1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cảm nhận không gian trong thơ tản đà

64 991 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Nhận Không Gian Trong Thơ Tản Đà
Tác giả Võ Thị Thúy Hoa
Người hướng dẫn Lê Văn Tùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nỗi niềm sầu cảm không của riêng ông mà củacả một thế hệ trong đó có á Nam Trần Tuấn Khải, Nguyễn Trọng Thuật…Việc biểu hiện cái “tôi” cá nhân, cái tôi bản ngã, là tiền đề cho cái tôi lã

Trang 1

trờng đại học vinh Khoa ngữ văn

-Võ Thị thuý hoa

Cảm nhận không gian thời gian trong thơ tản đà

khoá luận tốt nghiệp

chuyên Ngành: văn học việt nam

Vinh, 2005

****

Trang 2

trờng đại học vinh Khoa ngữ văn

-Cảm nhận không gian thời gian trong thơ tản đà

khoá luận tốt nghiệp

chuyên Ngành: văn học việt nam

Trang 3

Mục lục

A Phần mở đầu 2

I Lý do, mục đích chọn đề tài nghiên cứu 2

II Lịch sử vấn đề 3

III Phơng pháp nghiên cứu 4

IV Nhiệm vụ nghiên cứu 4

V Phạm vi đối tợng nghiên cứu 5

VI Cấu trúc khoá luận 5

B Phần nội dung 6

Chơng I: Cảm nhận không gian trong thơ Tản Đà 6

1.1 Khái niệm không gian 6

1.2 Khái niệm không gian nghệ thuật 7

1.3 Không gian trong khát vọng lãng mạn 12

1.4 Không gian trong cái nhìn thực tại 23

1.5 Sự giao hoà giữa không gian mộng và không gian thực 30

Chơng II: Thời gian nghệ thuật trong thơ Tản Đà 34

2.1 Khái niệm thời gian 34

2.2 Khái niệm thời gian nghệ thuật 34

2.3 Thời gian quá khứ 37

2.4 Thời gian hiện tại 46

2.5 Thời gian tơng lai 52

2.6 ý nghĩa quan niệm của thời gian nghệ thuật trong thơ Tản Đà 55

Chơng III: Mối quan hệ thời gian - không gian trong

thơ Tản Đà 60

3.1 Quan hệ không gian - thời gian trong tự nhiên 60

3.2 Mối quan hệ không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật 60

3.3 Mối quan hệ không gian - thời gian trong thơ Tản Đà 62

3.4 Tính quan niệm của hình thức không gian - thời gian trong thơ Tản Đà .67

C Kết luận 71

D Tài liệu tham khảo 73

Lời cảm ơn

Khoá luận này hoàn thành nhờ sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của thầy giáo hớng dẫn Lê Văn Tùng, thầy giáo phản biện: T.s Biện Minh Điền Cũng nh sự tận tâm của các thầy cô giáo trong khoa Ngữ văn.

Ngời viết khoá luận này xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa ngữ văn và các bạn bè đã động viên khích lệ tôi hoàn thành luận văn này.

Trang 4

Trong một thời gian ngắn việc tìm hiểu tài liệu cha đợc kỹ lỡng cũng

nh khả năng có hạn chắc chắn khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong đợc sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 05 năm 2005 Tác giả khoá luận

Võ Thị Thuý Hoa

A Phần mở đầu

I Lý do mục đích chọn đề tài nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử văn học Việt Nam 30 năm đầu thế kỷ XX làgiai đoạn phát triển phức tạp đa dạng, giai đoạn chuyển mình có nhiều tácgiả đa ra nhiều ý kiến bất đồng tranh luận trong giới nghiên cứu văn họcViệt Nam

Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu là một tác giả lớn, một hiện tợng lạphức tạp trong nền văn học thời kỳ này Ông sống trọn trong giai đoạn giao

thời của lịch sử văn học nh Ngô Đức Kế đã nói “Âu học cha vin đợc ngọn

ngành mà Hán học cũng đứt cả cội rễ” Một thi nhân mang cốt cách Ngông

đầu trào lu lãng mạn và xu hớng hiện thực trong văn xuôi trớc 1930 Hoài

Thanh - Hoài Chân nhận xét: “Tiên sinh đã dạo những bản đàn mở đầu cho

một cuộc hoà nhạc tân kỳ đơng sắp sửa” [ A5, 12] Tản Đà là một nhà nhomang quan niệm văn chơng mới mẻ, ngời đầu tiên xem đó nh một nghềkiếm sống, để tâm sự nỗi niềm do đó cá tính sáng tạo của ông khá đặc biệt

Ông bày tỏ tấm lòng yêu nớc - thứ tình cảm nhẹ nhàng dung dị nhng sâulắng đằm thắm

Trang 5

Đi vào tìm hiểu thời gian - không gian nghệ thuật trong thơ Tản Đàdới góc độ thi pháp học là một hớng tiếp cận mới mà ngời chọn đề tài đãnung nấu với tất cả niềm say mê, khát khao khám phá những điều mới lạtrong sáng tác của thi sỹ Thế giới nghệ thuật đó bộc lộ sâu sắc tâm sự củamột cái tôi bế tắc hiện thời Nỗi niềm sầu cảm không của riêng ông mà củacả một thế hệ trong đó có á Nam Trần Tuấn Khải, Nguyễn Trọng Thuật…Việc biểu hiện cái “tôi” cá nhân, cái tôi bản ngã, là tiền đề cho cái tôi lãngmạn sau này.

Bên cạnh mục đích khoa học thì việc nghiên cứu không gian - thờigian nghệ thuật trên bình diện thi pháp học còn phục vụ cho việc giảng dạy.Tản Đà đã đóng góp quan trọng cho nghệ thuật lãng mạn chủ nghĩa - mộttác giả đợc quan tâm rất nhiều từ phía bạn đọc đến các nhà nghiên cứu lýluận phê bình Các tác phẩm của ông đợc đa vào các cấp học do đó để cócách hiểu, cách dạy sâu sắc hơn, bổ trợ cho việc dạy và học thơ Tản Đà

Các nhà nghiên cứu văn học Việt Nam đã từng tranh luận: ” Tản Đà có yêu nớc không”? Và cuối cùng đi đến kết luận ông là một nhàyêu nớc kiểu nghệ sỹ Lòng yêu nớc của ông biểu hiện rất khác với nhữngnhà thơ cách mạng lúc đó: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh Xuất thântrong một gia đình nhà nho ông đã lên tiếng thay cho bộ phận giai cấp t sản,phát ngôn cho t tởng dân chủ t sản bằng tâm sử, nỗi niềm của mình

Hy vọng đề tài này ngời nghiên cứu khoá luận sẽ góp đợc tiếng nóimới mẻ vào việc tìm hiểu thơ Tản Đà

II Lịch sử vấn đề

Kể từ khi Tản Đà xuất hiện trên văn đàn hơn 80 năm nhng việcnghiên cứu thơ ông vốn rất mới mẻ và thu hút đợc nhiều sự tò mò thích tìmhiểu Nhng ngời ta chỉ thấy đây là một hiện tợng lạ trong văn học, một hiệntợng bí ẩn cần khám phá, họ viết bài nghiên cứu để khẳng định thêm giá trịcủa thi sỹ Về quan điểm Tản Đà có yêu nớc không đã đợc nghiên cứu từ

những năm 1939 trở đi Trong “Tao Đàn”số đặc biệt Tản Đà đợc Trơng Tửu

xếp vào hàng cùng với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh Đến năm 1957

nhóm Lê Quý Đôn trong “Lợc thảo văn học Việt Nam ”xếp ông vào nhóm

những nhà yêu nớc Những cuộc tranh luận Tản Đà có thật sự yêu nớc

không bắt đầu từ những năm 1965 trên tạp chí với bài “Tản Đà có yêu nớc

không” của Nguyễn Đình Chú đã xếp ông vào nhóm những ngời yêu nớc.

