dạy học Đểquản lý tốt quá trình dạy học, trước hết phải đảm bảo cho mọi người tham giavào quá trình này nắm được mục đích, phát huy được các phương tiện để thựchiện mục đích Do vậy các phương tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trựctiếp mức độ đạt được mục tiêu quản lý dạy học Chất lượng và hiệu quả quản

lý dạy học được quyết định bởi chất lượng và hiệu quả các hoạt động mangtính phương tiện dạy học Quản lý dạy học là đồng thời quản lý hoạt độnggiảng dạy của thầy và học tập của trò Nhưng trước hết là quản lý hoạt độngdạy của người thầy (quản lý ở các khâu: Soạn bài - Chuẩn bị nội dung, giảngbài, thực hiện giáo án, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kết quả dạy học…)

Để quản lý hoạt động dạy phải thông qua công tác quản lý của bộ máytrong trường Đó là các tổ CM, giáo viên chủ nhiệm lớp, ban cán sự lớp

a Tổ trưởng chuyên môn:

Trang 26

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dạy học của tổ, giám sát việc thực hiện

kế hoạch của tổ viên, tổ chức kiểm tra, đánh giá giờ dạy và các công việc cóliên quan Ngoài ra còn có bộ phận phục vụ giảng dạy

b Giáo viên chủ nhiệm lớp: Có ảnh hưởng trực tiếp đối với học sinh,

đồng thời là cầu nối trực tiếp để cộng tác với cha mẹ học sinh Phối hợp vớigiáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường góp phần thực hiện mục đích giáo dục mà trước mắt là việc học tập của học sinh

c Ban cán sự lớp: Trực tiếp nắm bắt tình hình học tập của người học, đại

diện để phát biểu các nhu cầu và nguyên vọng của các bạn trong lớp Là hạtnhân các hoạt động trong lớp, có trách nhiệm triển khai các hoạt động của nhàtrường cho các bạn nhằm thực hiện mục đích giáo dục toàn diện

Hoạt động của ba lực lượng trên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngdạy học và quản lý hoạt động dạy học Do đó người hiệu trưởng phải chú ýđến việc triển khai hoạt động quản lý của mình thông qua đội ngũ tổ trưởngchuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp

1.4.2.2 Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt động dạy học.

Để đạt được mục đích dạy học người dạy và người học phải cộng tác từ

đó phát huy các yếu tố chủ quan của họ (phẩm chất và năng lực cá nhân)nhằm xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức tậndụng các phương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được

Các công việc trên được thực hiện theo một kế hoạch có tổ chức, tuân thủ theo sự chỉ đạo, được sự kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lý dạy học

Nói cụ thể hơn trong quá trình dạy học đã xuất hiện đồng thời các hoạtđộng của chủ thể quản lý dạy học đến cả 2 đối tượng Chủ thể quản lý dạyhọc tác động đến người dạy và người học thông qua việc tổ chức hướng dẫnthực

hiện các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Trang 27

Người dạy vừa chịu tác động của chủ thể QLDH vừa kế hoạch hóa hoạtđộng dạy học, tổ chức việc dạy học cho người học, tự chỉ đạo hoạt động dạycủa mình và chỉ đạo hoạt động học của người học, đồng thời tự kiểm tra đánhgiá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kết quả học của học sinh Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và kiểm tra hoạt động học của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo phương thức kiểmtra đánh giá của người dạy Vậy chủ thể dạy học cần phải sử dụng nhữngphương tiện nào đó để đạt được mục đích dạy học và các phương tiện dạy học

do ai tạo ra cho họ Qua các mối quan hệ cho thấy giữa quản lý hoạt động dạy

và hoạt động học có mối quan hệ là: chủ thể dạy họ đặt ra cho yêu cầu củachủ thể quản lý là phải tạo ra các phương tiện thực hiện mục đích dạy học để

họ cộng tác tối ưu trong việc phát huy các yếu

tố chủ quan nhằm quản lý và tự quản lý dạy học

Ta có thể mô tả mối quan hệ giữa quản lý dạy học với hoạt động học bằng sơ

đồ sau ( 1.6)( các yêú tố khách quan do chủ thể quản lý dạy học tạo ra)

1.5 Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục

Cộng tác tối ưu trong việc quản lý

và tự quản hoạt động truyền đạt

và lĩnh hội tri thức của nhân loại

MỤC ĐÍCH DẠY HỌC (từng bước hoàn thiện nhân cách người học)

Yếu tố chủ quan:

năng lực và PC người dạy

Trang 28

từ đó người sử dụng tin tức đó để đưa ra các quyết định trong quản lý Chođến nay Thông tin vẫn còn là một khái niệm có nhiều quan điểm định nghĩakhác nhau, nhưng đều cơ bản thể hiện là tất cả những gì có thể cung cấp chocon người những hiểu biết về đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xãhội, về những gì đã và đang xảy ra trong không gian, thời gian về những vấn

đề chủ quan và khách quan nhằm giúp con người trên cơ sở đó đưa ranhững quyết định Thông tin bao hàm tất cả những thu thập có tính ghi chépthống kê, tổng kết, nhận định, dự báo, dự đoán, dự kiến, kế hoạch, chươngtrình Trong thông tin nhiều khi cũng có thông tin chính xác khoa học kháchquan, nhưng đôi khi có những thông tin thiếu chính xác (nhiễu, trái chiều).Trong bất kỳ một tổ chức nào cũng có thể xác định 3 hệ thống Hệ thống

bị điều khiển (khách thể quản lý, đối tượng quản lý) thực hiện các hoạt độngnhằm thi hành các quyết định, xác định bởi hệ thống điều khiển (chủ thể QL)

Hệ thống thông tin thực hiện sự liên hệ giữa hai hệ thống trên, đảm bảocho tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Về thông tin ta có thể mô tả qua sơ đồ sau ( 1.7)

Hệ thống Thông tin trong một tổ chức nó bao gồm nhiều hệ con, cấutrúc của hệ thống thông tin cũng có nhiều khác nhau, hiện nay người ta đã xácđịnh thông tin đó là một trong những nguồn lực cơ bản

1.5.2 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin IC (Information Technology) là công nghệ đòi hỏi cho các quá trình thông tin Cụ thể là việc sử dụng máy tính điện tử, các phầnmềm, sắp xếp, lưu trữ, đặc biệt là truyền dẫn

Truyền thông là sự luân chuyển (Truyền và tiếp nhận) thông tin giữa

người này với người khác thông qua những tín hiệu, ký hiệu có ý nghĩa

Chủ thể quản lý Thông QĐ quản lý Khách thể quản lý

tin

Thông tin

Trang 29

Đối với giáo dục thông tin có một vị trí cực kỳ quan trọng và nó thườngđược thực hiện qua 5 thành phần cơ bản sau: Người gửi (nguồn phát), Tin tức(nội dung), kênh truyền (phương tiện), người nhận (nguồn thu), phản hồi.

1.5.3 Các yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học

Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạyhọc, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao và ứng dụng CNTTtrong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triểnCNTT của đất nước CNTT sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của trường họcnói chung và nghiệp vụ quản lý của người hiệu trưởng nói riêng Bên cạnh đó,với khả năng chia sẻ cơ sở dữ liệu và trang thiết bị CNTT trong nhà trường cóthể tận dụng một cách hiệu quả cho cả 3 đối tượng trong nhà trường đó làngười quản lý, giáo viên và học sinh Với chủ trương ứng dụng CNTT sâurộng trong nhà trường, CNTT sẽ trở thành tài sản chung của nhà trường

1.5.3.1 Những ứng dụng CNTT cơ bản trong nhà trường

+ CNTT trong nghiệp vụ quản lý

Đây là mảng ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác của quản lý nhàtrường Nhu cầu về trang thiết bị CNTT được xét bao gồm trang thiết bị, phầnmềm và cơ sở dữ liệu trong tổng thể công việc quản lý nhà trường

Trong quản lý CNTT có thể kể ra một số ứng dụng sau:

- Quản lý tài sản tài chính liên quan tới học sinh , kế toán, thủ quỹ

- Quản lý nhân sự liên quan tới hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên

- Quản lý học sinh liên quan đến nhiều thành viên trong nhà trường và rấtnhiều ứng dụng khác không thể thiếu trong công tác quản lý trường học

+ Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy, học

Ngày nay với sự phát triển về khoa học công nghệ đặc biệt là các phầnmềm tiện ích trong việc trình chiếu và giảng dạy thì việc ứng dụng CNTTtrong giảng dạy lại cần thiết và phát triển ngày càng cao và đó là phương tiện không thể thiếu trong giảng dạy

Trang 30

Hoạt động học của học sinh về CNTT là một nhu cầu rất lớn, ngày càng

có nhiều phương tiện, phần mềm hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của học sinh

1.6 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

*Giải pháp là gì?

