-Yêu cầu các đội thảo luận tìm ra nguyên nhân hay kết quả của hành động đó. - Hải không học bài ; Hải chưa làm bài. -Bắc sẽ bị cô phê bình và cho điểm thấp. -Hai bạn sẽ không nghe được [r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2 TUẦN 10
Chào cờĐạo đứcToán Tập đọc Tập đọc
Chăm chỉ học tập (t2)Luyện tập
Toán
TD /C tảKC/ TD
LT Việt
Số tròn chục trừ đi một sốBài TD PTC Điểm số 1-2 ; 1 - 2 theo vòng tròn Sáng kiến của bé Hà
LĐ : Sáng kiến của bé Hà
Chiề
u
123
TNXHChính tả
ToánÂN/ MTTập viết
LT ViệtTC/ C tả
31 – 5
Ôn bài hát chúc mừng sinh nhật
Chữ hoa H LĐ: Thương ông Gấp thuyền phẳng đáy có mui (T2)
TL vănMT/ TD
C tả/ TC
L ToánHĐNG
Toán
LT ViệtHĐTT
51 – 15 Luyện kể về người thân
SH sao
Trang 2Soạn 30/10 /2010
Giảng T2/ 1/ 11/ 2010
Tiết 2: Đạo đức
CHĂM CHỈ HỌC TẬP ( T2 )
A/ Mục tiêu : : - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Biết được lợi ích của chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện chăm chỉ học tập hàng ngày
- Biết nhác nhở bạn bè chăm chỉ học tập hàng ngày
- KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ tự nhận thức, ra vấn đề, quyết định, hợp tác,
-Yêu cầu các đội thảo luận tìm ra nguyên
nhân hay kết quả của hành động đó Sau
đó tìm cách khắc phục
- Giáo viên làm giám khảo cho hai đội
chơi , đội nào trả lời nhanh và đúng nhiều
câu hỏi hơn thì đội đó chiến thắng
-Mời học sinh lên chơi mẫu
- Tổ chức cho 2 đội thi
- Nam không thuộc bài bị cô giáo cho
-Bắc mải xem phim nên quên làm bài tập
- Hiệp và Toàn nói chuyện riêng trong lớp
- HS hát
- Lớp chia 2 dãy mỗi dãy là 1 đội
- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiểnđội mình làm việc
-Lần lượt một số em nêu các nguyênnhân và kết quả của mỗi hành động trướclớp
- Nam chưa học bài ; Nam mải chơi quênkhông làm bài
-Nga ngủ quên ; Nga la cà trên đường đi
- Hải không học bài ; Hải chưa làm bài.-Vì Hoa chăm học ; Hoa luôn thuộc bài
-Bắc sẽ bị cô phê bình và cho điểm thấp -Hai bạn sẽ không nghe được lời cô giảngbài , kết quả làm bài sẽ bị điểm kém
Trang 3cao , ngoài trời vẫn còn mưa nhưng Hải
nằng nặc đòi mẹ đưa đi học Bạn Hải làm
như thế có phải chăm học không ? Nếu em
là Hải thì em sẽ làm gì ?
- Tình huống 2 : Giờ ra chơi Mai ngồi làm
hết các bài tập về nhà để có thời giờ xem
phim trên ti vi Em có đồng ý với cách
làm của bạn Mai không ? Vì sao?
- Khen những nhóm có cách xử lí hay nhất
- Kết luận : Không phải khi nào cũng học
là học tập chăm chỉ Phải học tập nghỉ
ngơi đúng lúc thì mới đạt được kết quả
như mong muốn
c) Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu một số em lên kể về việc học
tập ở trường cũng như ở nhà của em
-Nhận xét câu trả lời của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
- Mẹ bạn Hải sẽ không cho bạn đi học vì
sợ ảnh hưởng đến sức khoẻ Bạn Hải nhưthế cũng không phải là chăm chỉ học tập
- Mai làm như thế không đúng , khôngphải là chăm chỉ học tập Vì ra chơi làthời gian để Mai giải trí sau khi đã họctập căng thẳng
-Lớp lắng nghe nhận xét
- Một số đại diện lên nói về việc học tậpcủa bản thân
-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn đã thựchiện chăm chỉ học tập chưa và góp ý chobạn để có cách thực hiện học tập chămchỉ
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ -Thực hành bài học
Trang 4a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta ôn lại các kiến thức về “
Tìm số hạng trong một tổng và các bài toán
có lời văn
b) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng làm
-Vì sao x = 10 - 8 ?