Trang 6

Quan điểm này bị phản bác trên tạp chí văn học số 2, số 12 năm 1966 củaNguyễn Công Hoan và Tuấn Nghi…

Những công trình nghiên cứu công phu và có giá trị đó hầu hết họ chỉquan tâm nhiều đến nội dung xã hội của thơ Tản Đà chứ cha thực sự quantâm nhiều đến hình thức nghệ thuật ở khoá luận tốt nghiệp trớc cũng đã cómột đề tài nghiên cứu khía cạnh nhỏ vấn đề không gian thơ Tản Đà trênbình diện thi pháp ở khoá luận này vấn đề quan tâm là quy luật không gian– thời gian trong thơ và mối quan hệ giữa chúng Ngời làm khoá luậnmuốn bày tỏ quan niệm của mình để góp thêm tiếng nói khẳng định vị thế

“Tản Đà trong lòng thời đại” [A2;1]

III Phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đề tài đi theo hớng thi pháp học để nghiên cứu nghệ thuật trong thơ.

Xem xét hệ thống không gian - thời gian nghệ thuật đợc sử dụng trong tácphẩm có tác dụng gì trong việc chuyển tải nội dung quan niệm của tác giả

3.2 Để làm nổi bật vấn đề chúng tôi còn sử dụng phơng pháp so sánh Bởi

ông xuất thân từ một nhà nho do đó ông vẫn có nét chung với thơ Trung

Đại, có thể so sánh không gian - thời gian nghệ thuật với thơ Hồ Xuân

H-ơng, Nguyễn Khuyến, Tú Xơng… Đồng thời Tản Đà còn có dấu nối với thơhiện đại, do đó có nét riêng cần phải so sánh với các nhà thơ lãng mạn saunày: Xuân Diệu, Nguyễn Bính…

3.3 Chúng tôi có sử dụng phơng pháp thống kê đối chiếu phân tích các chi

tiết nghệ thuật, các yếu tố không gian - thời gian nghệ thuật để khái quát t ởng, nội dung, chủ đề thơ ông

t-IV Nhiệm vụ nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài này chúng tôi xác định nhiệm vụ cơ bản là giớithiệu khái niệm không gian - thời gian trong thơ Tản Đà trên bình diện thipháp học

Khảo sát, phân tích, xác định những biểu hiện và mối quan hệ giữahai bình diện không gian và thời gian nghệ thuật

Qua đó xác định, khẳng định thêm vai trò đóng góp của Tản Đà cholịch sử văn học Việt Nam

V Phạm vi đối tợng nghiên cứu

Trang 7

Do điều kiện thời gian hạn hẹp cũng nh sự hạn chế về trình độ, hơnnữa đây là một bài nghiên cứu nhỏ nên chúng tôi chỉ nghiên cứu về khônggian và thời gian nghệ thuật - một khía cạnh nhỏ trong sáng tác thơ Tản

Đà

Phạm vi tác phẩm tìm hiểu ở quyển sách “Tuyển tập Tản Đà”của nhà

xuất bản hội nhà văn năm 2002

VI Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, thì phần nội dung có ba chơng:

Chơng I: Cảm nhận không gian trong thơ Tản Đà

Chơng II: Thời gian nghệ thuật trong thơ Tản Đà

Chơng III: Mối quan hệ không gian - thời gian nghệ thuật trong thơ Tản Đà

Trang 8

B Phần nội Dung

Chơng I Cảm nhận không gian trong thơ Tản Đà

1.1 Khái niệm không gian

Không gian chính là khoảng không tồn tại trong vũ trụ Theo Từ

điển tiếng Việt”thì không gian - đó là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất

(cùng với thời gian), trong đó các vật thể có độ dài và độ lớn khác nhau, cái

nọ ở cách cái kia , vật chất vận động trong không gian và thời gian Khônggian - đó là khoảng không bao trùm mọi vật xung quanh con ngời

Theo quan điểm của triết học không gian cùng với thời gian là haichiều tồn tại cơ bản của vật chất Không gian tồn tại ngoài vật chất chỉ làkhông gian trừu tợng vô nghĩa Không gian gắn bó mật thiết với thời gian

và không thể tách rời vật chất, chính nó tạo nên bối cảnh, môi trờng cho sựtồn tại của vật thể Không gian khách quan của thế giới tự nhiên đợc tạonên bởi sự sắp xếp một cách khách quan giữa các sự vật, nếu thay đổi sựsắp xếp đó sẽ dẫn đến sự thay đổi các mặt không gian của nó Để biểu thịkhông gian ngời ta đa ra các khái niệm biểu thị độ dài, ngắn, rộng, hẹp, cao,thấp, xa, gần, trên, dới… Và cụ thể hơn để đo những khoảng cách trongkhông gian có các đơn vị đo lờng nh: mét, kilômét

Trong thế giới tự nhiên mỗi sự vật đều có một không gian khác nhau

và không gian đó là không gian của sự vật cụ thể, con ngời cũng là một vậtthể của tự nhiên, bởi vậy con ngời cũng tồn tại trong không gian và thờigian Mỗi con ngời có thể có những không gian sống riêng trong những thời

điểm lịch sử riêng Cuộc sống con ngời gắn bó với những không gian cụthể, thay đổi địa điểm không gian khác có thể con ngời phải thay đổi cáchsống cho phù hợp với môi trờng, thậm chí là thay đổi cả số phận, tính cách

và sống cuộc sống khác… Vì thế mà có những câu ca dao từ xa của ông cha

ta khá sâu sắc: “ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” hay “Gần mực thì đen, gần

đèn thì sáng”.

Không gian có mối quan hệ mật thiết sâu sắc với con ngời là yếu tốquan trọng của cuộc sống con ngời Trong không gian có những kiểu loại

đảm nhận chức năng khác nhau tạo nên môi trờng sống cho con ngời và địa

điểm cho mọi vật thể, sự vật trên trái đất Không gian cũng đợc biến đổi

Trang 9

dần theo trí tuệ nhận thức của con ngời, nó cũng tồn tại vĩnh hằng theo thờigian.

Không gian hiện thực dới lăng kính chủ quan của nhà văn thànhkhông gian nghệ thuật mang tính cảm quan của ngời nghệ sĩ

Trong hiện thực không gian là sự tồn tại về vật chất còn trong vănhọc là một hình thức tồn tại của nghệ thuật, một thành tố của nghệ thuậtchủ quan của nhà văn,dới ngòi bút sáng tạo của cá nhân nghệ sỹ khi đi vàotác phẩm trở thành không gian nghệ thuật tạo nên thế giới không gian riêngcho tác phẩm, mở ra nét phong cách cá tính riêng của tác giả

1.2 Khái niệm không gian nghệ thuật

Từ không gian vật lý chuyển thành không gian nghệ thuật là cả mộtquá trình vận động biến chuyển không ngừng, không gian nghệ thuật là môhình nghệ thuật về thế giới mà con ngời đang sống, đang cảm thấy vị trí, sốphận của mình ở đó Không gian nghệ thuật đợc quan niệm nh mối quan hệbiện chứng của quan niệm về con ngời và hiểu biết cho quan niệm ấy…Không gian nghệ thuật có mối quan hệ mật thiết sâu sắc với không gianhiện thực Không gian nghệ thuật mang quan niệm suy tởng của nhà văn,biểu hiện của cách cảm thụ tiếp nhận, là hiện diện của không gian tâm tởng

Trần Đình Sử có ý kiến: Không gian nghệ thuật đợc hiểu đó là phạm trù của hình thức nghệ thuật, là phơng thức tồn tại và triển khai của thế giới nghệ thuật Nếu thế giới nghệ thuật là thế giới của cái nhìn và mang ý nghĩa thì không gian nghệ thuật trờng nhìn mở ra từ một điểm nhìn, một cách nhìn độc đáo của tác giả” [A3, 41]

Không gian trong văn học là yếu tố không gian đã mang một nộidung thẩm mỹ mới, một yếu tố đợc khúc xạ qua tâm hồn nhà văn góp phầnchuyển tải nội dung t tởng của nhà văn

Nó là quy luật của ngời sáng tạo nghệ thuật, là phép biện chứng tâmhồn của ngời hoạt động nghệ thuật, hay nói theo khuynh hớng lý luận phêbình thì đó là yếu tố của thi pháp học, là một hình thức cách nói không gian

mang ý nghĩa Trần Đình Sử có ý kiến: Khó mà hiểu hết đặc điểm trong

quan niệm về thế giới và con ngời của một nhà thơ nếu không tìm hiểu không gian trong các sáng tác đó” [A3,180]

Không gian nghệ thuật tạo nên tính chỉnh thể trọn vẹn của tác phẩmvăn học cùng với thời gian nghệ thuật thể hiện một sáng tạo mới mẻ , nhãnquan sáng tác của tác giả Là hội tụ của quan điểm nghệ thuật, kết nối mạch

Trang 10

vòng các điểm sáng của thi pháp học Bản thân nó cũng thể hiện quan niệmcủa tác giả với cuộc đời.

Trong cuốn “Từ điển thuật ngữ văn học”thì thuật ngữ “không gian

nghệ thuật”đợc hiểu : Không gian nghệ thuật gắn với cảm thụ về không“ ”

gian nên mang tính chủ quan, ngoài không gian vật thể có không gian tâm tởng Không gian nghệ thuật có tính độc lập tơng đối không quy ớc vào không gian địa lý Không gian nghệ thuật trong tác phẩm văn học có tác dụng mô hình hoá các mối liên hệ của bức tranh thế giới nh : Thời gian, xã hội, tôn ti, đạo đức …Không gian có thể mang tính cản trở để mô hình hoá Không gian có thể mang tính cản trở để mô hình hoá các kiểu tính cách của con ngời ” [10,134]

Còn ý kiến của Trần Đình Sử : Không gian nghệ thuật là mô hình

không gian của thế giới nghệ thuật Sự đối lập và liên hệ của các yếu tố không gian các miền phơng vị, các chiều …Không gian có thể mang tính cản trở để mô hình hoá Tạo thành các ngôn ngữ nghệ thuật để biểu hiện thế giới quan niệm của tác phẩm Sự lặp lại của hình thức không gian chính là sự tạo thành tính cách loại hình của không gian nghệ thuật trong tác phẩm ” [A16,93]

Bất cứ một hình thức nghệ thuật nào cũng mang dụng ý sáng tác củatác giả, lý giải cho mọi logic của tác phẩm Yếu tố không gian nghệ thuậtgắn liền với trình độ nhận thức của con ngời về vũ trụ về thế giới tự nhiêncủa con ngời Thuở xa, trong các tác phẩm truyền thuyết đã tái hiện cuộcsống con ngời hoang dã bí hiểm Vũ trụ rộng lớn, kỳ vĩ, thần kỳ, do đó màngay trong nền văn học dân gian đã có ớc mơ khắc phục khoảng cách.Không gian trong văn học dân gian là không gian lãng mạn, không gian củatrí tởng tợng phong phú Núi, sông, bầu trời không là trở ngại ngăn cách họnữa bởi vì bằng đôi cánh của mình họ đã có hài vạn dặm, thảm biết bay,con chim khổng lồ…

Còn trong ca dao thì không gian làng quê, sinh hoạt làng quê lạichiếm u thế: Cây đa, bến nớc, mái đình, đồng ruộng là nơi xuất hiện tâm sựcủa những nhân vật : anh trai cày, cô thôn nữ, đứa trẻ chăn trâu…

Trên đồng cạn dới đồng sâu

Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.”

Rủ nhau lên núi đốt than

Chồng mang đòn gánh vợ mang quang giành

Củi than nhem nhuốc vì tình

Trang 11

Ghi lời vàng đá xin mình chớ quên.”

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều.”

Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.”

Điều đặc biệt trong văn chơng trung đại là không gian nghệ thuật ờng lặp lại một kiểu nhất định : không gian trên cao, không gian tĩnh, sự t -

th-ơng đồng hô ứng giữa con ngời và không gian lớn của vũ trụ Thiên nhiên là

điểm tựa của con ngời,con ngời sống hoà vào thiên nhiên vũ trụ Khônggian ớc lệ tợng trng:

Trần Đình Sử đã nhận xét về không gian nghệ thuật thể hiện quan

niệm về trật tự thế giới: Mô hình thế giới có thể đợc tạo thành bởi các cặp tơng quan : ở đây - ở kia, quê nhà - quê ngời, làng quê - thành phố, cõi tiên

- cõi phàm, ngục tù - tự do, xã hội - thiên nhiên.”[A16,90] Mỗi không gian

đều có tính chất và quy luật của nó Có thể xem không gian nghệ thuậttrong tác phẩm nh là một hệ thống mà không gian nhân vật lại là một yếu

tố: Nếu tác phẩm thờng có các kiểu không gian nh: Thành phố, vờn hoa, trang trại, ngôi nhà, con đờng …Không gian có thể mang tính cản trở để mô hình hoá Thì không gian nhân vật bao gồm sự cảm nhận không gian ấy.”[A16,91]

Trong văn chơng cổ điển : Những cảm xúc không gian bao giờ cũng

nhuốm màu tôn giáo và triết học Không gian là một khối lợng không thuần nhất, có trung tâm và có ngoại vi.”[ A16, 90]

Đến văn học hiện đại, hệ thống thi pháp có sự thay đổi lớn lao Trongvăn học trung đại là cái nhìn cộng đồng thì trong văn học hiện đại cái nhìn

Trang 12

cá nhân chiếm u thế Không gian trong thơ mới phong phú, giàu cảm xúctâm sự của cá nhân cái tôi tác giả Không gian nghệ thuật mang dấu ấn củangời nghệ sỹ, góp phần bộc lộ t tởng, tình cảm của nhà văn đối với con ng-ời.

Xuân Diệu cảm nhận:

Không gian nh

Bớc đi sẽ đứt, động hờ sẽ tiêu”

Huy Cận rợn ngợp trớc không gian đất trời:

Nắng xuống trời lên sâu chót vót

Văn học nghệ thuật cũng xem xét ở mối quan hệ đó Không giannghệ thuật là hình thức tồn tại của hình tợng Nó là yếu tố góp phần lý giảinội dung Do đó nó chia thành những ranh giới giá trị nhất định Khônggian là một yếu tố hình thức lý giải cho toàn bộ tác phẩm

Tản Đà là một nhà văn, nhà thơ giao thời giữa hai nền văn học cổ

điển - hiện đại do đó mà hồn thơ của ông phong phú đa dạng Không giannghệ thuật trong thơ ông biểu hiện đa chiều, mang hơi hớng cổ điển và cáchtân sáng tạo thể hiện cảm quan cách nhìn nhận, biểu hiện nội dung của thi

sỹ ngông“ ”này

1.3 Không gian trong khát vọng lãng mạn

Trang 13

Là kiểu không gian của cõi tiên, cõi h vô, không gian không đợc địnhhình, không mang tính cụ thể Kiểu không gian của tâm tởng mang tính t t-ởng.

Tản Đà vốn là một ngời sống trong giai đoạn giao thời, ông có ớc mơkhát vọng nhng lại không vợt đợc giới hạn của mình, do đó cái khuynh h-ớng của ông tìm vào cõi tiên để mơ tởng, thoả chí tang bồng Thơ của ông

có một t tởng khá rõ: Đó là chủ nghĩa khoái lạc, ông theo chủ nghĩa vật

chất, thơ tình yêu, ham chơi, ham rợu, thích ăn ngon vì thế mỗi khi ông không đợc mãn ý, ông có t tởng ngông cuồng và yếm thế Có những nhà triết học chán đời vì những lẽ tinh thần nhng Tản Đà chán đời vì đối với mình không đợc nh lòng sở nguyện, cái chủ nghĩa yếm thế của ông không phải là chủ nghĩa cao xa, chủ nghĩa yếm thế của ông là chủ nghĩa phản

động, căn cứ vào cuộc đời vật chất.”(A8 , 15)

Cái t tởng chán đời của Tản Đà xuất hiện khi ông thấy thiếu thốn vậtchất, ngao ngán cuộc đời ông tìm đến rợu giải khuây:

Cảnh đời gió gió m

Buồn trông, ta phải say sa đỡ buồn.

Rợu say, thơ lại khơi nguồn Nên thơ rợu cũng thêm ngon giọng tình

Rợu thơ mình lại với mình Khi say quên cả cái hình phù du.”

( Thơ rợu)Chán đời, tìm đến rợu, rồi tìm đến cõi thần tiên xa xăm thoát khỏi cõitục tầm thờng Do đó trong thơ, ông tìm đến không gian lãng mạn rất nhiềulần

Tiêu biểu là không gian trên cao cung quế có chị Hằng Nga:

Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi

Trần thế em nay chán nửa rồi Cung quế đã ai ngồi đó chửa Cành đa xin chị nhắc lên chơi.”

(Muốn làm thằng cuội)

Trang 14

Không gian này là kiểu không gian tiêu biểu cho khát vọng lãng mạnmuốn thoát khỏi cõi trần tục chán chờng Xuất hiện một tiếng kêu tâm sự, một tiếng thét xé lòng giữa dòng thơ điệu thơ man mác Tâm thế thơ mộng lên cung trăng, tìm niềm vui khát vọng với chị Hằng đợc Tản Đà khắc hoạ

ví mình nh chú cuội để ngồi ngốc cây đa

Tản Đà không chỉ chán đời yếm thế vì cuộc đời thiếu thốn đờng vậtchất mà còn vì khoa danh lận đận Trong sự hỏng thi giọng điệu giễu cợtvới t tởng phẫn uất chua cay:

Nguyên tôi “Nguyên tôi… …Không gian có thể mang tính cản trở để mô hình hoá

Sách vở thuộc lòng, văn chơng đúng mực

Thi thế mà bay, thời ai không tức !

Khoa này lại hỏng, thôi thật nằm co.

Trăm lạy Thiên Đế, xin ngài xét cho.”

Ông xót xa cho cảnh sống thực tại thiếu thốn đủ đờng nên có lúc không có lòng tin tởng.Ông đứng trớc cảnh đẹp của tạo vật, lúc đầy đủ về đ-ờng vật chất cao hứng vui chơi nhng đến khi không thấy mãn ý thì giọng

thơ trở nên mỉa mai oán giận Những lúc đó: Tình riêng trăm ngẩn m “Nguyên tôi… ời ngơ”ông đã Lấy giấy viết th “Nguyên tôi… hỏi giời”để bày tỏ căm giận, bày tỏ khát khao

Giấy ngời, mực ngời, thuê ngời in

Mớn cửa hàng ngời bán phố phờng

Văn chơng hạ giới rẻ nh bèo”

Trong thơ lúc bày tỏ tình cảm rất thật rất chân thành của ông nhngcuộc đời dờng nh không có chỗ cho ông thực hiện ớc mơ Do đó bao giờnghĩ đến khát vọng thực hiện những điều thực tại thì trí tởng tợng của ônglại bay cao bay xa, tìm nơi trú ẩn trên thiên đờng, trên cung trăng, cõi tiên,

h vô…Có lẽ đúng - Tản Đà là thi sỹ đa tình do đó mà nỗi lòng luôn cô đơn,luôn sầu, khát khao tình cảm Ông thờng thổ lộ nỗi lòng lạc lõng chán đời

Trang 15

thất vọng với Chiêu Quân, Hằng Nga, tâm sự với Chu Kiều Oanh Tản Đà

đã nhìn tình tri kỷ thành tình luyến ái - đó là một khát khao tuyệt đỉnh chỉ

có ở thi sỹ nho nhã này:

Cô ơi cô đẹp nhất đời

“Nguyên tôi…

Mà cô mệnh bạc, thợ trời cũng thua

Một đi từ biệt cung vua

Có về đâu nữa, đất Hồ nghìn năm ! Mả xanh còn dấu còn căm Suối vàng lạnh lẽo cô nằm với ai ?”

( Tế Chiêu Quân) Mày có biết ai ng “Nguyên tôi… ời phụ bạc

Thời lên mách hộ với Thiên công ”

Trời bảo trần gian hay dắc díu “Nguyên tôi…

Sai ông nguyệt xuống dứt tơ mành”

(Cò Trắng)

Tản Đà không chỉ có mong muốn làm thằng cuội để đợc lên cungquế, lên cung trăng, chơi với chị Hằng để quên thực tại đau buồn chánngán Ông còn khát vọng lên cao để mở rộng tầm nhìn xuống trần gian tìmtiếng nói tri âm tri kỷ, tìm ngời tình:

Ai lên cung Quế nhờ thăm hỏi

Trời xa xích lại cho gần

“Nguyên tôi…

Phong lu sẽ với phong trần cho ai ?”

( Phong dao)

Kiểu mộng tởng ngông nghênh rất thi sỹ rất Tản Đà, kiểu nói độc

đáo của một tâm hồn đa cảm đa sầu, đa tình - trăng gió Ông chán kiểu

Trang 16

Đất thấp trời cao ,

“Nguyên tôi… ” chán cảnh sống ngục tù, do đó thi sỹ đổi lỗi cho trời:

Ông trời xô đẩy, anh mới phải sinh vào cái chốn nhân gian

Không gian lãng mạn trong thơ ông xuất hiện với tần số cao,hầu nhchiếm hết quá trình sáng táclà những hình ảnh có tầm cao rộng - sâu - dài.Kiểu không gian đó dễ thoả chí tang bồng cùng mây nớc Có lúc ông cũngbất mãn với đời, chán - bỏ mặc đời và kết luận cuộc sống một cách vô nghĩa

Xem thơ trời cũng bật c

Cời cho hạ giới có ngời oái oăm”

( Trời mắng)

Ông ngông nghênh mơ mộng khát khao giao hoà với vũ trụ, với bồnglai tiên cảnh Ôngtìm vào cõi say của rợu để tạo cái nhìn mờ nhoè sẽ đa trítởng tợng của ông hoà vào vũ trụ :

Cảnh bồng lai trải biết gọi làm duyên

Một t

“Nguyên tôi… ờng lá rủ hoa che Bắc nam mấy độ đi về dới trăng”

(Th đa ngời tình nhân có quen biết)

Ngàn mây biếc long lanh đáy n

Bóng tà dơng ngả gác non đoài.”

Trang 17

Tài Tình một gánh con con “Nguyên tôi…

Đông tây nam bắc ai còn gặp ai.”

(Th đa ngời tình nhân không quen biết)

Tản Đà cảm nhận đợc nỗi buồn khổ của sự nghèo - nghèo là hèn Nỗi

lo lắng của kẻ sống dới trần mà không thớc đất cắm dùi, kẻ “Ngã đâu là

gi-ờng, tối đâu là nhà”nhà của thi sỹ là bầu trời rộng, là địa cầu, là mây nớc ý

thức đợc điều đó nên trong thơ tâm sự của ông bao giờ cũng nhẹ nhàngduyên dáng nhng lại có nỗi đau rất trần thế:

Khắp bốn ph

“Nguyên tôi… ơng trời không thớc đất

Địa cầu những muốn ghé bên vai.”

(Khai bút)

Ông cất công tìm ngời tri kỷ trong mộng giữa cõi bốn phơng trời:

Vài khi cánh điệp bốn ph

Tìm đâu cho thấy ngời trong mộng.”

(Thú ăn chơi)

Cảnh đời chỉ vì nghèo do đó không gian rộng mở trong tầm mắt của

ông là nhà,không có cái gì là của riêng ông với cảnh Trần gian th “Nguyên tôi… ớc đất vẫn không có”do đó mà Bút sắt chẳng hơn gì bút lông “Nguyên tôi… ”

Ông chán cảnh đời muốn thoát lên tiên bởi ông lý giải cái nghèo bắt

nguồn từ Văn ch “Nguyên tôi… ơng hạ dới rẻ nh bèo ” Đầu thế kỷ XX, nền văn học cũcủa Việt Nam mờ nhạt dần với sự suy tàn của giai cấp phong kiến: 1915 ởBắc Kỳ, 1918 ở Trung Kỳ, khoa cử bãi bỏ Cùng với sự biến đổi đó Tản Đà

phải chứng kiến cảnh “Nôm na phá nguyệt kiếm ăn xoàng” Ông đã thốt lên

lời mỉa mai cay cú về cảnh sống, về văn chơng :

M “Nguyên tôi… ời mấy năm trời ngọn bút lông

Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng

Trang 18

Bây giờ anh đổi lông ra sắt

Cách kiếm ăn đời có nhọn không?”

(Thuật bút)

Đối với những kẻ sĩ đơng thời trong tình trạng thất thế , cái học cũdầu mục đích thiết thực là danh lợi nhng bên cạnh tính chất mu sinh ít ra nó

vẫn khoác hình thức là đạo học : Tề gia trị quốc bình thiên hạ “Nguyên tôi… ” Tân học

đang lúc phôi thai với: Văn hoá thông ngôn “Nguyên tôi… ’’ cũng chỉ vì đồng tiền cơm

áo

Tản Đà đã gửi gắm tâm sự N “Nguyên tôi… ớc , ” Non “Nguyên tôi… ”, thời thế qua hình ảnh “Bức d đồ

“20 lần, trong đó bốn bài thơ trực tiếp vịnh về bức d “Nguyên tôi… đồ”:

- Vịnh bức địa đồ rách “Nguyên tôi… ”

- Tiếp theo bài vịnh địa đồ rách “Nguyên tôi… ”

- Địa đồ rách thứ ba “Nguyên tôi… ”

- Địa đồ rách thứ t “Nguyên tôi…

Đó là bức d “Nguyên tôi… đồ” không lành lặn mang dáng vẻ tang thơng Giữ đợc bức d

đồ đó là khát vọng yêu nớc thờng trực trong con ngời ông,Tản Đà khôngchỉ chán vì cảnh cơm áo gạo tiền túng thiếu, cảnh văn chơng rẻ rúng mà

ông còn xót xa trớc cảnh “Gió á ma Âu” Do đó khát vọng thoát lên cung

quế là mong ớc có vẻ vô lý nhng lại rất chính đáng và có lý:

nét riêng của Tản Đà Trang Tử nói: “hữu thực nhi vô hồ sử giả, vũ giả”chỉ

khái niệm khoảng không vũ trụ - muốn nắm bắt vạn vật con ngời gắn với

vũ trụ Hùng tâm đại chí “Nguyên tôi… ”là câu nói của ngời xa chỉ chí lớn gắn với không

gian bao la, có tác dụng giải phóng tầm giải phóng cảnh sống cầm tù chậthẹp.Tản Đà mợn không gian ấy để bộc lộ khát vọng, tinh thần tiến thủ, cảmgiác tự do cá nhân

Không gian vũ trụ chính là biểu hiện của khát vọng lãng mạn: Trời,

đất, cung quế, điạ phủ… có chiều cao - rộng - dài - sâu - xa Đặc trng bởi

Trang 19

bốn bề, bốn phơng bốn hớng, tầm cao, tầm xa Có tính tơng thông tơng cảmgiữa vũ trụ với con ngời - đây là kiểu không gian đặc trng của Tản Đà Ông

cho xuất hiện hình ảnh “con đờng mây ” là không gian của thiên đờng,thăng hoa khỏi chốn trần tục Con đờng này biểu tợng cho khát vọng lãng

mạn, tinh khiết đẹp đẽ Nó chứa cái “Tôi” khi thoát mình lên cõi tiên:

Có đời mà đã có ta

“Nguyên tôi…

Sao cho thân thế không là cỏ cây

Đờng có kẻ đờng mây gặp bớc Bớc công danh sấn bớc trèo cao”

Bốn ph

“Nguyên tôi… ơng bay mỏi cánh hồng

Đờng mây bãi tuyết chán lòng xa phơng ”

(Một bức th ngời nhà quê)

Đặc biệt bài “Tế Chiêu Quân” cảnh Tản Đà chán khi khoa cử không

thành, uất chí lên núi sống Ông tìm vào cảnh đó để xót thơng cho thânphận mình ngời xa đồng thời nhà thơ tế ngời mà cũng chính tế hồn mình:

Hồn cô ví có ở đây

“Nguyên tôi…

Đem nhau đi với lên mây cũng đành”

Ông có khát vọng rất chân thật và tâm hồn khát khao lãng mạn baybổng giữa cuộc đời tù túng chật hẹp Do đó ông có mộng tởng gánh văn lêntrời bán-mộng tởng đó chỉ có ở Tản Đà điều mà trớc đó cha ai làm:

Văn ế bao giờ bán cho hết

Trời đã sai gọi thời phải lên “Nguyên tôi…

Theo hai cô tiên lên đờng mây

Vù vù không cánh mà nh bay”

(Hầu trời)

Đ “Nguyên tôi… ờng mây cha bỗng cánh hồng

Tiêu ma tuế nguyệt, ngại ngùng tu mi”

(Cảm thu; Tiễn thu)

Trang 20

Gió hỡi gió phong trần ta đã chán “Nguyên tôi…

Cánh chim bằng chín vạn những chờ mong”

(Hỏi gió)

Con đ

“Nguyên tôi… ờng mây” xuất hiện là để biểu hiện khát vọng là để ớc mơ nó

không đòi hỏi câu trả lời đích đáng Chính là sự vợt khỏi dơng gian lên tầmcao với cõi trời mà ngời ta đã xếp Tản Đà vào những nhà thơ lãng mạn, mơ

mộng thể hiện: Một khát vọng lãng mạn trong một tâm hồn thơ phóng “Nguyên tôi… khoáng, dồi dào và tha thiết, hồn thơ đã đợc khơi nguồn cho những sáng tạo của phong trào thơ mới (Hoài Thanh)” [A5,12]

Đó là cả khát vọng sẻ chia, của tâm hồn luôn cảm thấy trống trải, cô

đơn, trong thơ ông xuất hiện một loạt kiểu không gian vũ trụ huyền bí gắnvới lý tởng thoát tục:

Non n “Nguyên tôi… ớc bấy lâu lòng tởng nhớ

Mà ai tri kỷ vắng tăm hơi

Đỉnh non Tản mây trời man mác

Dải sông Đà bọt nớc lênh bênh”

(Th trách ngời tình nhân không quen biết)

N “Nguyên tôi… ớc non vắng khách hữu tình

Non xanh nớc biếc cho mình nhớ ai”

Túi thơ đeo đẳng khắp ba kỳ “Nguyên tôi…

Lạ chi rừng biển thiếu gì gió trăng

Thú ăn chơi cũng gọi rằng

Mà xem chửa dễ ai bằng thế gian”

Tản Đà vẽ nên không gian vũ trụ chính là ông đang phác họa khônggian tâm hồn, mở rộng trí tởng tợng h ảo đối lập với thực tại, ông vẽ ra viễncảnh để sống Viễn cảnh không gian trong thơ ông bao quát rộng lớn khácvới thơ Tú Xơng kiểu không gian đô thị còn trong thơ Nguyễn Khuyến làlàng quê, ao chuôm, vờn tợc:

Cải mới ra hoa cà đ

Bầu vừa rụng rốn mớp đơng hoa

Trang 21

Nhng có lúc Nguyễn Khuyến cũng tìm vào thế giới siêu thoát vũ trụvĩnh hằng:

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt “Nguyên tôi…

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”

(Nguyễn Khuyến)

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ “Nguyên tôi…

Ngời khôn ngời đến chốn lao xao”

ra một không gian lồng lộng ánh trăng thu, óng ả tiếng trống chèo và mợt

mà tiếng hát đêm hội:

Hội làng mở giữa mùa thu

“Nguyên tôi…

Trời cao gió cả giăng nh ban ngày”

Tản Đà vừa là ngời kế thừa vừa là ngời cách tân và điều không thểphủ nhận đợc là trong thơ ông luôn vẽ lên một không gian rất độc đáo rấtriêng cho phong cách sáng tác của mình

1.4 Không gian trong cái nhìn thực tại

Khát vọng lãng mạn là lúc ông thả tâm hồn của mình bay bổng cùngthiên nhiên vũ trụ, là lúc ông khao khát mơ tởng đến một thế giới vĩnh hằngcao siêu Nhng rồi sau phút giây đó ông lại trở về sống với thực tại Đó làkhông gian thực Việc tìm hiểu không gian nghệ thuật có ý nghĩa lớn trongviệc phân tích nội dung t tởng của tác phẩm Vì thế không gian thực mang ýniệm trật tự thể hiện lựa chọn của con ngời

Trang 22

1.4.1 Không gian con đờng

Đây là một kiểu không gian tiêu biểu xuất hiện khá nhiều trong thơ

Đó là hình ảnh “con đờng”xuất hiện ở “Khối tình con I”, “Khối tình con II”

đến Còn chơi - thơ Tản Đà “Nguyên tôi… ” Cách hiểu con đờng xuất hiện phổ biến, trở

thành một ám ảnh nghệ thuật, một day dứt duy cảm trong lòng nhà thơ.Hình ảnh con đờng xuất hiện 68 lần trong tác phẩm thơ của ông Chứng tỏ

đó là một niềm suy cảm trong con ngời Tản Đà đang tìm một đờng đi, một

sự vận động đổi thay mà cụ thể là sự giải thoát cá tính

Con đờng xa là một kiểu không gian cụ thể định hình khá tiêu biểukhá nổi bật trong thơ Tản Đà :

Anh có yêu em đứng lại mà

“Nguyên tôi…

ở đây vắng vẻ quãng đờng xa

(Con gái hái dâu)

cho đến “Th lại trách ngời tình nhân không quen biết” cũng viết:

đ “Nguyên tôi… ờng xa gánh nặng xế chiều

Cơn dông biển lớn, mái chèo thuyền nan”

Hay: “Nguyên tôi… Nghìn dặm đ ờng xa, nỗi ngậm ngùi”

(Bài ca cổ bản)

Đ “Nguyên tôi… ờng xa coi nhẹ gánh đầy nh không”

(Xuân sầu)Những tâm sự trên quãng đờng xa, những nỗi niềm ấy là rất thật củamột tâm hồn thi sỹ Sở dĩ có con đờng xa ấy là tâm hồn u buồn nặng trĩunhững âu lo, những mệt nhọc của đời thờng Không gian con đờng nh là nỗi

ám ảnh, nỗi khắc khoải bởi có nhiều trở ngại khó khăn trên bớc đờng côngdanh

Nếu trong “Truyện Kiều”của Nguyễn Du, sau khi gặp mộ Đạm Tiên

thì Thuý Kiều vừa thơng ngời con gái hồng nhan bạc phận, nhng đồng thờicũng xót thơng, dự cảm cho số phận của mình trong tơng lai về con đờng

đời:

Đ

“Nguyên tôi… ờng xa nghĩ nỗi sau này mà kinh Hoa trôi bèo dạt đã đành Biết duyên mình, biết phận mình thế thôi ”Thì với Tản Đà nỗi lòng cũng:

Trang 23

Rồi “Hai vai gánh nặng con đờng thời xa” Trong đời Tản Đà luôn

đau đáu một nỗi niềm tâm sự về thế sự, về văn chơng Ông “ngông”nhngcái “ngông”của ông có đích đi và đích đến - ông khao khát và mơ ớc mộttầm cao của bản thân với cuộc đời mang tính thời đại Ông đặt mình trongmối giao hoà thiên nhiên vũ trụ Thực tại cuộc sống của ông đang bế tắc, do

đó mà con đờng đi của ông xuất hiện lúc nào cũng xa với gánh nặng tâm ởng sầu t:

Năm châu xa lắc đ “Nguyên tôi… ờng dài”

Trong ca dao, sự chia cách lứa đôi khiến họ thốt lên lời than vãn cho

số kiếp xót thơng cho cuộc tình duyên lỡ làng Do đó mà con đờng là sựchia lìa, mang hơi thở của niềm đau:

Gánh nặng em ơi, đ

Cái thân anh bây giờ, gánh nặng em ơi, đờng trờng”

Trang 24

Anh nghĩ cho đ “Nguyên tôi… ờng xa, em ơi đi mãi cũng gần

Có công anh mài sắt thời có lần nó cũng nên kim”

(Câu hát đờng trờng)

Trong văn học trung đại thiên nhiên chi phối con ngời, con đờng cũ

là sự nuối tiếc thời vàng son đã qua:

Này con đ

“Nguyên tôi… ờng cũ chỗ này đây Kìa khúc sông kia đỉnh núi này Cảnh vật còn nguyên sông với núi Ngời nh hơi lạ nớc cùng mây”

(Chơi con đờng cũ)Nỗi u t hiện lên qua khung cảnh con đờng đầy cách trở, nhng cũng

mở ra hớng vận động cho ngời đi tới, mở ra không gian mới để trở về cảnh

cũ làm nổi bật sự thay đổi xa và nay Đó là con đờng suy t mà chính ông

đang trăn trở Trên đó chiều tà làm se lạnh lòng ngừi lữ khách khi cuộc đời

đã xế bóng Rồi khi ông một mình ngợc xuôi giữa cuộc đời sơng gió Con

đờng đi đợc định hình bởi đích đến là đờng về quê, điều đó khẳng định ôngrất yêu quê hơng:

(Bức th của ngời nhà quê)

Trang 25

Không gian con đờng di chuyển mang ý nghĩa biểu hiện của chủ

nghĩa “xê dịch”của sự hoạt động của con ngời Đó là không gian tâm trạng

tự do thoải mái từ Nam ra Bắc lúc ông đi du lịch, đồng thời thực hiện ớc mơkhát vọng của ngời theo nghiệp văn chơng Mỗi miền quê, mỗi địa danh

ông đi đến là một góc nhỏ kỷ niệm, nơi đó cónhững điều mới lạ để ông cứu

vãn “An Nam tạp chí”, khám phá những bí ẩn trong cuộc sống:

Xe hơi đã tới đèo ngang

ấy qua Hà Tĩnh đờng sang Quảng Bình”

Con đờng đi của Tản Đà khác hẳn con đờng khó khăn gian khổ của

Hồ Chí Minh:

Đi đ

“Nguyên tôi… ờng mới biết gian lao Núi cao rồi lại núi cao trập trùng Núi cao lên đến tận cùng Thu vào tầm mắt muôn trùng nớc non”

Nó cũng không giống kiểu con đờng tơi vui trong thơ Tố Hữu:

Đ

“Nguyên tôi… ờng tiến công ào ào chiến dịch”

Nh vậy hình ảnh con đờng trong thơ Tản Đà không chỉ là thớc đochiều dài khoảng không, nó còn mang đầy đủ trạng thái biến cố của tâmtrạng nhân vật trữ tình đợc bộc lộ trực tiếp và gián tiếp Đó là những tâm sự

mà ông muốn gửi gắm luôn ám ảnh trong cuộc đời thi sĩ

1.4.2 Không gian chỉ các địa danh lịch sử và vũ trụ

Bên cạnh việc sử dụng không gian con đờng thì kiểu không gian lịch

sử và vũ trụ cũng mang hơi thở tâm sự của thi sỹ Tản Đà là ngời của ănchơi, thích du lịch do đó trong thơ ông thờng toát lên vẻ phóng khoáng đatình, hình ảnh núi Tản, sông Đà hiện lên mang nỗi niềm tâm sự đồng thờicũng là nơi để ông tự hào những thế núi con sông:

Văn ch

“Nguyên tôi… ơng thời nôm na

Trang 26

Thú vui có Sơn Hà

Ba Vì ở trớc mặt

Hắc Giang bên cạnh nhà”

Con ngời đang hoà vào vũ trụ tự đợc thấy mình là tiểu vũ trụ trong

đất trời, vũ trụ càng lớn rộng con ngời càng cô đơn rợn ngợp Kiểu khônggian này mang nỗi niềm tâm sự đồng thời khẳng định giá trị vĩnh hằng bấtbiến của lịch sử văn hoá:

Một dải sông Đà vạn cổ l

Ba Vì núi Tản thiên niên thọ”

Sông Đà núi Tản là đại diện cho bao con sông ngọn núi đại diện cho

sự trờng tồn của đất nớc “vạn cổ lu”, “thiên niên thọ” Thể hiện niềm tin

vĩnh cửu vào linh hồn đất nớc vào hồn thiêng sông núi Nơi đó để ông nghỉngơi và chiêm nghiệm cuộc đời Các địa danh lịch sử nh là niềm tự hào là

điểm tựa của tâm hồn do đó ông rất chân thành khi thả mình vào trong đó:

Mây trùm non Tản cánh diều bay.”

Sự đối lập giữa không gian núi và sông: Núi thảnh thơi hiền hoà cònsông thì luôn xao động tỏ ra phẫn nộ Đó là sự đại diện cho những nghĩ suytrở trăn của bao ngời trong xã hội Tây Tàu nhố nhăng Ông nhìn nhận sôngnúi chính xác khách quan nh hiện tợng vô tình nhng lại có dụng ý khơi gợi

về đất nớc Quê hơng ông là một vùng truyền thuyết có lịch sử lâu đời không gian truyền thống văn hoá đó có sức sống dồi dào trong tâm trí ngờidân Việt Nam Ông đa con ngời trở về tìm an ủi trong quá khứ, mở rộngtầm nhìn Với 24 cảnh tỉnh thành xuất hiện, ông đo vũ trụ với chiều dài,chiều rộng và danh lam thắng cảnh: Trong tầm không gian đó luôn có mộtcái tôi mang tâm thế sẵn sàng lên đờng Bản thân Tản Đà là một nhà nhomấy lần thi hỏng làm tổn thơng đến lòng tự trọng, do đó ông thờng tìm vào

-vũ trụ vào siêu nhiên để tâm sự Lịch trình đất nớc gắn liền ý thức làm chủ

đất nớc - đây là một kiểu đấu tranh trong nghệ thuật một nỗi niềm muốnlàm chủ vận mệnh đất nớc của ngời An Nam:

Chơi cho biết mặt sơn hà

“Nguyên tôi…

Trang 27

Chơi cho sơn hà biết ai là mặt chơi”

Con ngời “Xê dịch”của ông hoàn toàn là cuộc kiếm tìm, khám phá kì quan đất nớc chứng minh cho chữ “Ngông”mà ông tự xng Kiểu ngông

không giống với Nguyễn Công Trứ, Hồ Xuân Hơng, Tú Xơng :

Vị Xuyên có Tú X

Dở dở lại ơng ơng Cao Lâu thờng ăn thịt Thổ Đĩ lại chơi thờng”

Ông xót xa trớc cảnh khắp nơi chết chóc lên tiếng kêu thảm thiết lên

án tội ác của kẻ thù Bên cạnh đó thì ông còn thể hiện nét đẹp truyền thống

văn hoá của ẩm thực ngời Việt Nam, niềm tự hào về “đặc sản”, hơng vị của

mỗi vùng địa linh nhân kiệt:

có lúc ông muốn lên trời hầu thợng đế:

Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn

“Nguyên tôi… “Nguyên tôi… ” “Nguyên tôi… ” Đã có từng phen lên Đế Cung”

Tản Đà dùng kiểu không gian này để nhắc nhở con ngời nhìn nhậnnhững giá trị tốt đẹp vĩnh hằng trong quá khứ, tìm vẻ hào hùng trong lịch

sử, đồng thời bày tỏ nỗi niềm khát khao ở hiện tại và niền tin ở tơng lai Nh

thế mới thấy hết giá trị của trái tim yêu đời nh Hoài Thanh nhận xét: Tiên “Nguyên tôi… sinh đi qua cái hỗn độn của xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX với tấm lòng bình thản của một ngời thời trớc Những vật chất của cuộc sống hàng ngày, những cảnh đời éo le thờng phô bày trớc mắt, không từng làm bợn đợc linh

Trang 28

hồn tao khiết của tiên sinh …Không gian có thể mang tính cản trở để mô hình hoá Cái buồn chán của tiên sinh chính là cái buồn chán của ngời trợng phu Thở than có, nhng không bao giờ rền rỉ.”[A5,12]

1.5 Sự giao hoà giữa không gian mộng và không gian thực

Tản Đà đã sử dụng hình ảnh không gian mộng và thực nhằm thể hiện

ý tởng chủ quan, mục đích nghệ thuật Ông đã “lạ hoá”những hình tợng đa

ra trong tác phẩm để làm nổi bật phẩm chất của một thi sỹ sống giữa haithời đại á Âu lẫn lộn:

“Nguyên tôi…ấy vẫn Nam Nam cùng Bắc Bắc Hay là á á với Âu Âu”

Suối tiễn oanh đa những ngậm ngùi”

Ông phản ánh ớc mơ khát vọng của mình bằng kiểu không gianmộng và thực lẫn lộn giao hoà, tần số xuất hiện chỉ 17 lần nhng lúc nàocũng biểu hiện của biên giới cõi h vô và cõi trần không có ngăn cách:

- Ai lên cung Quế nhờ thăm hỏi “Nguyên tôi…

Soi khắp trần gian có thấy ai ?”

(Tây hồ vọng nguyệt) Trông khắp trần gian hết thú chơi

“Nguyên tôi…

Thèm trông con hạc nó lên trời Hạc kia bay bổng tuyệt vời

Hỏi thăm cung Nguyệt cho ngời trọ không?”

(Trông Hạc bay)

Ông muốn nhắn nhủ và hỏi trên cung trăng có chỗ cho ngời ở không

bởi thực tại cuộc sống quá khó khăn, thấm thía “quê hơng thời có cửa nhà

thời không” Ông muốn phản ánh thực tại khốn khó và khát khao viễn cảnh

h vô đó là sự giao hoà giữa mộng và thực lẫn lộn giữa sắc sắc không không

để đạt đợc mong muốn của mình

Trang 29

Trong văn học, nghệ thuật không gian góp phần chuyển tải nội dung:

không gian ở đây không chỉ làm phông cho tác phẩm Chính không gian

là một yếu tố vừa mang tính nghệ thuật vừa mang tính nội dung, biểu đạt chủ đề t tởng” [A21,61]

Văn học trung đại con ngời thờng tỏ chí bằng cách thoát tục, tìm đếncõi h vô, chán cảnh sống thực tại muốn tìm đến siêu nhiên để dãi bày TúXơng đã từng bị lạc đờng vì:

Một mình đứng giữa quãng đ

Có gặp ai không để đợi chờ

Nớc biếc non xanh coi vắng vẻ

Kẻ đi ngời lại dáng bơ vơ

Gọi ngời chỉ thấy mây xanh ngắt”

(Lạc đờng)

Tú Xơng cũng mở ra hai không gian mộng - thực để tâm sự nhữngcảm xúc hiện tại ông từng hỏi trăng, hỏi trời:

Ta lên ta hỏi ông trăng “Nguyên tôi…

Hoạ là ông có biết chăng sự đời”

(Hỏi ông trăng)

Ta lên ta hỏi ông trời “Nguyên tôi…

Trời sinh ta ở trên đời biết chi”

Thế gian chẳng có ai c “Nguyên tôi… ời Trên trăng có chú cuội ngồi nhe răng”

(Phong giao)

“Trong trần thế nhiều nơi phú quý

Nỗi buồn riêng ai ví nh ai

Trang 30

Bày cái cảnh có trời Vui buồn cũng ở tự ngời thế gian”

(Cảnh vui của nhà nghèo)

Tản Đà vẽ ra viễn cảnh mơ mộng trên trời để đối lập với hiện tại trần

gian có nhiều “dắc díu” Đó là sự h cấu có dụng ý nghệ thuật thể hiện tính

độc đáo cho sáng tác của mình Gorki đã nói: Không có h “Nguyên tôi… cấu thì không thể và cũng không tồn tại đợc tính nghệ thuật”[A6,72] Tản Đà đã h cấu từhình tợng đến t duy nghệ thuật vẽ lên không gian mộng và thực cùng hiệnlên để phản ánh khát vọng chính đáng của bản thân Thơ ông theo kiểu xét

về hình thức: Đờn là đờn, thơ là thơ Thơ thời có chữ, đờn có tơ Nếu “Nguyên tôi… không phá cách viết điệu luật khó cho thiên hạ đến bao giờ”.[A13,72]

Trang 31

Chơng II Thời gian nghệ thuật trong thơ Tản Đà

2.1 Khái niệm thời gian

Sự vật hiện tợng luôn tồn tại cùng không gian và thời gian, biến đổi và

định hình cùng thời gian Thời gian là thớc đo định hình của tạo hóa, đánhgiá sự trờng tồn của hiện tợng Trong triết học Mác - Lê Nin cùng với phạmtrù vận động thì không gian, thời gian là những phạm trù đặc trng cho ph-

ơng thức tồn tại của vật chất Lê Nin đã nhận xét rằng: Trong thế giới “Nguyên tôi… không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian”.[A20, 185]

Trong lịch sử triết học, không gian và thời gian là những phạm trù đợcxuất hiện sớm Ngay từ thời xa xa, ngời ta đã hiểu rằng bất kỳ khách thể vậtchất nào cũng đều chiếm một vị trí nhất định, ở vào một khung cảnh nhất

định trong tơng lai về mặt kích thớc so với khách thể khác Các hình thứctồn tại nh vậy của vật thể đợc gọi là không gian Bên cạnh các quan hệkhông gian, sự tồn tại của các khách thể vật chất còn đợc biểu hiện ở mức

độ tồn tại lâu dài hay mau chóng của hiện tợng, ở sự kế tiếp sau của các giai

đoạn vận động …Những thuộc tính này của sự vật đợc đặc trng bằng phạmtrù thời gian

2.2 Khái niệm thời gian nghệ thuật

Thời gian là thớc đo vật lý đối với vật chất, còn thời gian khi dùng thớc

đo tâm lý nó không ổn định giữ nguyên là nh vậy Khi thời gian mang tính

quan niệm, t tởng thì trở thành thời gian nghệ thuật Thời gian nghệ thuật “Nguyên tôi…

là phạm trù của hình thức nghệ thuật, thể hiện phơng thức tồn tại và triển khai của thế giới nghệ thuật”.[A16, 62] Là Thời gian đ “Nguyên tôi… ợc cảm nhận bằng tâm lý và mang ý nghĩa thẩm mĩ”[A16,,62] nó mang tính cảm quan, tínhthuyết phục và có dụng ý của ngời sáng tạo, theo chủ quan tác giả đối với

vấn đề quan tâm Trần Đình Sử cho rằng: Những cảm xúc thời gian ấy đ “Nguyên tôi… ợc nghệ thuật sử dụng để khắc phục thời gian nhằm sáng tạo ra thế giới nghệ thuật có thể trờng tồn trong thời gian [A16 , 63], có nghĩa là thời gian không

bao giờ trở lại nhng nó trờng tồn đợc là do nghệ thuật của ngời cầm bút:

Đừng t “Nguyên tôi… ởng xuân tàn hoa rụng hết

Đêm qua sân trớc một nhành mai”

Trang 32

Nhờ có nghệ thuật thời gian mà ngời nghiên cứu có thể tìm hiểu đợcnhững tác phẩm, những giá trị thuộc về quá khứ Thời gian nghệ thuật cóthể đa con ngời tới khoảnh khắc mang dáng vóc thời đại, thuộc quy luật xã

hội: Thời gian nghệ thuật làm việc cho t “Nguyên tôi… duy và phát hiện chân lý, giúp cho con ngời cảm nhận thế giới một cách toàn vẹn, khắc phục khả năng cảm nhận thời gian hạn hẹp, hữu hạn của con ngời”[A16, 65]

Ngời ta cảm nhận đợc thời gian từ những thay đổi, biến cố trong tự nhiên: Sáng, tra, chiều, tối, xuân, hạ …Cảm nhận biến cố trong đời ngời: Lọt lòng, lớn lên, về già … Cảm nhận trong phong tục lễ hội: Ngày lễ hội, phiên chợ… Trong đời sống chính trị: Trớc và sau cách mạng

Thời gian nghệ thuật là thời gian cảm nhận bằng tâm lý và mang ýnghĩa thẩm mĩ xẩy ra trong cảnh quan, nó có thể hồi tởng, đảo ngợc từ hiệntại về quá khứ đến tơng lai Thời gian nghệ thuật không chỉ đợc tạo thànhbởi các quan hệ sự kiện mà còn đợc tạo thành bởi tơng quan của thời gianmiêu tả đặc biệt trong thơ Các biến cố diễn ra đợc nhìn nhận qua cảm nhậnchủ quan của ngời sáng tác Điều quan trọng không chỉ cách biểu thị thờigian mà quan niệm, cách hiểu thời gian của tác giả trong các thể loại vănhọc có những hình thức và biểu hiện khác nhau yêu cầu đòi hỏi con ngờiphải xem xét kĩ lỡng

Nhìn chung thời gian nghệ thuật góp phần tạo thành thế giới nghệ thuật

độc đáo cho mỗi tác giả và cả một thời đại thi ca Nó chuyển tải đợc nộidung, quan niệm của nghệ sĩ về thế giới và con ngời về giá trị trờng tồn củamột thời đại

Sách “Từ điển thuật ngữ văn học”viết rằng: Hình thức nội tại của “Nguyên tôi… hình tợng nghệ thuật thể hiện tính chỉnh thể của nó cũng nh không gian nghệ thuật sự miêu tả, trần thuật trong văn học nghệ thuật bao giờ cũng xuất phát từ một điểm nhìn nhất định trong thời gian.”[A10, 272] Và cái đợctrần thuật bao giờ cũng diễn ra trong thời gian, đợc biết qua thời gian trầnthuật Sự phối hợp của hai yếu tố thời gian này tạo thành thế giới nghệthuật, một hiện tợng ớc lệ chỉ có trong nghệ thuật Khác với thời gian kháchquan đợc đo bằng đồng hồ và lịch, thời gian nghệ thuật có thể đảo ngợc,quy về quá khứ, có thể bay vợt tới tơng lai xa xôi, có thể dồn nén mộtkhoảng thời gian dài trong chốc lát, lại có thể kéo dài cái chốc lát thành vôtận Thời gian nghệ thuật đợc đo bằng nhiều thớc đo khác nhau, bằng sự lặplại đều đặn của các hiện tợng đời sống đợc ý thức: Sự sống, cái chết, gặp

gỡ, chia tay, mùa này, mùa khác… Tạo nên nhịp điệu trong tác phẩm Nh

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Đình Hợu, Lê Chí Dũng - Văn học Việt Nam giai đoạn thời 1900 1930 -– NXBĐH & GD chuyên nghiệp Hà Nội 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam giai đoạn thời 1900 1930 -
Nhà XB: NXBĐH & GD chuyên nghiệp Hà Nội 1988
2. Trần Đình Hợu - Tản Đà trong lòng thời đại - NXB Hội nhà văn. Hà Néi 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tản Đà trong lòng thời đại
Nhà XB: NXB Hội nhà văn. Hà Néi 1993
3. Trần Đình Sử - Một số vấn đề thi pháp học hiện đại - Bộ GD & đào tạo 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề thi pháp học hiện đại
4. Hoài Thanh, Hoài Chân - Thi nhân Việt Nam - NXB Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi nhân Việt Nam
Nhà XB: NXB Hà Nội 1997
5. Phơng Lựu (Chủ biên), Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam… Lý luận văn học- NXBGD 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luËn văn học-
Nhà XB: NXBGD 1997
6. M. Bakhtin - Những vấn đề thi pháp Dôxtôiepxki - NXBGD 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề thi pháp Dôxtôiepxki
Nhà XB: NXBGD 1998
7. Trần Đình Sử - Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam - NXBGD 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam
Nhà XB: NXBGD 1999
8. Trần Đình Hợu - Nho giáo và văn học trung cận đại - NXBGD 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nho giáo và văn học trung cận đại
Nhà XB: NXBGD 1999
9. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi - Từ điển thuật ngữ văn học. NXBĐHQG Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Nhà XB: NXBĐHQG Hà Nội 1999
10. Lê Đình Mai - Phan Bội Châu, Tản Đà, Hồ Biểu Chánh Nhà văn và tác phẩm trong trờng phổ thông- NXBGD 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Bội Châu, Tản Đà, Hồ Biểu Chánh Nhà văn và tác phẩm trong trờng phổ thông
Nhà XB: NXBGD 1999
11. Đỗ Đức Hiểu - Thi pháp hiện đại- NXB Hội nhà văn Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Thi pháp hiện đại
Nhà XB: NXB Hội nhà văn Hà Nội 2000
12.Trịnh Bá Đĩnh, Nguyễn Đức Mậu - Tản Đà về tác giả và tác phẩm -NXBGD Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tản Đà về tác giả và tác phẩm
Nhà XB: NXBGD Hà Nội 2001
13. M.B. Khrapchenco - Trần Đình Sử (Tuyển Chọn) - Những vấn đề lý luận và phơng pháp nghiên cứu văn học của M.B.Khrapchenco- NXBĐHQG Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đình Sử (Tuyển Chọn) - Những vấn đề lý luận và phơng pháp nghiên cứu văn học của M.B.Khrapchenco
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội 2002
14. Nguyễn Khắc Xơng - Tuyển tập Tản Đà. -NXB Hội nhà văn 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Tản Đà
Nhà XB: NXB Hội nhà văn 2002
15. Trần Đình Sử - Dẫn luận thi pháp học- ĐH Huế 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận thi pháp học
16. Tuấn Thành, Anh Vũ - Thơ Tản Đà tác phẩm và d luận - NXB Văn học 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ Tản Đà tác phẩm và d luận
Nhà XB: NXB Văn học 2002
17. Phạm Xuân Thạch - Thơ Tản Đà những lời bình- NXB Văn hoá thông tin 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ Tản Đà những lời bình
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin 2003
18. Phan Cự Đệ, Trần Đình Hợu, Nguyễn Trác… Văn học giai đoạn 1900 - 1945 - NXB GD 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn học giai đoạn 1900 - 1945
Nhà XB: NXB GD 2003
19. Giáo trình triết học Mác Lên Nin.- NXB Chính trị QG 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác Lên Nin
Nhà XB: NXB Chính trị QG 2003
20. Nguyễn Thị D Khánh - Phân tích tác phẩm từ góc độ thi pháp. -NXB GD.B. Một số bài viết trên tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tác phẩm từ góc độ thi pháp
Nhà XB: NXB GD.B. Một số bài viết trên tạp chí

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w