Theo từ điển tiếng việt, NXB khoa học xã hội năm 2005 do Hồ Lê, hiệuđính, có ghi Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

* Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS là phương pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể trong quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường Tùytheo từng nội dung, điều kiện, đối tượng và mục đích mà ta lựa chọn và sử dụng các giải pháp cho thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường.Quá trình dạy học được thực hiện một cách liên tục, có hệ thống theo nhữngchương trình nhất định trong trường học Nguồn nhân lực có đào tạo là yếu tố

cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội Đối với mỗi đơn vị trườnghọc chất lượng là sự sống còn của mình là tiêu chí chính để đánh giá hiệu quảgiảng dạy và quản lý Do vậy quản lý hoạt động dạy học là cốt lõi của quản lýtrường học, là mối quan tâm thường xuyên của người quản lý nhà trường

Để làm tốt công tác quản lý dạy học thường ta phải chú ý đến các vấn đề

cụ thể như công tác tổ chức, kế hoạch, quản lý học sinh, và kiểm tra, đánhgiá, điều chỉnh… Nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục

Các nhà QLGD từ cơ sở, các nhà giáo dục, các chuyên gia… là người cótrách nhiệm tìm ra các giải pháp để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ

Về phương pháp: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động sáng tạo phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học Bồidưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, sự hứng thú cho học sinh

Trang 31

1.7 Hiệu trưởng với vai trò quản lý các hoạt động dạy học trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học.

Luật giáo dục có ghi: Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lýcác hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm

Điều 19 Điều lệ trường trung học qui định Hiệu trưởng có những nhiệm

vụ và quyền hạn sau đây: [3]

Tổ chức bộ máy nhà trường

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; QLCM; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên

Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện Qui chế dân chủ trong hoạt động của trường Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng chế độ hiện hành

Đặc biệt với chủ đề năm học 2009-2010 là “ Đổi mới quản lý, nâng caochất lượng giáo dục” Ngoài việc đổi mới trong công tác quản lý thì làm sao

để có thể nâng cao chất lượng giáo dục? Đó là một vấn đề, để nâng cao chấtlượng giáo dục thì trước hết phải đổi mới phương pháp dạy học

Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đã được đặt ra từ lâu và đối với tất

cả các cấp học trong hệ thống giáo dục phổ thông, từ khi chúng ta tiến hànhđổi mới chương trình và SGK thì vấn đề đổi mới phương pháp dạy học trởthành một yêu cầu cấp thiết, nhưng nó vẫn còn có nhiều vấn đề cần phải tậptrung giải quyết tốt hơn từ vấn đề cơ sở vật chất, trang thiết bị đến khả năng

sử dung các trang thiết bị cũng như khả năng tiếp cận với phương tiện hiệnđại của một bộ phận cán bộ giáo viên đồng hành với việc ngại thay đổi Đó làmột việc nặng nề mà người hiệu trưởng phải thực hiện Trong việc đổi mớiPPDH đòi hỏi người hiệu trường phải đi đầu trong việc áp dụng các phươngpháp dạy học đồng thời phải xây dựng được các trang thiết bị dạy học để phục

Trang 32

vụ cho việc đổi mới PPDH của nhà trường mình, trong quá trình đó phải tìm

ra các giải pháp, biện pháp phù hợp với từng hoàn cảnh, thời điểm cụ thể

Quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng của hoạt độngnày thì người quản lý cần chú ý tới việc quản lý hoạt động học của học sinh.Hiệu trưởng căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường mà đề ra các biệnpháp giáo dục thái độ, động cơ học tập, xây dựng nề nếp, nội quy học tậpthống nhất trong toàn trường

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆUTRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS TP THANH HOÁ TỈNH THANH HOÁ

2.1 Khái quát giáo dục Thanh Hóa.

Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ cách thủ đô Hà nội

150 km về phía nam, có diện tích 11.163,34km2 , đứng thứ năm trên toàn quốc

và chiếm 3,4% diện tích cả nước Dân số 3,4 triệu người, đứng thứ 3 toànquốc và chiếm 3,96% số cả nước (số liệu 01/04/2009) Thanh hóa là cửa ngõgiao lưu của nhiều vùng kinh tế, có điều kiên tự nhiên đa dạng và phong phú,

có tiềm năng lớn về du lịch và phát triển kinh tế Thanh Hóa có 27 huyện thị

và thành phố ( trong đó 11 huyện miền núi- dân số và diện tích của các huyệnmiền núi lớn hơn nhiều tỉnh miền núi khác)