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả vào vở
- Mời một em đọc chữa bài
-Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay
kết quả của 10 - 9 và 10 - 1 được không ? Vì
sao ?
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào
vở
- Hãy giải thích vì sao 10 - 1 - 2 và 10 - 3
có kết quả bằng nhau ?
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm như
thế nào ? Tại sao ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ giải vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Mời em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
-Hai em lên bảng mỗi em thực hiệnmột yêu cầu
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Một em đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở
- 3 em lên bảng làm bài -Vì x là số hạng cần tìm , 10 là tổng ,
8 là số hạng đã biết Muốn tìm x talấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Đọc đề
- Một em đọc chữa bài ,hai em ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra -Ta có thể ghi ngay kết quả vì 1 và 9
Trang 5Bài 5: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu lớp tự làm vào vở
- Mời một em đọc chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Tiết 4,5: Tập đọc
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
A/ Mục tiêu : - Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; Bước đầu
biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòngkính yêu, sự quan tâm tới ông bà (Trả lời được các câu hỏi ở SGK)
B / Chuẩn bị Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn
luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh trả lời câu hỏi về
tên của các ngày 1 - 6 ; 1- 5 ; 8 - 3 ; 20 -11
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
-Để biết tình cảm của bé Hà đối với ông
bà của mình thế nào Hôm nay chúng ta
tìm hiểu câu chuyện “ Sáng kiến của bé
- Hai em ln trả lời cu hỏi của gio vin
-Vài em nhắc lại tựa bài
nhiên , suy nghĩ , hiếu thảo , điểm 10
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết lần 2
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 Học đọc lại đoạn 1
- Bố ơi ,/ sao không có ngày của ông ,/ bà
bố nhỉ ?// Hai bố con bàn nhau /lấy ngàylập đông hàng năm / làm ngày “ ông bà “,/
Trang 6* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
thanh cả bài
c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi :
-Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày
nào làm ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?
- Sáng kiến của bé Hà đã cho thấy , bé Hà
có tình cảm như thế nào đối với ông bà ?
-Chuyện gì đã khiến bé Hà băn khoăn
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
Tiết 2 :
* Luyện đọc đoạn 2 , 3 :
- Tiến hành các bước như tiết 1
-Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu
như yêu cầu sách giáo khoa
* Tìm hiểu đoạn 2 , 3 :
- Gọi một em đọc đoạn 2 và 3
- Bé Hà băn khoăn điều gì ?
- Nếu là em , em sẽ tặng ông bà cái gì ?
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà -Ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý chăm lo cho sức khỏecủa các cụ già
- Bé Hà rất yêu quí và kính trọng ông bà của mình
- Lớp thực hành luyện phát âm từ khó , luyện ngắt giọng
-Món quà ông thích nhất hôm nay / là chùm điểm mười của cháu đây //
-Đọc đoạn 2 , 3
-Bé băn khoăn vì không biết tặng ông bà cái gì
-Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười -Ông bà thích nhất món quà của Hà
- Cần chăm học , chăm ngoan, vâng lời
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
Trang 7* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành
các nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
- Em có muốn chọn một ngày cho ông bà
mình không ? Đó là ngày nào ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Thi đọc theo vai
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về phép trừ
có dạng “ Số tròn chục trừ đi một số “
b) Giới thiệu phép trừ 40 - 8
* Bước 1 : Nêu vấn đề : - Nêu bài toán : có
40 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi tất cả có
bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng : 40 - 8
* Bước2 : Tìm kết quả :
- Yêu cầu lấy ra 4 bó que tính
- Thực hiện thao tác bớt đi 8 que để tìm kết
quả
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Hai em lên bảng làm 2 phép tính về dạngtìm số hạng trong một tổng
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe và phân tích bài toán
Trang 8- Vậy 40 - đi 8 bằng bao nhiêu ?
