Trờng Đại học VinhKhoa Ngữ Văn Nguyễn Đình Cơ Đề tài : Cảm hứng sử thi trong sáng tác của Anh Đức Khoá luận tốt nghiệp Cách mạng tháng Tám thành công mở ra kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc
Trang 1Trờng Đại học Vinh
Khoa Ngữ Văn
Nguyễn Đình Cơ
Đề tài : Cảm hứng sử thi
trong sáng tác của Anh Đức
Khoá luận tốt nghiệp
Cách mạng tháng Tám thành công mở ra kỷ nguyên mới - kỷ nguyên
độc lập dân tộc Nhng để thực hiện đợc trọn vẹn điều đó dân tộc ta phải tiếnhành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc trongvòng 30 năm Trong 30 năm ấy văn học Việt Nam phát triển liên tục, có sựcân đối, hài hoà Đặc biệt trong những năm kháng chiên chống Mỹ, văn xuôi
Trang 2phát triển với tốc độ nhanh, phản ánh nhanh nhạy, trung thực cuộc khángchiến thần thánh của dân tộc.
Đội ngũ những ngời sáng tạo nghệ thuật đều xuất thân trong hai cuộckháng chiến và đặc biệt là họ hầu hết đã từng tham gia chiến đấu, từng là ngờilính Nhà văn Anh Đức đã nói: “Những ngời cầm bút chúng tôi, có thời vậnkhá đặc biệt Chúng tôi hầu nh lọt gọn vào cuộc chiến trờng kỳ kéo dài bathập kỷ” Vì vậy, hơn ai hết, họ là những ngời có điều kiện phản ánh chânthực nhất, xúc động nhất cuộc chiến tranh thần thánh của dân tộc
Đề tài chiến tranh mang đậm chất sử thi đã để lại nhiều thành tựu nổi bật,gây xúc động lòng ngời và đạt các giải thởng lớn Quá trình sáng tác đã nổilên những gơng mặt tiêu biểu nh: Nguyễn Thi, Nguyên Ngọc, Phan Tứ và takhông thể không nói đến Anh Đức
1.1 Anh Đức là một trong những cây bút văn xuôi lớn, có nhiều đóng gópcho văn học Việt Nam qua các thời kỳ (kháng chiến chống Pháp và chốngMỹ) Với những sáng tác bằng nhiều thể loại và ở thể loại nào cũng đạt nhữngthành công nh: Truyện ngắn, ký, tiểu thuyết… đ ợc khẳng định và đánh giá đcao
1.2 Văn học Việt Nam liên tục phát triển, đặc biệt là từ sau cách mạngtháng tám năm 1945 đến nay có sự phát triển hài hoà cả về văn xuôi và thơ.Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, văn xuôi phát triển với tốc độnhanh, phản ánh kịp thời cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc Trongnhững đóng góp chung của các nhà văn, nhà thơ cho nền văn học nớc nhà cóphần góp công của Anh Đức Đóng góp đáng kể của Anh Đức đó là trên lĩnhvực văn xuôi
1.3 Anh Đức là nhà văn trởng thành trong hai cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mỹ, nhà văn luôn theo sát những trận đánh ác liệt của quân vàdân Miền Nam trong suốt mấy chục năm kháng chiến Sáng tác của Anh Đứcmang đậm nét phong cách Nam Bộ, nó tiêu biểu cho sáng tác văn học MiềnNam Vì thế nghiên cứu sáng tác của Anh Đức giúp ta hiểu đợc cái riêng trongcái chung của văn học kháng chiến Miền Nam cũng nh toàn thể nền văn họcdân tộc
1.4 Khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn là một trong ba đặc điểmnổi bật của văn học Việt Nam (45-75) Tìm hiểu khuynh hớng sử thi trong
Trang 3sáng tác của Anh Đức thêm một lần nữa chứng minh cho đặc điểm nổi bật củavăn học Việt Nam giai đoạn (45-75) Đồng thời qua đó cho ta thấy đợc cáinhìn độc đáo của nhà văn Anh Đức:
Đi sâu vào hiện thực mà không bỏ qua chi tiết bề ngoài, chi tiết phongphú nhng không rờm rà, những chi tiết hiện lên không chỉ có chiều sâu củacuộc sống mà còn có cái xanh tơi của cuộc sống
Vì những lý do nêu trên chúng tôi chon đề tài “Cảm hứng sử thi trongsáng tác của Anh Đức”
2 Lịch sử vấn đề.
Anh Đức là nhà văn đầy tài năng, có vốn hiểu biết, vốn sống phong phú
và cách viết độc đáo ở giai đoạn nào, ở thể loại nào Anh Đức cũng thu đợcnhững thành công nhất định Tuy không phải là một nhà văn nổi bật nh ngôisao lung linh trên bầu trời văn học Việt Nam, song Anh Đức có nhiều đónggóp cho nền văn học nớc nhà bởi tiếng nói, giọng điệu và phong cách riêng.Với sự đóng góp của Anh Đức cho nền văn học nớc nhà từ lâu đã cónhiều nhà lý luận phê bình quan tâm đến những sáng tác của ông Các bài viết
đợc in trên các Tạp chí văn học và một số cuốn giáo trình giảng dạy ở MiềnNam, có thể kể tên một số bài viết sau:
- Chu Nga - Phong cách trữ tình trong sáng tác của Anh Đức Tạp chí
văn học, số 2 - 1975
- Chu Nga - Anh Đức với bút ký và chuyện ngắn của anh Tác giả văn
xuôi Việt Nam Nhà xuất bản KHXH, 1977
- Diệp Minh Tuyền - Anh Đức với những chuyện ngắn, bút ký xuất sắc
của anh Tạp chí văn học, số 7 – 1966.
- Nguyễn Trung Thu- Tính cách dân tộc trong sáng tác của Anh Đức Tạp chí văn học, số 4 - 1969
- Phạm Văn Sỹ - Anh Đức - vài cảm nghĩ Trích (văn học giải phóng
Miền Nam) - Nhà xuất bản KHXH – 1977
- Phê bình và lý luận văn học (Anh Đức - Nguyễn Quang Sáng - Sơn
Nam) Hải Hà - Giấc mơ ông lão vờn chim thêm tin yêu tự hào về một vùng“
đất ” Hải Hà - Đứa con chị Lộc Một chuyện ngắn đạc sắc “ ”
- Hoài Thanh – “Hòn Đất - Hòn ngọc - ” Tạp chí văn học, số 1 - 1968
Trang 4- Thành Dung - Về cách thể hiện nhân vật trong Hòn Đất, Tạp chí văn
học, số 1 - 1968
Nhìn chung các bài viết đều có những phát hiện độc đáo riêng về sángtác của Anh Đức
Trong bài “Phong cách trữ tình của Anh Đức” In trên tạp chí văn học số
2 - 1975, tác giả Chu Nga viết: “… đNh vậy không có nghĩa là “Hòn Đất” đãdẫn chúng ta đi dọc theo và xuyên suốt cả thời gian lẫn không gian của cuộcchiến đấu ấy nh một cuốn sử thi”
Với Hoài Thanh trong bài “Hòn Đất - Hòn ngọc” in trên tạp chí Văn học,
số 1 - 1968 thì viết: “Không dám chắc Anh Đức tham gia trận càn ấy không,nhng có một điều cái nhìn của Anh Đức là cái nhìn của ngời trong cuộc”.Bài “Đọc bức th Cà Mau của Anh Đức”, tạp chí Văn học số 4 - 1975, tácgiả Xuân Trờng viết: “Chúng ta chờ đón ở Anh Đức… đ những bút ký, nhữngtruyện ngắn, những bài thơ mới phản ánh cuộc chiến đấu sôi sục, cháy rực củaMiền Nam ruột thịt, của những con ngời anh hùng không chỉ ở nông thôn màcả ở thành thị, của nông dân, của công nhân và cả của trí thức cách mạng”.Trong những bài viết ấy, mặc dù bài nào cũng có đóng góp tích cực đốivới việc tìm hiểu và nghiên cứu về nhà văn Anh Đức cũng nh những sáng táccủa ông Mỗi bài viết đi vào một khía cạnh cụ thể, một tác phẩm cụ thể Nhngcha bài viết nào đánh giá khái quát về cảm hứng sử thi trong sáng tác của nhàvăn Anh Đức Vì vậy đề tài “Cảm hứng sử thi trong sáng tác của Anh Đức” trởthành vấn đề rất có ý nghĩa và cần đợc giải quyết
3 Đối tợng, phạm vi và đóng góp của khoá luận:
Tên đề tài một phần đã nói lên phạm vi và đối tợng nghiên cứu Cụ thể đềtài tập trung nhiên cứu, tìm hiểu sáng tác của Anh Đức từ năm 1962 –1975.Với những sáng tác tiêu biểu:
- Hòn Đất (tiểu thuyết)
- Bức th Cà Mau: (tập bút ký)
- Truyện ngắn: “Đất”, “Giấc mơ ông lão vờn chim”, “Đứa con chị Lộc”,
“Đứa con”, “Khói”, “Xôn xao đồng nớc”, “Mùa gió”… đ
Có rất nhiều bài viết về sáng tác của Anh Đức, nhng đi tìm hiểu “Cảmhứng sử thi trong sáng tác của Anh Đức” còn là điều mới mẻ, đây cũng là
đóng góp mới của khoá luận
Trang 54 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khái quát lại hệ thống khái niệm: Sử thi Khuynh hớng sử thi, đồng thờitái hiện có hệ thống nội dung sáng tác của Anh Đức thời kỳ 1962-1975 Phântích những đặc sắc nghệ thuật, từ đó khái quát lên tính sử thi trong sáng táccủa Anh Đức đợc biểu hiện cao độ và có nét riêng, nét độc đáo
5 Phơng pháp nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu cần đặt đối tợng trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể,lịch sử dân tộc và lịch sử văn học trong mối quan hệ nhiều chiều Do vậychúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp tiếp cận hệ thống: Nhằm khái quát những mặt biểu hiệncủa tính sử thi trong sáng tác của Anh Đức từ 1962 –1975
- Phơng pháp phân tích miêu tả: Đây là phơng pháp truyền thống và cũng
là phơng pháp chính mà chúng tôi sẽ sử dụng trong khoá luận Việc phân tíchnhững tác phẩm, những chi tiết tiêu biểu điển hình nhằm chứng minh cụ thể
Để từ đó rút ra những kết luận khái quát
- Phơng pháp so sánh: Cảm hứng sử thi là cảm hứng chung của văn họccách mạng Việt Nam từ 1945-1975 Anh Đức là một nhà văn chiến sỹ, cũng
nh bao nhà văn chiến sỹ khác ông góp phần phản ánh khí thế hào hùng củadân tộc Song mỗi nhà văn có những nét riêng trong cách phản ánh Do vậykhi so sánh với các nhà văn cùng thời sẽ thấy rõ đợc nét riêng của Anh Đứctrong cái chung của nền văn học dân tộc
6 Cấu trúc của khoá luận:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận gồm hai nội dung chính:
A Những vấn đề lý luận chung
1 Khái niệm sử thi
2 Khái niệm khuynh hớng sử thi
3 Văn học mang khuynh hớng sử thi
B Cảm hứng sử thi trong sáng tác của Anh Đức
Trang 6Chơng 2 : Sáng tác của Anh Đức đề cập đến những vấn đề trọng đại và
xây dựng những nhân vật tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng
2.1 Sáng tác của Anh Đức đề cập đến những vấn đề trọng đại mang ýnghĩa toàn dân
2.1.1 Phản ánh cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ở MiềnNam
2.1.2 Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam
2.1.3 Phản ánh ngời nông dân với vấn đề ruộng đất trong cuộc cáchmạng dân tộc, dân chủ ở Miền Nam
2.1.4 Phản ánh chủ nghĩa nhân đạo cách mạng Việt Nam
2.2 Tác phẩm Anh Đức xây dựng những nhân vật chính tiêu biểu cho lýtởng cộng đồng
2.2.1 Xây dựng nhân vật chính tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng
2.2.2 Thể hiện thành công nhân vẽ đẹp ngời phụ nữ
2.2.3 Thể hiện thành công nhân vật ngời nông dân
2.2.4 Xây dựng nhân vật phản diện
Chơng 3: Nghệ thuật biểu hiện trong sáng tác của Anh Đức
3.1 Giọng văn trang trọng mang đậm màu sắc trữ tình sâu đậm
3.2 Ngôn ngữ trong sáng, mang đậm nét địa phơng Nam Bộ
3.3 Những hạn chế trong cách thể hiện của Anh Đức
Phần nội dung
1 Khái niệm sử thi:
Thể loại tác phẩm tự sự dài, xuất hiện sớm trong lịch sử văn học của cácdân tộc nhằm ngợi ca sự nghiệp anh hùng có tính chất toàn dân và có ý nghĩatrọng đại đối với dân tộc trong buổi bình minh của lịch sử (Lê Bá Hán, Trần
Đình Sử, Nguyễn Khắc Thi – Từ điển thuật ngữ văn học)
2 Khái niệm khuynh hớng sử thi:
Trang 7Văn học mang khuynh hớng sử thi đề cập đến những vấn đề lịch sử mangtính chất toàn dân Nhân vật trung tâm thờng là những ngời đại diện cho giaicấp dân tộc với những tính cách dờng nh kết tinh đầy đủ những phẩm chất caoquý của cộng đồng Ngời cầm bút nhân danh cộng đồng để khẳng định ngợi
ca những anh hùng với những chiến công chói lọi Lời văn sử thi thờng trangtrọng đẹp một cách tráng lệ, thể hiện không khí của toàn dân tộc
3 Văn học mang khuynh hớng sử thi:
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nớc nồng nàn Mỗi khi có giặcngoại xâm thì truyền thống ấy đợc nhân lên thành sức mạnh của toàn dân tộc.Cha bao giờ trong lịch sử dân tộc độc lập tự do lại phải trả bằng xơng máunhiều nh hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ vừa qua Nhng đócũng chính là những năm tháng hào hùng nhất của lịch sử 4000 năm dựng vàgiữ nớc của dân tộc ta Cả đất nớc hành quân ra trận - Văn học cách mạng ra
đời trong hoàn cảnh ấy và luôn theo sát bớc đờng của lịch sử dân tộc, do vậymột đặc điểm lớn, quan trọng và nổi bật nhất đó là khuynh hớng sử thi và cảmhứng lãng mạn
Cách mạng tháng Tám thành công mở ra kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độclập dân tộc Từ đây độc lập t do không còn là giấc mơ hảo huyền nữa mà nó
đã là hiện thực, hiện thực mà bao đời nay ngời dân Việt Nam mong đợi Nhng
để cái quyền độc lập tự do ấy đợc trọn vẹn, nhân dân ta phải tiến hành cuộckháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ kéo dài 30 năm
Một năm sau ngày Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại vờn hoa Ba Đìnhlịch sử, kẻ thù đã quay trở lại hòng khuất phục dân tộc ta bằng sức mạnh đạnbom Vậy là mặc dù rất yêu hoà bình, gét chiến tranh đến mấy, kẻ thù đã buộcnhân dân ta phải cầm súng Không còn con đờng nào khác ngoài con đờngcầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù Các chiến sỹ về quốc quân ở thủ đô đãanh dũng ôm bom ba càng tiêu diệt xe tăng địch, săn sàng “Quyết tử cho tổquốc quyết sinh”, theo lời kêu gọi của Hồ chủ tịch “Thà hy sinh tất cả chứnhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ” (Lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến - 1946) Theo chân lý “Không có gì quý hơn độc lập tựdo” (Hồ Chí Minh - 1967) Đó là quyết tâm, đó là lẽ sống của con ngời ViệtNam
Trang 8Đây là những năm tháng hào hùng nhng đồng thời cũng là những nămtháng đau thơng, gian khổ Yêu cầu đặt ra là tất cả mọi ngời phải sát cánh bênnhau, tạo thành sức mạnh tổng hợp đè bẹp ý chí xâm lợc của kẻ thù Chúng ta
có niềm tin tất thắng của những con ngời chính nghĩa đứng lên bảo vệ độc lập
t do của dân tộc Sức mạnh và niềm tin càng đợc nhân lên khi có sự lãnh đạotài tình của Đảng và Bác Hồ, biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnhcủa thời đại Có lẽ đây là côi nguồn làm nẩy sinh khuynh hớng sử thi trongsáng tác của văn học thời kỳ này
Từ khi Đảng thành lập đã rất quan tâm đến văn nghệ, xem văn nghệ làmột mặt trận Từ năm 1943 Đảng đã có Đề cơng văn hoá do đồng chi TrờngChinh soạn thảo nhằm định hớng lôi kéo các văn nghệ sỹ tham gia vào sựnghiệp cách mạng
Cách mạng tháng tám thành công là cơ hôi để các nhà văn có điều kiện
“Lột xác”, vì không mấy nhà văn có đợc điều kiện thuận lợi giác ngộ cáchmạng sơn nh nhà văn Tố Hữu:
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạMặt trời chân lý chói qua tim”
(Từ ấy – Tố Hữu)
mà phải qua một cuộc cách mạng các nhà văn của chúng ta mới có dịp tiếpxúc với ánh sáng của Đảng Ngay từ những ngày đầu của cuộc cách mạng, cácnhà văn đã đa văn học hoà nhập vào cuộc sống mới của nhân dân, đất nớc.Bên cạnh những nhà văn lớp trớc, đã xuất hiện đội ngũ nhà văn trởng thànhtrong hai cuộc kháng chiến chống giặc giữ nớc với phơng châm “Sống rồi hãyviết” (Nam Cao) Nhiều thế hệ nhà văn đã nối tiếp nhau ra trận Họ đi tìm cảmhứng của mình trong khói lửa chiến tranh, trong nhịp khẩn trơng của nhữngcông trình xây dựng Những cái “tôi” của thời kỳ văn học lãng mạn (30 - 45)bây giờ đã bắt nhịp vào không khí hào hùng của dân tộc Dù khác nhau ở dunglợng, cách thể hiện nhng những sáng tác trong thời kỳ này đều gặp nhau ở một
điểm đó là hớng về những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc Từ truyệnngắn “Rừng xa nu” (Nguyễn Trung Thành) đến bộ tiểu thuyết dài nh: “Cửabiển” (Nguyên Hồng) Từ “Dấu chân ngời lính” (Nguyễn Minh Châu) đến
“Tiếng hát con tàu” (Chế Lan Viên) hay “Việt Bắc” (Tố Hữu) đều là nhữngcuộc hành quân vĩ đại, những cuộc chia tay lịch sử mang đậm dấu ấn dân tộc
Trang 9“Lớp cha đi trớc, lớp con đi sau đã thành đồng chí chung nhau câu quân hành”( Dấu chân ngời lính – Nguyễn Minh Châu).
Dân tộc anh hùng đã sản sinh ra những con ngời anh hùng, trên cái nềnhào hùng của dân tộc ấy, đã sinh ra những ngời con u tú: Núp trong (Đất nớc
đứng lên), Tnú trong (Rừng xà nu) họ là những con ngời bình dị và khát khao
tự do, nhng mang trong lòng ý chí bất khuất của con ngời Tây Nguyên Họ lànhững ngời phụ nữ bình thờng nh bao ngời phụ nữ bình thờng khác Nhng khi
có giặc, khi sứ mạng lịch sử cần đến họ thì lập tức những con ngời bình thờng
ấy đã trở thành những anh hùng Chị út Tịch (Ngời mẹ cầm súng - NguyễnThi), Chị Sứ (Hòn Đất - Anh Đức), họ là kết tinh truyền thống anh hùng củangời phụ nữ Việt Nam Họ xứng đáng với tám chữ vàng “Anh hùng - Trunghậu - Bất khuất - Đảm đang”
Những con ngời anh hùng, họ đại diện cho phẩm chất cao đẹp Việt Nam.Viết về nhân vật lý tởng các nhà văn thờng ít chú ý đến cái riêng biệt của họ
mà chỉ thiên về khám phá những nét đẹp chung Chị Trần Thị Lý anh hùngnhng trong cái nhìn của Tố Hữu đó là hiện thân của khí phách Việt Nam đợckết tinh từ Bà Trng, Bà Triệu và đây chị đại diện cho toàn phụ nữ “Ngời congái Việt Nam - Ngời con gái anh hùng” Sự hy sinh của anh giải phóng quântrên đờng băng Tân Sơn Nhất trong thơ Lê Anh Xuân không còn là cá nhân cụthể nữa mà đã trở thành “Dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỷ” Đó chính làbiểu hiện sinh động của khuynh hớng sử thi trong văn học cách mạng ViệtNam
Hình ảnh tập thể nó cũng là một biểu hiện trong khuynh hớng sử thi Đó
là hình ảnh bộ đội, dân công điệp trùng ra tiền tuyến, đó là “Những binh đoànnối nhau ra tiền tuyến” (Phạm Tiến Duật), là “Cả làng Xô Man ào ào đứnglên” (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành)… đ Đó cũng chính là sức mạnh củatinh thần bất khuất, là sức sống mãnh mẽ của con ngời Việt Nam trong mộtgiai đoạn lịch sử hoành tráng
Ba đặc điểm lớn của văn học Việt Nam giai đoạn (45-75) đó là: Văn họcphục vụ chính trị, cổ vũ chiến đấu; Văn học hớng về đại chúng trớc hết làcông nông binh và văn học sáng tác theo khuynh hớng sử thi và cảm hứnglãng mạn Nhìn vào ba đặc điểm lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nàychúng ta thấy nổi bật lên đó là khuynh hớng sử thi Nếu ở đặc điểm một và
Trang 10đặc điẻm hai, văn học phục vụ chiến đấu và hớng về đại chúng thì đó cũngchính là một nét biểu hiện cuả khuynh hớng sử thi Và nó đợc biểu hiện trênnhững phơng diện sau:
3.1 Đề tài:
Văn học mang khuynh hớng sử thi tập trung phản ánh những sự kiệnmang ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân Thời kỳ 45-75 đó là tổ quốc vàchủ nghĩa xã hội Đây là đề tài riêng biệt và cao cả của nền văn học mới ViệtNam (45-75) Mỗi nhà văn đều mong muốn khám phá, phản ánh ngợi ca chủnghĩa anh hùng cách mạng, viết những trang sử bằng thơ trong cuộc sống lao
động và chiến đấu của dân tộc ta Văn học thời kỳ này là bức tranh chân thực
đẹp đẽ lịch sử dân tộc, mỗi tác phẩm văn học đều chất chứa trong đó một khíthế hào hùng của dân tộc Các nghệ sỹ đều muốn viết những trang lịch sửbằng những sáng tác văn học
Tuy nhiên ngoài tổ quốc và chủ nghĩa xã hội ra, văn học thời kỳ này cònphản ánh đời t đời thờng Núp (Đất nớc đứng lên - Nguyên Ngọc), Tnú (Rừng
xà nu - Nguyễn Trung Thành) là những ngời rất đời thờng của núi rừng TâyNguyên Chị út Tịch (Ngời mẹ cầm súng - Nguyễn Thi) Chị Sứ (Hòn đất -Anh Đức) là những ngời phụ nữ bình thờng họ có những ớc mơ khát vọng rất
đời thờng Nhng những đời t, đời thờng này đều đợc nâng lên tầm khái quát.Núp đại diện cho toàn dân tộc Tây Nguyên đứng lên chống giặc ngoại xâm.Chị út Tịch, Chị Sứ… đ là đại diện cho ngời phụ nữ Việt Nam đánh giặc Rồianh Trỗi, chị Trần Thị Lý… đ họ đều là những con ngời rất “đời thờng”, nhngchính họ cũng là đại diện cho cả một tập thể, cả một dân tộc
3.2 Nhân vật:
Con ngời trong văn học cách mạng Việt Nam (45-75) vì tập thể, vì sựnghiệp chung, những con ngời xả thân vì sự nghiệp lớn và cụ thể ở đây là vì tổquốc xã hội chủ nghĩa, vì sự nghiệp giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc
Họ sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân, hạnh phúc cá nhân cho sự nghiệp chung.Con ngời sống theo lý tởng, lẽ sống của thời đại với những khẩu hiệu:
“Tất cả cho tiền tuyến”, “Tất cả vì Miền Nam ruột thịt” hay “Mình vì mọi
ng-ời, mọi ngời vì mình” đó là lẽ sống của con ngời Việt Nam trong văn học 75)
Trang 11(45-ý thức đợc lẽ sống của mình, nhân vật thờng giải quyết mâu thuẫn riêng,chung một cách nhẹ nhàng nhanh chóng Anh Nguyên Văn Trỗi sẵn sàng hysinh hạnh phúc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Chị Sứ mặc dù trong hoàncảnh éo le vẫn chỉ lo cho các chiến sỹ trong hang Hòn ở đây ta thấy các nhânvật đều giải quyết các vấn đề giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể một cáchnhanh chóng Các nhân vật thành công thờng nh những viên ngọc không hề cóvết xớc Núp, Tnú, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý, chị út Tịch, chị Sứ… đ đều
là những viên ngọc lung linh trên bầu trời văn học Việt Nam và trở thành mẫungời lí tởng cho mọi ngơì noi gơng học tập
đã trở thành anh hùng của thời đại
3.4 Giọng điệu:
Văn học viết theo khuynh hớng sử thi có giọng điệu hết sức trang trọng,hoành tráng, bay bổng, lạc quan Đặc biệt là không hề có giọng bi ca Nếu cónói đến sự hy sinh mất mát thì đó là “Cái chết bất tử” (Hãy nhớ lấy lời tôi- TốHữu) Và chính giọng điệu mang tính hoành tráng bay bổng, lạc quan này đãlàm nên đặc điểm lớn của văn học Việt Nam (45-75), đó là văn học mang đậmkhuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn Chất sử thi và chất lãng mạn quệnchặt vào nhau nó tạo nên đặc điểm lớn của văn học Việt Nam (45-75)
Trang 12B Cảm hứng sử thi trong sáng tác của Anh Đức
- kỷ nguyên độc lập tự do của dân tộc Nhng nền độc lập ấy chỉ kéo dài đợcmột năm, thực dân Pháp đã quay lại xâm lợc nớc ta lần thứ hai gây tang tóc,
đau thơng trên đất nớc ta một lần nữa Mặc dù rất yêu hoà bình, gét chiếntranh nhng kẻ thù đã buộc dân tộc ta, nhân dân ta đứng trớc hai con đờng phảilựa chon: Một là cam chịu làm nô lệ, hai là cầm súng đứng lên bảo vệ tổ quốc,
Trang 13bảo vệ nền độc lập mà chúng ta phải đổ bao nhiêu xơng máu mới giành đợc.Theo tiếng gọi của Đảng, của Hồ Chủ Tịch: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất quyếtkhông chịu mất nớc, nhất quyết không chịu làm nô lệ” (Lời kêu gọi toàn quốckháng chiến – Hồ Chủ Tịch), cả nớc anh dũng đứng lên chống thực dân Phápxâm lợc, không kể già trẻ, trai gái, với mọi vũ khí trong tay cả nớc bớc vàocuộc trờng chinh kéo dài chín năm đầy cam go ác liệt.
Sống trong hoàn cảnh ấy, Bùi Đức ái sớm giác ngộ lý tởng cách mạng,sớm thấy đợc trách nhiệm của bản thân đối với vận mệnh của dân tộc Anhtham gia kháng chiến từ rất sớm, năm 1947, lúc đó mới có 12 tuổi Có môi tr -ờng tốt, với sự cố gắng học hỏi, rèn luyện của bản thân, anh đã nhanh chóngtrởng thành Anh chủ yếu tham gia công tác ở các cơ quan tuyên truyền báochí, văn nghệ Và ở môi trờng này đã trau dồi cho ngòi bút Bùi Đức ái nhanhchóng trởng thành Từ một ngời thiếu niên tiền phong qua tôi luyện trongchiến tranh Anh Đức đã trởng thành trên nhiều mặt, trở thành ngời chiến sỹcách mạng thực thụ, trở thành một nhà văn đợc nhiều ngời biết đến ngay từnhững sáng tác đầu tiên Anh Đức bắt đầu viết từ năm 17 tuổi với tập truyệnngắn “Biển động”, đợc tặng giải thởng Cửu long - giải do Uỷ ban kháng chiếnhành chính và Chi hội văn nghệ Nam Bộ tổ chức
Năm 1954, Anh Đức tập kết ra Bắc làm biên tập Viện văn học của đàitiếng nói Việt Nam, đến năm 1957 về công tác tại Hội nhà văn Việt Nam Sauhiệp định Giơnevơ đất nớc tạm thời chia cắt thành hai miền với hai chế độquân sự và chính trị khác nhau ở Miền Bắc nhân dân ta khắc phục hàn gắnvết thơng chiến tranh, khôi phục knh tế, từng bớc đa Miền Bắc tiến lên Chủnghĩa xã hội ở Miền Nam chịu sự kìm kẹp áp bức thống trị của thực dân kiểumới Mỹ và bè lũ tay sai Ngô Đình Diệm Công cuộc xây dựng xã hội chủnghĩa ở Miền Bắc là đề tài, chất liệu mới cho sáng tác của các văn nghệ sỹthời kỳ này Anh Đức cũng say sa sáng tác ca ngợi những thành quả đạt đợctrong công cuộc cải tạo xã hội ở Miền Bắc nớc ta Không khí lao động khẩntrơng ở Miền Bắc là nguồn cảm hứng vô tận đối với sáng tác của các nghệ sỹ.Hầu hết các nhà văn thời kỳ bấy giờ đều hăng say lao vào trậnh tuyến mớinày
Năm 1962, do yêu cầu nhiệm vụ, Anh Đức đợc phân công vào Nam côngtác Băng qua dãy Trờng Sơn những ngày ác liệt nhất của cuộc chiến tranh,anh trở về với bà con ruột thịt nơi đất mũi Cà Mau thân yêu Về đến quê hơng
Trang 14Anh Đức chứng kiến cảnh bom đạn giặc tàn phá, nhân dân chịu đau thơngtang tóc, chứng kiến cảnh Miền Nam những năm tháng đen tối nhất dới bàntay vấy máu của bọn Mỹ – Diệm Những điều đó đợc thể hiện rất rõ trongsáng tác của Anh Đức thời kỳ này Những bọn xâm lợc từ xa đến Việt Namtàn sát cả côn trùng thảo mộc, tàn sát những ngời cách mạng, những ngời dânvô tội Bọn chúng thi hành những đạo luật dã man, luật 10/59 lê máy chém đikhắp Miền Nam, sát hại những ngời kháng chiến cũ, những chiến sỹ cáchmạng, những ngời dân vô tội với luận điệu sặc mùi khát máu “Giết nhầm hơn
bỏ sót” ở đất mũi Cà Mau - quê hơng Anh Đức ngày nào cũng có máu củanhững ngời cách mạng hoà vào dòng kênh nớc mặn, ngày nào cũng có bom
đạn giặc dày xéo trên mảnh đất quê hơng Tội ác của kẻ thù còn rành rành ở
đó Còn đó, xơng của những chiến sỹ bị chúng giết hại rồi liệng xuống bàu,còn đó tiếng kêu ai oán của chị cán bộ bị giặc đóng đinh sát hại đòi trả thù.Tàn bạo hơn chúng còn bắt ngời dân hành hạ chính những ngời đấu tranh đòiquyền sống, quyền độc lập tự do cho họ Buộc chị em có chồng tập kết ra Bắcphải ký đơn từ bỏ chồng, chà đạp lên lòng chung thuỷ của họ Đây là việc làmtrái đạo đức, trái với đạo lý dân tộc
Nhữg năm tháng đen tối nh vậy, trớc kẻ thù tàn bạo, khát máu nh vậy,nhân dân Miền Nam đã không chịu khuất phục, họ đứng lên chống giặc với tấtcả lòng anh dũng, sáng tạo, với tất cả những vũ khí gì có trong tay, đòi lạiquyền sống, quyền làm ngời cho một ngời, cho một gia đình, cho một xóm ấp,cho dân tộc, cho tổ quốc Họ biết giá trị cuộc sống phải đổ bằng máu, khôngkì kèo tiếng một tiếng hai với kẻ thù đợc Trong cuộc chiến đấu này tất cả con
em đều ra trận trớc tuổi Và chính Anh Đức cũng đã tham gia kháng chiến từnăm 12 tuổi Điều thuận lợi của Anh Đức là đợc chiến đấu ngay trên mảnh đấtquê hơng Ông tham gia tất cả những chiến dịch lớn nhỏ, các trận đánh chốngcàn, sống với những con ngời bình thờng nhng thật vĩ đại, những con ngờibình dị nhng kiên cờng, yêu nớc, yêu cách mạng nh cuộc sống máu thịt củamình Những con ngời sẵn sàng hy sinh tính mạng để bao bọc chở che chonhững chiến sỹ cách mạng mà chính Anh Đức cũng nh các nhà văn khác trởlại Miền Nam lớp đầu đợc sự cu mang đùm bọc của ngời dân nơi đây Chínhvì thế ngời đọc dễ nhận thấy trong sáng tác của Anh Đức giọng văn đằm thắm,nồng nàn nghĩa thuỷ chung
Trang 15Mới 12 tuổi Anh Đức đã tham gia kháng chiến cho đến kết thúc chiếntranh chống thực dân Pháp Ông tập kết ra Bắc trên con tàu thuỷ và mấy nămsau ông vợt Trờng Sơn trở lại quê hơng Bàn chân ông đã đi khắp trên mọimiền đất nớc Từ vịnh biển cực Bắc đến vịnh biển cực Nam của tổ quốc Ông
đi bộ xuyên Việt băng qua rừng Trờng Sơn trong những năm tháng ác liệt củacuộc chiến tranh, trong khí thế của “ba mơi triệu nhân dân, tất cả hành quân,tất cả thành chiến sỹ” (Tố Hữu) theo tiếng gọi thiêng liêng của Đảng và Bác
Hồ, theo tiếng gọi của non sông đất nớc, theo tiếng gọi của lớp thanh niên thế
hệ Hồ Chí Minh: “Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc, mà lòng phơi phới dậy tơnglai.” (Tố Hữu)
Về tới quê hơng anh hăng say chiến đấu, miệt mài sáng tác Hiện thựcMiền Nam là nguồn cảm hứng, nguồn thi liệu vô cùng phong phú cho nhữngnhà văn vừa cầm bút vừa cầm súng nh Anh Đức Nam Cao từng nêu quan
điểm của mình khi tham gia kháng chiến: “Sống rồi hãy viết” Nhng quá trình
đi kháng chiến ông sáng tác đợc những tác phẩm xuất sắc Và Anh Đức cũngvậy, trong qúa trình tham gia chiến đấu, tranh thủ lúc nghỉ, dới những cănhầm ẩm ớt, Anh Đức đã cho ra đời những tác phẩm kiệt suất
Nh vậy nhà văn Anh Đức đã trởng thành từ hai cuộc chiến đấu thần thánhcủa dân tộc Sáng tác của ông luôn theo kịp những bớc tiến của dân tộc, phản
ánh nhanh nhạy hiện thực Miền Nam trong những năm khói lửa chiến tranh,cũng nh phản ánh khí thế hào hùng của toàn dân tộc trong cuộc chiến tranh áiquốc vĩ đại
1.2 Sự nghiệp sáng tác của Anh Đức:
Nhà văn Anh Đức trởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc Cuộc đời văn nghiệp của mình, Anh Đức có
điều kiện thuận lợi để phát triển tài năng Đó là ảnh hởng của truyền thốngquê hơng, đất nớc đến nguồn cảm xúc trong tâm hồn ông Anh Đức có điềukiện đi khắp các miền tổ quốc đợc tiếp xúc với cảnh vật thiên nhiên, con ngời
ở những nơi khác nhau tạo cho ông có vốn sống, vốn hiểu biết dồi dào Sớm
đ-ợc tắm mình trong phong trào cách mạng Có quảng thời gian dài sống trongcác tổ chức văn nghệ trung ơng và địa phơng, đợc tiếp thu một cách trực tiếp
đờng lối văn nghệ của Đảng, tiếp thu đợc những kinh nghiệm quý báu của
Trang 16đồng chí, đồng nghiệp Thêm vào đó là năng khiếu văn học bẩm sinh nên Anh
Đức đã sơm thu đợc những thành quả trong sáng tác của mình Theo sát nhữngchặng đờng của lịch sử dân tộc Anh Đức có những tác phẩm đợc bạn đọc yêuthích, gây ấn tợng khó quên trong lòng độc giả
- Thời kỳ chống Pháp: Anh Đức bắt đầu viết từ năm 1952 với tập truyệnngắn đầu tay “Biển động” đợc nhân giải thởng Cửu long - giải do Uỷ bankháng chiến hành chính và Chi hội Nam Bộ tổ chức
- Thời kỳ 1954 - 1962: Anh Đức tập kết ra Bắc, năm 1960 cho ra đời tậptruyện ngắn “Biền xa” - Nhà xuất bản văn học - Hà Nội Đợc bạn đọc thực sựchú ý qua truyện vừa “Một truyện chép ở bênh viện” - Nhà xuất bản văn học -
Hà Nội Cuốn truyện viết về cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chốngthực dân Pháp xâm lợc với nhân vật chính là chị T Hậu Qua nhân vật chị THậu tác giả cho ngời đọc thấy đợc cuộc đời đầy đau thơng của ngời phụ nữsống trong cảnh áp bức bất công, đồng thời ngời đọc cũng thấy đợc tính chấtgian khổ tột cùng của cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại Những cái mà kẻ thùxâm phạm ở đây là chỗ đau nhất của lòng ngời Đó là những tình cảm thiếngliêng của tình nghĩa vợ chồng, tình cha con, tình mẹ con… đTrong gian khổ ng-
ời phụ nữ Việt Nam đợc tôi luyện, đợc phát huy những phẩm chất cao đẹp lớnlao
- Thời kỳ cứu nớc ở Miền Nam:
Đầu năm 1962 Bùi Đức ái trở lại Miền Nam và lấy bút danh Anh Đức.Nơi đất mũi Cà Mau rực lửa anh hùng này, đã tôi luyện phát triển tài năng củaAnh Đức Ông sáng tác đợc nhiều tác phảm có giá trị, đợc đánh giá cao Cóhai tác phẩm đợc tặng giải thởng văn nghệ Nguyễn Đình Chiểu đó là: “Bức th
Cà Mau” (Tập truyện và ký - Nhà xuất bản văn học 1966); “Hòn đất” (Tiểuthuyết) Ngoài ra ở thời kỳ này Anh Đức còn viết: “Chim đầu đàn” (Truyện ký
Nhà xuất bản giải phóng 1966); “Giấc mơ ông lão vờn chim” (Truyện ký Nhà xuất bản giải phóng 1966)
Thời kỳ sau 1975:
Sau 1975 Anh Đức giữ nhiều chức vụ quan trọng trong Hội nhà văn vàtiếp tục sáng tác, những sáng tác của Anh Đức sau 1975 có thể kể đến: “Đứacon” (Tiểu thuyết - Nhà xuất bản giải phóng 1976); “Miền sóng vỗ” (Tậptruyện ngăn - 1983) và một số truyện viết cho thiếu nhi
Trang 17Do những đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp phát triển của nền văn họccách mạng, năm 2000 Anh Đức đợc Đảng và Nhà nớc trao giải thởng Hồ ChíMinh (đợt 2).
Anh Đức đi suốt 30 năm kháng chiến của dân tộc tác phẩm của ông luônbám sát, phản ánh hiện thực, đề cập đến những vấn đề trọng đại của dân tộc,của vận mệnh đất nớc Tác phẩm của Anh Đức mang đậm tính chất sử thi
Sau hiệp định Giơnevơ nớc ta tạm thời chia cắt làm hai miền với hai chế
độ quân sự và chính trị khác nhau ở Miền Bắc, dới sự lãnh đạo của Đảngcộng xản Việt Nam nhân dân ta khôi phục hàn gắn vết thơng chiến tranh từngbớc tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Miền Nam Mỹ tiếp sức cho Diệm ra sức pháhoại hiệp định nhằm biến Miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mớicủa Mỹ, hòng chia cắt lâu dài đất nớc ta
Trong những năm tháng này toàn Miền Nam sống trong bầu không khíngột ngạt ảm đạm, không khí đau thơng, tang tóc bao trùm Nhng cũng chínhnhững năm tháng ấy, báo hiệu một thời kỳ mới sắp đến - Toàn Miền Namvùng lên đòi lại quyền độc lập tự do, xoá bỏ áp bức bất công, xoá bỏ ách kìmkẹp của Mỹ - Diệm
Trớc hiện thực đen tối ở Miền Nam, nhân dân Nam Bộ đã không chịukhuất phục, họ đã vùng dậy đấu tranh giành quyền sống, quyền làm ngời,quyền tự do độc lập, quyền thống nhất đất nớc Nam-Bắc chung một nhà Đi
Trang 18sâu và phản ánh cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện của nhân dân Nam Bộ,Anh Đức không hề né tránh những đau thơng mất mát của nhân dân ta bêncạnh những chiến công chói lọi làm rung chuyển chế độ Mỹ-Diệm.
Phản ánh cuộc chiến tranh nhân dân, nhiệm vụ của các nhà văn là phảibám sát vào hiện thực, hớng mạnh vào các mối quan hệ của đời sống để tácphẩm của mình đi sâu vào lòng ngời Nó chân thực nh đời sống thực, không savào hoa mỹ xa lạ Về vấn đề này Anh Đức có điều kiện rất thuận lợi đo là ông
là ngời trực tiếp chiến đấu trên quê hơng mình, cùng lăn lộn, chịu đựng giankhổ với quần chúng, hiểu đợc tâm t nguyện vọng của nhân dân cũng nh bảnchất của cuộc chiến tranh nhân dân Phản ánh cuộc chiến tranh nhân dân Anh
Đức khẳng định đợc nguồn gốc của cuộc chiến tranh, lý giải đợc nguồn gốcsức mạnh của quần chúng Nguồn gốc của cuộc chiến tranh nhân dân đợc nhàvăn khẳng định, nó bắt nguồn từ tình yêu quê hơng đất nớc và lòng căm thùgiặc sâu sắc Từ tình yêu quê hơng đất nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc ấy nótrở thành sức mạnh quật khởi của đồng bào Miền Nam
Anh Đức phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân Miền Nam ở nơi quê
h-ơng anh, nơi diễn ra cuộc chiến đấu ác liệt với quân thù, đây cũng là trungtâm, cốt lõi của cuộc chiến tranh giải phóng Miền Nam ở nơi đây t tởng của
Đảng đã ăn sâu bám rễ tới từng ngời dân Nếu ở “Bất khuất” của Nguyễn ĐứcThuận t tởng của Đảng còn xa vời, khó thực hiện, yêu cầu phải có điều kiệnmới nắm bắt đợc, thì ở đây nơi đất mũi Cà Mau này t tởng của Đảng rất dễ ănsâu bám rễ ở nơi nào có áp bức bất công, có sự vùng dậy của nhân dân đứnglên đòi quyền sống, quyền làm ngời thì ở đó t tởng của Đảng dễ ăn sâu bám
rễ Trong tác phẩm “Hòn đất”, má Sáu tin anh Năm là tin Đảng, sẵn sàng gảcon gái út của mình cho ngời của Đảng Khi đứa con của mình đi theo cáchmạng, đi theo Đảng má coi đó là niềm vui, niềm tự hào Còn ở truyện ngắn
“Đứa con” thì chú Ba là ngời tuyệt đối trung thành với cách mạng, với Đảng
Có đứa con trai duy nhất thôi, nhng chú vẫn sẵn sàng hiến nó cho cách mạngkhông do dự
Hầu nh bất cứ tác phẩm nào của Anh Đức ngời đọc cũng thấy sự hiệndiện t tởng của Đảng Có thể nói rằng ở nơi bị kìm kẹp cực khổ này ngời dânkhông chịu khuất phục, họ vùng lên đấu tranh giải phóng mình thì đó chính là
t tởng của Đảng hay nói cách khác t tởng của Đảng, nguyện vọng của Đảngcũng giống với ớc mơ nguyện vọng của ngời dân nơi đây
Đỉnh cao của sáng tác Anh Đức về cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diệnnơi đât mũi Cà Mau này là tác phẩm: “Hòn Đất”, “Khói”, “Đứa con”, “Giấcmơ ông lão vờn chim”, “Đứa con chị Lộc”, “Xôn xao đồng nớc”, “Mùagió”… đ
Trang 19ở tác phẩm “Hòn Đất” tác giả đã dựng lại cuộc đấu tranh oanh liệt củatập thể nhân dân hang Hòn Câu chuyện nơi đây là câu chuyện của tập thể anhhùng, do vậy điều quan tâm của mọi ngời là tập thể nơi đây, vận mệnh của ng-
ời dân trên quê hơng xứ Hòn này Tập thể nơi đây là tập thể anh hùng, tất cảmọi ngời đều sống với lý tởng giết giặc cứu nớc Từ em bé 13 tuổi con chú TRâu đến ngời già mù loà nh ông T Đờn đều bộc lộ khí phách anh hùng Vì lẽlớn giết giặc cứu nớc, con ngời nơi đây không từ chối những khó khăn giankhổ, những hy sinh bởi cái lẽ lớn ấy đã trở thành lẽ sống của ngời dân nơi đây.Cuộc đấu tranh không cân sức giữa một bên là 19 ngời trong đó có hai
em bé và hai phụ nữ với những trang bị thô sơ, những khẩu súng ngựa trời tựtạo, súng trờng, súng từ đời trớc để lại với một bên là cả một đội quân gồmhơn một nghìn quân chính quy có vũ khí hiện đại đợc trang bị đến tận răng, đ-
ợc quan thầy Mỹ chỉ huy Một cuộc đọ sức hoàn toàn không cân sức nh vậynhng cuối cùng chúng đã chịu thất bại thảm hại, quân ta đã lập chiến thắng vẻvang Vì sao lại có chuyện thần kỳ nh vây? Qua tiểu thuyết “Hòn đât” Anh
Đức đã trả lời rất đơn giản và cũng rất chính xác câu hỏi đó Đây là cuộcchiến tranh nhân dân chống lại chiến tranh phi nghĩa Viết tác phẩm “Hòn đât” Anh Đức đã nói lên điều mà lý luận Mác - Lênin đã khẳng địnhchiến tranh nhân dân là vô địch
Tác giả không đi vào luận bàn, không giải thích bằng lý luận, bằng kháiniệm trừu tợng, cũng không sắp xếp câu chuyện để minh hoạ cho luận đề nóitrên bằng hình tợng thuyết phục mà tác giả đã trình bày những diễn biếnphong phú phức tạp toàn diện và rộng lớn cuộc chiến tranh của nhân dân hangHòn tiến hành Đến đây ta thấy cuộc chiến tranh ở hang Hòn không phải chỉ
có 19 ngời trực tiếp đánh địch mà gần một nghìn ngời dân nơi đây cùng thamgia đáng địch Từ những ngời cán bộ du kích từng xông pha trong trận mạc
nh Ngạn, Hai Thép, Ba Rèn cho đến những ngời phụ nữ nh Chị Sứ, Quyên, rồi
từ những ngời mù loà nh ông T Đờn cho đến các má nh má Sáu hay thím Ba
ú, đến cả em bé thiếu niên nh Đạt Ngay cả những ngời phụ nữ có cuộc đời
đầy éo le, bi kịch nh bà Cà Xợi cũng tham gia chiến đấu giết giặc
“Hòn đất” nói lên nghệ thuật chiến tranh nhân dân độc đáo, đợc đúc kếtthành kinh nghiệm từ bốn nghìn năm dựng nớc và giữ nớc của cha ông ta, từcách đặt chông, cài bẫy, cách đón đánh địch từ xa và rút vào vị trí hiểm trở đểbảo toàn lực lợng Đó là sự kết hợp tài tình nhuần nhuyễn giữa đấu tranh vũtrang với đấu tranh chính trị và binh vận
Trang 20Nếu ở trong hang 19 ngời chiến đấu với tất cả sự mu trí dũng cảm thì ởngoài, những ngời nh thím Ba ú, ông T Đờn chiến đấu bằng sự linh hoạt khéoléo ở mặt trận này tuy có vẻ êm đềm không tiếng súng, song cũng đầy hiệuquả Qua đấu tranh binh vận ta thấy đợc bản chất ngời ẩn nấp phía sau nhữngcon quỷ dữ Họ là những con ngời vốn lơng thiện bị đẩy vào con đờng tội lỗi,
ác ôn khi có điều kiện để cho họ nhận ra việc họ làm và đợc mọi ngời dungthứ thì những con ngơì này trở thành những ngời tốt có lợi cho cách mạng, cólợi cho cuộc đấu tranh
Một mặt trận không kém phần gay go ác liệt nữa đó là đấu tranh chínhtrị ở mặt trận này phải có sự đồng tình thống nhất, phải chớp đợc thời cơthuận lợi tránh sự đổ máu và giành thắng lợi lớn Những ngời dân xứ Hòn nàydới sự lãnh đạo của Đảng đã linh hoạt kịp thời nắm bắt đợc cơ hội đa cuộc đấutranh đến thắng lợi Hình ảnh đoàn ngời đa đám tang chị Sứ biểu
hiện cho sức mạnh tập thể của nhân dân hang Hòn Sức mạnh này đã đè bẹpmọi cản trở của kẻ thù
Cuộc đấu tranh ở hang Hòn bọn địch phải đối đầu với một tập thể anhhùng, đối đầu với thế trận lòng dân nơi đây Điều này lý giải tại sao bọn địchvới số lợng lớn nh vậy, đợc trang bị hiện đại nh vậy, lại phải chịu thất bạithảm hại Có thể nói rằng dân tộc anh hùng đã sinh ra tập thể anh hùng
Viết về chiến tranh nhiệm vụ của các nhà văn là phải tuân thủ nguyên tắchiện thực không né tránh những đau thơng mất mát, không thi vị hoá cuộcchiến tranh Đó cũng chính là chất sử thi quy định trong sáng tác của Anh
Đức Nếu “Hòn đất” là bức tranh chung của tập thể anh hùng, ở đây là câuchuyện tập thể chiến đấu, tập thể nông dân đoàn kết thơng yêu, đùm bọc lẫnnhau, thì ở các tác phẩm khác cụ thể là trong bút ký, truyện ngắn là từngmảng, từng hành động, từng việc làm cụ thể, là sự vợt lên trên tất cả củanhững hành động anh hùng vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, bảo về quê hơngxóm làng
Trang 21Ngời nông dân họ cày cấy sinh sống , khi có giặc họ biến bờruộng, kênh rạch thành công sự chiến đấu, và họ chiến đấu với tất cả lòng gandạ, họ chiến đấu với tất cả những gì mình có trong tay Ngày thờng đó lànhững công cụ sản xuất, là phơng tiện sinh hoạt nhng khi giặc đến thì tất cả
đều trở thành vũ khí chống giặc Lò than Năm Căn là để dùng đốt cây đớclàm than Nhng chính ở những lò than này con ngời vừa đốt than vừa đánhgiặc Họ biến lò than thành công sự chiến đấu với những cây súng tự tạo,với sự sáng tạo và lòng gan dạ Họ đẩy đợc những đợt càn của kẻ thù.Mặc dù có mất mát hy sinh nhng xóm làng quê hơng đợc bảo vệ, lò thanNăm Căn vẫn rực lửa: “Muốn cho cây đớc trở thành than, công việc đầutiên là chuyển những cây đớc ở rừng về, ca thành khúc, rồi chất những khúc
đớc dài chừng non một thớc đó vào lò Lò than hình bán cầu, tợ nh cái chén
úp, có lỗ thông hơi Ngời thợ lò than sẽ gẫy lửa đốt suốt ngày đêm, rồi anh
ta ngửi mùi coi than đã chín cha Công việc đại khái nh vậy nhng chínhtrong những dãy lò ấy, con ngời thì thế nào? Phải, đó là con ngời vừa đốtthan vừa đánh giặc Có lần tôi đã nhìn thấy một anh thợ đốt lò chiến đấuvới khẩu súng tự tạo, lấy lò than của mình làm công sự Sau khi cùng đồng đội
đẩy lùi cuộc càn, anh bị
thơng nặng từ trong lò bò ra, ngời anh bám đầy than đen, ngực anh đầm đìanhững máu… đ ” [23,236]
Vợt lên trên hoàn cảnh khó khăn gian khổ ác liệt, con ngời nơi đây họ
m-u trí dụng cảm, biết tận dụng những thời cơ thm-uận lợi để lập chiến công.Truyện ngắn “Đứa con chị Lộc” là chuyện kể về điều đó Trong hoàn cảnh
đêm tối bị tù gông, bị kẻ thù uy hiếp, nhng các chiến sỹ đã tận dụng đợc thờicơ chuyển từ thế bị động sang thế chủ động, giành thắng lợi trong tình thế cựckì khó khắn cứu đợc mẹ con chị Lộc, giải phóng tù nhân Truyện cũng thểhiện lòng nghĩa hiệp, tình yêu thơng đồng đội, yêu thơng đồng loại của cácchiến sỹ cách mạng Trong đêm giá lạnh họ đã cởi chiếc áo duy nhất có in bachữ C.T.P (Chính trị phạm) ra làm tổ ấm cho mẹ con chị Lộc, tuy bên ngoài
có hơi lạnh nhng bên trong họ thấy ấm tình đồng chí, đồng đội:
“Một ngời ở cách chỗ chị Lộc nằm ban nãy nói:
- Giờ phải sửa soạn chỗ nằm cho hai mẹ con chớ!
Ngời đó nói đoạn cởi áo của mình ra, lặng lẽ trải lên khoang tàu Ngờithức hai bên cạnh cũng làm y nh vậy Ngời thứ ba, rồi ngời thứ t cởi áo mình
Trang 22chuyển lại cứ thế loáng sau chỗ đó đã lợp thành nệm Một cái nệm tạo nênbằng những tấm áo tù in ba chữ viết tắt C.T.P, đến lúc ngời tù trải áo kêu lên
“Thôi, thôi nhiều quá rồi”, thì những tấm áo vẫn còn chuyển tới trên tay vàngời ta vẫn còn cởi áo
Những ai sau khi đã cởi áo của mình ra quả là họ thấy có lạnh hơn nhnglại thấy yên lòng hơn lúc mặc áo” [ 23,236]
Trong cuộc chiến tranh nhân dân này, ngoài việc kết hợp giữa đấu tranh
vũ tranh với đấu tranh chính trị và binh vận còn là sự kết hợp nhuần nhuyễngiữa lực lợng vũ trang với dân quân du kích địa phơng, nhân dân địa phơng.Nhân dân địa phơng họ không đủ trang bị vũ khí, không đủ lực lợng đánh đồnlớn, thì họ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ đội chủ lực đánh đồn tiêu diệt kẻ thù.Anh Đức đã tái hiện cuộc chiến tranh nhân dân với thế trận lòng dân đợc thểhiện rất rõ Nhân dân là ngời che chở cho cán bộ hoạt động bí mật trong lòng
địch Khi họ đánh địch, nhân dân là ngời làm nguỵ trang tẩy xoá dấu vết, chemắt quân địch cho bộ đội rút quân an toàn
Sự gan dạ của Quế từ khi chịu mũi châm của kẻ thù, rồi bình tĩnh bịtkhăn xoá đi vết máu để không làm lộ bí mật cho đến hành động đi đốt đồnglàm nguỵ trang cho bộ đội rút quân Trong gian khổ họ vẫn hồn nhiên cời nóivui vẻ, nó thể hiện nét đẹp toàn mỹ của ngời dân nơi đây Họ sẵn sàng chấpnhận gian khổ hy sinh về phần mình vì mục đích cao cả của sự nghiệp cáchmạng, sự nghiệp giải phóng dân tộc
Ông lão vờn chim ngoài 60 tuổi vẫn tham gia vào đội quân cứu rừng.Việc làm của ông lão nh “Một vị tớng xung trận” [ 23, 236], ông làm với tấtcả sức lực còn lại của mình, ông quên cả thơng tích, quên đi những vết cháybỏng trên lng Trong lúc hôn mê vì sức lực kiệt quệ, vì bỏng nặng ông không
hề nghĩ đến bản thân, chỉ lo canh cánh cho cánh rừng, lo cho việc an nguy của
bộ đội Ông chỉ lo đau đáu một điều rằng: “Rừng có giữ đợc không? Bộ đội córút quân an toàn không?”{23, 236} Trong giấc mơ ông cũng thấy rừng vàrừng là lẽ sống là máu thịt của ông Tỉnh dậy, việc đầu tiên của ông là hỏi xemrừng có còn xanh không, quên đi cả thơng tích, quên đi những vết bỏng khắplng… đ Ông chỉ thanh thản khi đợc biết rừng còn xanh, bộ đội rút quân an toànlúc đó “Vẻ mặt ông thanh thản nh ông đang cời” [23, 236]
Trang 23Phản ánh cuộc chiến tranh nhân dân, Anh Đức không bỏ qua chi tiết hiệnthực nào Tất cả đợc hiện lên sinh động nh chính cuộc sống chiến đấu thực ởMiền Nam Nhng dới ngòi bút tài tình của ông những chi tiết ấy không hề vụnvặt, tất cả ngời lên khí phách anh hùng của cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại.
2.1.2 Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
Một trong những nội dung chính của văn học cách mạng Việt Nam đó là
ca ngợi Chủ nghĩa anh hùng cách mạng Đồng thời đó cũng chính là nội dung
t tởng chủ yếu trong văn học thời kỳ chống Mỹ cứu nớc Anh Đức - nhà vănchiến sỹ là ngời vừa cầm bút, vừa cầm súng chiến đấu nên ông có điều kiệnphản ánh kịp thời nhất, chính xác nhất khí thế hào hùng của những con ngờiViệt Nam yêu nớc trong cuộc chiến tranh vĩ đại của dân tộc Chúng ta từnggặp dân làng Kông hoa đứng lên chống giặc trong khí thế của toàn dân tộc
“Đất nớc đứng lên” của nhà văn Nguyên Ngọc, hay cả làng Xô man ào ào
đứng lên chống giặc trong sáng tác của Nguyên Trung Thành Và đây nơi đấtmũi Cà Mau này chúng ta lại thấy không khí, khí thế hào hùng của dân tộcViệt Nam đứng lên bảo vệ quyền sống, quyền độc lập, tự do
“Hòn đất” là hình ảnh Miền Nam thu nhỏ, ở đây tất cả mọi ngời đều sốngvới lý tởng giết giặc cứu nớc Qua “Hòn đất”, Anh Đức đã thể hiện tập trungnhất Chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam Cuộc chiến đấu không cânsức giữa ta và địch Bọn địch có những trang bị hiện đại, có những thủ đoạnkhôn ngoan, tàn bạo Ta chỉ có những trang bị thô sơ và lòng trung thành quảcảm Nhng chúng ta đã biết nhân sức mạnh của mình lên, từ cách cài bẫy đặtchông, từ cách tận dụng vũ khí từ thời trớc để lại, với sự sáng tạo linh hoạttrong chiến đấu chúng ta đã chiến thắng vẻ vang Đúng nh các nhà văn từngviết: chúng ta cần cả tên lửa, tên tre, bàn chông và bãi mìn, súng trờng vàtrọng pháo Chúng ta đáng giặc với tất cả những gì có trong tay, chiến đấu vớitất cả lòng quả cảm và đức hy sinh Từ trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt
ấy đã nảy sinh ra những tấm gơng chiến đấu anh dũng, những hình ảnh đẹpcủa Chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam Câu chuyện nơi đây là câuchuyện tập thể, tất cả trở thành anh hùng Từ cậu bé 13 tuổi, đến ông già mùloà đều thể hiện khí phách anh hùng Những nhân vật nh: Ba Rèn, Hai Thép,Ngạn, Quyên, Má Sáu, thim Ba ú, chị Sứ… đ đều là những con ngời tiêu biểucho phẩm chất cao đẹp Việt Nam Đặc biệt chị Sứ là biểu tợng của Chủ nghĩa
Trang 24anh hùng cách mạng Việt Nam Qua nhân vật này ngời ta thấy nét đẹp của 40triệu con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
Trong truyện ngắn, bút ký của Anh Đức, chúng ta cũng bắt gặp nhữnghình ảnh kỳ vĩ của khí phách, tâm hồn Việt Nam Ông Tám Xẻo Đớc khôngchịu khuất phục trớc kẻ thù, mặc dù bị tên thiếu uý bắn nhng mũi mác của ôngvẫn hớng thẳng tới Không chịu nổi cảnh kinh hoàng đó, nó phải rú lên téchạy ở ông Tám Xẻo Đớc ngời đọc thấy toát lên hình ảnh kỳ vĩ của ngờinông dân Nam Bộ nghĩa khí, can trờng
Một hình ảnh ngời nông dân đợc Anh Đức khắc hoạ đậm nét nữa đó là
ông T vờn chim – một ông già hơn 60 tuổi nhng vẫn còn gân guốc Ông dờng
nh quên đi tuổi tác, quên đi thân mình để bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vềvờn chim, bảo vệ đờng rút quân của bô đội Xây dựng hình tợng ông T vờnchim, Anh Đức cho ngời đọc thấy đợc khí phách hiên ngang hùng dũng của
ông lão Ông xông vào cứu rừng, xông vào nơi khói lửa nh một vị tớng xungtrận
Hầu nh trong tất cả những sáng tác của Anh Đức, ngời đọc đều nhận thấyChủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam biểu hiện Tất cả hình tợng nhân vật
đều hiện lên kỳ vĩ lớn lao Song có điều đặc biệt là trong cách thể hiện củamình giọng văn Anh Đức không hề “lên gân” [19, 5], nhng khí phách anhhùng của ngời Việt Nam đều bộc lộ rõ nét
2.1.3 Phản ánh ngời nông dân với vấn đề ruộng đất trong cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ ở Miền Nam.
Trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nổi cộm lên đó là ngời nông dânvới vấn đề ruộng đất Đi vào khai thác đề tài này Anh Đức đã xây dựng đợchình ảnh rõ nét ngời nông dân Nam Bộ Tập trung nhất trong đề tài này lànhững truyện ngắc của ông ý thức giữ gìn đất đai của ngời nông dân Nam Bộtrớc hết phải nói đến truyện ngắn “Đất” Truyện đã xây dựng đợc hình ảnh
ông Tám Xẻo Đớc với nét tính cách khác biệt, tiêu biểu cho ngời nông dânNam Bộ:
“Ông Tám là một ông già trạc ngót 70, hãy còn gân guốc và là ngời duynhất ở Xẻo Đớc còn để búi tóc Ông già này tới Xẻo Đớc hồi thuở heo rừngcòn vô ỉa trong chòi, lúc cọp rình rập những ngời tới khai khẩn đất, và conchim đi theo cọp đêm đêm cứ nghe boong, boong… đ Krỏi… đ Krỏi… đ nói không
Trang 25oan ông Tám chính là một cuốn sử biên niên của xứ U Minh Hạ này đó vậy”[23, 208].
Chính vì vậy mà mọi ngời đều gọi ông với cái tên thân thơng trìu mến
“Ông Tám Xẻo Đớc” Một ông già quen thuộc rừng U Minh đến nỗi chỉ cầnngửi nớc sạch buổi sáng cũng biết ngay là có heo rừng hay chồn đến đây uốngnớc hồi đêm Một tay bẫy heo và chồn cái kỳ tài Một ông già gắn bó với đấtXẻo Đớc bằng sức khai phá của bản thân và bằng cả sự nhớ ơn ông bà, nhớ ơncác liệt sỹ cách mạng đã đem lại đất đai cho mình Ông già ấy giờ phải đơng
đầu với kẻ thù hết sức nguy hiểm và tàn bạo Mỹ- Diệm đã đa bom ác ôn đếnbắt gia đình ông và những gia đình khác ở vùng Xẻo Đớc phải dời nhà vào ấpchiến lợc Trớc tình thế đó ông đã đứng thẳng, không hề nao núng ông kiênquyết không dời nhà vào ấp chiến lợc và nêu tấm gơng kiên định cho mọi ngờinoi theo Ông quan niệm rằng: “Nhà mình ở đầu xóm mà núng thế thì khônglàm gơng đợc cho lối xóm” [23, 214] Lần đầu, khi bọn ác ôn đến đòi dỡ nhà
ông vào ấp, ông không chịu và bon chúng đành ra về Lợt sau chúng lại vô,hùng hổ dỡ nhà, ông “đem cây mác dài bén gót ra phóng căm giữa nhà nói:
- Tôi nói thiết chớ không phải giỡn đâu Chú nào leo lên rút một cọng látôi chém cho coi !” [23, 215]
Sau đó bon chúng cử tên chỉ huy ác ôn đến ông Tám biết lần này sẽ gay
go nên đã bình tĩnh làm những việc phải làm Mặc dù trong lòng ông căm uấtnhng cũng chính do đó mà nảy ra những hành động của con ngời trung hậu,can đảm, uy nghiêm, hào hùng: “Ông mở tủ lấy cái áo bằng xuyến đen mặcvào, vuốt thẳng nếp nhăn rồi ra lệnh cho con trai:
- Hai con đốt đèn lên!
Tôi rùng mình, quẹt lửa đốt đèn Cái ống quẹt cứ run lên trong tay tôi Batôi đốt nhang quỳ xuống trớc bàn thờ lầm rầm khấn:
- Tha ông bà cha mẹ, tha các hơng hồn liệt sỹ, nhà cửa đất đai là của ông
bà, cha mẹ và cách mạng đã tạo lập cho con Bữa nay ngời ta tới ép buộc conphải bỏ đi con không thể phụ bạc công ơn cha mẹ, công ơn cách mạng Vậycon xin chết cho cha mẹ và các liệt sỹ ngó thấy Khấu đầu xin cha mẹ và các
vị chứng kiến cho
- Ông già câm miệng !
Trang 26Thằng đồn trởng la lên Nó không chịu nổi những giây phút rùng rợn ấynữa cũng vừa lúc ba tôi khấn vái xong Bớc tới góc nhà chụp lấy cây mác, batôi quay phắt tơi trớc mặt tên đồn trởng:
- Việc của tôi đã xong, bây giờ mấy ngời muốn gì?” [23, 218]
Khi tên đồn trởng đa khẩu “côn 12” lê chĩa vào ngực ông thì tức khắc
ông cũng chĩa mũi mác nhọn hoắt về phía nó Bị thằng đông trởng bắn nhng
ông vẫn đi về phía nó cha chịu ngã xuống Điều đó chứng tỏ bản lĩnh, tínhcách của ông Tám đợc khắc hoạ đậm nét
Cái chết của ông Tám nhẹ nhõm nh ngời làm xong phận sự đi vào giấcngủ vậy Ông Tám sẵn sàng hy sinh, sẵn sàng chấp nhận cái chết chứ nhấtquyết không dời nhà vào ấp, thể hiện lòng biết ơn tới Đảng, tới ông bà tổ tiên,tới những ngời liệt sỹ cách mạng đã hy sinh thân mình đem lại cuộc sống cho
Ngời nông dân Nam Bộ nhớ ơn cách mạng, nhớ ơn Đảng với một tìnhcảm sâu xa, càng trải qua thử thách tình cảm đó càng sâu nặng, càng gắn bóthắm thiết sinh tử với cách mạng Thông qua tâm trạng của chú Ba cũng nhtâm trạng của thằng Trung lúc sắp đi bộ đội, Anh Đức thể hiện rất rõ vấn đềnày
Khi thằng Trung sắp đi theo giải phóng, ba ngời trong gia đình có ba tâmtrạng khác nhau, không ngời nào giống ngời nào nhng họ đều có những suynghĩ sâu đậm mà giản dị trong tâm hồn
Anh Đức thể hiện tấm lòng ngời mẹ thổn thức khi đứa con duy nhất ra
đi Anh Đức từng nói: “Trong cuộc chiến đấu này tất cả mọi ngời đều ra trậntrớc tuổi đó là điều khiến lòng các bà mẹ vừa tự hào mà xót xa”… đ[23, 562]