Về giáo dục (năm học 2008-2009) cả tỉnh có 2155 trường với 809.122học sinh (HS), trong đó có 522 trường mầm non, 727 trường tiểu học, 649trường THCS, 102 trường THPT Trong đó số trẻ đến trường so với năm

2008 tăng gần 7%, số học sinh tiểu học 242.706 (HS); THCS 239.866 (HS);THPT 143.649 (HS) số học sinh giảm khoảng 5% so với năm trước Đếnngày 31/7/2009 toàn tỉnh có 584/2127 trường đạt chuẩn quốc gia ( trong đóMầm non có 11 trường, Tiểu học có 384 trường; THCS có 81 trường; 8

Trang 33

trường THPT) tăng 47 trường so với năm học 2007-2008, phấn đấu trong năm

2009 tăng thêm 47 trường

Toàn ngành có 54.768 cán bộ giáo viên (GV) trong đó: Mầm non có12.079 người; Tiểu học có 16.894 người; THCS có 18978 người; THPT có

5974 người Số giáo viên chuẩn và trên chuẩn đạt trên 98% Đội ngũ cán bộquản lý: Mầm non có 1.722 cán bộ QL; Tiểu học1.738 cán bộ QL; THCS có

1341 cán bộ QL; THPT có 286 cán bộ QL 100% cán bộ QLGD các cấp đềuđạt chuẩn và trên chuẩn, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyênmôn cao, có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và quản lý nhà trường, cóphẩm chất đạo đức tốt, năng động sáng tạo trong việc tổ chức quản lý và lãnh

đạo các hoạt động giáo dục trên địa bàn (nguồn SGD&ĐT)

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử văn hoá của thành phố Thanh Hoá tỉnh Thanh Hoá.

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá củatỉnh Thanh Hoá, có địa giới: phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Đông Sơn, phíaĐông Bắc ngăn cách với huyện Hoằng Hoá bởi Sông Mã, phía Đông và phíaNam giáp với huyện Quảng Xương TPTH cách thủ đô Hà Nội 150 km vềphía Bắc, cách bờ biển Sầm Sơn 16 km về phía Đông Diện tích tự nhiên58,58 ha, trong đó diện tích canh tác 40,78 ha

Địa hình của TPTH và vùng phụ cận thì cảnh quan nơi đây gồm có: núi,

sông, ao, hồ, đồng ruộng chúng được đan xen nhau tạo nên một phong cảnh

thật hữu tình

Về khí hậu, TPTH nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hằng năm thời tiếtphân biệt hai mùa rõ rệt Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồi dào, đủ nhiệt cầnthiết cho yêu cầu gieo trồng, sinh trưởng động thực vật và vừa thuận tiệntrong thu hoạch Bên cạnh thuận lợi cũng có hạn chế là thời tiết thườngchuyển đột ngột, thất thường gây bất ổn định cho đời sống nhân dân

Trang 34

Với đặc điểm địa lý tự nhiên như trên, có điều kiện về phát triển mộtnền kinh tế toàn diện Song cũng đòi hỏi nhân dân TPTH phải nâng cao hơnnữa tinh thần trách nhiệm, năng động, sáng tạo, đồng thời phải có kiến thức,trình độ nhất định về các mặt để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội,

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Trải qua dòng lịch sử, kinh tế TPTH chủ yếu đi lên bằng các ngành nghềchính là: thủ công nghiệp, tiểu thương mại và nông nghiệp Trong những nămgần đây, các ngành nghề như Thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, vận tải đã có bước phát triển tốt Cơ cấukinh tế đang được chuyến đổi theo hướng tích cực Cơ sở hạ tầng được đầu tưxây dựng và phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao

Với đặc điểm tự nhiên, đất đai, dân số, TPTH có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện vững chắc Trong thời gian gần đây, kinh tế - xã hội TPTH đã có bước phát triển khá toàn diện, cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hướng, văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, cơ sở hạ tầng kỹthuật được tăng cường, đời sống nhân dân được cải thiện Tuy nhiên, so vớitình hình chung của cả nước thì TPTH vẫn còn là một thành phố trẻ, kinh tếchưa phát triển mạnh bằng các thành phố lớn Thu nhập bình quân đầu ngườichỉ bằng 70 – 75% mức bình quân chung của nước

2.2.3 Truyền thống lịch sử văn hoá

Tỉnh Thanh Hoá nói chung, thành phố Thanh Hoá nói riêng là một trongnhững cái nôi của lịch sử loài người Tại đây có nhiều di chỉ ghi lại dấu vết xưacủa người nguyên thuỷ Về niên đại, các nhà khoa học Việt nam và thế giớiđều thừa nhận trống đồng Đông Sơn , có niên đại xưa nhất vào khoảng đầuthiên niên kỷ I trước công nguyên Số hiện vật tìm thấy trên địa bàn ĐôngSơn khá phong phú và rất đa dạng Riêng trống đồng đã tìm được 23 chiếctrên 56 chiếc toàn tỉnh và 176 chiếc toàn quốc, đó là một con số đáng kể Bên

Trang 35

cạnh trống đồng Đông Sơn, còn phát hiện được 169 mộ cổ trong đó có 60 mộthuộc giai đoạn này,

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục và đào tạo

2.2.4.1 Thuận lợi

TPTH là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh, có vị trí địa lý vàđiều kiện tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế và đời sống nhân dân ngày càng pháttriển Đây là một địa phương có truyền thống văn hoá lâu đời, có nguồn nhânlực dồi dào, mặt bằng dân trí tương đối cao trong tỉnh, nhân dân có ý thứcphát huy truyền thống văn hoá, truyền thống hiếu học của quê hương đất nước

có nhiều điều kiện cho giáo dục

2.2.4.2 Khó khăn

Thành phố Thanh Hoá theo định hướng quy hoạch phát triển sẽ được mởrộng về phía Bắc, phía Đông và phía Nam (qui hoạch đã được Thủ tướngchính phủ phê duyệt và công bố ) nhưng phần lớn dân cư các vùng được mởrộng hiện tại đều là vùng nông nghiệp, số lượng người dân sống bằng nghềnông nghiệp sẽ tăng lên trong giai đoạn đầu Điều kiện ăn ở, sinh hoạt củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chấttrường học của các địa phương còn hạn chế Trong khi đó nhu cầu về đầu tưxây dựng cơ sở vật chất các trường học còn rất lớn

Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và truyền thống lịch

sử văn hoá của TPTH nói trên là thuận lợi nhưng đồng thời cũng đặt TPTHtrước những khó khăn thách thức trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước nói chung, sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nói riêng

2.3 Thực trạng về giáo dục THCS ở thành phố Thanh Hoá

2.3.1 Tình hình chung về giáo dục TP Thanh Hoá

Thành phố Thanh Hoá ngày nay vốn là một vùng đất hiếu học của tỉnhThanh Từ xưa đã xuất hiện nhiều khoa bảng, các bậc danh sĩ nổi tiếng làm

Trang 36

rạng rỡ cho lịch sử quê hương và đất nước Sau cách mạng tháng tám năm

1945, sự nghiệp đào tạo có bước phát triển mới, góp phần đem đến cho TPTHtrở thành một đơn vị có nền giáo dục hoàn chỉnh Mạng lưới trường lớp tiếptục được duy trì phát triển với những hình thức đa dạng hơn, từng bước nângcao khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Quy mô giáo dục khôngngừng được nâng lên và được điều chỉnh để phù hợp với các điều kiện đảmbảo thích hợp, khắc phục tình trạng mất cân đối về cơ cấu cấp học, bậc học.Hiện nay, ngành GD&ĐT TP cùng với ngành GD &ĐT của tỉnh đang xâydựng đề án quy hoạch mạng lưới các trường học trên địa bàn tính đến năm

2020 và luôn quan tâm chỉ đạo các nhà trường xây dựng kỷ cương, nền nếptốt, tạo nên khối đoàn kết nhất trí cao Đặc biệt quan tâm đến chất lượng giáodục toàn diện Năm 2001 TPTH được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về côngtác xoá mù chữ - Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và năm 2007 đượccông nhận chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học không ngừng được tăng cường vàtiếp tục hoàn thiện theo hướng ổn định, kiên cố hoá và đảm bảo chất lượng.Nhờ làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, sự nghiệp giáo dục đào tạo thực sự

là sự nghiệp chung của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố ThanhHóa, đến nay 100% số phường, xã đều đã và đang xây dựng để cao tầng hoácác nhà trường Tất cả các phường, xã đều đã thành lập trung tâm học tậpcộng đồng, việc đi học đang trở thành nhu cầu của mỗi người, mỗi gia đình

2.3.2 Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp

Từ năm học 1991-1992, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đặc biệt

là Nghị quyết TW khoá VII, sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo TPTH nói riêng đãphát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng Học sinh tiểu học những nămchín mươi và đầu những năm 2000 còn tăng, sau giảm dần và đi vào thế ổnđịnh Học sinh THCS, THPT tăng dần cho đến năm 2006, từ đó đi vào thế ổnđịnh, mạng lưới trường lớp trên địa bàn thành phố ngày càng được củng cố

Trang 37

theo hình thức đa dạng Hiện nay đã phát triển từ mầm non, tiểu học, THCS

và THPT với đủ các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được nâng lên thông qua việc xâydựng trường chuẩn Quốc gia, việc đầu tư của các cấp, các ngành, các dự ánphát triển giáo dục; song vấn đề quy mô trường lớp và các điều kiện đáp ứngnhu cầu dạy học ngày càng cao đang là vấn đề bất cập của GD&ĐT TPTH.Hiện nay mỗi phường, xã đều có 1 trường THCS và có từ 1 đến 2 trườngTiểu học, hệ thống trường mầm non được phát triển Các trường THPT đãđáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh sau khi tốt nghiệp THCS

Năm học 2009-2010, thành phố Thanh Hoá có:

- Mầm non: 25 trường; - Tiểu học: 24 trường

- Trung học cơ sở: 19 trường; - Trung học phổ thông: 8 trường

- Trung tâm giáo dục thường xuyên: 1 trường

- Trung tâm dạy nghề – Kỹ thuật tổng hợp: 1 trường

Bảng số 1: Số lượng trường, lớp, học sinh THCS thành phố Thanh hoá.

(Nguồn từ phòng Giáo dục - Đào tạo thành phố Thanh Hoá)

2.3.3 Cơ cấu, trình độ, số lượng giáo viên THCS

Đội ngũ giáo viên trong những năm qua cơ bản đủ về số lượng, số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao Trong đó số giáo viên cótrình độ chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ 98,4%, nhiều người là nòng cốtchuyên môn phòng, Sở GD&ĐT Việc thực hiện chương trình, quy chếchuyên môn nhìn chung được đội ngũ giáo viên thực hiện tốt Các chuyên đề

Trang 38

đổi mới dạy học đã được triển khai đến tận từng giáo viên, sinh hoạt chuyên

đã trở thành nội dung chính trong hoạt động chuyên môn của tổ, nhóm Cuộcvận động: “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” đã thực sự đi vào chiều sâutrong mỗi nhà trường, mỗi cán bộ giáo viên Ý thức tự học, tự nghiên cứu tíchluỹ sáng kiến kinh nghiệm được quan tâm Nhiều sáng kiến kinh nghiệm củacán bộ giáo viên đã được áp dụng trong thành phố và đạt hiệu quả cao Hàngnăm có nhiều chiến sĩ thi đua và giáo viên giỏi các cấp Tuy vậy, xét về thựcchất đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập ở một số phương diện Một bộ phậngiáo viên chưa thực sự vững vàng, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, tìnhtrạng dạy chay vẫn còn, chưa quan tâm đến sử dụng các thiết bị dạy học, một

số có tinh thần trách nhiệm chưa cao, hiệu quả giáo dục đạt thấp Tỷ lệ giáoviên đứng lớp chưa đủ theo thông tư 35 Đặc biệt còn bất cập về số giáo viêncác môn học đặc thù cũng như thiếu về cán bộ thư viện thiết bị trường học.Điều này rất cần các nhà lãnh đạo có kế hoạch

điều chỉnh kịp thời cho phù hợp để đáp ứng nhu cầu dạy và học

Bảng số 2: Thống kê số lượng giáo viên THCS thành phố Thanh Hoá Năm học Số lượng giáo viên Tỷ lệ giáo viên / lớp

(Nguồn phòng GD&ĐT – phòng Nội vụ - LĐTB XH TP Thanh Hóa)