* Bước 3 : Đặt tính và tính :
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính
-Em đặt tính như thế nào ?
- Em thực hiện thế nào ? Tính từ bên nào
tới bên nào ?
- 0 có trừ được cho 8 không ?
- Vừa rồi chúng ta đã làm gì để bớt được 8
que tính ?
- Đó chính là ta đã mượn 1 chục ở 4 chục là
10 , 10 trừ 8 bằng 2 viết 2 nhớ 1
-Viết 2 vào đâu ? Vì sao ?
- 4 chục đã cho mượn ( bớt ) đi 1 chục còn
Bài 2: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu 2 em cạnh nhau đổi chéo vở kiểm
tra
- Hỏi thêm về cách thực hiện trong phép trừ
khi tiến hành tìm x
a/ 30 - 9 ; b/ 20 - 5 ; c/ 60 - 19
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu một em lên tóm tắt bài toán
còn lại 3 bó (3 chục) và 2 que rời tất cả cònlại 32 que (hoặc) Tháo 4 bó que tính được
40 que bớt đi 8 que , đếm lại còn 32 que
- Vậy 40 trừ 8 bằng 32
40 Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới sao
- 8 cho 8 thẳng cột với 0; viết dấu - và
32 vạch kẻ ngang -Trừ từ phải sang trái bắt đầu từ 0 trừ cho 8
x + 9 = 30 ; x + 5 = 20 ; x + 19 = 60
x = 30 - 9 x = 20 - 5 x = 60 - 19 x= 21 x = 15 x = 41
- Ba em nêu lại cách làm
-Một em đọc đề bài
- Một em nêu tóm tắt bài toán
- Lớp làm vào vở Một em lên bảng làm
Trang 9-2 chục bằng bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qe tính ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
- Dựa vào các ý cho trước kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Học sinh khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện của (bài tập 2)
B / Chuẩn bị : -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã
học qua bài tập đọc tiết trước “ Sáng kiến
của bé Hà “
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
* Bước 1 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa vào
tranh minh họa kể lại từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện
*Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể
Hỏi: Bức tranh1 :
-Bé Hà được mọi người coi là gì ? Vì sao?
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Sáng kiến của bé Hà
- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm 3 emlần lượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện Lắng nghe nhận xét bạn kể
-Một cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra sángkiến
Trang 10- Lần này , bé đưa ra sáng kiến gì ?
- Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy ?
-Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?
Bức tranh 2 :
-Khi ngày lập đông đến gần bé Hà đã chọn
được quà gì để tặng ông bà chưa ?
- Khi đó ai đã giúp bé Hà chọn quà cho bà ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu kể lại câu chuyện theo vai
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
- Bé vẫn chưa chọn được món quà tặngcho ông bà , dù bé đã suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Có các cô , chú , đã về thăm ông bà vàtặng ông bà nhiều quà
-Bé tặng ông bà chùm điểm 10 -Ông nói rằng ông thích nhất món quàcủa bé
- Năm em lên nhận vai rồi kể theo vai
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể haynhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Tiết 4: Luyện Tiếng việt
Luyện đọc: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Yêu cầu : Củng cố cho HS cách đọc :
- Đọc trôi chảy , ngắt nghỉ đúng
- Biết phân biệt giọng đọc của từng nhân vật
- Hiểu được nội dung của bài đọc
II/ Hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài ghi đề bài
A/ Luyện đọc: Sáng kiến của bé Hà
nhiên , suy nghĩ , hiếu thảo , điểm 10
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết lần 2
Trang 11- Luyện đọc lại câu khó đọc.
