1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

87 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Văn Ba
Người hướng dẫn KS. Nguyễn Thị Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến nông và phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 20,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên sinh vật đối với đời sốngcủa nhân dân, Chính phủ Việt Nam đã sớm thực hiện các chính sách nhằm bảo vệ vàphát triển tài nguyên đa dạng s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- -THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH

NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Nguyễn Văn Ba

Lớp: 48 KN&PTNT Người hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Hương Giang

Vinh, tháng 7/2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảngviên K.S Nguyễn Thị Hương Giang, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàntoàn trung thực và chưa được sử dụng trong nghiên cứu, bảo vệ trong một công trình khoahọc nào, các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc Mọi sự giúp

đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn

Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Vinh, ngày tháng năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Văn Ba

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn khoa học K.S NguyễnThị Hương Giang người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Khuyến Nông Và PhátTriển Nông Thôn, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại Học Vinh đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Trạm Khuyến Nông, Hội LàmVườn, Hạt Kiểm Lâm huyện Tân Kỳ, các chủ trang trại chăn nuôi động vật hoang dãtrên địa bàn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài

Để hoàn thành khóa luận, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của bạn bè

và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảmcao quý đó

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày tháng 7 năm 2011

Sinh Viên

Nguyễn Văn Ba

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CN&XDCB Công nghiệp và xây dựng cơ bản

CITES Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã nguy

WTO Tổ chức thương mại thế giới

SWOT The Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats

Trang 5

Mục Lục

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu tổng quát 4

2.2 Mục tiêu cụ thể 4

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm về ĐVHD 5

1.1.2 Bảo tồn nguyên vị 5

1.1.3 Bảo tồn ngoại vị 5

1.1.4 Phát triển, phát triển bền vững 5

1.1.5 Vai trò của ngành chăn nuôi ĐVHD 6

1.1.6 Tác động của chăn nuôi Động vật hoang dã đối với môi trường 9

1.1.7 Tác động đối với kinh tế 10

1.1.8 Tác động về xã hội của chăn nuôi ĐVHD 11

1.1.9 Hệ thống các văn bản chính sách 12

1.1.10 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Trên thế giới 15

1.2.2 Ở Việt Nam 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.3.2 Chọn điểm nghiên cứu 21

2.3.3 Chọn mẫu điều tra 21

Trang 6

2.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 22

2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 22

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 22

2.4.2 Các nguồn tài nguyên 24

2.4.3 Điều kiện kinh tế xã hội 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Quản lý chăn nuôi và buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Tân Kỳ 30

3.1.1 Các chính sách về chăn nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHD 30

3.1.2 Các nguồn lực quản lý chăn nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHDTT ở Tân Kỳ.31 3.1.3 Công tác quản lý chăn nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHDTT ở Tân Kỳ 32

3.2 Thực trạng chăn nuôi ĐVHDTT ở huyện Tân Kỳ 33

3.2.1 Số hộ chăn nuôi ĐVHDTT 33

3.2.2 Các loài ĐVHD được chăn nuôi 36

3.2.3 Vùng nuôi 36

3.2.4 Quy mô chăn nuôi ĐVHDTT của các hộ ở Tân Kỳ 37

3.2.5 Cấp giấy phép đăng ký chăn nuôi và kinh doanh ĐVHDTT 40

3.3 Tình hình chăn nuôi ĐVHDTT của các hộ điểu tra 40

3.3.1 Thông tin chung về chủ hộ 40

3.3.2 Điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ chăn nuôi ĐVHDTT 43

3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi ĐVHDTT ở các hộ điều tra 44

3.4 Kết quả chăn nuôi ĐVHDTT ở các hộ điều tra 51

3.4.1 Đầu tư chi phí trong chăn nuôi ĐVHDTT giữa các loài vật nuôi 51

3.4.2 Nhận xét chung về hiệu quả kinh tế chăn nuôi ĐVHDTT 54

3.5 Khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi ĐVHD thông thường trên địa bàn huyện Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An 56

3.6 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi ĐVHDTT ở Tân Kỳ 61

3.6.1 Định hướng 61

3.6.2 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi ĐVHDTT ở huyện Tân Kỳ 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

Kết luận 67

Trang 7

Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 72

Trang 8

Danh mục các bảng

1 Bảng 3.1 Cơ cấu số hộ chăn nuôi ĐVHD theo loài qua 3 năm

2 Bảng 3.2 Quy mô chăn nuôi bình quân của hộ theo loài vật nuôi 39

3 Bảng 3.3 Tình hình cấp giấy phép đăng ký chăn nuôi và kinh doanh

5 Bảng 3.5 Hình thức nuôi và quy mô của các hộ điều tra 42

7 Bảng 3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi ĐVHDTT 45

8 Bảng 3.8 Tập hợp chi phí chăn nuôi ĐVHD bình quân 1 hộ theo loài 51

9 Bảng 3.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi

Danh mục các biểu đồ, hình vẽ

Trang 9

1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ 22

2 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các loài ĐVHDTT được

3 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu số hộ chăn nuôi ĐVHDTT

theo các vùng của huyện Tân Kỳ năm 2010 37

4 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu chi phí theo loài vật nuôi 53

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam

là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, 2002- Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của ViệtNam 2002-2010) Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạonên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, Việt Nam làgiao điểm của các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc

và Inđo-Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong nhữngkhu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loàisinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới (Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, 2002-Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và Phát triển kinh tế)

Việt Nam là quốc gia được thiên nhiên ưu đãi cho hệ sinh thái tài nguyên sinhvật với tiến trình tiến hoá lâu dài, trong môi trường địa lý đặc thù, nguồn tài nguyênthiên nhiên đó là tiềm năng to lớn cho sự phát triển của đất nước Cũng nhờ nhữngđiều kiện này mà nguồn sinh vật nước ta tương đối đa dạng, tuy nhiên, nhiệm vụ bảo

vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cũng đặt ra nhiều thách thức đối với các cơquan chức năng cũng như toàn xã hội Nước ta có mật độ dân số cao, một bộ phận lớndân cư sống bằng nghề nông - lâm nghiệp với phương thức sản xuất canh tác nặng vềkhai thác tài nguyên thiên nhiên làm cho hệ sinh thái đa dạng có nguy cơ suy thoái

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên sinh vật đối với đời sốngcủa nhân dân, Chính phủ Việt Nam đã sớm thực hiện các chính sách nhằm bảo vệ vàphát triển tài nguyên đa dạng sinh học Theo thống kê từ năm 1938 đến nay có hơn

100 văn bản pháp luật, nghị định, chỉ thị của Nhà nước Việt Nam liên quan tới bảo tồn

đa dạng sinh học và các tài liệu hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật này lần lượtđược ban hành Đây là cơ sở pháp lý thực hiện việc bảo vệ đa dạng sinh học phục vụcho sự phát triển bền vững của nguồn tài nguyên thiên nhiên và của nền kinh tế

Năm 1993, Việt Nam ký Công ước Quốc tế về đa dạng sinh học và việc ký Côngước này được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào tháng 10/1994 Để thực hiện nhữngcam kết và trách nhiệm của mình, Nhà nước Việt Nam đã tiến hành xây dựng kế hoạchhành động đa dạng sinh học (BAP) với sự hỗ trợ tài chính của WWF, IUCN, BAP và

Trang 11

được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/12/1995 Đây là văn bản có tính pháp lý

và kim chỉ nam cho việc bảo vệ đa dạng sinh học ở tất cả các cấp từ trung ương đến địaphương, các ngành và đoàn thể

Cùng thời gian trên, Việt Nam đã tham gia Công ước Quốc tế về buôn bán cácloài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng (CITES) Để thực hiện Công ướcCITES, Chính phủ đã chỉ định Cục kiểm lâm (Bộ NN & PTNT) đại diện cho Nhànước và là cơ quan quản lý cấp phép việc chăn nuôi, buôn bán động thực vật hoang dã,Viện sinh thái học và tài nguyên sinh vật, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môitrường (Đại học Quốc gia Hà Nội) là cơ quan có thẩm quyền tư vấn khoa học của ViệtNam

Trong nền những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyểnmình đáng kể, đời sống của người dân cũng được nâng cao rõ rệt, làm cho nhu cầutiêu thụ các thực phẩm sạch tăng lên trong khi đó dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm longmóng, lợn tai xanh, bò điên bùng phát do vậy động vật hoang dã là loại thực phẩmsạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu nhập cao ưa chuộng Chính

vì vậy mà nhu cầu chăn nuôi động vật hoang dã phục vụ nhà hàng đặc sản là một vấn

đề quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời cho cầu về đặc sản động vật hoang dã và đã gópphần giảm áp lực trong săn bắt, buôn bán động vật hoang dã và sản phẩm của chúngmột cách bất hợp pháp

Nuôi động vật hoang dã sẽ tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở nôngthôn Các trang trại chăn nuôi góp phần đáng kể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việclàm cho người lao động như người nông dân tham gia vào quá trình bắt mồi bán chochủ hộ chăn nuôi động vật hoang dã, tham gia lao động trong các trang trại, lao động ởcác nhà hàng đặc sản động vật hoang dã, tham gia vào quá trình vận chuyển đi tiêu thụ

và xuất khẩu

Nuôi động vật hoang dã dựa trên quy trình chăn nuôi có hộ khoa học sẽ làmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường vì có một số loài như rùa, kỳ đà, cá sấu chuyên ănthức ăn thừa, ôi thối như trứng thối, gà chết

Nuôi ĐVHD là cách tốt nhất để gián tiếp bảo vệ nguồn lợi thiên nhiên góp phầnvào chương trình xoá đói giảm nghèo Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng thực

sự góp phần vào nền tảng cho chiến lược bảo vệ và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Trang 12

là nguồn cung cấp thực phẩm, là nguồn dược phẩm độc đáo đã được khai thác sử dụnglàm nguyên liệu để chế biến các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ được ưathích trên thị trường Một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòng thínghiệm, nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, cơ chế sinh học, sinh lý họcphục vụ cho việc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức khoẻ cộng đồng.

Đặc biệt nuôi động vật hoang dã còn là việc bảo tồn ngân hàng gen vô cùng quýgiá mà thiên nhiên đã tích luỹ trong hàng triệu năm, là nguồn gốc của tất cả các độngvật chăn nuôi trong gia đình hiện nay, có vai trò không nhỏ trong việc điều chỉnh cânbằng sinh thái trong tự nhiên, cũng là yếu tố cấu thành đa dạng sinh học là tiềm nănglớn trong phát triển chiến lược du lịch ở Việt Nam cũng như góp phần vào sự nghiệpgiáo dục nâng cao hiểu biết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường

Trong nhiều năm gần đây cùng với sự phát triển đi lên của xã hội thì nhu cầucủa con người ngày càng cao dẫn đến việc lạm dụng quá mức tài nguyên rừng đặc biệt

là việc săn bắn, bẫy, bắn, giết mổ các loài động vật rừng trái phép làm suy giảm ngàycàng cạn kiệt tài nguyên động vật

Để phục vụ nhu cầu xã hội nói chung và góp phần bảo vệ các loài động vậthoang dã thì yêu cầu thực tế đặt ra cần phải quản lý chặt chẽ việc săn bắt, buôn bánnguồn động vật hoang dã đồng thời cấp phép chăn nuôi để tạo ra sản phẩm cung cấpcho thị trường Chăn nuôi các loài động vật hoang dã một mặt bảo tồn được loài trong

tự nhiên, mặt khác đem lại hiệu quả kinh tế cho người gây nuôi Hiện nay nghề nuôiđộng vật hoang dã đang trở thành nghề kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế, thu nhậpcao, ổn định cuộc sống Nghề nuôi động vật hoang dã hiện nay còn khá mới mẻ trong

cả nước nói chung và ở tỉnh Nghệ An nói riêng Tân Kỳ là một trong những huyện điđầu tiên trong việc phát triển mô hình chăn nuôi động vật hoang dã ở Nghệ An Nhiều

hộ nông dân đã bắt đầu dầu tư vào chăn nuôi động vật hoang dã và bước đầu đem lạihiệu quả cao Tuy nhiên, đa số người dân vẫn chăn nuôi theo hình thức tự phát, kiếnthức được trang bị còn hạn chế, sự tham gia vào cuộc của các cơ quan hữu quan cũngcòn dừng lại ở mức độ nhất đinh, chưa phát huy hết thế mạnh và tiềm năng của địaphương, nên hiệu quả của mô hình đem lại chưa thực sự cao Hiện tại cũng chưa cócông trình nghiên cứu chăn nuôi động vật hoang dã nào được thực hiện tại địa phương,xuất phát từ thực trạng nêu trên và tính cấp thiết của vấn đề đặt ra tôi tiến hành nghiên

Trang 13

cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động

vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện Tân Kỳ” Thông qua việc nghiên cứu

đề tài nhằm tìm ra các mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thích hợp đạt hiệu quả cao

và góp phần giúp cho cơ quan kiểm lâm Tân Kỳ nói riêng và các cơ quan quản lí nóichung đưa ra những chính sách hợp lý góp phần thúc đẩy chăn nuôi ĐVHD hợp pháptheo quy định đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi

và hạn chế việc săn bắt buôn bán động vật hoang dã trái phép, giảm áp lực lên việc khaithác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôiĐVHD thông thường ở huyện Tân Kỳ thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm pháttriển bền vững chăn nuôi ĐVHD thông thường góp phần quản lý và ngăn chặn việcsăn bắt buôn bán ĐVHD ở địa phương thời gian tới

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài này sẽ góp một phần nhỏ nâng cao nhận thức của người dân về tầm quantrọng của ĐVHD cũng như hiệu quả của mô hình chăn nuôi ĐVHDTT đem lại trên địabàn Giúp cho các cơ quan chức năng hiểu rõ hơn thực trạng những khó khăn mà các

hộ chăn nuôi ĐVHDTT đang gặp phải cũng như những thuận lợi mà họ có được để từ

đó có những quyết định sát thực hơn, từng bước giúp người dân dễ dàng tiếp cận vớicác mô hình mới

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

Động vật hoang dã thông thường: Là các loài động vật hoang dã mà không nắm

trong nhóm IB và IIB của nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Được nhân nuôi vì mục đích thương mại.

Sản phẩm động vật hoang dã: Là các bộ phận trên cơ thể ĐVHD có giá trị kinh

tế và khoa học [7]

1.1.2 Bảo tồn nguyên vị

Bảo tồn nguyên vị là biện pháp bảo vệ tại chỗ các hệ sinh thái, các nơi sinh cư

và các loài trong môi trường tự nhiên của chúng Có thể đây là biện pháp hữu hiệunhất bảo tồn tính đa dạng sinh học

1.1.3 Bảo tồn ngoại vị

Bảo tồn ngoại vị (chuyển vị) là một trong những biện pháp quan trọng và cóhiệu quả trong việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học Biện pháp bảo tồn ngoại vị

là chuyển dời và bảo tồn các loài hoặc các nguyên liệu sinh học của chúng sang môitrường mới, không phải là nơi cư trú tự nhiên vốn có của chúng Bảo tồn ngoại vị baogồm bảo quản giống loài, nuôi cấy mô, thu thập các cây trồng và các loài động vật đểnuôi nhằm duy trì nguồn gen quý hiếm cho nghiên cứu khoa học, nâng cao dân trí vàgiáo dục lòng yêu thiên nhiên cho mọi tầng lớp nhân dân

Như vậy, việc chăn nuôi động vật hoang dã quý hiếm, thông thường không viphạm Công ước quốc tế được Chính phủ Việt Nam khuyến khích cho phép nhân nuôi

1.1.4 Phát triển, phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên đa dạng sinh học vàbảo vệ môi trường sống nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện tại nhưng khônglàm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau

Trang 15

Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng caoliên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái, pháttriển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện nay, song khônglàm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thực vật, động vật vi sinh vật trong các hệ sinh tháirừng, hệ sinh thái đất ngập nước và biển.

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làmthương tổn đến lợi ích của các thế hệ tương lai nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của cảthế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai

Phát triển bền vững là phát triển một nền kinh tế tăng trưởng đều cả về lượng vàchất, một xã hội ổn định; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái đượcbảo tồn [3]

Để phát triển chăn nuôi ĐVHD thông thường, cũng cần phải xem xét vấn đề mộtcách toàn diện Các giải pháp phát triển không chỉ chú ý đến việc tăng trưởng kinh tếcủa ngành sản xuất này mà còn phải chú ý cả đến các vấn đề nhằm cải thiện chất lượngsản phẩm, trên hộ bảo vệ tài nguyên, môi trường, sinh thái và đảm bảo sức khỏe conngười

1.1.5 Vai trò của ngành chăn nuôi ĐVHD

1.1.5.1 Chăn nuôi động vật hoang dã cung cấp thực phẩm quý cho con người

Trong điều kiện phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu thực phẩm sạch tănglên Hơn nữa, ĐVHD là nguồn protein đa dạng phong phú có hàm lượng đạm caođược sản sinh ra từ các hệ sinh thái xanh trong rừng nhiệt đới, là loại thực phẩm sạchđang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu nhập cao ưa chuộng; đặc biệttrong điều kiện dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng, lợn tai xanh, bò điên bùngphát như hiện nay Chính vì vậy, nhu cầu chăn nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản

là một vấn đề quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời cho cầu về đặc sản ĐVHD và gópphần giảm áp lực săn bắt, buôn bán ĐVHD tự nhiên và các sản phẩm của chúng mộtcách bất hợp pháp

1.1.5.2 Chăn nuôi động vật hoang dã cung cấp da lông làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Trang 16

Nhiều sản phẩm của ĐVHD được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các mặthàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ rất được ưa thích trên thị trường Nước ta cómùa đông không quá lạnh, đời sống nhân dân ta từ trước tới nay còn thấp nên việc sửdụng da lông động vật chưa phát triển và có truyền thống Tuy nhiên, ở các tỉnh phíaBắc Việt Nam về mùa đông vẫn có những đợt giá rét dưới 10C0, ở những vùng cao,thung lũng núi đá nhiệt độ có thể xuống thấp hơn và có sương giá làm ảnh hưởng tớisản xuất và sức khỏe của con người Vì vậy, khi đời sống được nâng cao, nền kỹ nghệkhai thác da lông được phát triển thì chắc chắn việc sử dụng da lông của ĐVHD đểchống rét sẽ trở thành nhu cầu của nhân dân ta Mặt khác, mặt hàng da lông ĐVHDtrên thế giới có giá trị khá cao, là nguồn thu ngoại tệ không nhỏ đối với các nước xuấtkhẩu da lông ĐVHD phát triển Da lông ĐVHD thường được dùng may áo ấm, làm

mũ, tất tay, giày Chúng có khả năng giữ nhiệt tốt, hút ẩm cao và chống bụi, không cómột loại vải nhân tạo nào có thể thay thế được những giá trị trên của da lông ĐVHD

1.1.5.3 Chăn nuôi động vật hoang dã cung cấp dược phẩm cho con người

Nhân dân ta có truyền thống lâu đời và rất ưa thích những vị thuốc khai thác từđộng vật như nhung hươu nai, rượu tắc kè, rượu rắn, cao, mật, xạ… Tuy về mặt thànhphần và cơ chế dược tính của nhiều vị thuốc động vật chưa được nghiên cứu kỹ nhưng

về công dụng thì nhiều người biết đến Trong bộ Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã liệt

kê 213 loài động vật làm thuốc, 32 loài côn trùng, loài có vảy 8 loài, cá có 35 loài, loài

có mai 6 loài, loài có vỏ 13 loài, chim có 39 loài, chim nước có 12 loài, gia súc có 26loài, thú rừng có 36 loài và Hải Thượng Lãn Ông cũng ghi nhận trong Lĩnh nam bảnthảo

Mặc dù giá trị dược phẩm của một số loài ĐVHD rất cao nhưng trữ lượng củachúng trong thiên nhiên hiện nay đã thuộc loại hiếm hoặc ít Nhiều loài đã đưa vàodanh sách những loài động vật cần được bảo vệ trong “sách đỏ” Việt Nam Do đó, nếubiết tổ chức quản lý, khai thác và chăn nuôi, chắc chắn đây là một nguồn dược liệuquan trọng, có giá trị kinh tế cao

1.1.5.4 Chăn nuôi ĐVHD là một trong những yếu tố để phát triển kinh tế

Các mô hình chăn nuôi ĐVHD đã làm tăng thu nhập, lợi nhuận, đem lại hiệuquả kinh tế thiết thực cho các hộ gia đình Các nguồn thu nhập từ chăn nuôi ĐVHDgóp phần trang trải các nhu cầu hàng ngày hay dành dụm chi tiêu trong những lúc

Trang 17

cần thiết của nông dân nghèo, đối với các gia đình khá giả thì có thể dùng tiền từchăn nuôi để kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất, góp phần vào chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôi ở một số vùng nông thôn và miền núi.

Qua khảo sát tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và đồng bằngsông Cửu Long cho thấy, thu nhập của các hộ gia đình gây nuôi ĐVHD cho hiệu quảkinh tế cao hơn các vật nuôi khác Chăn nuôi ĐVHD đều đem lại hiệu quả kinh tế caohơn so với các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác Ở vùng đồng bằng sông Hồng,nuôi ba ba có thể cho thu nhập gấp vài chục lần so với trồng lúa, rau và gấp hàng trămlần so với nuôi lợn, bò Thu nhập từ nuôi rắn cao gấp 3- 5 lần so với trồng lúa, rau màu

và gấp vài chục lần so với nuôi bò, lợn Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, nghề nuôi hươu,nai sinh sản và lấy lộc nhung cũng đem lại thu nhập cao hơn nhiều so với nuôi gà vàgấp từ 5 – 10 lần so với nuôi lợn Ở đồng bằng sông Cửu Long, nuôi trăn và cá sấucũng đem lại nguồn thu khá lớn, gấp hàng chục lần so với trồng lúa và hàng trăm lần

so với nuôi lợn [2]

1.1.5.5 Chăn nuôi động vật hoang dã dùng làm sinh vật cảnh

Thú chơi chim xưa kia dành cho các tầng lớp tộc nhà giàu hay dùng các loàichim để làm nguồn giải trí, vui chơi nhưng ngày nay cũng khá phổ biến như: Hoạ mi,sơn ca, chích chòe, khướu, sáo, cu gáy, công, trĩ,… Không những thế các nguồn tàinguyên động vật như các loài chim, các loài thú còn thể hiện nền văn hoá đậm đà bảnsắc của một số dân tộc Dân tộc Tây Nguyên - Người HRê, Vân Kiều trong trường caĐam San nổi tiếng là hình ảnh cánh chim được biểu tượng lòng dũng cảm, tính trungthực và khát khao tự do làm ăn, sum họp trong các nhà rông trong những ngày lễ hộiđược mùa hoa trái [1]

1.1.5.6 Động vật hoang dã được sử dụng trong nghiên cứu khoa học

Một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòng thí nghiệm nghiêncứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, các cơ chế sinh học, sinh lý học, phục vụ choviệc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức khoẻ cộng đồng Chẳng hạn, trong nghiên cứuthử nghiệm vacxin người ta dùng chuột bạch để làm thí nghiệm hay nuôi khỉ vàng đểsản xuất các loại vacxin phòng bệnh bại liệt ở trẻ em

1.1.5.7 Chăn nuôi động vật hoang dã giúp cân bằng sinh thái

Nhiều loài không những có giá trị to lớn về bảo tồn mà còn có chức năng sinh

Trang 18

học quan trọng trong hệ sinh thái Chúng là những loài ăn thịt có vai trò quan trọngtrong việc điều chỉnh cân bằng các hệ sinh thái, nhiều loài như thú ăn thịt, mèo rừng,

… là những loài thú có ích đối với sản xuất nông, lâm nghiệp Mỗi năm, mỗi con giúp

ta tiêu diệt từ 500- 6000 con chuột gây hại, chưa kể việc giúp chúng ta tiêu diệt một sốcôn trùng gây hại Đồng thời, các hệ sinh thái này cũng là tiềm năng lớn trong pháttriển chiến lược du lịch, góp phần vào sự nghiệp giáo dục nâng cao hiểu biết về mốiquan hệ giữa các yếu tố môi trường

1.1.6 Tác động của chăn nuôi Động vật hoang dã đối với môi trường

Để tìm hiểu các tác động đến môi trường điều quan trọng là phải xác định mộtchính sách cụ thể như quota, cấm buôn bán, chương trình sử dụng bền vững và buônbán các loài thuộc phụ lục II, chương trình trại nuôi cho các phụ lục I, có tác động tớitình trạng của các quần thể của một hoặc các loài thuộc danh mục CITES hay không.Đồng thời, cần xem xét tác động có lợi hay có hại đối với việc bảo tồn loài đó

1.1.6.1 Tác động tích cực

Việt Nam đã và đang thực thi hai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,giai đoạn 1991 – 2000 và 2001 – 2010 Thành tựu thực hiện hai chiến lược kinh tế - xãhội đó đã đưa đến sự tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 7 - 8% tỷ lệ các hộ đóinghèo giảm nhanh, kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi đang phát triển ổn định,đời sống nhân dân được cải thiện Sự tăng trưởng tích cực của nền kinh tế cũng cótác động tích cực tới hoạt động bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Khuyến khích gây nuôi ĐVHD đã quy hoạch và đưa vào quản lý 128 khu rừngđặc dụng bao gồm nhiều hạng, có tác dụng dự trữ nguồn gen, các loài, các tập đoàn,nơi cư trú và các hệ sinh thái đặc thù và là nơi cư ngụ an toàn của nhiều loài ĐVHD,đặc biệt là các loài ĐVHD quý, hiếm và đặc hữu Dần dần cải thiện quyền hưởng lợi

về tài nguyên thiên nhiên đã được cải thiện đặc biệt đối với các cộng đồng sống trong

và xung quanh vùng đệm của các khu bảo tồn Hoạt động xóa đói giảm nghèo cũngđược tiến hành có hiệu quả tại vùng đệm của nhiều khu bảo tồn, đã hạn chế phần nàotình trạng khai thác trái phép và nhận được sự ủng hộ tích cực từ cộng đồng

Giảm tối đa những tác động có thể tạo khả năng làm suy giảm đa dạng sinh học

hệ sinh thái rừng và biển Nhiều loài động vật được đưa vào danh sách bảo vệ đã giúpcho các loài thoát khỏi đe dọa do khai thác quá mức

Trang 19

1.1.6.2 Tác động chưa tích cực

Về cơ bản sự suy giảm của các hệ sinh thái và quần thể động vật ngoài tự nhiên

là xu hướng chung của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, khi các nguồntài nguyên thiên nhiên được khai thác và sử dụng nhiều phục vụ cho các mục tiêu pháttriển Nhưng sự suy giảm này có lẽ cũng ảnh hưởng một phần do các chính sách vềphát triển và khai thác tài nguyên chưa thực sự phù hợp, ví dụ như khai thác thườngvượt quá khả năng phục hồi của các quần thể tự nhiên, hoặc các mục tiêu sử dụngđược ưu tiên nhiều hơn so với việc phục hồi hoặc tìm các giải pháp thay thế

Bên cạnh các tiến bộ và phát triển không ngừng về số lượng cũng như hiệu quả thựchiện các chính sách, hoạt động bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam đã được nhiều thành quảđáng khích lệ Công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và ĐVHD ở Việt Nam còn thểhiện nhiều yếu kém, hệ thống chính sách chưa hoàn thiện do nhiều nguyên nhân chủ quan

và khách quan Vì lẽ đó nhiều hệ sinh thái tự nhiên, nhiều loài động vật quý, hiếm vẫn bịsuy giảm cả về số lượng và chất lượng

1.1.7 Tác động đối với kinh tế

1.1.7.1 Tác động tới cấu trúc cầu

Dưới góc độ cầu, chính sách về chăn nuôi, quản lý ĐVHD đã là một trong nhữngyếu tố quan trọng tác động lượng cầu hàng hoá sản phẩm của ĐVHD trên thị trường,giảm sức ép săn, đánh bắt đối với các loài quý hiếm ở ngoài môi trường, tức là giảmcầu đối với môi trường thiên nhiên Chính sách về ĐVHD còn là một tác nhân giántiếp làm ảnh hưởng tới giá cả hàng hoá thay thế của lượng cầu sản phẩm, dịch vụ củacác loài ĐVHD Bởi vì, khi người tiêu dùng có thể thay thế hàng hóa, sản phẩm khaithác từ tự nhiên bằng các hàng hoá, sản phẩm nuôi trồng, sẽ dẫn tới giá cả của các sảnphẩm từ ĐVHD trên thị trường rẻ đi

Sở thích của người tiêu dùng là một tác nhân quan trọng ảnh hưởng tới lượngcầu sản phẩm trên thị trường Mặc dù có nhiều sản phẩm gây nuôi thay thế các loại sảnphẩm “hoang dã” thực sự, nhưng người tiêu dùng vẫn có xu hướng tìm đến các sảnphẩm hoang dã, ngay cả khi giá chênh rất nhiều Như thế, xét dưới góc độ tác động thìảnh hưởng của chính sách ĐVHD tới thị hiếu người tiêu dùng chưa nhiều, hoặc hiệuquả giáo dục, tuyên truyền trong các chính sách đó là chưa cao Có lẽ đây là một trongnhững điểm cần lưu ý khi xây dựng các chính sách và văn bản trong tương lai để đảm

Trang 20

bảo được rằng các chính sách đó có khả năng làm thay đổi phần nào về nhận thức, sởthích và hành vi của người tiêu dùng Khi có sự thay đổi hành vi và ý thức coi việcmua, bán các loài ĐHVD có nguồn gốc bất hợp pháp là vi phạm pháp luật, hoặc nângcao được ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ thiên nhiên và bảo vệ môi trườngcủa cộng đồng, thì lúc đó chính sách mới thật sự hiệu quả.

1.1.7.2 Tác động tới cấu trúc cung

Chính sách về chăn nuôi và quản lý ĐVHD đã tác động nhất định tới cấu trúccung của các loại sản phẩm của ĐVHD Số lượng các hộ, trang trại tham gia cung cấpcác loài ĐVHD tăng lên và chuyển hướng cung chủ yếu từ đánh bắt từ thiên nhiênsang chủ yếu thông qua gây nuôi tại các hộ và các trang trại Việc tăng số lượngĐVHD từ hoạt động gây nuôi đã có những tác động tích cực đối với thị trường nhưthêm số lượng hàng hoá lưu thông và phần nào giảm sức ép về cầu đối với nhiều loàiĐVHD từ tự nhiên

1.1.8 Tác động về xã hội của chăn nuôi ĐVHD

Việc xác định tác động xã hội cần được đánh giá cẩn thận để xem tính liên quancủa chúng với các chính sách buôn bán ĐVHD Ví dụ, sự phụ thuộc của người nghèonông thôn đối với việc sử dụng ĐVHD vì mục đích tự cung tự cấp, tiếp cận tới cácloài, thu nhập có được từ buôn bán trực tiếp, hoặc hưởng lợi từ các dịch vụ mà cộngđồng cung cấp

1.1.8.1 Tác động tích cực

Phát triển chăn nuôi ĐVHD đã thực sự đem lại việc làm và thu nhập cho một số

bộ phận dân cư, trong đó có cư dân nghèo, góp phần xóa đói giảm nghèo cho bộ phậnđáng kể nông dân

Nâng cao nhận thức, kỹ thuật chăn nuôi, buôn bán và ý thức bảo tồn Nhờ đó bộmặt nông thôn cũng được cải thiện đáng kể Theo số liêu điều tra ở Vĩnh Phúc, thì số hộtham gia chăn nuôi, số lượng sản phẩm ĐVHD cung cấp trên thị trường tăng 3 - 4 lần.Điều này chứng tỏ một số lượng lớn lao động nông nhàn trong nông thôn và miền núi đãđược thu hút vào hoạt động chăn nuôi các loài ĐVHD

Bên cạnh công ăn việc làm được thu hút trực tiếp cho chăn nuôi ĐVHD, nhiềudịch vụ đi kèm với chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm từ ĐVHD đã góp phần giảiquyết được một lực lượng lao động dôi dư trong xã hội, tăng thu nhập cho nhiều gia

Trang 21

đình và tạo việc làm, góp phần tích cực vào các hoạt động xóa đói giảm nghèo.

1.1.8.2 Tác động chưa tích cực

Sự phát triển quá tầm kiểm soát đã làm suy giảm quần thể ngoài tự nhiên củamột số loài và đã đẩy giá các loài ĐVHD quý, hiếm ngày càng tăng dẫn đến sự đe dọatồn tại và phát triển của nhiều quần thể các loài động vật

Chưa có chính sách để cải thiện rõ rệt sự ảnh hưởng về tài nguyên thiên nhiêncủa tầng lớp nghèo để giảm bớt sự nghèo nàn của họ

Chia sẻ lợi ích quá trình sử dụng các tài nguyên đa dạng sinh học chưa hợp lý,chưa công bằng

1.1.9 Hệ thống các văn bản chính sách

Theo thống kê từ năm 1938 đến nay có hơn 100 văn bản pháp luật, nghị định,chỉ thị của Nhà nước Việt Nam liên quan tới bảo tồn đa dạng sinh học và các tài liệuhướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật này lần lượt được ban hành Đây là cơ sởpháp lý thực hiện việc bảo vệ đa dạng sinh học phục vụ cho sự phát triển bền vững củanguồn tài nguyên thiên nhiên và của nền kinh tế

Năm 1985 chiến lược bảo tồn quốc gia của Việt Nam được ban hành, đây là lầnđầu tiên một chiến lược như thế này được xây dựng ở một nước đang phát triển Năm

1993, Việt Nam ký Công ước Quốc tế về đa dạng sinh học và việc ký Công ước nàyđược Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào tháng 10/1994 Để thực hiện những cam kết vàtrách nhiệm của mình, Nhà nước Việt Nam đã tiến hành xây dựng kế hoạch hành động

đa dạng sinh học (BAP) với sự hỗ trợ tài chính của WWF, IUCN, BAP và được Thủtướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/12/1995 Đây là văn bản có tính pháp lý và kim chỉnam cho việc bảo vệ đa dạng sinh học ở tất cả các cấp từ trung ương đến địa phương,các ngành và đoàn thể

Cùng thời gian trên, Việt Nam đã tham gia Công ước Quốc tế về buôn bán cácloài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng (CITES) Để thực hiện Công ướcCITES, Chính phủ đã chỉ định Cục kiểm lâm (Bộ NN & PTNT) đại diện cho Nhànước và là cơ quan quản lý cấp phép việc chăn nuôi, buôn bán động thực vật hoang dã,Viện sinh thái học và tài nguyên sinh vật, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môitrường (Đại học Quốc gia Hà Nội) là cơ quan có thẩm quyền tư vấn khoa học của ViệtNam

Trang 22

Chính phủ Việt Nam đã ban hành các Nghị định, Chỉ thị về chế độ quản lý bảo

vệ động vật hoang dã quý hiếm, cụ thể:

- Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng quy địnhdanh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và quản lý bảo vệ

- Nghị định số 48/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/04/2002 sửa đổi bổsung danh mục thực vật, động vật rừng hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định số18/HĐBT

- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thựcvật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Như vậy, Việt Nam đã tham gia Công ước quốc tế CITES và cũng đã ban hànhcác văn bản chỉ thị nhằm bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học nói chung, bảo vệ vàphát triển động vật hoang dã nói riêng trên tinh thần bảo tồn nguyên vị và bảo tồnchuyển vị

Như vậy, việc chăn nuôi động vật hoang dã quý hiếm, thông thường không viphạm Công ước quốc tế được Chính phủ Việt Nam khuyến khích cho phép nhân nuôi

1.1.10 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế

* Chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra tron một thời gian nhất định, thường là 1 năm Trong sản xuất của nông hộgiá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong năm

GO = ∑Qi * PiTrong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i

Pi: Giá bán sản phẩm loại i

- Tổng giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho cácngành sáng tao ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất Nó phản ánh trình độ đầu

tư chi phí vật chất, lao động và khả năng tổ chức quản lý của chủ thể sản xuất Tuyvậy, đối với hộ gia đình việc tính giá trị gia tăng là rất khó chính xác

VA = GO – ICTrong đó: IC là chi phí trung gian, không bao gồm khấu hao và thuế

- Thu nhập hỗn hợp (MI) phản ánh khả năng đảm bảo đời sống và tích luỹ củangười sản xuất Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với hộ trong điều kiện sản xuất chủ

Trang 23

yếu dựa vào các nguồn lực gia đình.

MI = VA – (A + T)Trong đó: A là phần khấu hoa tài sản cố định

T là thuế

- Thu nhập thuần tuý (Lợi nhuận) (Pr): Là phần lãi trong thu nhập hỗn hợp khisản xuất trong một chu kỳ sau khi trừ đi chi phí cơ hội của lao động gia đình

Pr = MI – La * PlTrong đó: La là số công lao động đã sử dụng để sản xuất trong một chu kỳ

Pl: là giá thuê một lao độngThu nhập thuần tuý là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp, việc xác định chính xác

nó có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, nhưng thực tế sản xuất trongnông hộ hiện nay, việc xác định chi phí lao động là hết sức khó khăn đặc biệt là laođộng gia đình Mặt khác, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất sản xuất của nông

hộ Do vậy, trong trường xác định công gia đình khó khăn ta không quan tâm đến thunhập thuần tuý mà cần phải quan tâm đến thu nhập hỗn hợp của nông hộ

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí TGO là tỷ số giá trị sản xuất GO của sảnphẩm với chi phí trung gian IC trên một đơn vị diện tích của một vụ

Trang 24

Ngoài một số chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế trong đề tài còn áp dụng một sốcông thức tính như sau:

* Công thức tính chi phí khấu hao lợn nái:

Tổng chi phí cho nái đến phối giống lần đầu – tiền bán nái loại thảiChi phí khấu hao =

(lợn nái/1lứa) Số lứa đẻ dự kiến của cả đời lợn nái

* Công thức tính khấu hao lợn đực giống/năm

Tổng chi phí cho lợn đực giống đến phối giống lần Chi phí khấu hao = đầu – tiền bán lợn đực giống loại thải

lợn đực giống/năm Số năm sử dụng lợn đực giống

* Công thức tính khấu hao chuồng trại:

Tổng chi phí xây dựng chuồng trại

Khấu hao chuồng trại/ năm =

Số năm x Số lợn nái dự kiến/ năm

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trên thế giới

Một số nước trên thế giới Liên Bang Nga, Ba Lan, Hungari… đã sử dụng các âmthanh của chim làm phương tiện góp phần chữa bệnh thần kinh Với ý nghĩa nhiều mặtcủa âm thanh động vật chính vì vậy mà tại phòng động vật hoang dã của Viện lưu trữ

âm thanh Quốc gia Anh (British Library National Sound Archive – NS’A) hiện lưu trữ

100000 bản ghi tiếng động vật trong đó có hơn 7.500 loài chim, 700 loài lưỡng thê,

700 loài động vật không xương sống và một số loài bò sát và các thư viện âm thanhthiên nhiên (Libraty of Natural Sound LNS) phòng thí nghiệm Điểu học Comell cókhoảng 130 000 bản ghi âm tiếng kêu của khoảng 6000 loài chim và các côn trùnglưỡng thê và thú rừng

Công viên động vật quốc gia Smithsonian Washington DC, USA và Trung tâmbảo tồn và nghiên cứu trực thuộc đã tiến hành những công trình bảo tồn một số loàiquý hiếm Đầu tiên là nhân giống thành công loài chồn hương (ferret) chân đen

(Mustela nigripes), một trong những loài có nguy cơ tuyệt chủng cao của Bắc Mỹ Một

ví dụ khác là việc bảo tồn loài gấu trúc lớn (Ailuropoda melanoleuca), một trong

Trang 25

những loài nổi tiếng thế giới Khoảng 150 cá thể gấu trúc được sử dụng trong chươngtrình nhân giống ở Trung Quốc và kết quả là quần thể gấu trúc trong các trung tâmnhân giống của Trung Quốc tăng lên nhanh chóng và bắt đầu được quản lý để duy trì

đa dạng di truyền tối ưu

Chăn nuôi ĐVHD ở một số nước trên thế giới đang được nhà nước rất quantâm Như Ở Thái Lan, đi thăm trại nuôi cá sấu luôn luôn được đưa vào nội dung củacác hội nghị, hội thảo quốc tế (Ví dụ trong cuộc họp hàng năm của Hội Nuôi trồngthuỷ sản thế giới họp tháng 2/1996 tại Băng cốc đã tổ chức một ngày tham quan trạinuôi cá sấu Dịch vụ trọn gói từ 7 -17 giờ là 1.560 bạt (tiền Thái Lan), tương đươngvới 700.000 đồng Việt Nam, bao gồm đi về bằng xe ôtô có điều hoà nhiệt độ, có bữa

ăn trưa, có người hướng dẫn v.v…) Như vậy, từ việc nuôi cá sấu đã có thể kéo nhiềudịch vụ khác phát triển theo, cũng chính vì những lẽ trên mà hiện nay nghề nuôi cá sấucàng có sức hấp dẫn và mang lại nhiều lợi nhuận hơn Ở một số nước như Thái Lan,Malaysia, Indonesia, Phillippines và Campuchia thì nghề nuôi cá sấu và lợn rừng pháttriển rất mạnh mẽ và hàng năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu đô la Thái Lan cũng

là quốc gia cung cấp giống lợn rùng chủ yếu cho các tỉnh Đông Nam Bộ nước ta

1.2.2 Ở Việt Nam

a Gây nuôi, xuất, nhập khẩu ĐVHD

Ở Việt Nam, việc gây nuôi sinh sản các loài ĐVHD đã xuất hiện từ những nămcuối của thế kỷ trước và không ngừng phát triển cho đến ngày nay Theo Cục Kiểmlâm, đến nay đã có 10.000 cơ sở nuôi ĐVHD đăng ký với cơ quan chức năng ở 63 tỉnhthành trên cả nước Có 3 triệu ĐVHD thuộc 70 loài đang được nuôi, trong đó có bốnloài chính là trăn, cá sấu, khỉ đuôi dài và rắn các loại Đồng bằng sông Cửu Long vàĐông Nam bộ là hai khu vực nuôi ĐVHD lớn nhất cả nước (chiếm 70%), tiếp theo làđồng bằng sông Hồng (20%) Năm 2003, có khoảng 316 hộ chăn nuôi ĐVHD, trong

đó có khoảng 151 tổ chức và cá nhân tham gia chăn nuôi cá sấu với tổng đàn cá sấulên đến hơn 70 ngàn con, 575 hộ chăn nuôi trăn với gần 60 ngàn con, hơn 928 hộ chănnuôi rắn với số lượng hơn 100 ngàn con, 2035 hộ nuôi ba ba với tổng số trên 2,2 triệucon mỗi năm, khoảng 1.266 hộ chăn nuôi các loại hươu, nai, hoẵng với 16.000 con Việc kết hợp hài hoà trong giai đoạn hiện nay vừa tổ chức bảo vệ dưới thứcnguyên vị, đồng thời tìm các giải pháp kỹ thuật phù hợp với các đặc điểm sinh thái của

Trang 26

loài tổ chức chăn nuôi một số loài bằng biện pháp ngoại vi để biến chúng thành mặthàng có giá trị trao đổi trên thị trường.

Với điều kiện là tham gia thực hiện nghiêm túc công ước Quốc tế về việc buônbán các loài quý hiếm “CITES” cũng như thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môitrường, bảo vệ tài nguyên rừng, Viện Vệ sinh dịch tễ (Bộ Y tế) đã tổ chức trại nuôi khỉvàng ở đảo Rèo thuộc tỉnh Quảng Ninh ngay từ những năm 1965 đến nay với số lượnghàng ngàn con Đây là nơi hàng năm cung cấp số lượng lớn cho Viện để sản xuấtthuốc vaxin chống bệnh bại liệt cho trẻ em

Ở miền Nam - Việt Nam Công ty Nafo Vanny tại thành phố Hồ Chí Minh được

sự đồng ý của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã phối hợp với Công tyĐài Loan tổ chức nuôi các loài khỉ để xuất khẩu Với mục tiêu kinh doanh nên ở đây

áp dụng các công nghệ chăn nuôi tiên tiến trong việc nhân giống phòng và chống bệnhnên đã đưa số lượng vật nuôi đến 6000 – 7000 cá thể và hàng năm đã sinh sản ra nhiềucon non làm tăng số lượng đàn nên đã bắt đầu xuất khẩu ra nước ngoài để thu ngoại tệ.Đây là mô hình tốt nhằm vừa bảo vệ nguồn gen bản địa vừa bảo đảm từng bướcyêu cầu phát triển nguyên liệu độc đáo của vùng nhiệt đới Việc làm nếu thực hiệnđúng quy tắc và luật bảo vệ tài nguyên động vật rừng, bảo vệ các loài quý hiếm, thìđây cũng là mô hình thu hoạch từ đa dạng sinh học để có ngân quỹ góp phần phục hồibảo vệ và làm giàu đa dạng sinh học ở từng vùng lãnh thổ

Những năm gần đây phong trào gây nuôi sinh sản ĐVHD phát triển mạnh ởnhiều địa phương trên toàn quốc, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho một bộphận dân cư, giảm áp lực vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phần xoá đói giảmnghèo, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và bảo tồn nguồn gien ĐVHD nguy cấp,quý, hiếm Hiện nay cả nước có trên 6.000 trại nuôi 70 loài ĐVHD với trên 3 triệu cáthể, trong đó có 7 cơ sở nuôi cá sấu được Ban thư ký Công ước CITES quốc tế côngnhận đủ tiêu chuẩn nuôi thương mại bền vững

Tình trạng nuôi nhốt môt số loài động vật rừng quý hiếm trái phép từng bướcđược quản lý chặt chẽ hơn, giảm thiểu hành vi tiếp tục săn bắt từ tự nhiên như: tháng4/2009 cả nước có 446 cá thể gấu nuôi nhốt trái phép, đến tháng 2/2003 tăng lên là2.451 cá thể; tháng 12/2005 tiếp tục tăng lên là 4.349 cá thể Sau khi tổ chức gắn chípđiện tử và lập hồ sơ quản lý gấu nuôi vào đầu năm 2006, đồng thời tăng cường công

Trang 27

tác quản lý trong thời gian qua, tới nay số gấu nuôi còn dưới 4.000 cá thể (giảm chủyếu do số gấu già bị chết) Như vậy, về cơ bản việc quản lý gấu nuôi đã có kết quả rõrệt, các hành vi săn bắt, mua bán gấu trái phép ngăn chặn, bạn bè quốc tế đánh giá cao.Đối với hổ, sau khi Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương cho phép đối với 04 trạiBình Dương, 01 trại ở Thanh Hoá và 01 trại tại Thái Nguyên lập hồ sơ nuôi thí điểm,đến nay không phát hiện hổ nuôi được bắt từ tự nhiên, các trại ở Bình Dương đều cósinh sản tại trại; các vụ vi phạm sau này đều bị phát hiện và xử lý nghiêm theo quyđịnh của pháp luật.

Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu các loài động vật, thực vật hoang dã trên thếgiới hàng năm ước tính có giá trị trên 100 tỷ USD Mỹ và ngày càng tăng do nhu cầukhông ngừng phát triển

Nước ta mới tham gia thị trường thương mại quốc tế về ngành hàng này, nhưng

xu hướng chung các năm qua thì tốc độ phát triển nhanh chóng Tổng giá trị xuất khẩuchính ngạch các loài động vật thuộc phụ lục Công ước CITES năm 2008 đạt xấp xỉ 13triệu đô la Mỹ, sáu tháng đầu năm 2009, do những khó khăn chung của khủng hoảngkinh tế toàn cầu, các mặt hàng chủ lực (khỉ, trăn) khó tiêu thụ, nhưng cũng đạt giá trịkim ngạnh xuất khẩu chính ngạch trên 5,6 triệu đô la Mỹ Một số mặt hàng ĐVHDđược gây nuôi đã chiếm vị trí trên thương trường quốc tế như: khỉ đuôi dài, cá sấu,trăn, côn trùng… đồng thời, Việt Nam cũng đang nhập khẩu ngày càng tăng sản phẩm

và nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp giày da, sản xuất sản phẩm thủ công…

gỡ hàng ngàn bẫy động vật trong các khu rừng đặc dụng; vận động, thu gần 300 khẩusúng săn tự tạo và vũ khí quân dụng được người dân tự nguyện nộp

Một số loài động vật nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu đang bị đe doạ nghiêm trọng,nhất là đối với voi, hổ, gấu Trong tháng 6 và 7/2009 đã phát hiện 1 cá thể voi bị giết

để lấy ngà tại Đắc Lắc và 5 cá thể voi bao gồm cả voi non bị chết tại Đồng Nai, các vụ

Trang 28

việc này đang trong giai đoạn tiếp tục điều tra làm rõ để xử lý.

Hầu hết các vụ vi phạm quy định của Nhà nước đối với ĐVHD nguy cấp, quý,hiếm đã được phát hiện, xử lý ngay sau khi săn bắt từ rừng tự nhiên và hành vi muabán, vận chuyển Những vụ vận chuyển ĐVHD trái pháp luật được phát hiện chủ yếu

là động vật có nguồn gốc từ nước ngoài nhập khẩu hoặc “quá cảnh” để tiếp tục tiêu thụlậu sang nước thứ ba Một số vụ điển hình: ngày 7/1/2009 bắt giữ 118 cá thể hổ mangchúa, 01 mèo rừng, 02 thùng tê tê đông lạnh và nhiều sản phẩm của động vật hoang dãnguy cấp, quý hiếm đang vận chuyển đi tiêu thụ trên địa bàn Hà Nội; ngày 16/7/2009phát hiện xe taxi chở 01 cá thể hổ chết được đông lạnh và 02 bộ xương hổ; ngày27/2/2008 phát hiện 24 tấn tê tê đông lạnh và 920 vảy tê tê tạm nhập từ Indonesia đểtái xuất đi Trung Quốc; tháng 4/2008 một hành khách người Việt Nam khi quá cảnhqua Thái Lan bị bắt giữ với 5 sừng tê giác có tổng trọng lượng 16,7 kg; ngày19/12/2009 bắt giữ 4,7 tấn tê tê đông lạnh và 85 kg vảy tê tê có xuất xứ từ Indonesiatại Quảng Ninh; tháng 5/3/2009 phát hiện 5,6 tấn ngà voi nhập khẩu vào cảng HảiPhòng từ Tanzannia;… Hoạt động buôn bán ĐVHD xuyên quốc gia được tổ chức chặtchẽ, khi phát hiện khó điều tra, xử lý triệt để do những quy định khác nhau của phápluật mỗi quốc gia, cần có sự phối hợp liên ngành thống nhất và sự hợp tác của các tổchức quốc tế có liên quan, hiện nay, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên trong và ngoàinước rất quan tâm đến công tác thực thi pháp luật của Việt Nam [5]

Tuy nhiên, việc xử lý đối với động vật sống gặp nhiều khó khăn như: chưa cócác cơ sở cứu hộ, nuôi dưỡng ĐVHD với quy mô lớn Những cơ sở hiện có thì thiếu

cơ sở vật chất, nhân lực,chuyên môn và kinh phí hoạt động Do vậy, hiện nay chưa thểtịch thu để nuôi tập trung một số lượng lớn ĐVHD, nhất là đối với động vật hung dữcòn sống (hổ, báo, gấu) cần phải tiếp tục nuôi giữ lâu dài

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ chăn nuôi, kinh doanh ĐVHD ở địa bàn nghiên cứu;

- Các cấp chính quyền nơi có hộ chăn nuôi ĐVHDTT, các cơ quan kiểm lâmcấp huyện, hội làm vườn, trạm khuyến nông

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phát triển một ngành kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi ĐVHDTT nói riêng làmột vấn đề rất lớn cần phải có những nghiên cứu tổng thể, toàn diện trên nhiều lĩnh vựckhác nhau như kinh tế, kỹ thuật, quản lý tổ chức và các chính sách có liên quan, cả tầm vi

mô và vĩ mô Hơn nữa, trong chăn nuôi ĐVHDTT cũng có thể chia ra nhiều đối tượng khácnhau Do hạn hẹp về nguồn lực và thời gian nên đề tài chỉ tập trung vào việc nghiên cứu cácloài ĐVHD chủ yếu ở một số hộ chăn nuôi ĐVHDTT, một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật

và tổ chức chủ yếu để phát triển chăn nuôi ĐVHDTT Như vậy, nội dung nghiên cứu chủyếu của đề tài này là các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật và tổ chức chủ yếu để phát triển chănnuôi ĐVHDTT cũng như các hộ chăn nuôi ĐVHDTT chứ không phải tất cả các hộ chănnuôi ĐVHDTT

Phạm vi không gian

Huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Phạm vi thời gian

- Thời gian thực hiện luận văn: Tháng 2 năm 2011 đến tháng 7 năm 2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu công tác quản lý, chăn nuôi, buôn bán các loại ĐVHD thông thường.+ Các quy định về việc chăn nuôi ĐVHD thông thường

+ Các nguồn lực trong chăn nuôi ĐVHD thông thường

+ Sự phối hợp của các cơ quan chức năng, các phòng ban, Hạt kiểm lâm, trạmkhuyến nông, hội làm vườn…

- Thực trạng chăn nuôi ĐVHD thông thường trên địa bàn huyện Tân Kỳ

+ vùng nuôi, số hộ nuôi, các loài được nuôi, quy mô nuôi,

+ Tình hình cấp giấy phép chăn nuôi DVHD thông thuòng

+ Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ĐVHD thông thường

- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chăn nuôi, buôn bán, quản lý

Trang 30

ĐVHD thông thường.

- Đánh giá khả năng nhân rộng mô hình trên địa bàn huyện Tân Kỳ

- Các giải pháp cho chăn nuôi ĐVHD thông thường trên địa bàn huyện Tân Kỳ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp:

Thừa hưởng số liệu của các phòng ban chức năng có liên quan như UBNDhuyện, Phòng nông nghiệp, Trạm khuyến nông, hat kiểm lâm về thông tin và tìnhhình chung của huyện như vị trí địa lí,diện tích đất đai, dân số, khí tượng, thuỷ văn,kinh tế, văn hoá xã hội, tổng số trại chăn chăn nuôi đông vật hoang dã trên địa bàn.Bên cạnh đó còn có thể tham khảo các nghiên cứu đã công bố trước đó của các nhàkhoa học, nhà nghiên cứu hay đồng nghiệp

Thu thập thông tin sơ cấp:

- Sử dụng các công cụ của phương pháp PAR

- Phương pháp chuyên gia

2.3.2 Chọn điểm nghiên cứu

Việc chọn điểm nghiên cứu phải đảm bảo tính đại diện cho các vùng sinh thái đó.Với quan điểm đó, tôi đã chọn 7 xã, cụ thể là các xã: Tân Xuân, Nghĩa Hoàn, NghĩaThái, Thị Trấn, Giai Xuân, Nghĩa Dũng, Kỳ Sơn

2.3.3 Chọn mẫu điều tra

Mẫu điều tra gồm các hộ chăn nuôi và các cơ quan quản lý

- Hộ chăn nuôi động vật hoang dã thông thường: Theo tiêu chí các hộ có quy môchăn nuôi lớn từ đó chọn điều tra 30 hộ thuộc các xã Tân Xuân, Nghĩa Hoàn, NghĩaThái, Thị Trấn, Giai Xuân, Nghĩa Dũng, Kỳ Sơn

- Các cán bộ cơ quan quản lý các cấp: Cán bộ chính quyền, kiểm lâm, quản lý thị

Trang 31

2.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Thông qua những thông tin thu thập, tiến hành tổng hợp và xử lý số liệu bằngphương pháp phân tích thống kê theo các tiêu thức khác nhau như năm nghiên cứu,quy mô chăn nuôi, sử dụng máy tính và được xử lý bằng chương trình Excel

- Sử dụng các hình ảnh, sơ đồ biểu thị kết quả nghiên cứu

2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Tân kỳ là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Nghệ An, có vị trí địa lý

từ 18058 đến 19032 vĩ độ Bắc và từ 1050 đến 105014 kinh độ Đông cách thành phốVinh 90 km về phía Tây Bắc Diện tích tự nhiên là 72.890,23 ha, nằm gọn trong lưuvực của sông Hiếu suốt chiều dài 60 km

+ Phía Bắc giáp huyện Quỳ Hợp

+ Phía Tây giáp huyện Anh Sơn

+ Phía Nam giáp huyện Đô Lương

+ Phía Đông giáp huyện Yên Thành, Nghĩa Đàn

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ

Trang 32

Với vị trí này, huyện Tân kỳ có điều kiện để phát triển nền kinh tế đa dạng theođịnh hướng nông nghiệp hàng hoá - dịch vụ du lịch - thương mại - tiểu thủ côngnghiệp.

2.4.1.2 Địa hình

Huyện Tân Kỳ có kiểu địa hình đồi núi trung bình, xung quanh có núi cao xen kẽđồng bằng, đồi núi bị chia cắt bởi nhiều khe, suối quanh co cho nên hàng năm thường

bị hạn hán, lũ lụt giao thông đi lại khó khăn

- Độ cao bình quân của khu vực là 120m

2.4.1.3 Khí hậu thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 4 mùa khá rõnét với các khí hậu chính như sau:

- Nhiệt độ không khí: Bình quân năm là 23,50C; nhiệt độ thấp nhất trong năm 7oC(vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 trên 41,2oC; mùa lạnhkéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng10

- Số giờ nóng trong năm trung bình là 1630,6 giờ; năm cao nhất là 1700 giờ; nămthấp nhất là 1460 giờ

- Lượng mưa và bốc hơi:

+ Lượng mưa bình quân năm là 1700 mm; phân bố trong năm không đều, mưa tậptrung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 75,2% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngàylớn nhất có thể tới 536,1 mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng 3 nămsau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 chỉ, 27,5 – 31,2 mm

Trang 33

+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trong các tháng mưa ít cao, do đó mùa khô đãthiếu nước lại càng thiếu hơn, tuy nhiên do hệ thống thuỷ lợi tương đối tốt nên ảnhhưởng không lớn đến cây trồng vụ Xuân.

+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 86%, giữa các tháng trongnăm biến thiên từ 80 - 89 % Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11,tháng 12, tuy nhiên chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn

+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Tây Nam k éo dài từtháng 5 đến tháng 8 gây khô, hạn hán

+ Sương muối và mưa đá rất ít xảy ra,thông thường 10 năm mới quan sát thấy mưa

đá một lần

2.4.2 Các nguồn tài nguyên

2.4.2.1.Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Ngoài nước mưa thì huyện Tân kỳ có con Sông con chảy qua vớichiều dài 60km, có nhiều khe suối với tổng chiều dài gần 300 km, và có 133 công trìnhthuỷ lợi lớn nhỏ là nguồn nước cơ bản dồi dào cho việc sản xuất các loại cây trồng.Nhiều sông suối có độ dốc lớn, lòng sông hẹp uốn khúc, lượng mưa tập trung theo mùanên lũ lụt, lũ quýet xói mòn đất thường xuyên xẩy ra nghiêm trọng, lòng sông bị cạndần Trong những năm gần đây các công trình và hệ thống thuỷ lợi được xây dựng thìnguồn nước tưới đã được tăng lên đáng kể

- Nguồn nước ngầm: Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và nhu cầusinh hoạt, tuy nhiên do mức nước ngầm thấp nên vào mùa khô tình trạng thiếu nướcvẫn thường xuyên xẩy ra

Trang 34

- Thành phần cơ giới các loại đất tại huyện Tân Kỳ từ thịt nhẹ đến thịt trung bình Độ

PH = 4,5 – 6; Đạm tổng hợp = 0,06 – 0,07 mg/100 gam đất, Lân dễ tiêu = 4,0 – 6,5mg/100g đất

+ Loại đất chủ yếu: Đất feralít màu vàng phát triển trên nền đá phiến thạch sét

+ Độ dày tầng đất: 5 – 10%

+ Thành phần cơ giới: Đất thịt trung bình

Đất đai ở khu vực này còn khá tốt từ trung bình đến khá dày thích hợp vớinhiều loài cây trồng

2.4.2.3 Tài nguyên đa dạng sinh học.

Đất lâm nghiệp của huyện có 38.423,91 ha chiếm 52,7 % tổng diện tích đất tựnhiên Thành phần loài của cây rừng phong phú và đa dạng gồm nhiều loại cây gỗ nhưlim, sến, táu, dẻ, thảm thực vật và các loại tre mét, các loài dược liệu… Rừng trồng cácloại chủ yếu như: thông, keo, bạch đàn, tràm, tre, nưa, mét Thực hiện mục tiêu phủxanh đất trống đồi trọc và chính sách giao đất giao rừng, tính đến nay các tổ chức, hộgia đình, cá nhân, cộng đồng làng bản chiếm 68 % diện tích đất quy hoạch vào lâmnghiệp Có nhiều nơi còn giữ được tính chất nguyên sinh của rừng, nơi đây có nhiềuloài động vật quý hiếm như gà rừng, trăn rắn, nhím, cầy mực, cầy mỡ, lợn rừng

Nhận xét chung

+ Huyện Tân Kỳ có vị trí và ranh giới thuận lợi, tạo điều kiện cho việc giao lưuhàng hoá, đi lại với các địa phương khác, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống củanhân dân trong xã

+ Huyện Tân Kỳ có diện tích đất lâm nghiệp lớn, với nguồn tài nguyên sinh họckhá đa dạng và phong phú

+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khá thuận lợi cho sinh trưởng

và phát triển cũng như chăn nuôi ĐVHD

2.4.3 Điều kiện kinh tế xã hội

2.4.3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2007 – 2009

Trong công tác xây dựng đổi mới và phát triển kinh tế, sức lao động và dân sốảnh hưởng rất lớn tới khả năng sản xuất cũng như phát huy nội lực của hộ gia đình.Việc sử dụng hợp lý nguồn lao động trong gia đình là cơ sở quan trọng để tạo ra thunhập, giảm tỷ lệ lao động nhàn rỗi Tỷ lệ nam nữ không biến động nhiều, nữ cao hơn

Trang 35

nam tuy nhiên mức chênh lệch không lớn Dân số đông là điều kiện thuận lợi để tăngthị trường tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, kích cầu kích thích sản xuất kinh doanh vàphân bố hàng hoá Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay dân số đông cản trở phát triểnkinh tế xã hội Huyện Tân kỳ có 22 xã, thị trấn với dân số 137,377 khẩu, 28,562 hộ.Trong đó hộ sản xuất nông nghiệp: 24, 816 hộ với 116,158 nhân khẩu chiếm 85 %tổng dân số, lao động trong độ tuổi 72.158 người chiếm 92 % lao động toàn huyện mới

sử dụng ổn định 40 % còn lại 60 % có công việc bấp bênh, hoặc thiếu việc làm

- Mật độ bình quân: 188 người/km2

- Mật độ cao nhất (Thị Trấn): 819 người/km2

- Mật độ nơi thấp nhất (Xã Tân Hợp): 56 người/km2

Các dân tộc sinh sống trên địa bàn gồm: người Kinh, người Thanh, người Thái vàThổ với những đặc tính sinh sống và phong tục tập quán khác nhau Người Kinh là dân

cư chủ yếu ở miền xuôi di dân, lập làng kinh tế Lao động trong huyện chủ yếu là laođộng trẻ, trình độ văn hoá thấp, chưa được đào tạo kỹ thuật chuyên môn, sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là ruộng thời gian nông nhàn nhiều Người dân địa phương tốn nhiềuthời gian vào các hoạt động nương rẫy và khai thác củi, gỗ phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của gia đình, đời sống của người dân hiện tại còn nhiều khó khăn

2.4.3.2 Tình hình kinh tế

Thu nhập chính của người dân chủ yếu từ sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên

từ khi có trục đường Hồ Chí Minh chạy dọc xuyên suốt địa bàn huyện và đường tỉnh

lộ 545, cùng hệ thống đường nội huyện liên xã nên hệ thống giao thông hoàn thiệnthuận lợi cho việc đi lại, buôn bán, trao đổi phát triển kinh tế Sản xuất nông nghiệpcòn manh mún, cơ cấu cây trồng đa dạng, mặc dù sản xuất lương thực đã đủ ăn, songsản xuất hàng hoá nông nghiệp đang ở mức thấp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nộinghành tuy đã có chuyển biến nhưng tốc độ vẫn còn chậm chưa rõ nét Lương thựcbình quân đạt 476 kg/người/năm, tổng thu nhập xã hội bình quân đầu người đạt8.575000đ/người/năm (năm 2009)

2.4.3.3 Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là tập trung vào cây ngắn ngày, cây hàng nămnhư: lúa, đậu, lạc, ngô, sắn, khoai lang, mía… phương thức canh tác chủ yếu là đacanh, nhưng lại phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên năng suất thấp Trong sản xuất nông

Trang 36

nghiệp cây Ngô đóng vai trò chủ đạo và là nguồn thu nhập chính của các hộ dân trongkhu vực Một số hộ đã đưa phương thức nông lâm kết hợp vào nương rẫy cố định songviệc lựa chọn cơ cấu cây trồng, phối trí cây trồng còn nhiều hạn chế Từ khi Dự án đầu

tư các hoạt động phổ cập nâng cao kiến thức kỹ thuật canh tác bền vững cho các nông

hộ, như giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc, nông lâm kết hợp, tham quan môhình…hình thức canh tác trên nương cố định có nhiều biến đổi, cơ cấu cây trồng đượcphối trí hợp lý, cây ăn quả được đưa vào cơ cấu cây trồng cho kết quả khả quan.Phầnlớn các hộ đều có vườn nhà, tuy nhiên vườn nhà được ít chú trọng đầu tư, nhiều nơi bỏhoang, một số trồng cây tuỳ tiện, không có quy hoạch, không có đầu tư chăm sóc, sảnphẩm thu được chỉ phục vụ trong gia đình Những năm gần lại đây, được Dự án đầu tưcải tạo vườn hộ, cung cấp giống cây trồng nên một số lớn vườn hộ đã được cải tạo, cây

ăn quả được trồng có quy hoạch

Về chăn nuôi: Tổng thu nhập kinh tế từ chăn nuôi ước đạt 50,574 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng trên 68& kinh tế nông nghiệp Tổng đàn trâu có 30.843 con, đàn bò có 18.898con, đàn lợn có 55.344 con với tổng thịt hơi xuất chuồng là 5.836 tấn Diện tích nuôitrồng thủy sản là 938 ha, tổng lượng thủy sản nuôi trồng là 1.128 tấn với giá trị xảnxuất thủy sản đạt 10.382 triệu đồng

Chăn nuôi ĐVHD thông thường trên địa bàn: Nhận thấy hiệu quả của chănnuôi ĐVHD thông thường, trong những năm gần đây, các cấp chính quyền đã tậptrung chỉ đạo phát triển chăn nuôi một số mô hình nuôi như nhím, lợn rừng Đóng góphàng trăm triệu đồng vào tổng thu nhập chung của ngành chăn nuôi

2.4.3.4 Sản xuất lâm nghiệp

Từ năm 1990 đến năm 2000 nhờ có Nghị định 02/CP, Nghị định 163/CP củachính phủ về giao đất giao rừng, người dân được nhận đất nhận rừng cùng với một sốchính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp qua các chương trình dự án Do đó công táctrồng rừng đã được chú trọng hơn hàng năm, trồng được 400 – 500 ha rừng các loại, ýthức bảo vệ rừng, tài nguyên rừng đã được nâng lên Tuy nhiên sản xuất lâm nghiệpvẫn còn mang tính chất quảng canh, hiệu quả trồng rừng còn thấp, rải rác một số địaphương còn phát nương làm rẫy, khai thác gỗ, lâm sản một các bừa bãi, công táckhoanh nuôi rừng tự nhiên chưa được chú trọng, làm chất lượng và diiện tích rừng suygiảm Các loại cây trồng trên diện tích này chủ yếu là cây lâm nghiệp (mét, lát hoa,

Trang 37

bạch đàn, tràm, keo), cây ăn quả (vải thiều, nhãn, mơ), cây dược liệu(quế), cây ngũ cốc(sắn, lúa, ngô, khoai, lạc, đậu, vừng).

Đối với diện tích rừng tự nhiên, các lâm trường, các nông hộ đã tiến hành cáchoạt động như làm giàu rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng Mộy số

ít diện tích rừng tự nhiên do các lâm trường quản lý thuộc đối tượng rừng sản xuất,vấn được khai thác các sản phẩm gỗ theo điều chế rừng và theo kế hoạch hằng nămcủa Sở NN & PTNT Nghệ An

2.4.3.5 Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Là huyện lao động thiếu việc làm ngày càng tăng nên UBND các xã chú trọngkhuyến khích mở mang ngành nghề và tạo điều kiện về vay vốn ngân hàng và chính sáchthuế để thúc đẩy tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển

Các nghề như: khai thác đá, làm gạch ngói, vận tải, buôn bán nhỏ và chế biếnnông sản thu hút rất nhiều lao động trong huyện và nhiều nơi khác đến Các nghề đãtạo ra thu nhập đáng kể cho người dân sản phẩm chủ yếu là sản xuất đá, gạch và ngói.Các ngành nghề truyền thống được duy trì và mở rộng thêm một số nghành mới: sảnxuất đồ mộc cao cấp, sửa chữa cơ khí điện tử, mây tre đan xuất khẩu, bước đầu đã cónhững bước thành công đáng kể phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân và tiến tới sảnxuất

Hoạt động dịch vụ nhỏ phục vụ thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp, nhu cầuđời sống nhân dân như dịch vụ giống lúa, máy lồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,thức ăn gia súc, thuốc thú y, dịch vụ phục vụ cho nhân dân trong vùng là chủ yếu

2.4.3.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

+ Giao thông: Huyện có trục đường Hồ Chí Minh chạy xuyên suốt địa bàn huyện vàđường tỉnh lộ 545, cùng hệ thống đường nội huyện liên xã nên hệ thống giao thônghoàn thiện thuận lợi cho việc đi lại, buôn bán, trao đổi phát triển kinh tế

+ Hệ thống điện: Ở các xã có các trạm hạ thế điện quốc gia, biến áp, với công suất

1600 KVA, hệ thống dây điện đầy đủ chất lượng phục vụ tốt Giá bán điện đến hộ giađình 700 đồng/kw

+ Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tưới và tiêu chủ yếu thông qua các trạm bơm và kênhcác cấp Trên địa bàn các xã có trạm bơm, tổng công suất 3500 m3/h, kênh mương đầy

đủ để phục vụ sản xuất Trong những năm qua do công tác quản lý bảo vệ rừng được

Trang 38

thực hiện có hiệu quả nên nguồn nước cung cấp cho các khe suối luôn đảm bảo Mặtkhác được sự quan tâm của Nhà nước, một số hồ, đập đã được duy tư bảo dưỡng đểtích trữ nước cho các xã nên nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân trong khu vực luôn đảm bảo.

+ Điều kiện giao thông vẫn còn hạn chế, chủ yếu là đường đất và đường cấpphối chưa đáp ứng được ưu cầu phát triển của xã Thông tin liên lạc ở các xã vùng sâuvùng xa, vùng cao còn yếu kém , chưa đáp ứng cho công tác sản xuất

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Quản lý chăn nuôi và buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Tân Kỳ

3.1.1 Các chính sách về chăn nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHD

* Khung luật pháp về ĐVHD của nước ta

Trong những năm gần đây hệ thống các văn bản pháp luật về ĐVHD rất đượcchú ý hoàn thiện Song song với việc ban hành các văn bản về quản lý, bảo vệ rừng vàthiên nhiên, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý vàbảo vệ ĐVHD

Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng quy định danhmục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và quản lý bảo vệ

Nghị định số 48/2006/NĐ-CP ngày 22/04/2002 của Chính phủ sửa đổi bổ sungdanh mục thực vật, động vật rừng hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định số 18/HĐBT

Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thựcvật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Ngày 10/08/2006 Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2006/NĐ-CP quy định

về hoạt động, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biên, quá cảnh, nuôisinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loại động vật, thực vật hoang dã quýhiếm (kể cả các loài lai)

Nhìn chung các chủ trương của Nhà nước đều coi ĐVHD là một tài sản quý, cầnđược bảo vệ và phát triển bền vững Vì vậy, cần phải đẩy mạnh công tác chăn nuôi vàphát triển ĐVHD, kể cả chăn nuôi các loài động vật quý hiếm có giá trị kinh tế - xã hộicao Tuy nhiên, các chính sách cụ thể cho việc phát triển chăn nuôi ĐVHD còn thiếu vàhạn chế, không tạo được hành lang pháp lý quan trọng cho việc quản lý cũng như pháttriển nuôi trồng, khai thác và buôn bán ĐVHD Đối với các loài ĐVHD quý hiếm, việccấp phép thuộc về CITES của Việt Nam chứ không thuộc thẩm quyền của các chi cụckiểm lâm nên khi được giá, các cơ sở muốn xuất bán thì phải làm thủ tục phức tạp, đếnkhi làm được cấp giấy phép được rồi thì giá lại rớt, ảnh hưởng tới hiệu quả người chănnuôi

* Các chính sách về quản lý, bảo vệ, phát triển chăn nuôi ĐVHD Tân Kỳ

Nhận thức được vai trò của ngành chăn nuôi huyện Tân Kỳ đã ban hành các văn

Trang 40

bản nhằm khuyến khích phát triển chăn nuôi Tuy nhiên, đó là các chính sách nhằmphát triển chăn nuôi động vật thông thường như trâu, bò, lợn, gà chứ chăn nuôi ĐVHDthì hầu như không có chính sách nào Theo qui định hiện hành đối với các loài ĐVHDthông thường, việc cấp phép thuộc về Chi cục kiểm lâm, do vậy khi người dân muốnxuất bán phải làm thủ tục qua Chi cục kiểm lâm chứ không được làm thủ tục cấp phép

ở hạt sở tại, đây cũng là một trong những khó khăn khi các hộ muốn phát triển chănnuôi ĐVHD cũng như ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả người sản xuất

3.1.2 Các nguồn lực quản lí chăn nuôi, buôn bán sản phẩm ĐVHD ở Tân Kỳ

a Nguồn nhân lực

Hiện nay Hạt kiểm lâm là cơ quan chính phụ trách việc quản lí các hộ chăn nuôi,kinh doanh các sản phẩm ĐVHD thông thường Bên cạnh đó cũng có sự tham gia tích cựccủa trạm khuyến nông, hội làm vườn

Hạt Kiểm lâm Tân Kỳ là đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nghệ An cóchức năng bảo vệ rừng, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện quản lý Nhànước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trênđịa bàn thành phố Tổ chức Hạt Kiểm lâm Tân Kỳ gồm có 28 cán bộ công chức, laođộng dài hạn và ngắn hạn Được phân công công tác theo đúng chức năng chuyên mônnghiệp vụ Có con dấu hạt riêng để thực hiện nhiệm vụ, thực thi pháp luật

- Tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy

- Các Trạm Kiểm lâm địa bàn, Trạm Kiểm lâm cửa rừng

- Tổ chức hoạt động của Hạt Kiểm lâm có 07 tổ, trạm trực thuộc (trong đó 05trạm Kiểm lâm, 01 trạm Bảo vệ rừng, 01 tổ Kiểm lâm cơ động)

b Kinh phí hoạt động

Nguồn tài chính được cấp theo ngành dọc, chịu sự quản lí trực tiếp của chi cục

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bình (2007) “Bảo tồn và quản lý động vật hoang dã ở Việt Nam”, nhà xuất bản GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và quản lý động vật hoang dã ở Việt Nam
2. Đỗ Kim Chung (2007), “Thực trạng và các giải pháp kinh tế - quản lý chủ yếu phát triển bền vững nghề gây nuôi động thực vật hoang dã ở Việt Nam”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007, tập V, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và các giải pháp kinh tế - quản lý chủ yếu phát triển bền vững nghề gây nuôi động thực vật hoang dã ở Việt Nam”
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Năm: 2007
3. Nguyễn Lân Hùng (2009), “Nghề nuôi lợn rừng”, “Nghề nuôi Nhím”, “Nghề nuôi Cầy hương, nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghề nuôi lợn rừng”, “Nghề nuôi Nhím
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng
Năm: 2009
4. Bùi Văn Thăng (2009), “Các giải pháp phát triển chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các giải pháp phát triển chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Bùi Văn Thăng
Năm: 2009
6. Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Đại học Quốc Gia Hà Nội (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
5. Báo cáo số 2387/BC-BNN-KL ngày11/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Tình hình bảo vệ rừng, chống người thi hành công vụ và các biện pháp cấp bách quản lý bảo vệ rừng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Cơ cấu số hộ chăn nuôi ĐVHD theo loài qua 3 năm (2008-2010) - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1 Cơ cấu số hộ chăn nuôi ĐVHD theo loài qua 3 năm (2008-2010) (Trang 44)
Bảng 3.2  Quy mô chăn nuôi bình quân của hộ theo loài vật nuôi - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2 Quy mô chăn nuôi bình quân của hộ theo loài vật nuôi (Trang 48)
Bảng 3.3  Tình hình cấp giấy phép đăng ký chăn nuôi và kinh doanh ĐVHDTT thời  gian qua - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3 Tình hình cấp giấy phép đăng ký chăn nuôi và kinh doanh ĐVHDTT thời gian qua (Trang 49)
Bảng 3.4  Thông tin chung về chủ hộ điều tra - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4 Thông tin chung về chủ hộ điều tra (Trang 50)
Hình thức nuôi Tổng - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình th ức nuôi Tổng (Trang 51)
Bảng 3.5 Hình thức nuôi  và quy mô của các hộ điều tra - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5 Hình thức nuôi và quy mô của các hộ điều tra (Trang 51)
Bảng 3.7  Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi ĐVHDTT - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi ĐVHDTT (Trang 53)
Bảng 3.8  Tập hợp chi phí chăn nuôi ĐVHD bình quân 1 hộ theo loài - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8 Tập hợp chi phí chăn nuôi ĐVHD bình quân 1 hộ theo loài (Trang 59)
Bảng 3.9  Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ĐVHD (Tính bình quân 1 hộ điều tra) - Đánh giá thực trạng và khả năng nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn huyện tân kỳ tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ĐVHD (Tính bình quân 1 hộ điều tra) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w