1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát vốn từ ngữ chỉ không gian, thời gian trong thơ tố hữu

67 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát vốn từ ngữ chỉ không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu
Tác giả Trần Thị Bích Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giới hạn khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi đi vào khảo sát lớp từbiểu thị không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu, qua đó có thể giúp chúng ta hiểu thêm những cống hiến của thơ Tố Hữu

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa Ngữ văn

Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Đỗ Thị Kim Liên

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Bích Thuỷ

Lớp : 41E3 - Ngữ Văn

Năm 2005

Vinh,Tháng 10/ 2004

Trang 2

Mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

1.1 Chúng tôi lựa chọn đề tài khảo sát không gian, thời gian trongthơ Tố Hữu để khám phá thế giới nghệ thuật thơ của ông Không gian, thờigian là hình thức tồn tại của thế giới nghệ thuật Đó là một phạm trù thẩm

mỹ, không đồng nhất với không gian, thời gian khách quan Không có hìnhtợng nghệ thuật nào không tồn tại trong không gian và thời gian của chủ thểsáng tác Nó gắn liền với quan niệm nghệ thuật của nhà thơ về con ngời, thếgiới và thời đại Nhng mỗi nhà thơ lại có cách riêng thể hiện không gian,thời gian nghệ thuật Khi nhắc đến thành công của thơ Tố Hữu không thểkhông nhắc đến sự thành công về việc tái hiện một không gian, thời gianrộng lớn, đậm chất sử thi và gắn với mỗi chặng đờng lịch sử cách mạng củadân tộc Tố Hữu đợc xem là ngời đầu tiên viết sử bằng thơ Từ những sựkiện, những địa danh, những con ngời … đã đ đã đợc Tố Hữu tập hợp đầy đủ vàtrao ngòi bút cho niềm say mê lý tởng, ý chí chiến đấu và niềm tin tất thắngvào sức mạnh quật cờng của dân tộc Chính tình cảm cộng đồng, cái “ta”chung của dân tộc đó đã làm cho những câu thơ Tố Hữu trở nên tơi tắn, trẻtrung có sức truyền cảm mạnh mẽ tới hàng triệu độc giả và nhận đợc ở họnhững tình cảm đồng điệu, đồng tình

1.2 Nói đến thành công về mặt nghệ thuật của Tố Hữu, không thểkhông nói đến vốn từ chỉ không gian, thời gian Ngôn từ trong thơ Tố Hữukhông bóng bẩy, trau chuốt nh những nhà thơ mới cùng thời nh: Xuân Diệu,Hàn Mặc Tử, Huy Cận… đã đ cũng không giàu tính chất triết lý, suy tởng đậmtính trí tuệ nh thơ của Chế Lan Viên Vốn từ trong thơ Tố Hữu là ngôn ngữcủa quần chúng lao động gần gũi với cuộc sống đời thờng chứ không kỳcông gọt giũa Hình thức đó góp phần biểu đạt phong cách nghệ thuật độc

đáo cuả Tố Hữu Vì vậy, mỗi bài thơ của ông, khi ra đời đều đợc đông đảoquần chúng tiếp nhận và thuộc lòng ở mọi nơi nh những câu ca dao dễthuộc, dễ nhớ, dễ đi vào lòng ngời Hơi thơ Tố Hữu vừa đậm chất cổ điểnlại vừa mang phong thái hiện đại mới mẻ Cho nên, Tố Hữu đợc xem làcánh chim đầu đàn của sự nghiệp thơ ca cách mạng, là nhà thơ dân tộc sốmột

Trong giới hạn khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi đi vào khảo sát lớp từbiểu thị không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu, qua đó có thể giúp chúng

ta hiểu thêm những cống hiến của thơ Tố Hữu trong nền thơ ca cách mạng,

đặc biệt là phong cách của ông

II Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

II.1 Đối tợng nghiên cứu

Đề tài này, chúng tôi tập trung khảo sát đối tợng là vốn từ ngữ chỉkhông gian, thời gian trong thơ Tố Hữu, cụ thể ở hai tập thơ:

- 14 bài cuối của tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954) [18]

16) Ngời con gái Việt Nam (1958)

17) Thù muôn đời muôn kiếp không tan (1959)

Trang 4

II.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ của chúng tôi khi nghiên cứu đề tài này nhằm:

- Thống kê và miêu tả ngữ pháp các lớp từ chỉ không gian, thời gian

trong 2 tập thơ Việt Bắc và Gió lộng của Tố Hữu.

- Chỉ ra đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ chỉ không gian, thời gian hànhchức tromg cụm và câu

- Từ đó nhận xét về nghệ thuật sử dụng vốn từ chỉ không gian, thờigian này

III Phơng pháp nghiên cứu

Song hành với con đờng sáng tác của Tố Hữu hơn 50 năm qua, thơ

Tố Hữu đã có một lịch sử nghiên cứu phê bình qua nhiều giai đoạn và thuhút hầu hết các nhà nghiên cứu phê bình tên tuổi trong cả nớc: … đã đ TrầnMinh Tớc, Trần Huy Liệu, Đặng Thai Mai, Phan Cự Đệ, Nguyễn VănHạnh, Nguyễn Đăng Mạnh, Trần Đình Sử … đã đ và các nhà văn, nhà thơ nổitiếng nh Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung Thông

… đã đ ở mỗi góc độ khác nhau, mỗi ngời lại theo cách thức riêng đã chỉ ra thếgiới nghệ thuật mới mẻ, phong phú, khác biệt cùng các giá trị nhân vănthẩm mỹ sâu sắc và lâu bền của thơ Tố Hữu

Xuất hiện trong những năm cuối của thời kỳ mặt trận dân chủ ĐôngDơng, thơ Tố Hữu đợc đăng rải rác trên một số tờ báo cách mạng đã thực sự

đem lại một tiếng nói mới cho dòng thơ cách mạng Bài viết đầu tiên của K

và T trong Tố Hữu nhà thơ của t ơng lai (Báo Mới số 1 – 1/5/1939) có

Trang 5

viết: Tố Hữu là một chàng thanh niên của tơng lai, chàng thanh niên ấy

ham sống và sống một cách dồi dào Chàng đeo đuổi một lý tởng Thơ chàng là cả một nguồn sinh lực phục vụ cho lý tởng với Tố Hữu, chúng ta

đã có một nhà thơ cách mạng có tài Nhà thi sỹ ấy còn trẻ lắm Cuộc chiến

đấu sẽ làm dày dạn tâm hồn anh sẽ đem kinh nghiệm lại cho anh”

[4 – Tr.560] … Nhận định trên rất đáng đợc ghi nhận về nhà thơ Tố Hữu

trong thời kỳ đầu đến với cách mạng

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thơ Tố Hữu đợc tập hợp in

thành tuyển tập Thơ Trần Huy Liệu lúc đó là chủ tịch Hội văn hoá cứu

quốc đã nhìn nhận Tố Hữu là nhà thơ chiến sỹ, là một hiện tợng quan trọng

và mới mẻ của nền văn học cách mạng, đồng thời cũng thấy rõ những đặc

điểm cơ bản của hồn thơ cách mạng này là niềm say mê lý tởng, sự gắn bóchặt chẽ với hoạt động cách mạng của chính tác giả, là tiếng thơ trẻ trung,tràn đầy cảm hứng lãng mạn

Trong suốt chín năm kháng chiến chống Pháp, việc nghiên cứu thơ

Tố Hữu có phần chững lại, không nằm trên bề mặt các bài mà trực tiếp đivào cuộc sống đợc quần chúng đón nhận nồng nhiệt Cho tới sau khi hoà

bình lặp lại năm 1954, sự ra đời của hai tập thơ Việt Bắc (1954) và tập Thơ

đợc tái bản dới nhan đề Từ ấy (1959) đã tạo nên hai hớng tranh luận về thơ

Tố Hữu Khẳng định về những đóng góp cho thơ ca cách mạng hoặc khẳng

định trong chừng mực nhất định nghệ thuật thơ của ông Dù theo hớng nàothì đều xoay quanh vấn đề đánh giá giá trị hiện thực, tính giai cấp, tính

Đảng của tập thơ Trong đó, đáng lu ý hơn cả là hai ý kiến giàu sức thuyếtphục của Xuân Diệu và Nguyễn Đình Thi Xuân Diệu rất nhạy cảm khi chỉ

ra nét riêng của Tố Hữu: Là tiếng thơ của thời đại, không chỉ ở phơng diện

ghi lại hình ảnh, sự kiện của cuộc kháng chiến mà chủ yếu là ở chỗ nhữngtình cảm lớn, đời sống tinh thần của thời đại đã đợc vang ngân trong thơ Tố

Hữu, là tiếng thơ của tình thơng mến [3 - Tr.565], đã làm nên hơng vị của

thơ Tố Hữu và là nét chủ đạo trong phong cách nghệ thuật của ông

Sau bài viết của Xuân Diệu về mối quan hệ giữa Từ ấy và thơ Mới

(1959) đã gây ra cuộc tranh luận sôi nổi kéo dài gần một năm, nhng vớithời gian, những gì Xuân Diệu đã đợc khẳng định Lê Đình Kỵ đã phát triểnthêm: Mặc dầu có sự khác biệt căn bản về thế giới quan, về lập trờng t tởng,thơ Tố Hữu, một mặt giữ bản sắc riêng của mình, mặt khác thì vẫn gắn vớithơ Mới, nói rõ là thơ lãng mạn đơng thời ở cảm hứng trữ tình, tởng tợng,cảm giác, hệ thống hình tợng, nhạc điệu

Trang 6

Những bài viết về từng tập thơ của Tố Hữu đều khá thống nhất trongviệc đánh giá xu hớng phát triển vận động và thành tựu thơ của Tố Hữu là:

tiếng thơ của thời đại, có sức bao quát những vấn đề lớn của cách mạng,

dân tộc, thời đại và mỗi tập thơ dờng nh đều thể hiện một bớc tiến trong thơ

ông Với vốn kiến văn sâu rộng, kinh nghiệm cùng khả năng tổng hợp tạo

nên sự bề thế và vẻ đẹp uyên bác của trí tuệ trong những công trình, bàiviết, giáo s Đặng Thai Mai đã dẫn giải một cách thuyết phục về mối quan

hệ giữa thơ Tố Hữu và phong trào thơ Mới nh sau: là ngời của thời đại, Tố

Hữu không thể đọc, không thởng thức thơ Mới trong phần thành công của

nó Tố Hữu cũng đã viết thơ Mới Điều đó rất dễ hiểu Nhng nội dung cách mạng sẽ làm cho thơ Tố Hữu có một phong cách riêng biệt … đã đ Trên cơ sở

nhận thức rất biện chứng về xu thế của xã hội, Tố Hữu đã thực hiện đợc sự thống nhất giữa tình cảm với lý trí, giữa nghệ thuật với hành động, giữa hình thức với nội dung [10 – Tr.15]

Pierre Emmanuel đến từ chân trời khác đã nhận ra đặc điểm cơ bản

của thơ Tố Hữu: Tính chất thẩm mỹ của Tố Hữu, kết hợp thứ chủ nghĩa

lãng mạng dính liền vào mạch cảm xúc lịch sử hôm nay với thứ chủ nghĩa

cổ điển bắt nguồn từ tình cảm lâu đời, không những của quần chúng nhân dân mà còn của các nhà thông thái [4 – Tr.573].

Từ những năm 80 trở lại nay, giới nghiên cứu bắt đầu chú ý đến hớngtiếp cận thi pháp học Thi pháp học là khoa học nghiên cứu thi pháp, tức là

hệ thống các phơng tiện biểu hiện đời sống bằng hình tợng nghệ thuật trongsáng tác văn học Mục đích của thi pháp học là chia tách và hệ thống hoácác yếu tố của văn bản nghệ thuật tham gia vào sự tạo thành thế giới nghệthuật ấn tợng thẩm mỹ, chiều sâu phản ánh của sáng tác nghệ thuật… đã đ Xéttới các phơng tiện, phơng thức nghệ thuật, có thể nói tới thi pháp thể loại,thi pháp của phơng pháp, thi pháp kết cấu, thi pháp không gian-thời gian ,thi pháp ngôn ngữ… đã đ [7 – Tr.256]

Đặc biệt nghiên cứu về phong cách nghệ thuật thơ của Tố Hữu có ba

công trình lớn nổi bật là : chuyên luận Thơ Tố Hữu của Lê Đình Kỵ (1979),

Thơ Tố Hữu tiếng nói đồng ý, đồng tình của Nguyễn Văn Hạnh (1985) và

Trần Đình Sử với cuốn: Thi pháp thơ Tố Hữu (1987) Đặc sắc nhất là công trình Thi pháp thơ Tố Hữu của Trần Đình Sử Đây là thành quả sớm nhất

của việc vận dụng thi pháp học vào nghiên cứu tác gia văn học ở nớc ta.Chuyên luận này là một sự nỗ lực mới để khám phá và lý giải thế giới nghệ

Trang 7

thuật thơ Tố Hữu trong tính thống nhất và hệ thống trong sự ứng chiếu quanniệm nghệ thuật của nhà thơ, trong khuynh hớng thơ trữ tình – chính trị vàchỉ ra những đặc điểm quan trọng của thơ ông từ kiểu nhà thơ, cái tôi trữtình đến hình thức và giọng điệu thơ.

Theo bớc khai phá mở đờng này, đã có một số luận văn thạc sỹ, luậnvăn tốt nghiệp tiến hành khảo sát thế giới nghệ thuật của thơ Tố Hữu dới

góc độ ngôn ngữ nh : Nguyễn Thị Thanh Đức với các từ chỉ không gian

trong thơ Hàn Mặc Tử , Đoàn Thị Tiến với Tìm hiểu các từ ngữ chỉ địa danh trong thơ Tố Hữu, Nguyễn Thị ánh Tuyết với luận văn tốt nghiệp Khảo sát cách sử dụng từ địa phơng trong thơ Tố Hữu

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở bớc đầukhai phá thế giới nghệ thuật trong thơ Tố Hữu chứ cha triển khai thành các

hệ thống luận điểm cũng nh sự thống kê đầy đủ, chi tiết, số liệu cụ thể vềvốn từ biểu hiện không gian và thời gian nghệ thuật này

Chính vì vậy, đề tài của chúng tôi chọn lựa là Khảo sát vốn từ chỉ

không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu trong phạm vi một số bài nửa cuối

tập Việt Bắc (1954) và Gió Lộng (1961).

V Cái mới của đề tài.

Đây là đề tài lần đầu tiên đi tìm hiểu, khảo sát đặc điểm ngữ pháp và

đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu, từ

đó rút ra nhận xét về phong cách nghệ thuật của tác giả

IV Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn đợc in thành ba chơng

Chơng 1: Một số giới thuyết liên quan đến đề tài

Chơng 2: Đặc trng về cấu trúc – từ loại – ngữ nghĩa của vốn từ ngữchỉ không gian – thời gian trong thơ Tố Hữu

Chơng 3: Sự hành chức của vốn từ ngữ chỉ không gian và thời giantrong thơ Tố Hữu

Trang 8

Chơng 1

một số giới thuyết liên quan đến đề tài

1.1 Thơ và đặc trng của ngôn ngữ thơ.

1.1.1 Thơ là gì ?

Đi tìm đáp số khi đọc cho câu hỏi: thơ là gì và từ đâu mà có, nhân

loại đã phải trải qua một chặng đờng dài, đầy vất vả Xa kia, Arixtốt (384

TCN – 322TCN) đã bàn đến thơ ca và khẳng định: đó là nghệ thuật (nghệ

thuật thơ ca) Tào Phi (187 – 226) đã nhận mạnh đặc trng hiện đại: Văn viết về tấu phải trang nhã, về th và nghị luận phải cho chặt, về bia và văn

tế phải cho thật, về thơ phú phải cho đẹp Nh vậy ngay từ buổi đầu, thơ đã

đợc xem là một loại hình nghệ thuật về cái đẹp

Là một thể loại nảy sinh từ rất sớm trong đời sống con ngời, thơthuộc phơng thức trữ tình, thể hiện tình cảm, cảm xúc, rung động một cáchtrực tiếp của chủ thể trữ tình trớc những biến thái đa dạng và phức tạp củacuộc sống Thơ tác động đến ngời đọc bằng khả năng nhận thức cuộc sống

và khả năng gợi tả sâu sắc Nó vừa tác động trực tiếp với nhiều cảm xúc,suy nghĩ lại vừa tác động gián tiếp qua liên tởng và tởng tợng phong phú

Nó thể hiện những mạch cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàuhình ảnh và nhất là có nhịp điệu Từ những phẩm chất khác nhau đó của thơ

đã có nhiều cách quan niệm, lý giải và định nghĩa về thơ khác nhau

Quan niệm thứ nhất cho rằng thơ ca thuộc về lực lợng siêu nhiên,thần linh huyền bí Họ đã thần thánh hoá thơ ca và xem nhà thơ là ng ời cónăng lực cảm nhận đặc biệt và có thể biểu đạt chúng

Quan niệm thứ hai thiên về hình thức chủ nghĩa, xem bản chất củathơ ca mang yếu tố hình thức Ngôn ngữ thơ ca có khả năng bộc lộ mộtcách trực tiếp không thông qua sự hỗ trợ của sự kiện hay cốt truyện Từ đó,

họ khẳng định: Thơ là sự sáng tạo ngôn từ, là tổ chức kết cấu

Quan niệm thứ ba đã gắn sứ mệnh và bản chất thơ với xã hội, hoạt

động thơ ca là hoạt động t tởng Một mặt, thơ là tiếng nói của tình cảm,cảm xúc nhng mặt khác vẫn gắn trực tiếp với một t tởng chủ đề nào đó T t-ởng chủ đề là t duy của nhà thơ, nhà văn về tính cách xã hội Do đó, họkhẳng định: không có cuộc sống, không có thơ ca

Mỗi quan niệm trên tuy có khác nhau nhng về cơ bản là đều làm rõbản chất của thơ và vai trò sáng tạo của con ngời trong sáng tác thơ Nhữngquan niệm này vẫn cha nêu lên đợc đặc trng riêng của thơ ca

Trang 9

Cách chúng ta hơn nghìn năm, Bạch C Dị đã đa ra những yếu tố then

chốt tạo nên thơ là: Cái cảm hoá đợc lòng ngời chẳng gì gần gũi bằng âm

thanh, chẳng gì sâu sắc bằng ý nghĩa Với thơ, gốc là tình cảm, mầm lá, hoa là âm thanh và quả là ý nghĩa Nh vậy, theo Bạch C Dị, thơ là vừa có

nội dung (tình cảm, ý nghĩa) vừa tơng ứng với phơng diện hình thức (ngônngữ, âm thanh) và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ làm nên chỉnh thểsống động

Định nghĩa về thơ đã có một bề dày lịch sử nghiên cứu và phê bình.Theo chúng tôi, cách định nghĩa chung nhất và phổ biến nhất là của nhómtác giả Lê Bá Hán, Nguyễn Khắc Phi, Trần Đình Sử :

Thơ là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện tâm trạng, những cảm xúc bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là nhịp điệu [7 – Tr.262]

1.1.2.1 Về ngữ âm.

Tính nhạc là đặc điểm nổi bật nhất của ngôn ngữ so với văn xuôi.Trong thơ, việc tổ chức các phơng tiện ngữ âm rất đợc chú ý Thế giới nộitâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn cả âmthanh và nhịp điệu: Các thành tố tham gia tạo nên tính nhạc nh thủ phápnghệ thuật, biện pháp tu từ… đã đ Nếu nh văn xuôi rất kiêng kỵ việc lặp lại cáccâu chuyện ngữ âm thì trong thơ lặp trở thành một biện pháp nghệ thuậthữu hiệu Đối, điệp, láy, lặp… đã đ tạo nên nhạc tính khu biệt của ngôn ngữ thơ

so với văn xuôi

Vần và nhịp là hai yếu tố quan trọng góp phần tạo nên tính nhạc vàthơ Vần tạo nên nhịp, liên kết các dòng thơ, tạo nên sự hoà âm trong thi ca.Vần điệu, tiết tấu đợc tạo thành bởi các nguyên âm, phụ âm, thanh điệubằng - trắc, bổng – trầm… đã đ không chỉ làm cho câu thơ có nhạc mà trong

Trang 10

toàn bộ bài thơ, câu thơ, dòng thơ đều lan toả ngân vang tiếng nhạc diệu kỳ.Ngôn ngữ thơ, vì vậy, trở thành nguồn cảm hứng vô tận cho các nhạc sỹphổ nhạc bài hát Đó là sự kết hợp ăn ý giữa nhạc của thơ với nhạc của âmnhạc tạo nên những rung động kỳ diệu, lay động hàng triệu trái tim độc giả,thính giả… đã đ Điều này chứng tỏ thi trung hữu nhạc.

1.1.2.2 Về ngữ nghĩa

Nếu nh văn xuôi hay văn bản khoa học, ngôn ngữ đòi hỏi phải nghĩa

đen, chính xác, không mang tính hình ảnh thì trong địa hạt ngôn ngữ thơ,ngoài giá trị biểu niệm, ngoài nghĩa đen, nghĩa gốc còn có ý nghĩa mới nhờ

sự chế tác, biến cải tài ba của thi nhân làm cho nó trở nên tinh tế hơn, đadạng và hấp dẫn hơn Đó là nghĩa bóng, nghĩa ẩn dụ hay còn gọi là nghĩabiểu trng của ngôn ngữ thơ Đó là vì thơ bị giới hạn bởi số lợng câu chữ,

cấu trúc, thể loại khác nhau chi phối sự lựa chọn câu chữ lời ít ý nhiều Cho

nên, mỗi từ, ngữ đợc sử dụng một cách linh hoạt, linh động và đa dạng

Quá trình chuyển nghĩa này trong thơ diễn ra nh một đặc trng khubiệt nó với các loại hình nghệ thuật khác, làm cho thơ ca có một sức cuốnhút kỳ lạ đối với ngời đọc, ngời nghe ở mọi thời đại khác nhau Tiếp nhậnvăn học, đặc biệt là tiếp nhận thơ không phải là sự tiếp nhận bằng mắt, bằngtai mà quá trình ấy diễn ra nh một động tác kép Bởi ngời đọc, ngời nghekhông chỉ để nghe, đọc mà còn tiếp nhận bằng cảm xúc, tình cảm, trí tởngtợng… đã đ tức là cả tâm thế của ngời tiếp nhận tạo nên một văn bản thơ cụ thể.Chứng tỏ, ngôn ngữ thơ không chỉ là phơng tiện để giao tiếp, để giãi bày

đơn thuần mà còn cho phép ngời sáng tạo và ngời tiếp nhận gặp nhau ở mộttầng nghĩa cao hơn

Thơ ca là ý ở ngoài lời (ý tại ngôn ngoại) là sự dồn nén chữ và nghĩa,

giữa cái biểu đạt và cái đợc biểu đạt đã xâm nhập, chuyển hoá lẫn nhau,cùng nâng thơ lên tầng nghĩa cao hơn Khoảng lặng trong thơ tạo nên giá trịngữ nghĩa vô tận mà chúng ta phải huy động trí tởng tợng phong phú, kinhnghiệm dồi dào để khảo sát thơ Chính vì vậy, ngôn ngữ thơ luôn đợc sángtạo mới mẻ, tơi tắn lung linh làm cho cuộc hành trình của loài ngời thâmnhập vào địa hạt thơ trở nên thú vị, hấp dẫn

1.1.2.3 Về ngữ pháp

Không bị áp chế giữa dòng thơ và câu thơ, cho nên, trong thơ có sự

bất bình thờng hay nói cách khác là quái đản Có khi những câu thơ có

nhiều dòng thơ,lại có dòng thơ bao gồm nhiều câu, các thành phần trong

Trang 11

dòng, trong câu bị đảo lộn trật tự ngợc lại với văn xuôi Đây còn gọi là hiệntợng vắt dòng trong thơ ca Việt Nam hiện đại.

Thơ ca nhiều khi giữa các dòng, các vế câu, các ý là không có mốiliên hệ lôgic gì với nhau, hay trái ngợc, thậm chí phi lý nhng ngời đọc vẫnngầm hiểu đợc các ý trong câu, sự ẩn náu của ngữ nghĩa đằng sau bề mặtcâu chữ Tầng nghĩa đằng sau cấu trúc ngữ pháp tởng nh không lý giải đợcbỗng trở nên hợp lý, chấp nhận đợc mà chỉ có thể có trong thơ Từ sự kếthợp bất bình thờng trong kiến trúc dòng thơ dẫn đến khả năng sáng tạo nênnhững kiểu câu đa dạng: câu có một âm tiết đến nhiều âm tiết, câu vắtdòng, câu trùng điệp, đảo cú… đã đ Nó phụ thuộc vào bàn tay tài hoa của thi sĩ,không những ảnh hởng đến quá trình tiếp nhận ngữ nghĩa của văn bản màcòn mở ra những chân trời ngữ nghĩa mới

Từ đặc điểm ngữ âm, ngữ pháp và ngữ nghĩa trên, chúng ta thấy rằng:ngôn ngữ thơ là một thứ ngôn ngữ nghệ thuật đặc thù Bởi nó không chỉ làcon đẻ của nhà thơ mà còn là đối tợng sáng tạo lại của ngời tiếp nhận, thởngthức Ngôn ngữ thơ có khả năng diễn đạt tình sâu ý viễn trong sự chọn lựa

và kết hợp từ, ngữ tạo nên khả năng vô cùng trong việc sáng tạo cũng nhkhám phá những trạng thái tình cảm, tinh thần phong phú và bí ẩn của conngời

1.2 Những nét chung về cuộc đời thơ Tố Hữu.

1.2.1 Những nét chính về sự nghiệp thơ.

Tài năng thơ ca của Tố Hữu đợc thừa hởng từ truyền thống văn chơnggia đình Bố là một nhà nho không gặp thời, khá long đong và phải làm mộtchân ký lục nhng ông có một niềm say mê su tầm văn học dân gian, đặc

biệt là những làn điệu dân ca Nam ai nam bình buồn gia diết Tố Hữu lúc

đó mới 7,8 tuổi cũng trở thành th ký cho bố để ghi lại những gì su tầm đợc

và đợc bố dạy cho cách làm thơ Năng khiếu thơ của Tố Hữu còn đợc nuôidỡng từ ngời mẹ vốn là con một nhà nho, hiền lành và rất am hiểu, thuộclòng nhiều ca dao, truyện kiều Môi trờng văn hoá gia đình nh vậy đã hun

đúc và tạo điều kiện cho tài năng văn chơng phát triển thuận lợi

Tố Hữu lớn lên trên vùng đất giàu truyền thống thơ ca nhạc hoạ xứHuế Là vùng đất đã từng sản sinh ra nhiều nhà văn, nhà thơ lớn với nhữngtác phẩm thơ hay trong lịch sử văn học nớc nhà nh: Nam Trân, Tôn Nữ ThuHuyền, Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Thu Bồn … đã đ Là mảnh đất văn hoá - văn

vật vun xới cho hồn thơ Tố Hữu phát triển tiếng thơ của Tố Hữu là tiếng thơ

ngọt ngào yêu thơng.

Trang 12

Tâm hồn thơ của Tố Hữu còn đợc nuôi dỡng và lớn lên trên nhữngchặng đờng cách mạng Có thể nói, không đến với cách mạng, Tố Hữu vẫnlàm thơ nhng chắc chẵn sẽ không có thơ Tố Hữu hiện nay Nói đến Tố Hữu

là ngời ta nghĩ ngay đến nhà thơ cách mạng tiêu biểu, nhà thơ trữ tình chính trị Các tập thơ của ông ngày càng chín dần, sâu sắc cùng với sự trởngthành của ngời chiến sỹ cộng sản Tố Hữu Nói về đề tài và chủ đề trong thơ

-ông, Chế Lan Viên nhận xét: Với Tố Hữu dù nói chuyện lớn hay chuyện

nhỏ, chuyện mình hay chuyện ngời thì chẳng qua cũng để làm rõ lý tởng cộng sản.

Tố Hữu đến với cách mạng từ khi còn rất trẻ Mời sáu tuổi tham gia

đoàn thanh niên (1936 ), mời tám tuổi trở thành Đảng viên Đảng cộng sảnViệt Nam (1937), mời chín tuổi bị bắt đi đày hết nhà tù này đến nhà laokhác nh Đắc Lay, Kon Tum… đã đ Năm 25 tuổi, ông lãnh đạo cuộc khởi nghĩa

ở Huế Năm sau đó Tố Hữu đợc điều động lên chiến khu Việt Bắc, liên tụcgiữ chức vụ quan trọng trong Bộ chính trị, Ban chấp hành trung ơng Đảng

Nh vậy, con đờng đời và con đờng thơ của Tố Hữu là một con đờng

thẳng tuyệt đẹp, không có chữ nhng cắt làm hai đoạn Từ khi bắt gặp, tiếp

sỹ cộng sản, nhà cách mạng chuyên nghiệp, suốt đời theo đuổi lý tởng cảitạo xã hội, làm tròn tất cả những gì Đảng giao phó Nếu thơ ca của Tố Hữu

là niềm say mê , một thứ tình yêu thì nhà thơ sẵn sàng hy sinh tất cả để làmtròn nhiệm vụ của ngời chiến sỹ cộng sản:

Hơn một lần Tố Hữu đã nói: phải, một giọng thơ không điêu luyện,

không đợc nh Thế Lữ, Xuân Diệu Nhng tôi khác họ, tôi phải nói to lên nỗi

đau khổ của nhân dân tôi, tội ác của chủ nghĩa phát xít và lý tởng mà tôi tin.

Trên mỗi chặng đờng thơ hay quá trình sáng tác thơ của Tố Hữu làmột chặng đờng phát triển của cuộc đời và tâm hồn riêng của ông, đồngthời cũng gắn bó khăng khít với mỗi chặng đờng cách mạng, mỗi chặng đ-ờng lịch sử trong dòng thác cách mạng và thời đại Việt Nam từ một nớc nô

lệ bị chia cắt thành một nớc độc lập, tự do, bình đẳng, hùng mạnh tiến lênchủ nghĩa xã hội Mỗi bài thơ của ông đều có tính thời sự và chủ đề riêng

Trang 13

trong hoàn cảnh nhất định, sự kiện nhất định nhng đều tập hợp nhất quántrong một chủ đề chung.

1.2.2 Các tập thơ của Tố Hữu.

Sự nghiệp thơ của Tố Hữu trải dài theo chiều thời gian Các tập thơcủa ông từ ngày đầu làm cách mạng đến bây giờ đều đợc tồn tại và lutruyền rộng rãi trong lòng quần chúng theo dòng thời gian lịch sử Mỗi tậpthơ nh một nhân chứng lịch sử, chứng kiến và ghi lại bao cuộc chiến tranhtàn phá của bọn xâm lợc và sự chiến thắng của quân và dân ta, cùng bao đổithay của đất nớc, của dân tộc

Từ ấy (1937 –1946) thể hiện cuộc đời của một chiến sỹ cộng sản trẻ

tuổi hăng hái lao vào cuộc đấu tranh cách mạng với tất cả sức trẻ, tâm hồn

và bầu nhiệt huyết của mình xúc động trớc cảnh khổ của nhân dân, dân tộc

từ em bé đến cụ già đều sống trong tăm tối, cực nhục, trải qua những cuộc

đấu tranh vật lộn anh dũng và gian khổ trong máu lửa và xiềng xích cho đếnngày cách mạng thành công Ngay từ bài thơ đầu tiên, Tố Hữu đợc nhận

định: Với Tố Hữu chúng ta có một nhà thơ cách mạng có tài [3]

Tập Việt Bắc (1946 – 1954) đợc viết từ sau cách mạng tháng tám

thành công đến tháng 10/1954 Chủ đề chung của tập thơ là sự đoàn kếttoàn dân yêu thơng, gắn bó , cùng vợt gian khổ kháng chiến đi đến thànhcông Cảnh tợng hùng vĩ của toàn dân kháng chiến: các bà, các mẹ, các chị,các em bé, các anh bộ đội tiền tuyến và hậu phơng, quân và dân, miền ngợc

và miền xuôi… đã đ Tất cả cùng hành quân và tất cả thành chiến sỹ Vẻ đẹptrung hậu của con ngời Việt Nam từ mọi tầng lớp nhân dân lao động, cảnhnông thôn Việt Nam với ngọn lúa, bờ tre, núi rừng Việt Bắc hùng vĩ và hiền

hoà, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù … Tính chất trẻ trung, sôi nổi, Từ

ấy đã chuyển thành sự chín chắn, hào hùng trong Việt Bắc.

Âm điệu nổi bật tập Gió lộng (1954 – 1961) là âm điệu vui của

những năm miền Bắc Việt Nam hàn gắn những vết thơng chiến tranh, xâydựng và phát triển đất nớc theo con đờng xã hội chủ nghĩa Từ cuộc đời cũ

tối tăm và thê thảm của cuộc đời Mẹ Tơm: máu con đỏ cát đờng thôn lạnh.

Bóng mẹ ngồi trông vọng nớc non; nó đi đánh giặc đêm nay, Bớc run, bớc ngã, bớc lầy, bớc trơn trong kháng chiến chống Pháp trớc cách mạng tháng

tám đến cuộc đời mới của em Nhiều, cô gái Má bồ quân … Gió lộng là sự trẻlại, là sức thanh xuân của một cơ thể đang lớn lên, là sức thanh xuân của xãhội, dân tộc của cách mạng, của cuộc sống mới Cách mạng xã hội chủnghĩa đã làm thay da đổi thịt một cách kỳ diệu, âm điệu vui ấy là một âm

Trang 14

điệu rất mới trong thơ ca Cuộc đời phơi phới nh Gió lộng nhng trong hoàn

cảnh vui vẫn còn tâm sự ngang trái, mất mát, một góc lòng vẫn canh cánhvì miền Nam cha đợc giải phóng: nhiều khi cũng bật lên những tiếng thétphẫn nộ Nhiều bài thơ vừa ra đời đã đợc sự hởng ứng của công chúng,

không gì có thể tha thiết và thơng xót bằng Ngời con gái Việt Nam, không gì êm ái, du dơng, giàu nhạc điệu nh Em ơi … Ba lan (1955) hay Bài ca mùa

và cả nớc chống Mỹ vô cùng gian khổ và anh dũng, dẫn đến thắng lợi hoàntoàn thống nhất đất nứơc, chính điều đó đã trở thành mạch thơ chính và tạocho ông một lối triển khai mới trong thơ, mở ra tầm vóc của cái mới

1.2.3 Vị trí của Tố Hữu trong thơ ca Việt Nam hiện đại.

Ngời ta đã nói nhiều đến Tố Hữu với vai trò là cánh chim đầu đàn, là

lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Có thể nói, chỉ với Tố Hữu, cuộc sống

đời thờng mới ùa vào thơ tràn đầy, mạnh mẽ và sống động đến thế Lý t ởngsống đẹp và một tấm lòng yêu con ngời, yêu cuộc sống tha thiết, mãnh liệt

đến mức khiến ông nhìn bất kỳ cái gì, ở đâu đều thấy đợc vẻ đẹp, chất thơ

lãng mạn trong đó Tố Hữu đã kéo thơ hoàn toàn ra khỏi tháp ngà nghệ

thuật đặt nó vào giữa cuộc đời cách mạng sôi nổi của dân tộc và bằng tâm

hồn thi sỹ của mình Ông đã kết tinh những biến ảo cuộc sống lên thành thơ

bằng lối cảm xúc bình dị và thứ ngôn ngữ thơ trực tiếp, giản dị, trong sáng

của quần chúng nhân dân và của đời sống Thơ Tố Hữu không cầu kỳ, kỹxảo, hầu nh không dùng điển tích, điển cố, từ Hán Việt mà chỉ dùng tiếngnói thờng ngày của nhân dân Ta có cảm giác Tố Hữu làm thơ rất dễ dàng,mạch thơ cứ trào lên và cuốn đi cuồn cuộn thế nhng thơ ông vẫn cứ hay,

vẫn cứ đọng lại trong lòng ngời lâu dài, bởi ông chỉ làm thơ khi trong tim

cuộc sống đã tràn đầy Vì thế thơ ông đợc kết cấu và đa đẩy hoàn toàn theo

mạch cảm xúc và dòng chảy ý thức tự nhiên bên trong của ông Ngời đọcrung cảm và đồng vọng chính bởi cái mạch ngầm cảm xúc, suy t sâu thẳm

Trang 15

trong cõi lòng của thơ Tố Hữu và chính nó cũng làm nên nhạc tính, nhạc

điệu, nhạc cảm rất quyến rũ của thơ ông

Với Tố Hữu, lần đầu tiên trong lịch sử nớc nhà, chúng ta có một kiểunhà thơ hoàn toàn mới – nhà thơ của giai cấp vô sản, nhà thơ - chiến sỹ,biết đem đời mình và thơ mình ra chiến đấu cho ngọn cờ lý tởng, cao cả vì

Độc lập, Tự do của Tổ quốc Thơ ông là thơ kêu gọi, thơ chiến đấu, thơ

hành động, là thơ mang cánh lửa, đốt cháy trái tim con ngời vào ngọn lửa

thần của đại nghĩa [Xuân Diệu – 3] và đã có bao nhiêu ngời cảm động vì

thơ ông và từ thơ ông mà đến với cách mạng Hơn nửa thế kỷ nay, thơ ông

đã trở thành tiếng hát của thời đại chính là nhờ ngay từ bớc khởi đầu, ông

đã biết chọn cho mình một hớng đi đúng, một lý tởng sống có ý nghĩa Thơ

ông lớn và đẹp – bao nhiêu năm qua đã làm chỗ dựa tâm hồn cho bao thế

hệ độc giả vì họ cảm nhận đợc ngọn lửa lý tởng ngời sáng cùng một trái timyêu thơng con ngời rộng lớn và sâu thẳm Một cuộc sống đẹp, hữu ích cho

mọi ngời, cho dân tộc và cái đó làm nên một căn bản nghệ thuật vững vàng

[3] nơi ông trong suốt cuộc đời sáng tạo thơ ca Chính vì lẽ đó, thơ Tố Hữuluôn tìm đợc sự giao hoà, cảm hoá với công chúng độc giả cùng với thờigian, góp phần quan trọng trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại nói chung vàthơ cách mạng nói riêng

1.3 Vấn đề không gian và thời gian

Khái niệm không gian và thời gian có nhiều quan điểm khác nhau

đ-ợc nhìn từ các góc độ khác nhau

Thời gian và không gian theo quan điểm triết học là một phơng thứctồn tại của vật chất, không một vật chất nào tồn tại ngoài không gian và thờigian

Theo khoa học tự nhiên (vật lý học) xem xét không gian về ý nghĩa vịtrí của một vật hay một sự kiện và họ thấy rằng không gian tập trung chomột tập hợp toạ độ hoặc các mốc tạo thành một hệ thống cơ động các quan

hệ lấy căn cứ từ một điểm, một vật thể, một trung tâm nào đó toả ra theo Xchiều, trong thực tế, quy về ba trục có ba hớng Đông- Tây, Nam – Bắc,thiên đỉnh – thiên để hoặc còn là phải – trái, trên – dới, trớc – sau.Thời gian đợc dùng làm thớc đo chuyển động (trớc đó – trong lúc đó –sau đó) và đo tốc độ (hơn – bằng – kém)

Không gian và thời gian là biểu trng chung của môi trờng bên ngoàihay bên trong mà bất kỳ một sinh thể, cá thể hay tập thể đều hoạt độngtrong đó

Trang 16

Thi pháp học xem không gian và thời gian nghệ thuật là hình thức

tồn tại của thế giới nghệ thuật là sản phẩm sáng tạo của nghệ sỹ nhằm biểu

hiện con ngời và thể hiện một quan niệm nhất định về cuộc sống Lúc này

không gian và thời gian thể hiện quan niệm về trật tự thế giới về sự lựa chọncủa con ngời thông qua những mô hình không gian, thời gian và cách sửdụng ngôn ngữ tạo nên không gian đó Vì vậy, không gian, thời gian theoquan niệm thi pháp học mang đầy tính biểu trng và tính quan niệm , tất cảcác cặp đối lập không gian, thời gian trong thế giới đều có nội hàm của nó

Nói tóm lại, không gian và thời gian là đối tợng của nhiều ngànhkhoa học, mỗi ngành có những phơng pháp, mục đích nghiên cứu khácnhau nên kết quả nghiên cứu cũng rất đa dạng Ngành ngôn ngữ học xemxét thời gian, không gian với t cách là phạm trù nghệ thuật, vì vậy nó mang

đầy tính quan niệm và tợng trng

Trang 17

Chơng 2

Đặc trng của vốn từ ngữ chỉ không gian

– thời gian trong thơ Tố Hữu.

Do dung lợng của đề tài, chúng tôi chỉ đi vào khảo sát đặc trng củavốn từ chỉ không gian và thời gian trên các mặt: số lợng, cấu trúc, nguồngốc, từ loại và ý nghĩa

2.1 Về số lợng

Qua thống kê và khảo sát hai tập thơ Việt Bắc và Gió lộng chúng tôi

có bảng tổng hợp sau:

Bảng1: Bảng tổng hợp về số lợng từ chỉ không gian, thời gian

14.383

Tổng số từ ngữ biểu thị không gian và thời gian trong thơ Tố Hữu là

3223 từ, chiếm tỷ lệ xấp xỉ 1/4 trên tổng số 14.383 từ đợc khảo sát là22,4%

Trong đó, tổng số vốn từ chỉ không gian là: 1339 từ chiếm tỷ lệ9,3%

Ta về ta nhớ Phủ Thông, Đèo Giàng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

Trang 18

Tổng số vốn từ chỉ thời gian trong thơ Tố Hữu có: 1884 từ, chiếm tỷlệ: 13, 09%

Ví dụ 1: Đêm nay tháng chạp mồng m ời

Vài m ơ i bữa nữa Tết rồi hết năm

Bà bủ không ngủ bà nằm Bao giờ thằng út về thăm một kỳ ?

Môi ta thầm kêu Bác: Hồ Chí Minh !

Và mỗi trận, mỗi mùa vui thắng lợi

Đôi mắt Bác hiện lên cời phấn khởi

Ta lớn cao lên bay bổng diệu kỳ Trên đờng dài hai cánh đỡ ta đi …

(Hành khúc – Tr.247

- Số lợng danh từ biểu thị thời gian khá cao: 447 từ nh: Ngày, đêm,

giờ, phút…

Ví dụ: Ta nghe rõ mỗi giờ mỗi phút … đã đ

Giữa mùa xuân vững bớc tới t ơng lai Tôi vui đi mê mải … một … hai

(Trên miền Bắc mùa xuân – Tr.28)

- Nhng đặc biệt quan hệ từ chỉ thời gian, về số lợng thì không nhiều

là 37 từ nhng tần số xuất hiện lại rất cao 509 lợt từ

Núi kia, đồi nọ, sông này, của ta

(Hoan hô chiến sỹ Điện Biên – Tr.256)

Trang 19

Thơ Tố Hữu có nhiều trờng hợp một từ lại xuất hiện nhiều lần có khi

lên tới 104 lần nh từ đã.

Đã nghe đất chuyển thành con sông dài

Đã nghe gió ngày mai thổi lại

Đã nghe hồn thời đại bay cao

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr.71)

Ngời ta đã đông Chí ta đã quyết Lòng ta đã đồng

(Quang vinh tổ quốc chúng ta – Tr.7)

Nh vậy, có thể nói vốn từ chỉ không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu

đợc sử dụng với dung lợng lớn, đậm đặc và dờng nh cha có nhà thơ nào vợtlên trên Tố Hữu

2.2 Về cấu tạo

Qua khảo sát, thống kê vốn từ chỉ không gian, thời gian trong thơ TốHữu, chúng tôi thấy chúng có cấu tạo chặt chẽ, linh hoạt, hoàn chỉnh vàthống nhất Từ đơn tiết và đa tiết đợc Tố Hữu sử dụng tơng đối ngang nhau

2.2.1 Từ đơn tiết

Nh chúng ta đã biết, từ đơn tiết là từ chỉ có một âm tiết, xét về mặtlịch sử thì đây là từ đợc ra đời sớm nhất cùng với quá trình hình thành ngônngữ và xã hội loài ngời Đây là lớp từ cơ bản của tiếng Việt đồng thời chiếmmột vị trí quan trọng trong giao tiếp hàng ngày

Từ đơn tiết chiếm tỷ lệ 47,5% (364/766) đợc sử dụng đan xen rấtphong phú trong câu thơ

Ví dụ 1: Nhng sắc đẹp đã ửng hờng đôi má

Cộng hoà ta nay tuổi mới mời ba Sức đang lớn cha nở nang tất cả

Đã vui rồi môi đỏ nụ cời hoa !

(Mùa thu mới – Tr.52)

Núi kia, đồi nọ, sông rày của ta

Trang 20

(Hoan hô chiến sỹ Điện Biên - Tr.256)

2.2.2 Từ đa tiết

Từ đa tiết là từ có hai âm tiết trở lên và có ý nghĩa, đợc kết hợp tạonên sự kết dính đi liền Nó đợc sinh ra trên cơ sở những từ đa tiết vốn cócùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, nhu cầu giao tiếp đòi hỏi giatăng vốn từ vựng Do đó đã nảy sinh quá trình đa tiết hoá và sự phát triển vềnghĩa của từ

Những từ đa tiết hoặc tổ hợp từ đợc sử dụng trong thơ Tố Hữu chiếm

tỷ lệ : 52,5% (402/766)

Giờ thêm sông biển lại thêm ban ngày

(Xa… đã đ nay – Tr.5)

Thơng con bầm chớ lo nhiều bầm nghe Nhớ con bầm nhớ đừng buồn

Giặc tan con lại sớm hôm cùng bầm

(Bầm ơi – Tr.229)

2.3 Về nguồn gốc

Các từ chỉ thời gian, không gian trong thơ Tố Hữu, xét về nguồn gốc

có ba loại: Từ thuần Việt, từ Hán Việt, từ gốc ấn Âu

- Từ gốc Âu chiếm tỷ lệ: 1,7% (13/766)

- Từ Hán Việt chiếm tỷ lệ: 14% (108/766)

- Từ thuần Việt chiếm tỷ lệ : 84,3% (645/766)

2.3.a Từ gốc ấn Âu.

Lớp từ này trong thơ Tố Hữu chủ yếu đợc vay mợn để chỉ tên địa

danh nớc ngoài: Coóc- đon, Ba lan, Goóc ky, Xibêri, Tbilixi, Sô panh, Vac sa va, ốt sơ - ven xim, Ban tích, Đăng dích, Nô - va Hu ta, Krem lin, Xô viết, Bạch ốc, Cra cốp (14 từ).Vốn từ này tuy không nhiều nhng nó giúp tác giả tái hiện chân thực khônggian rộng lớn không gian nằm trong giới hạn một quốc gia mà ngọn giócách mạng thời đại có sức mạnh bao trùm lên nhiều dân tộc trên thế giới

-Đặc biệt tác giả nói nhiều đến các nớc trong hệ thống chủ nghĩa xã hội nh

Ba Lan, Liên Xô, Nam T… đã đ

Bốn triệu hồn kêu nớc trong đêm

Em ơi em, làm sao quên đợc

Trang 21

ốt sơ - ven xim , ố t sơ - ven xim !

(Em ơi … đã đ Ba Lan – Tr.63)

ốt – sơ - ven – xim (tiếng Đức gọi là Au – sơ - vic) là một trongnhững trại tập trung ghê gớm nhất của Phát xít Đức, đã giết 4 triệu ngời cảtrẻ em và phụ nữ của hai mơi tám nớc Tính chất phi nhân đạo của các cuộcchiến tranh đế quốc đã đem đến sự huỷ diệt nhân loại trên thế giới Từ đó

đặt ra tính cấp thiết, kêu gọi một cuộc đại cách mạng sẽ nổ ra để bảo vệquyền sống, quyền tự do mu cầu hạnh phúc cho con ngời đặc biệt là phụ nữ

và trẻ em

Nắng lng tàu phấp phới đi xa Nắng đỏ ngực anh, ngời thuỷ thủ

Đẹp nh lò Nô- va Hu - ta

(Em ơi … đã đ Ba Lan – Tr.63)Nô - va Hu – ta là một địa danh nổi tiếng, là nhà máy gang thép lớnmang tên Lênin, do Liên Xô giúp Ba Lan xây dựng chủ nghĩa xã hội LiênXô không những là cờng quốc xã hội chủ nghĩa giành thắng lợi trong côngcuộc xây dựng và kiến thiết đất nớc mình mà còn có công giúp đỡ các nớcanh em cả về của cải vật chất lẫn tinh thần Tố Hữu đã ca ngợi vẻ đẹp củatình đoàn kết hữu nghị giữa các nớc anh em trên thế giới:

Nh quê anh, lộng lẫy cung đền Hồng quân cứu Va ven xinh đẹp

Nh Thạch Sanh đánh ó cứu nàng tiên

(Em ơi … đã đ Ba Lan – Tr.63)Cra – cốp là kinh đô xa của Ba Lan, có cung Va – ven rất đẹp đã đ-

ợc Hồng quân Liên Xô cứu thoát khỏi sự phá hoại của Phát xít Đức Sự gặp

gỡ tinh thần yêu nớc, cụ thể là tình yêu cái đẹp, giá trị văn hoá, bản sắc dântộc của hai quốc gia ở hai phơng trời khác nhau Tố Hữu, qua đó, muốnkhẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến do quân và dân ta,nhằm bảo vệ chủ quyền và xây dựng đất nớc đi lên ấm no, hạnh phúc nh

mong mỏi của Bác Hồ ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành

Tuy không nhiều nhng từ gốc ấn Âu đã góp một phần đáng kể trongviệc điễn đạt nội dung Để dễ hiểu có khi tác giả đã làm một phép so sánh

đơn giản làm cho ai cũng có thể hiểu đợc mà không cảm thấy xa lạ Nhàthơ ví hành động dũng cảm của Hồng quân cứu lấy thành Va – ven nh

Trang 22

chàng Thạch Sanh trong truyện cổ tích đã đánh ó để cứu lấy nàng tiên xinh

đẹp của Việt Nam

2.3.b Từ Hán Việt.

Tố Hữu đã sử dụng những từ gốc Hán việt trong thơ nh:

- Từ phiên âm địa danh nớc ngoài bằng tiếng Hán: Mạc T Khoa, Thái

Bình Dơng, Thiểm Cam Ninh…

Ví dụ 1: Trên bãi Thái Bình D ơng sóng gió

Phơi phới bay cờ đỏ sao vàng

(Xa… đã đ nay – Tr.5)

Cảm ơn ngời đã cho ta hãnh diện

(Trớc Krem – lin – Tr.33)

- Từ Hán Việt

Biên c ơng nổi lửa, Cao Bằng xuất binh

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr.71)

Thời gian cũng quên tuần quên tháng

(Bài ca mùa xuân 1961 - Tr.92)

Trang 23

2.3.c Từ thuần Việt.

Trong vốn từ chỉ không gian, thời gian trong thơ Tố Hữu từ thuầnViệt chiếm tỷ lệ rất cao tạo nên sự gần gũi, quen thuộc phù hợp với mọitrình độ lứa tuổi, tầng lớp công chúng, độc giả đông đảo Nó làm nên tínhhấp hẫn đi vào lòng ngời bởi ngôn ngữ bình dân

Đuốc chạy sáng rừng Chuông reo tin mừng Loa kêu từng cửa … đã đ

(Hoan hô chiến sỹ Điện Biên – Tr.256)

từ loại chỉ không gian, thời gian nh sau:

Bảng 2: Bảng tổng hợp về từ loại chỉ không gian và thời gian

Lợng từ

Tần số

Lợng từ

Tần số

Lợng từ

Tần số

Trang 24

Ví dụ 1: Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan

Đ ờng bạch dơng s ơng trắng nắng tràn

(Em ơi… đã đBa Lan – Tr.63)

Kế hoạch năm năm Mời những đoàn quân

(Cánh chim không mỏi –Tr.90)

Động từ, tính từ biểu thị không gian, thời gian cũng chiếm tỷ lệ khácao trong thơ Tố Hữu Động từ có số lợng 140 từ nhng tần số xuất hiện là

500 lợt từ Tính từ có số lợng 207 từ, tần số xuất hiện là 466 lợt từ

Cả đất nớc ta tiến lên vùn vụt

(Trên miền Bắc mùa xuân – Tr.28)

Trên đờng sắt, chuyến tàu tra hối hả

Chạy về Nam Nh một đạo quân Chuyển rầm rầm trên miền Bắc mùa xuân

(Trên miền Bắc mùa xuân – Tr.28)

Số từ và loại từ có ít hơn Số từ có 48 từ với tần số 149 lần xuất hiện

đi kèm với danh từ mang nghĩa biểu thị không gian, thời gian

Ví dụ 1: M ời lăm năm cách mạng trờng kỳ

Chín năm lại trờng kỳ kháng chiến

(Đờng sang nớc bạn Tr.44)

Bốn nghìn năm, ta lại là ta Việt Nam dân chủ cộng hòa Hôm nay m ời tuổi cầm hoa tặng ngời

(Xa … đã đ nay - Tr.5)

Đại từ chỉ có 21 từ nhng tần số xuất hiện là 169 lợt từ có khả năngbiểu thị không gian, thời gian rất cao

Song song đôi mặt nh gơng với hình Bên ni biên giới là mình

Bên kia bên giới cũng tình quê hơng

(Đờng sang nớc bạn –Tr.44)

Núi kia, đồi nọ, sông này, của ta

(Hoan hô chiên sỹ Điện Biên -Tr.256)

Trang 25

2.4.2 H từ

H từ là từ không có chức năng định danh, không có khả năng độc lập làm thành từng câu, dùng để biểu thị các quan hệ ngữ nghĩa cú pháp khác

nhau giữa thực từ … từ dùng để biểu thị ngữ pháp và không có ý nghĩa từ H

Đã sáng lại trời thu tháng tám

(Ta đi tới – Tr.261)

(Mùa thu mới – Tr.52)

Đặc biệt quan hệ từ có khả năng biểu thị không gian, thời gian vợttrội so với các từ loại khác Tuy số lợng từ là 46 từ nhng tần số xuất hiện

của nó lên tới 671 lần chiếm tỷ lệ 20,8%

Phơi phới bay cờ đỏ sao vàng

(Xa … đã đ nay – Tr.5)

Trên đờng cái ung dung ta bớc Đờng ta rộng thêng thang tám thớc …

(Ta đi tới – Tr.261)Bảng xuất hiện của các tiểu nhóm từ loại nh sau:

Bảng 3: Bảng tổng hợp các tiểu nhóm từ loại

1 Danh từ (29,2%) Chỉ địa danh xác thực

(trong nớc và quốc tế)

- Hà Nội, Huế , Quảng… đã đ

- Trung Hoa, Triều Tiên, Liên Xô… đã đ Chỉ thời gian đa chiều:

Quá khứ, hiện tại, tơnglai

Đêm, bữa, xa, ngày mai, gióGiờ, phút, sáng, tra, mặt trời, ánhsáng

Chỉ hình ảnh đối lập Đêm – ngày , xa – nay, rừng núi

– sông biển… đã đChỉ hình ảnh điển hình Nắng, gió, đờng, biển… đã đ2.Động từ (15,5) Đi kèm phụ từ chỉ hớng Tiến, vùng, lớn… đã đ+lên

Chỉ hành động lan toả Đỏ sóng, đỏ ngực, đỏ sông, trắng đầu

ghềnh… đã đ.Chỉ sự chuyển động tự Bay, nhảy, chạy, đi… đã đ

Trang 26

thân3- Tính từ (14,4%) Chỉ kích thớc Cao, dài, rộng, vút… đã đ

Chỉ phạm vi Bao la, mênh mông, thênh thênh,

thênh thang… đã đ

Chỉ khoảng cách Xa, gần… đã đChỉ tốc độ Mau, lâu, mới… đã đChỉ màu sắc Trắng, vàng, hồng, đỏ… đã đ

4 - Đại từ (5,2%) Chỉ vị trí Này, nọ, kia, ấy… đã đ

5- Số từ (4,6%) Đi kèm danh từ Ba, trăm, bốn, nghìn, ngàn muôn… đã đ6- Quan hệ từ (20,8%) Chỉ vị trí Trên, dới, trong, ngoài… đã đ

7- Phụ từ (10,1%) Chỉ thời gian Đã, sẽ, đang, đơng, sắp… đã đ

Chỉ sự tiếp diễn Vẫn, cũng, cứ, lại, nữa… đã đChỉ hớng Đi, đến, sang , qua, về, lại… đã đ

2.5 Về ý nghĩa

2.5.1 ý nghĩa của các nhóm từ chỉ không gian trong thơ Tố Hữu

Nói đến không gian nghệ thuật là nói đến hình thức tồn tại chủ quancủa hình tợng Trong ca dao xa, không gian chủ yếu gắn với đình làng, luỹ

tre, bờ ao, giếng nớc, gốc đa

Trong thơ ca bác học đó là không gian vũ trụ vô cùng vô tận mà trầnthế chỉ là một phần rất nhỏ: Núi cao, sông vắng, luống cúc, th trai, con

thuyền dạ bạc… đã đ Trong thơ lãng mạn chủ trơng phủ nhận không gian trần

thế, thoát ly thực tại và đề cao không gian tâm trạng cá nhân cô đơn Đó là

không gian mong manh trống trải, sầu buồn, cô đơn Đoạn tuyệt với hiện

thực mất nớc, dân nô lệ lầm than Thế Lữ đi tìm cái đẹp nơi cõi tiên, chốn

bồng lai, tiên nữ và ở đó chỉ do thiên nhiên là tri âm tri kỷ Xuân Diệu khát

khao khẳng định cái “tôi” cá nhân nhng cuối cùng rơi vào cái cô đơn lạnh

nhạt của cuộc đời thực tại:

Em sợ lắm giá băng tràn mọi nẻo Trời đầy trăng lạnh lẽo suốt xơng da.

(Nguyệt cầm - Xuân Diệu)

Huy Cận còn thấm thía nỗi buồn nhân thế vào vũ trụ thiên cổ sầu trời

buồn, sông buồn, nớc buồn… đã đ Nguyễn Bính quay về tìm cái đẹp nơi chốn

quê, đồng nội nhng cái đẹp đó không trờng tồn mà dần bị mai một:

Hôm qua em đi tỉnh về Hơng đồng gió nội bay đi ít nhiều …

(Chân quê)Hàn Mặc Tử lại đắm chìm trong không gian mộng ảo với trí tởng t-ợng bay bổng của sự hoảng loạn cái tôi cá nhân cô đơn Đó là không gian

Trang 27

mang màu sắc siêu hình gắn liền với tôn giáo : Chân chân chân, thật thật

thật, lại còn đi với ảo ảo ảo… [2]

Là con ngời của nhân loại, Tố Hữu không thể không thể không đọc, không thởng thức thơ Mới trong phần thành công của nó Nhng nội dung cách mạng sẽ làm cho thơ của Tố Hữu có một phong cách riêng biệt… [10

– Tr.15]

Vì thế, khác với thơ ca trớc đó, thơ ca Tố Hữu là thuộc trờng pháilãng mạn cách mạng Nó gắn với niềm tin, niềm lạc quan với tơng lai củacuộc kháng chiến trờng kỳ nhất định thắng lợi, màu áo mới trên quê hơng

đang thay da đổi thịt hằng ngày Cảm quan đó đợc thể hiện trong cách nhìnnhận không gian nghệ thuật trong thơ ông, là không gian sôi động xã hộivới những sự biến lịch sử Không dừng lại ở lối thể hiện cảm xúc tức cảnh,tức sự hay tâm trạng cá nhân nh thờng thấy mà luôn đầy lộ thiện, đầy ánhnắng, ánh sáng ấm áp, trong trẻo

2.5.1.1 Lớp từ chỉ địa danh trong thơ Tố Hữu

Đây là lớp từ chỉ không gian, xuất hiện với tần số cao nhất là 177 từchiếm tỷ lệ 13,2 Trong lớp từ chỉ địa danh đó chúng tôi chia ra các tiểunhóm

a Nhóm từ chỉ địa danh trong nớc

Trong thơ, Tố Hữu đã tái hiện rất nhiều địa danh trong nớc

a1 Từ địa danh chỉ những vùng miền khác nhau trên đất nớc

Miền Nam là vùng miền đợc tác giả nhắc đến nhiều nhất Sự lặp lại

đó nh một sự thấp thỏm, một nỗi niềm đau đáu khôn nguôi của nhà thơ trớccảnh nớc nhà cha thống nhất Sau chiến thắng vang dội của Điện Biên Phủ,miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong khí thế tng bừng,phấnkhởi, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc đầy khốc liệt,

đau thơng và mất mát Miền Bắc vừa xây dựng, kiến thiết xã hội chủ nghĩavừa trở thành hậu phơng vững chắc ngày đêm tiếp viện cho tiền tuyến miềnNam cả về cuả cải vật chất lẫn tinh thần để nhanh chóng thống nhất nớc

nhà Sinh thời Hồ Chủ Tịch đã nói Miền Nam trong trái tim tôi Cả nớc

đang dồn sức chi viện cho miền Nam ruột thịt Vì thế sáng tác thơ trong

giai đoạn này, Tố Hữu luôn nhắc đến hai chữ miền Nam với tình cảm trân

trọng, thiêng liêng Đó là nỗi ám ảnh lớn của một đất nớc bị chia cắt haimiền Nam Bắc trở thành nỗi ám ảnh nghệ thuật của nhà thơ

Miền Nam đợc lặp lại 8 lần:

Trang 28

Nhng miền Nam những trại giam còn chật …

Của miền Nam bất khuất kiên cờng … .

(Thù muôn đời, muôn kiếp không tan – Tr.58)Nỗi đau đất nớc bị chia cắt cũng trở thành nỗi đau đứt ruột đau xé

tim gan nhà thơ Hai tiếng miền Nam vọng lên trong lòng nhà thơ đầy đau

thơng mà cũng anh dũng bất khuất, kiên cờng đến phi thờng Bên cạnh

miền Nam – nửa mình mất mát đau thơng là hình ảnh miền Nam hiện lên

trong thơ Tố Hữu đang đứng lên đồng khởi:

Một chuyến tàu chuyển bánh đi xa Tiếng xình xịch chạy dọc đờng Nam Bộ …

Miền Nam dậy, hò reo náo động

(Bài ca mùa xuân 1961 -Tr.92)Cùng để chỉ miền Nam, tác giả đã có nhiều cách gọi địa danh rất linhhoạt Có khi là:

Miền Nam đi trớc về sau Bớc đờng cách mạng dài lâu đã từng

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr.71)

Có khi lại: Đờng giải phóng mới đi một nửa

Nửa mình còn trong lửa nớc sôi

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr.71)

Có nhiều cách gọi khác nh Nam Bộ, Nam, Nam Kỳ… đã đ hay: Nửa ViệtNam:

Ai vô đó với đồng bào đồng chí Nói với nửa Việt Nam yêu quý Rằng: nớc ta là của chúng ta Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

(Ta đi tới – Tr.261)

Không chỉ viết về miền Nam đau thơng mà Tố Hữu còn dành cả hồn thơ cho khí thế đi lên ở miền Bắc mùa xuân Miền Bắc đợc lặp lại 6 lần Tác giả miêu tả miền Bắc với nhiều vai trò là thực hiện công cuộc xây dựng chủ

nghĩa xã hội, là hậu phơng chắc tay súng vững tay cày ngày đêm chi việncho tiền tuyến lớn, dồn hết sức ngời, sức của cho miền Nam ruột thịt đangngày ngày chảy máu nơi chiến trờng để bảo vệ từng thớc đất, từng mái nhà,mảnh ruộng… đã đ

Trớc tiên, đó là khí thế tng bừng, phấn khởi trớc những thành quả bớc

đầu của quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Tác giả tự hào và vui ớng khi đợc đi tự do trên quê hơng mình:

Trang 29

s-Tôi chạy trên miền Bắc Hớn hở giữa mùa xuân Rộn rực muôn màu sắc Náo nức muôn bàn chân … Sớng vui thay miền Bắc của ta

(Trên miền Bắc mùa xuân – Tr.28)Cả dân tộc đã phải đổ mồ hôi, sôi giọt máu để giành lại bầu trời, mặt

đất, núi rừng, sông biển cho thế hệ mai sau Bao lớp cha anh đã ngã xuống

để có đợc ngày hôm nay trên miền Bắc:

Miền Bắc thiên đờng của các con tôi

(Bài ca mùa xuân 1961 -Tr.92)Nặng gánh hai vai, miền Bắc vừa xây dựng vừa tiếp sức cho miềnNam để nhanh chóng đi đến thống nhất cho nớc nhà:

Đờng thống nhất chân ta bớc gấp

Miền Bắc ta xây đắp nhanh tay …

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr 71)Hai miền Nam - Bắc nh chân với tay, nh khúc ruột mềm không thểchia đôi Đứng trớc những âm mu hiểm độc hòng chia rẽ hai miền, muốnbiến nớc ta thành thuộc địa của bọn đế quốc – kẻ thù của dân tộc Hơn baogiờ hết, dân tộc Việt Nam lại phát huy truyền thống yêu nớc và thắt chặttình đoàn kết quyết tâm đánh bại kẻ thù xâm lợc:

Bắc Trung Nam khắp ba miền Toàn dân khởi nghĩa Chính quyền về tay … Bắc Trung Nam tràn sóng đấu tranh

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr 71)Lúc này, hai miền Nam – Bắc bị chia cắt chỉ là tạm thời, nhất địnhsông núi sẽ đợc nối liền, núi liền núi sông liền sông:

Trăm sông về một biển Đông Bắc Nam lại sẽ về trong một nhà

(Ba mơi năm đời ta có Đảng – Tr 71)Cả nớc cùng ra trận, cùng chiến đấu hy sinh cho ngày thống nhấttoàn dân tộc Họ sẵn sàng gác lại tình riêng để lo việc nớc:

Trang 30

(Bà mẹ Việt Bắc – Tr.217)Thơ Tố Hữu tràn đầy cảm hứng khẳng định Niềm tự hào về mộtquốc gia có chủ quyền đợc nâng lên:

Trời ta chỉ một trên đầu Bắc Nam liền một biển …

Lòng ta không giới tuyến Lòng ta chung một cụ Hồ Lòng ta chung một thủ đô

Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam.

(Ta đi tới – Tr.261)

Địa danh các vùng miền trên đất nớc còn hiện lên rõ mồn một quanhững từ chỉ địa danh khác trong thơ Tố Hữu nh:

Ai xuống khu Ba

Ai vào khu Bốn …

Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền Trung

(Ta đi tới – Tr.261)

Không dừng lại những địa danh ở phạm vi rộng nh miền Bắc, miền

Nam, Cu Ba… mà Tố Hữu còn tái hiện chân thực những địa danh cụ thể,

những vùng đất hẹp

a2 Từ chỉ địa danh gắn với vùng đất hẹp

Nắm đợc mạch ngầm của dòng thác cách mạng đang cuồn cuộn đổ

về bến bờ chiến thắng, Tố Hữu đã miêu tả quá trình vận động qua mỗi tênlàng, tên xóm, tên miền quê, thành phố, tỉnh lỵ… đã đ Nếu ngày xa trong cuộc

đời cũ, dấu ấn của bóng đêm nô lệ bao trùm lấy cuộc sống tăm tối trên quêhơng, thì nay, từng bờ tre gốc lúa đến những con ngời đều đứng dậy quậtkhởi, giành lại từng mảnh vờn thửa ruộng, làm một cuộc thay đổi lớn kỳ vĩtrên quê hơng mình Đâu đâu trong thơ Tố Hữu, chúng ta cũng bắt gặp sựthay da đổi thịt, cuộc sống mới đang hiện hình ngày một rõ nét, khởi sắc:

Gió qua rừng Đèo Khế gió sang …

Em là con gái Bắc Giang Rét thì mặc rét nớc làng em lo

(Phá đờng – Tr.215)

Ví dụ 2: Po Tào, M ờng Khủa , M ờng Tranh

M ờng La , Hát Lót chân anh đã từng

(Lên Tây Bắc – Tr.225)

Trang 31

Không chỉ thuộc tên địa danh của những vùng đất, mà Tố Hữu cònhiểu rõ quá trình đi lên của lịch sử những vùng đất đó Mỗi tên làng, tên đất

đều góp mình vào chiến công chung của đất nớc “Của chung nhân loạichiến công này”

Có khi Tố Hữu gọi tên địa danh đầy đủ nh:

Ai đi Nam Bộ Tiền Giang, Hậu Giang

Ai về thành phố

Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng …

(Ta đi tới – Tr.261)Cũng có khi, Tố Hữu gọi tên địa danh theo thói quen rút gọn, nói tắtcủa ngời Việt rất gần gũi, quen thuộc Đó là đặc sản ngôn ngữ:

Tháng Tám vùng lên Huế của ta

(Quê mẹ – Tr.15)Hay : Ai đi Nam – Ngãi, Bình – Phú, Khánh Hoà

(Ta đi tới – Tr.216)

Tố Hữu đã tái hiện một không gian dày đặc địa danh Chỉ trong một

đoạn thơ ba dòng mà từ chỉ địa danh lên tới 15/22 từ, chiếm tỷ lệ hơn 2/3 sốchữ trong câu:

Ai đi Nam – Ngãi , Bình Phú , Khánh Hoà

Ai vô Phan Rang, Phan Thiết

Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc …

Vui lên Việt Bắc, Đèo De, Núi Hồng Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng Lừng lẫy Điện Biên chấn động địa cầu

( Ta đi tới - Tr.261)Nhắc đến mỗi tên đất tên làng lại gắn với sản vật của ngời dân lao

động, đang ngày đêm góp sức xây dựng cuộc sống mới ngay trên quê hơngmình: Than Phấn Mễ, thiếc Cao Bằng

Phố phờng nh nấm, nh măng giữa trời …

Trang 32

Muối Thái Bình, ngợc Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đờng Tỉnh Thanh

Ai về mua vại H ơng Canh

Ai lên mình gửi cho anh với nàng Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

(Việt Bắc – Tr.266)Không gian dòng sông trong thơ Tố Hữu có khác biệt so với các nhàthơ Mới Nếu dòng sông trong thơ Nguyễn Bính là biểu tợng của sự chia ly:

Bảo rằng cách trở đò ngang, không sang là chẳng đờng sang đã đành…

(Tơng t) Dòng sông trong thơ Huy Cận trở thành một bức tờng ngăn cách

không gian – lòng ngời: Sông dài (Tràng Giang) thì sông trong thơ Tố Hữu

cuồn cuộn chảy về biển lớn của cách mạng Dới bàn tay cải tạo của con

ng-ời bắt thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống:

Sông Đà, sông Lô, sông Hồng, sông Chảy Hỏi đâu thác Nhảy cho điện xoay chiều

(Bài ca mùa xuân 1961 – Tr.92)Cha bao giờ có khí thế tng bừng nh vậy, cả nớc ra trận, cả nớc cùnglàm nên bài ca chiến thắng Không phân biệt già trẻ, gái, trai, hình ảnh của

họ in dấu ấn trên mỗi nẻo đờng cách mạng tiếng hát át tiếng bom :

Dốc Pha Đin chị gánh anh thồ

Đèo Lũng Lô anh hò chị hát

(Hoan hô chiến sỹ Điện Biên – Tr.256)

Nắng chói sông Lô hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nớc Bình Ca

( Ta đi tới - Tr.256)a3 Từ chỉ địa danh gắn với vùng đất từng nuôi dỡng cách mạng Nhắc đến địa danh trong thơ Tố Hữu không thể không nói đến địadanh cách mạng Đó là nơi có công nuôi dỡng cán bộ, cách mạng từ khi còntrứng nớc Đó là những căn cứ địa đầu tiên, là chiến khu Việt Bắc khi chínhquyền cách mạng vừa đợc thành lập Sinh ra từ trong quần chúng, chiến đấucho quần chúng nhân dân lao động, và đợc chở che, nuôi dỡng ngay tronglòng quần chúng cách mạng:

Ai về ai có nhớ không

Ta về ta nhớ Phủ Thông, Đèo Giàng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng nhớ sang Nhị Hà …

Trang 33

Mình đi mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa…

Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy…

Nh vậy, Tố Hũ không chỉ thuộc lòng các địa danh của đất nớc màcòn thuộc lòng lịch sử đấu tranh cách mạng của quần chúng nhân dân lao

động in đậm dấu ấn sâu sắc trong mỗi tên đất, tên làng, con sông, ngọnnúi… đã đ Có thể nói, lớp từ chỉ địa danh trong nớc làm nên đặc sản riêng củathơ Tố Hữu tạo nên phong cách riêng cho nhà thơ trữ tình chính trị này

Tố Hữu là ngời may mắn đợc đi nhiều, hiểu nhiều, những từ địa danhtrong thơ ông không chỉ đơn thuần phản ánh không gian trên lãnh thổ ViệtNam mà nó còn vợt ra ngoài phạm vi một dân tộc, một quốc gia Đó là vốn

từ chỉ địa danh nớc ngoài

b Lớp từ chỉ địa danh nớc ngoài

Lớp từ này xuất hiện trong thơ Tố Hữu tơng đối nhiều Nó phản ánhtầm nhìn bao quát khí thế thời đại cách mạng của toàn nhân loại trong thơ

ông Từ đó tác giả muốn thắt chặt tình đoàn kết anh em của các quốc giatrên thế giới có chung một khát vọng: tự do, độc lập

Những địa danh nớc ngoài xuất hiện nhiều nhất là tên các nớc anh

em nh Liên Xô, Trung Hoa … đã đ Đặc biệt những từ này đợc mở rộng từ Gió

lộng

Cách mạng tháng Mời

Đảng cộng sản Liên Xô, từ đó Với Lênin làm lại là ngời Với Lênin là thế kỷ XX

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban – Ngữ pháp tiếng Việt, tập 1,2 – Nxb Giáo dục, 1998 – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Nguyễn Thị Thanh Đức – Các từ chỉ không gian trong thơ Hàn Mặc Tử – Luận văn thạc sỹ, Đại học Vinh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các từ chỉ không gian trong thơ Hàn Mặc Tử
3. Phan Cự Đệ (chủ biên) – Văn học Việt Nam 1900 1945 – , Nxb Giáo dôc, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam 1900 1945
Nhà XB: Nxb Giáodôc
4. Mai Hơng, Vân Trang, Nguyễn Văn Long – Tố Hữu thơ và cách mạng, Nxb Hội nhà văn, H, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tố Hữu thơ và cách mạng
Nhà XB: Nxb Hội nhà văn
5. Mai Hơng – Thơ Tố Hữu những lời bình, Nxb VHTT, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ Tố Hữu những lời bình
Nhà XB: Nxb VHTT
6. Lê Bá Hán, Nguyễn Khắc Phi, Trần Đình Sử (chủ biên) – Từ điển thuật ngữ văn học – Nxb ĐHQG, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuậtngữ văn học
Nhà XB: Nxb ĐHQG
7. Lê Đình Kỵ – Tố Hữu thơ - Nxb ĐH&THCN, H, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tố Hữu thơ -
Nhà XB: Nxb ĐH&THCN
8. Đinh Trọng Lạc – 99 phơng tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt – Nxb Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 99 phơng tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt
Nhà XB: NxbGiáo dục
9. Đinh Trọng Lạc – Phong cách học tiếng Việt , Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
10. Phong Lan – Tố Hữu, Về tác gia và tác phẩm- Nxb Giáo dục, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tố Hữu, Về tác gia và tác phẩm-
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Đỗ Quang Lu – Bình luận chọn lọc về thơ Tố Hữu, Nxb Giáo dục, Hà Néi, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận chọn lọc về thơ Tố Hữu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
12. Đỗ Thị Kim Liên – Ngữ pháp tiếng Việt – Nxb Giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13- Đỗ Thị Kim Liên – Bài tập ngữ pháp tiếng Việt – Nxb Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
14. Trần Đình Sử – Thi pháp thơ Tố Hữu- Nxb Tác phẩm mới, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp thơ Tố Hữu-
Nhà XB: Nxb Tác phẩm mới
15. Trần Đình Sử – Những thế giới nghệ thuật thơ, Nxb ĐHQG, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thế giới nghệ thuật thơ
Nhà XB: Nxb ĐHQG
16. Trần Đình Sử – Mấy vấn đề thi pháp học hiện đại, Bộ GD&ĐT, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề thi pháp học hiện đại
17. Hoài Thanh – Hoài Chân – Thi nhân Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi nhân Việt Nam
Nhà XB: Nxb Văn học
18. Tuyển tập Tố Hữu thơ,Nxb Giáo dục, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tố Hữu thơ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
19. Đoàn Thị Tiến – Tìm hiểu các từ ngữ chỉ địa danh trong thơ Tố Hữu – Luận văn tốt nghiệp, Đại học Vinh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu các từ ngữ chỉ địa danh trong thơ Tố Hữu
20. Nguyễn Thị ánh Tuyết – Khảo sát cách sử dụng từ địa phơng trong thơ Tố Hữu, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Vinh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát cách sử dụng từ địa phơng trongthơ Tố Hữu

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1: Bảng tổng hợp về số  lợng từ chỉ không gian, thời gian. - Khảo sát vốn từ ngữ chỉ không gian, thời gian trong thơ tố hữu
Bảng 1 Bảng tổng hợp về số lợng từ chỉ không gian, thời gian (Trang 20)
Bảng 3: Bảng tổng hợp các tiểu nhóm từ loại - Khảo sát vốn từ ngữ chỉ không gian, thời gian trong thơ tố hữu
Bảng 3 Bảng tổng hợp các tiểu nhóm từ loại (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w