- Bài này có mấy nhân vật?
-Bài này có mấy giọng đọc?
- Qua câu chuyện khuyên ta điều gì?
Theo dõi nhận xét bình chọn người đọc
hay nhất
IIICủng cố dặn dò: Về nhà rèn đọc nhiều
hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện
Tiết học sau kể tốt hơn
- 1 Học đọc lại đoạn 1
- Bố ơi ,/ sao không có ngày của ông ,/ bà bố nhỉ ?// Hai bố con bàn nhau /lấy ngày lập đông hàng năm / làm ngày “ ông bà “,/ vì khi
đó trời bắt đầu rét ,/ mọi người cần chăm lo sức khỏe / cho các cụ già //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em kháclắng nghe và nhận xét bạn đọc
Các nhóm thi đọc
Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhận xét bạn đọc
- Bài này có các nhân vật, ông, bà, bố, bé Hà, các cô chú
- Có 5 giọng đọc
- Nhắc lại gọng đọc của các nhân vật
- Luyện đọc phân vai
Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai
Nhận xét bạn đọc
HS tự trả lời theo ý của mình
2 đến 3 HS đọc lại toàn bài
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Tự nhiên xã hội
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
A/ Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa Biết sự cầnthiết và hình thành thói quen ăn sạch , uống sạch , ở sạch
- Nêu tác dụng của ba sạch để cơ thể khỏe mạnh và chống lớn
B/ Chuẩn bị : Tranh vẽ SGK Phiếu bài tập Phần thưởng
C/ Lên lớp :
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu tựa bài học : Ôn tập
b)Hoạt động 1:Nói tên các Cơ -Xương và các
khớp xương
* Bước 1 : Trò chơi : “ Con Voi “ .
-Yêu cầu lớp hát và làm theo lời bài hát “ Con Voi
“
* Bước 2 :- Thi đua giữa các nhóm thực hiện trò
chơi “ Xem cử động nói tên các cơ , xương , khớp
xương “.
- Quan sát học sinh chơi làm trọng tài phân xử
khi cần thiết
* Giáo viên rút kết luận
c) Hoạt động 2 : Thi tìm hiểu về con người và
sức khỏe
- Đưa hệ thống câu hỏi - Yêu cầu HS bốc thăm trả
lời câu hỏi:
Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể ?
Để phát triển tốt các cơ quan này em phải làm gì
-Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa
- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hóa ?
-Thức ăn ở miệng và dạ dày được tiêu hóa ntn?
- Hãy nói sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột
già ?
-Để cho cơ thể khỏe mạnh ta cần ăn uống ra sao?
- Để ăn sạch - Uống sạch bạn cần làm gì ?
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người ?
- Trứng giun đi vào cơ thể bằng con đường nào ?
- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
d) Hoạt động 3 : Làm “ Phiếu bài tập “
Phát phiếu đến từng học sinh
- Yêu cầu tự làm vào phiếu
- Thu phiếu học sinh để chấm
- Nhận xét và chốt lại ý chính của bài
e) Củng cố - Dặn dò:
-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc sống
- Nhận xét tiết học dặn học bài , xem trước bài
-Nêu các đường lây nhiễm giun ? Vì sao chúng ta cần ăn uống sạch sẽ ? Nếu ăn uống không sạch sẽ thì có tác hại gì ?
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp thực hiện trò chơi vừa hát vừalàm theo các động tác trong mỗi lờicủa bài hát
- Các em khác quan sát cử động củabạn để nhận xét đánh giá
- Bình xét nhóm làm nhanh , làmđúng
- Các tổ trao đổi thảo luận trong tổ
- HS thực hiện
- HS khác lắng nghe nhận xét bổsung nếu có
- Lớp tự suy nghĩ để hoàn thành bàitập trong phiếu học tập
- Nộp phiếu làm bài lên giáo viênchấm điểm
- Nhiều em nhắc lại
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trướcbài mới
Tiết 2: Chính tả
Trang 13NGÀY LỄ
A/ Mục tiêu: :- Chép lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng BT2; BT(3) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Ngày lễ“,
và các tiếng có âm đầu c/ k thanh hỏi /
thanh ngã
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Đọan chép này nói về điều gì ?
-Đó là những ngày lễ nào ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ
trong bài
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép bài
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm
và nhận xét từ 10 – 15 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng :
a/ con cá ,con kiến , cây cầu , dòng kênh
-Đọc lại các từ khi đã điền xong .
Trang 14Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Tiết 3: Luyện toán
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện về phép trừ có
Bài 2: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu 2 em cạnh nhau đổi chéo vở kiểm
tra
- Hỏi thêm về cách thực hiện trong phép trừ
khi tiến hành tìm x
a/ 30 - 9 ; b/ 20 - 5 ; c/ 60 - 19
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu một em lên tóm tắt bài toán
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài _60 _50 _90 _80 _30
x + 9 = 30 ; x + 5 = 20 ; x + 19 =
60
x = 30 9 x = 20 5 x = 60
-19 x= 21 x = 15 x = 41
- Ba em nêu lại cách làm
-Một em đọc đề bài
- Một em nêu tóm tắt bài toán
- Lớp làm vào vở Một em lên bảng làmbài
Tóm tắt: Có : 2 chục que tính
Trang 15- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Bớt : 5 que tính Còn lại que tính ?
Bài giải
2 chục = 20 que
Số que tính còn lại là :
20 - 5 = 15 ( que ) Đ/S: 15 que tính
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyệntập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 31 - 5
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng
31 - 5
b) Giới thiệu phép trừ 31 - 5
- Nêu bài toán : - Có 31 que tính bớt đi 5
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 31 - 5
* Tìm kết quả :
Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 31 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5
-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu
- HS1 nêu ghi nhớ bảng 11 trừ đi một số
- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đềtoán
- Thực hiện phép tính trừ 31 - 5
Trang 16que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu
que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 1 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì
sao ?
- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách
đặt tính
c) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một
ý
- Yêu cầu 3 em lên bảng nêu rõ cách đặt
tính và thực hiện tính của từng phép tính
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3 : Mời một học sinh đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu ?
-Yêu cầu học sinh giải thích vì sao lại thực
hiện phép tính 51 - 6
- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
- Thao tác trên que tính và nêu còn 16 quetính
31 Viết31 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột
- 5 với 1(đơn vị) Viết dấu trừ và vạch
26 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái
1 không trừ được 5 lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- Một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp tự làm vào vở
- Em khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện
51 21 71
- 4 - 6 - 8
47 15 63
- Đọc đề
- Có 51 quả trứng lấy đi 6 quả trứng
- Hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng
Trang 17sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
-Yêu cầu nhiều em trả lời
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
51 - 6 = 45 ( quả trứng ) Đ/S : 45 quả trứng
A/ Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa H (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), chữ và
câu ứng dụng (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ); hai sương một nắng (3 lần)
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa H và
một số từ ứng dụng có chữ hoa H
b) Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ H :
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
- Chữ hoa H gồm mấy nét ?
-Cao mấy đơn vị chữ , rộng mấy đơn vị
chữ ?
-Chỉ nét 1 và hỏi học sinh : -Nét 1 là sự kết
hợp giữa nét nào với nét nào?
-Điểm đặt bút của nét này ở đâu ? Dừng bút
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa H vào không trung
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ G
- Lớp thực hành viết vào bảng con
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Học sinh quan sát
- Chữ H gồm 3 nét -Cao 5 ô li , rộng 5 ô li
- Của nét cong trái và nét luợn ngang
- Đặt bút ở trên đường kẻ ngang 5 giữađường dọc 3 và dọc 4 lượn xuống dướiđường kẻ ngang 5 viết nét cong trái nốiliền nét lượn ngang
- Quan sát
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào