Thầy tổ chức cho HS - HS đọc từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách đọc - Từng nhóm cử đại diện thi đọc - Lớp nhận xét - Thầy nhận xét - Lớp đọc đồng thanh Hoạt động 2: Hướng dẫn t[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung của bài:
2 Kỹ năng: Đọc đúng:
3 Thái độ: Lòng nhân ái của con người
2 Bài cu (3’) Ngày hôm qua đâu rồi?
đâu?
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
Thu Thu học chưa giỏi nhưng tốt bụng Em thường xuyên
giúp đỡ bạn bè Lòng tốt của Thu đã được cô giáo và các bạn
khen ngợi Thu là 1 gương tốt cho chúng ta
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích, giảng giải
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được ý của bài ở đoạn 1, 2
Trang 2- Treo tranh
+ Câu chuyện này nói về ai?
+ Bạn ấy có đức tính gì?
+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?
quát
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- HS trả lời
- Nói về 1 bạn HS tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- HS nêu những việc làm tốt của Na
- Na sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ của mình cho bạn
- Đề nghị cô giáo thưởng cho Na
vì lòng tốt của Na đối với mọi người
- HS nêu
nghiệm:
Trang 3
MÔN TẬP ĐỌC
Tiết 2: PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung của bài
2 Kỹ năng: Đọc đúng:
3 Thái độ: Lòng nhân ái của con người
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
phần thưởng đặt biệt Đó là phần thưởng gì? truyện đọc ở
đoạn 3, 4 nói lên điều gì, chúng ta cùng đọc tiếp
+ Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Thu
+ Đỏ bừng mặt,/ cô bé đứng dậy,/ bước lên bục
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được ý của đoạn 3, 4
- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng có được thưởng
không?
bạc với nhau
- Thầy giúp HS khẳng định Na xứng đáng được
thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quí Trong trường học
phần thưởng có nhiều loại Thưởng cho HSG, thưởng cho HS
- Lớp đọc đồng thanh
ĐDDH: Tranh
- HS có thể phát biểu
- Na xứng đáng được vì người tốtcần được thưởng
- Na xứng đáng được thưởng vì
Trang 4có đạo đức tốt, thưởng cho HS tích cực tham gia lao động,
văn nghệ
ntn?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Đọc thể hiện cảm xúc
+ 2 câu đầu: Giọng thong thả
+ Lời cô giáo: Hào hứng, trìu mến
+ 4 câu cuối: Cảm động
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
+ Em học điều gì ở bạn Thu?
dụng gì?
- Luyện đọc thêm
cần khuyến khích lòng tốt
- Na vui mừng đến mức tưởng nghe nhằm, đỏ bừng mặt
- Cô giáo và các bạn: vui mừng,
vỗ tay vang dậy
- Mẹ vui mừng: Khóc đỏ hoe cả mắt
ĐDDH: Bảng phụ
- Từng HS đọc
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
- Trao phần thưởng cho Thu
- Biểu dương người tốt và khuyến khích HS làm điều tốt
nghiệm:
Trang 5
2 Kỹ năng: Tập ước lượng độ dài theo đơn vị cm, dm.
3 Thái độ: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
vào điểm có độ dài 1 dm trên thước
(Yêu cầu HS nhìn lên thước và trả lời)
cm ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0 và khi đổi từ cm
ra dm ta bớt đi ở sau số đo cm 1 chữ số 0 sẽ được ngay kết
quả
- - Hát
- HS đọc các số đo: 2 đêximet, 3đeximet, 40 xăngtimet
- HS viết: 5dm, 7dm, 1dm
- 40 xăngtimet bằng 4 đeximet
ĐDDH: Thước có chia vạch dm, cm
- HS viết:10cm = 1dm,1dm = 10cm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch đượcđọc to: 1 đêximet
- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau
- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thước sau đó chấm điểm B trùng với điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB
- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
Trang 6- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét và cho điểm.