Bảng số 3: Th ng kê trình ống kê trình độ đào tạo giáo viên THCS độ đào tạo giáo viên THCS đào tạo giáo viên THCS ạo giáo viên THCS.o t o giáo viên THCS

Trang 39

Hàng năm, các trường học trên địa bàn thành phố Thanh Hoá đã thựchiện tốt công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học tập và xếp loại hạnh kiểmcho học sinh, thông qua đó để đánh giá hiệu quả đào tạo và chất lượng dạyhọc của các trường Kết quả đó được thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:Bảng số 4: B ng t ng h p t l x p lo i h c l c v h nh ki m h cảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm học ổng hợp tỷ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm học ợp tỷ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm học ỷ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm học ệ xếp loại học lực và hạnh kiểm học ếp loại học lực và hạnh kiểm học ạo giáo viên THCS ọc lực và hạnh kiểm học ực và hạnh kiểm học ào tạo giáo viên THCS ạo giáo viên THCS ểm học ọc lực và hạnh kiểm họcsinh THCS TP Thanh Hoá.

Thực hiện chủ trương giáo dục toàn diện, xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thực hiện đề án kiên cố hoá trường học cũng như việc đảm bảo cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học phục vụ cho việc đổi mới sách giáo khoa, chươngtrình giảng dạy Cơ sở vật chất các trường đã được tăng cường đáng kể, 100%

số phường, xã đã có nhà cao tầng Các trường đều được trang bị điện thoại, cóphòng thư viện, thiết bị thực hành, phòng chức năng, 100% số trường đều đã

sử dụng bảng chống loá Các trường đều được trang cấp và mua sắm sách,thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu dạy học Đến nay 19/19 trường đã cóphòng máy vi tính tất cả các học sinh THCS đều được học tin học

Mặc dù đã tích cực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm sách vàthiết bị dạy học song hiện nay, phòng học, phòng chức năng và thiết bị dạyhọc vẫn là vấn đề rất bức thiết cho các trường học, một số trường chưa đủphòng để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém, các phòng chứcnăng, phòng thực hành thí nghiệm còn thiếu Đây là một yếu tố rất quan trọngtác động đến quá trình quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ tại các

Trang 40

trường, trong năm 2009 có 6 trường THCS sẽ có các phòng học chức năngđược đưa vào sử dụng và tình trạng thiếu sẽ được khắc phục.

2.4 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS TH.

Bảng số 5: Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Thanh Hoá: ( thời điểm tháng 10/2009)

Về thực trạng phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, chất lượng của đội

ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hoá.

Chúng tôi tiến hành khảo sát, hỏi ý kiến ở 20 CBQL các trường THCS và

90 giáo viên ở 15/19 trường; và rút ra nhận xét đánh sau:

Về phẩm chất chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của đội ngũ CBQLcác trường THCS TP Thanh Hoá là:

* Mặt mạnh:

+ Bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng cách mạng.+ Lối sống lành mạnh, giữ gìn đạo đức tác phong

+ Luôn chăm lo lợi ích chung của tập thể

+ Gương mẫu, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm

+ Khiêm tốn, trung thực, đoàn kết thân ái

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 3: Thống kê trình độ đào tạo giáo viên THCS. - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng s ố 3: Thống kê trình độ đào tạo giáo viên THCS (Trang 36)
Bảng số 2: Thống kê số lượng giáo viên THCS thành phố Thanh Hoá. - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng s ố 2: Thống kê số lượng giáo viên THCS thành phố Thanh Hoá (Trang 36)
Bảng số 5: Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý trường  THCS  thành phố Thanh Hoá: ( thời điểm tháng 10/2009) - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng s ố 5: Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Thanh Hoá: ( thời điểm tháng 10/2009) (Trang 37)
Bảng 6:  Kết quả điều tra về công tác quản lý việc thực hiện chương - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng 6 Kết quả điều tra về công tác quản lý việc thực hiện chương (Trang 42)
Bảng 8: Kết quả điều tra về việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng 8 Kết quả điều tra về việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên (Trang 45)
Bảng 9: Kết quả điều tra công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng 9 Kết quả điều tra công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH (Trang 49)
Bảng 3.1: Kết quả điều tra kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi - Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố thanh hoá
Bảng 3.1 Kết quả điều tra kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w