Bài 4:
số đo của các vật, của người được đưa ra Chẳng hạn bút
chì dài 16…, muốn điền đúng hãy so sánh độ dài của bút
với 1 dm và thấy bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm
Hoạt động 2: Luyện tập
vị đo đêximet trong thực tế
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
- Dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào Vở bài tập.2 HS ngồi cạnh nhau có thể thảo luận với nhau
- HS đọc
ĐDDH: Thước + vở bài tập
nghiệm:
Trang 7
MÔN ĐẠO ĐỨC
Tiết 1: THỰC HÀNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được và thực hành việc học tập, sinh hoạt đúng giờ là giúp sử dụng thời
gian có hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý và đảm bảo sức khoẻ
2 Kỹ năng: Biết lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu.
3 Thái độ: HS có thói quen học tập, sinh hoạt đúng giờ
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Thảo luận về thời gian biểu
Mục tiêu: HS được bày tỏ ý kiến lớp về việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ
và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
cảnh gia đình và khả năng bản thân từng em Thực hiện
thời gian biểu giúp các em làm việc chính xác và khoa học
Hoạt động 2: Hành động cần làm
Mục tiêu: Tự nhận biết thêm về lợi ích và biết cách
thực hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ
việc cần làm và so sánh kết quả ghi
- Thầy kết luận: việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp
ta học có kết quả, thoải mái Nó rất cần
Hoạt động 3: Hoạt cảnh “Đi học đúng giờ”
Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý
- Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!
thêm tí nữa!
Con muộn mất rồi!
- 1 số cặp HS trình bày trước lớp vềkết quả thảo luận
- ĐDDH: Phiếu giao việc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớptranh luận
ĐDDH: Cái trống nhỏ Các phụctrang
- 2 HS sắm vai theo kịch bản
Trang 8- Thầy giới thiệu hoạt cảnh.
Tại sao Hùng đi họ muộn
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Xem lại bài và thực hiện theo thời gian biểu
- Chuẩn bị: Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- HS diễn
- Vì Hùng ngủ nướng
- Hùng thức khuya nên sáng chưa muốn dậy
nghiệm:
Trang 9
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết : PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài (35 tiếng)
2 Kỹ năng:
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: cuối năm, tặng, đặc biệt
- Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào chỗ trống theo tên chữ học
nhẫn nại, lo lắng – ăn no
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
bài phần thưởng và làm bài tập
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và biết cách trình
bày bài văn xuôi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (29 chữ)
- Bài 1: Điền vào chỗ trống: s / x, ăn / ăng
- Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ô
- Cuối năm, tặng, đặc biệt
- HS viết vở – chữa lỗi
Trang 10- Thầy xóa những chữ ở cột 2
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thầy cho HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với g/gh
- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui
- HS viết lại
- HS nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
- HS nhìn cột 2 nói hoặc viết lại tên 10 chữ cái
- HS đọc thuộc lòng
- g đi với: a, o, ô, u, ư,
- gh đi với: i, e, ê
- HS đọc
nghiệm:
Trang 11
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiễu nội dung bài
- Biết được lợi ích của mỗi vật, mỗi con vật
2 Kỹ năng:
tích tắc, sắc xuân, nhặt rau, bận rộn Các từ mới
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần lao động hăng say
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
các em thấy chú công an đứng giữ trật tự, bác thợ đến nhà
máy, chú lái xe chở hàng đến trường các em thấy Thầy cô
ai cũng bận rộn nhưng vì sao bận rộn, vất vả mà ai cũng
vui, ngày nào cũng đi học, đi làm? Bài tập đọc hôm nay sẽ
giúp em hiểu được điều đó
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Luyện đọc và hiểu nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích giảng giải
Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng
Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/, ngày xuân
- Đại diện nhóm trình bày
- Quanh, tích tắc, việc, vải chín,rực rỡ, sắc xuân
- Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng (chúthích SGK)
- Lễ khai giảng tưng bừng
- Ngày mùa làng xóm tưng bừngnhư ngày hội
- Quét nhà, bận rộn, nhộn nhịp
- Nhộn nhịp: Đông vui có nhiềungười, nhiều việc cùng 1 lúc
- Đường phố lúc nào cũng nhộnnhịp
- Giờ ra chơi, cả sân trường nhộnnhịp
Trang 12thêm tưng bừng.
từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìmhiểu bài
Mục tiêu: Hiểu ý của bài
cảm thấy rất vui, vì công việc đó giúp ích cho bản thân và
cho mọi người
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
làm việc Làm việc mới có ích cho gia đình, xã hội Làm
việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta
niềm vui rất lớn
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
- Bút, quyển sách, xe, con trâu,mèo
- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà,bác bưu tá đưa thư, chú lái xe chởkhách
- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, trông em
- Bé cũng luôn luôn bận rộn, màcôn g việc lúc nào cũng nhộnnhịp, cũng vui
- Câu: Bé cũng luôn luôn bận rộn,
mà công việc lúc nào cũng nhộnnhịp cũng vui
Trang 13- Cũng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn
Giới thiệu: Nêu vấn đề (2’)
cộng Vậy trong phép trừ các thành phần có tên gọi không,cách gọi có khác với phép cộng hay không Hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu qua bài: “Số bị trừ – số trừ – hiệu”
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ – số trừ – hiệu
Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép
- Thầy yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo cột dọc
Trang 14- Thầy yêu cầu HS tự cho phép trừ và tự nêu tên gọi.
Hoạt động 2: Thực hành
(không nhớ)
- Bài 2: Viết phép trừ rồi tính hiệu
sao cho các cột thẳng hàng với nhau
- Chốt: Trừ từ phải sang trái
- Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
- Để biết phần còn lại của sợi dây ta làm ntn?
Hoạt động 3: Trò chơi truyền thanh.
Mục tiêu: Tính nhanh phép trừ
hát và truyền hộp, sau khi hết 1 câu thầy cho dừng lại, thăm
ở trước mặt HS, HS mở ra và làm theo yêu cầu của thăm
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
79 số bị trừ
46 số trừ
33 hiệu
- Vài HS tự cho và tự nêu tên
ĐDDH: Mẫu hình
- HS nêu miệng
- HS làm bảng con
- HS xem bài mẫu và làm
79
25
54
- HS sửa bài
- Tìm hiệu
- HS làm bài sửa bài
- 2 HS đọc đề
- Làm phép tính trừ
- Dựa vào câu hỏi
- HS làm bài, sửa bài
ĐDDH: 1 cái hộp và các thăm ghi sẵn
- HS tham gia trò chơi
nghiệm:
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố hiểu biết về từ và câu có liên quan đến học tập
2 Kỹ năng:
- Làm quen với câu hỏi, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để có câu mới
- Biết dùng dấu chấm hỏi và trả lời câu hỏi
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II Chuẩn bị
Trang 15
-III Các ho t đ ngạ ộ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu (3’) Luyện từ và câu
Thầy kiểm tra một số học sinh làm lại bài 2,4
- Học về câu hỏi và trả lời câu hỏi
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1,2
Mục tiêu: Biết dùng từ đặt câu
- - Bài 1 : Tìm các từ có tiếng : học, tập (học hành,
tập đọc)
- Bài 2 : Thi đặt câu với mỗi tư tìm được
theo nhóm, các nhóm thi đua theo cách tiếp sức Thầy chọn
nhóm trọng tài gồm 3 học sinh Sau mỗi học sinh đọc xong
1 câu, các trọng tài cùng đồng thanh nhận xét : đúng / sai
Thầy đếm số lượng câu Nhóm nào đăt được đúng tất cả
các câu, lại đăt nhiều câu hơn, nhanh hơn là thắng
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3,4
Mục tiêu: Biết sắp xếp từ tạo câu mới
Phương pháp: Luyện tập
Bài 3 :
xếp lại tạo câu mới
Hoạt động 3: Trò chơi (ĐDDH:Bảng cài)
- Chọn từ sắp xếp lại rồi gắn lên bảng cài
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Có thể đảo vị trí các từ trong câu được không?
* Em học hành chăm chỉ
* Em thích môn tập đọc
- ĐDDH: Bảng phụ
- Đánh dấu chấm hỏi vào câu
- 3 học sinh lên bảng làm Lớp viết vào vở, câu trả lời viết ở dòngdưới câu hỏi Cuối câu đăt dấuchấm
- Sắp xếp lại các từ để chuyển mỗicâu thành 1 câu mới
- 1 học sinh làm mẫu :
* Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
- Lớp làm miệng
- Lớp viết bài vào vở
- Câu hỏi dùng để hỏi
Trang 16
Trang 17
- Giới thiệu về bài tập dạng “trắc nghiệm có nhiều lựa chọn”
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Thầy lưu ý HS tính từ trái sang phảiBài 3:Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ, số trừ
phép trừ và HS nêu tên gọiBài 4:
- Để tìm độ dài mảnh vải còn lại ta làm sao?
Bài 5:
- Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Trang 1897 – 53 = 44
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
nghiệm:
Trang 19
2 Kỹ năng: Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp.
3 Thái độ: Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện
2 Bài cu (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim
- Tiết trước, các em học kể lại chuyện gì?
nại nhất định sẽ thành công)
hoàn chỉnh câu chuyện
3 Bài mới:
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
toàn bộ câu chuyện “Phần thưởng” mà các em đã học trong
2 tiết tập đọc trước
Phát triển các hoạt động: (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
vào câu hỏi
theo câu hỏi gợi ý
+ Kể theo tranh 1
- Kể lại các việc làm tốt của Na đối với các bạn
+ Kể theo tranh 2, 3
vì lòng tốt
- Cô giáo khen sáng kiến của cácbạn rất tuyệt
Trang 20- Thầy nhận xét
+ Kể theo tranh 4
- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
mừng ntn?
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu: Kể từng đoạn nối tiếp toàn bộ câu chuyện.
4 Củng cố – Dặn dò( 3’)
em đã thấy kể chuyện khác đọc chuyện Khi đọc các em
phải đọc chính xác, không thêm bớt từ ngữ Còn khi kể em
không nhìn sách mà kể theo trí nhớ (tranh minh hoạ giúp
em nhớ) Vì vậy em không nhất thiết phải kể y như sách
Em chỉ nhớ nội dung chính của câu chuyện Em có thể
thêm bớt từ ngữ Để câu chuyện hấp dẫn em nên kể tự
nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ
- Lớp nhận xét
- Từng HS bước lên bục nhận phần thưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng
- Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Tưởng rằng nghe nhầm, đỏ bừng mặt Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
- ĐDDH: Tranh
- HS kể theo nhóm, đại diện nhóm lên thi kể chuyện
nghiệm:
Trang 21
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 4 : MÍT LÀM THƠ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng: Từ ngữ
- Các từ dễ viết sai do phương ngữ, các từ có âm cuối t, c, n
3 Thái độ: Qua bài văn, hiểu được tiếng cười ngộ nghĩnh trong chuyện
2 Bài cu (3’) Làm việc thật là vui
2 học sinh đọc 2 đoạn – trả lời câu hỏi
gì ?
3 Bài mới (1’)
Giới thiệu: Mít là 1 cậu bé như thế nào, ta cùng tìm hiểu
cậu ta qua bài học hôm nay
Phát triển các hoạt động:(28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Biết nghỉ hơi và đọc được
câu nói
Phương pháp: Luyện tập, phân tích
đóng vai hề trong rạp xiếc
Người ta gọi cậu như vậy / vì cậu chẳng biết gì
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được ý của bài
- 2 từ (hoặc tiếng) như thế nào là vần với nhau?
Trang 22- Mít gieo vần thế nào ?
- Gì sao gieo vần nbư thế rất buồn cười ?
- Bây giờ em hãy tìm 1 từ (tiếng) vần với tên em
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu: Đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
hước, vui nhộn Thầy uốn nắn sửa chữa
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thầy trao đổi để học sinh hiểu đúng nhân vật Mít
- Chuẩn bị: bài chính tả
Vì tiếng “Phé” không có nghĩa
- 1 cậu bé ngộ nghĩnh gây cười giống như người đóng vai hề trong rạp xiếc
nghiệm: