1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

73 865 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Tác giả Hồ Văn Đức
Người hướng dẫn ThS. Trần Hậu Thìn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 853 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiêm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là trồng, chế biến cây cao su, trồng cam, mía và cây lương thực, trồng cỏ chăn nuôi bò, dịch vụ kỹ thuật giống cây trồng, mua bán vật nuôi,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- -HỒ VĂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC HỘ NHẬN KHOÁN Ở NÔNG TRƯỜNG SÔNG CON, HUYỆN TÂN KỲ,

TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH: KN & PTNT

Vinh, tháng 7 năm 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- -ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC HỘ NHẬN KHOÁN Ở NÔNG TRƯỜNG SÔNG CON, HUYỆN TÂN KỲ,

TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Hồ Văn Đức

Lớp: 48k3 - KN & PTNT

Người hướng dẫn: ThS Trần Hậu Thìn

Vinh, 7/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc giảng viên hướng dẫn khoa học Ths Trần Hậu Thìn người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại Học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ, công nhân viên của công ty nông trường Sông Con và các hộ dân thuộc 3 xã Tân Long, Tân Xuân, Tân Phú, huyện Tân Kỳ, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài

Để hoàn thành khóa luận, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của bạn bè

và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày tháng 7 năm 2011

Sinh Viên

Hồ Văn Đức

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan

i Lời cảm ơn

ii Danh mục các chữ ký viết tắt

v Danh mục bảng biểu

vi Danh mục các biểu đồ sơ đồ………

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Giới thiệu chung về cây cao su 4

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phất triển sản xuất cao su 10

1.1.3 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 12

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 14

1.2 Cơ sở lí luận 15

1.2.1 Trên thế giới 15

Trang 5

1.2 2 Ở Việt Nam 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24

2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 24

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.4.2 Các nguồn tài nguyên 26

2.4.3 Điều kiện kinh tế xã hội 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Đánh giá thực trạng sản xuất cao su của nông trường Sông Con và nông hộ được giao khoán 32

3.1.1 Thực trạng sản xuất cao su của nông trường Sông Con 32

3.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất của các hộ dân điều tra 33

3.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh cây cao su của các hộ điều tra 48

3.2.1 Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 48

3.2.2 Năng suất, sản lượng cao su của các hộ điều tra 53

3.2.3 Hiệu quả kinh tế của các nông hộ điều tra 54

3.2.4 Hiệu quả xã hội 55

3.2.5 Hiệu quả môi trường 56

3.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất cao su 56

3.3.1 Thuận lợi 56

3.3.2 Khó khăn 56

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su của các nông hộ nhận khoán tại công ty TNHH một thành viên nông trường Sông Con 58

3.4.1 Định hướng sản xuất cao su của công ty nông trường Sông Con 58

Trang 6

3.4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su của các nông hộ

nhận khoán, ở công ty TNHH một thành viên nông trường Sông Con 59

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62

Kết luận 62

Khuyến nghi … 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

DANH MỤC CÁC KÝ CÁC CHỮ CÁI VIẾC TẮC

TKKD: Thời kỳ kinh doanh

FV: Giá trị tương lai của khoản đầu tư

SX - KD: Sản xuất – Kinh doanh

CB – CNVC: Cán bộ công nhân viên chức

NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật

KTCB: Kiến thiết cơ bản

Trang 7

KHKT: Khoa học kỹ thuật

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1: Sản lượng cao su thế giới giai đoạn 2008 – 2010 16

2 Bảng 2.1:Tài nguyên đất được sử dụng năm 2010 của nông trường 28

3 Bảng 3.1: Diện tích cây cao su chưa khai thác và cao đã khai thác

năm 2010

32

4 Bảng 3.2 Về trình độ học vẫn, chuyên môn của công nhân 33

5 Bảng 3.3:Hiệu quả, sản xuất - kinh doanh 3 năm 2008 – 2010 37

6 Bảng 3.4: Tình hình chung của các nông hộ được điều tra năm

9 Bảng 3.7 Cơ cấu vốn đầu tư của các hộ gia đình 43

10 Bảng 3.8: Tình hình lao động của các hộ điều tra 44

11 Bảng 3.9: Chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản tính trên 1ha cao su 49

12 Bảng 3.10: Tình hình đầu tư sản xuất 1 ha cao su thời kỳ kinh

doanh

50

13 Bảng 3.11: Chi phí sản xuất thời kỳ kinh doanh của 1 ha cao su 51

14 Bảng 3.12: Tổng hợp chi phí sản xuất của thời kỳ kinh doanh tính

trên 1ha cao su của các nông hộ

52

15 Bảng 3.13: Năng suất, sản lượng tính trên 1 ha cao su của các nông

hộ điều tra năm 2009 – 20010

53

16 Bảng 3.14 : Kết quả và hiệu quả kinh tế tính trên một ha cao su của

các hộ điều tra năm 2010

54

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TT

1 Biểu đồ 1.1: Diện tích trồng cây cao su phân theo vùng miền (%)

năm 2010

17

2 Sơ đồ 1.2: Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm 19

3 Sơ đồ 1.3: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam

20

4 Biểu đồ 1.4: Các thị trường xuất khẩu cao su chính hiện nay của

Việt Nam năm 2010

21

5 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của nông trường 31

6 Sơ đồ 3.1: Quy trình khai thác mủ cao su 35

7 Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su 36

8 Sơ đồ 3.3: Quy trình tiêu thụ mủ cao su 37

9 Sơ đồ 3.4: Chuỗi cung Cao su, tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ

qua các kênh

46

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 9

Cây Cao su có tên gốc là cây Hêvê (Tên khoa học là: (Hevea brasiliensis), cây thân gỗ thuộc về họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Nó có tầm quan trọng kinh tế lớn là do chất lỏng

chiết ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là nhựa mủ-latex) có thể cho thu thập mặt khác

là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên Mọc dọc theo sông Amazone ở Nam

Mỹ và các vùng kế cận, là cây của vùng nhiệt đới xích đạo Cây Cao su được nhập vào nước ta năm 1897, trải qua 110 năm cây cao su ở Việt Nam đã trở thành cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Sản phẩm chính của cây Cao su là mủ cao su được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho nhiều ngành công nghiệp; bên cạnh đó, sản phẩm phụ của cây cao su như hạt cao su cho tinh dầu quý, gỗ cao su làm nguyên liệu giấy, làm hàng mộc phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu , cây cao su còn có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ đất và cân bằng sinh thái

Hiện nay, giá Cao su tổng hợp tăng cao và chịu ảnh hưởng của giá dầu thô nên nhiều nước đã chuyển sang sử dụng cao su thiên nhiên Tuy nhiên, năng lực sản xuất cao su thiên nhiên không đủ đáp ứng theo tốc độ của nhu cầu cùng với mức sống cải thiện và sự tăng trưởng dân số trên thế giới Tình trạng thiếu cao su thiên nhiên đã được dự đoán từ những thập niên trước đây, nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giới gia tăng đă khuyến khích nhiều nước mở rộng diện tích cao su, thậm chí cả ở những vùng có điều kiện môi trường ít thuận lợi và người trồng đă tăng đầu tư, thâm canh

để đạt năng suất cao

Việt Nam là nước xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn thứ tư Đông Nam Á (sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia) Lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu năm 2008 đạt 587.000 tấn, trị giá 804 triệu USD, năm 20010 đạt 690.000 tấn, trị giá 1,27 tỷ USD

và là mức cao nhất từ trước đến nay Với kết quả này, cao su đă trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị xếp thứ hai sau gạo trong năm 2008, chiếm 2,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Điều này cho thấy tiềm năng kinh tế đem lại từ cây cao su là rất lớn

Một quốc gia đều có một ngành kinh tế mũi nhọn, một địa phương cũng vậy Trong một lĩnh vực nào đó đều có một ngành hay một sản phẩm nào đó mang lại giá trị cao Ở huyện Tân kỳ, Nghệ An, công nghiệp chưa phát triển, trong khi đó ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế trọng điểm.Trong ngành nông nghiệp cây cao su

Trang 10

mang lại giá trị kinh tế rất cao cho địa phương và cho người dân Cây cao su mới được đưa vào trồng ở Huyện Tân Kỳ từ 20 năm nay nhưng nó đã cho thấy giá trị không thể thay thế được trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây công nghiệp lâu năm.

Thực hiện phát triển cao su trên địa bàn huyện Tân Kỳ đã góp phần thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; giải quyết việc làm, định canh định cư đối với đồng bào vùng sâu, vùng

xa, đồng bào dân tộc thiểu số

Tân kỳ là một huyện có nhiều diện tích đất đồi núi, đất rừng nghèo kiệt, rừng sản xuất kém hiệu quả Để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển cây trồng từng bước thay đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng mô hình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, huyện Tân Kỳ đã xác định cây cao su là một trong những loài cây nguyên liệu chủ lực, nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế, góp phần phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo cho người dân huyện tân kỳ

Nông Trường Sông Con là một công ty quản lý, khai thác diện tích đất do tổ chức UBND tỉnh nghệ an làm chủ sở hữu giao để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

và dân sinh trên địa bàn ba xã Tân Phú, Tân Xuân và Tân Long huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An Nhiêm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là trồng, chế biến cây cao

su, trồng cam, mía và cây lương thực, trồng cỏ chăn nuôi bò, dịch vụ kỹ thuật giống cây trồng, mua bán vật nuôi, vật tư nông nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất và các chương trình khuyến nông Công ty có tổng diện tích là 1.949,39 ha với cây trồng chính là cao su 781 ha, mía 387,5 ha ngô và lúa 242ha, công ty giao, khoán và hợp đồng cho các hộ dân làm Trong những năm qua, sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn của công ty tăng trưởng chưa cao, cơ cấu sản xuất nông lâm ngư nghiệp chuyển dịch chậm, kinh tế chưa phát triển Trong những năm gần đây, theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyện đã phát triển nhanh chóng, góp phần không nhỏ đến việc cải thiện đời sống của người dân, cũng như thay đổi diện mạo nơi đây Mô hình trồng cây cao su trên địa bàn của công ty đã đạt được những thắng lợi bước đầu quan trọng, bên cạnh đó vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến việc phát triển cao su tiểu điền không đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất như mong muốn

Trang 11

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và

hiệu quả sản xuất Cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường Sông Con, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sản xuất cao su của hộ dân và nông trường sông con

- Đánh giá hiệu quả cây cao su của các hộ điều tra

- Xác định thuận lợi, khó khăn trong sản xuất cây cao su

- Đề xuất một số giải pháp pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su của các nông hộ

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trang 12

Cây cao su có thể cao tới trên 30m Nhựa mủ màu trắng hoặc vàng có trong các mạch nhựa mủ ở vỏ cây, chủ yếu là bên ngoài libe Các mạch này tạo thành xoắn ốc theo thân cây theo hướng tay phải, tạo thành một góc khoảng 30 độ với mặt phẳng.Cao su có nguồn gốc ở Nam Mỹ, mọc hoang dại tại vùng Amazon khi được nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 -571 cây/ha và chu kỳ sống được giới hạn lại

từ 30 - 40 năm, chia làm 2 thời kỳ:

* Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB)

Là khoảng thời gian 07 năm của cây cao su tính sau khi ươm cây khoảng 10 đến 11 tháng rồi đem ra trồng Đây là khoảng thời gian cần thiết để vanh thân cây cao

su đạt 50 cm đo cách mặt đất 1m Tuỳ điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng duyên hải miền trung, thời gian KTCB phổ biến là từ

7 - 8 năm Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến

01 năm

*Thời kỳ kinh doanh (TKKD)

Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi có trên 50% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50 cm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thể dài từ

25 - 30 năm Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều so với giai đoạn KTCB Sản lượng mủ thấp ở những năm đầu tiên, sau đó cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư đến năm thứ năm, năm thứ sáu năng suất đạt cao dần và ổn định Sau giai đoạn trung niên khi cây ở tuổi cạo từ năm thứ 18 trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đổ do mưa bão, bệnh… làm

Trang 13

giảm mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng giảm sút Các yếu

tố này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất mủ cao su

1.1.1.2 Đặc tính của mủ cao su

Mủ nước là sản phẩm chính thu được từ mủ cao su Mủ nước là một dung dịch thể keo, màu trắng đục như sữa hoặc có màu hơi vàng hoặc hơi hồng tuỳ theo giống cây Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 ( khi mủ có độ DRC = 40%) đến 0,991 ( khi DRC

1.1.1.3 Vai trò và giá trị kinh tế của cây Cao su

Cây cao su từ khi trở thành hàng hoá, công dụng của nó ngày càng được mở rộng Hiện nay mủ cao su trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của Ngành công nghiệp thế giới Nó đứng sau gang thép, than đá và dầu mỏ Sản phẩm cần dùng đến cao su có thể kể đến các loại sau: Lốp ô tô chiếm 70% sản lượng cao su thế giới, kế đến là cao su dùng để làm ống băng truyền, đệm giảm xóc, vật liệu chống mài mòn, các thiết bị hàng không, dụng cụ gia đình và dụng cụ thể thao

Ngoài giá trị mủ cao su, cây cao su còn có thể cung cấp một lượng gỗ lớn, mặt hàng đồ

gỗ cao su Việt Nam chiếm khoảng 10% trong tổng giá trị đồ gỗ xuất khẩu, giá gỗ cao

su có thể dao động từ 400 - 600 USD/m3 ( bản tin cao su Việt Nam số 10 ngày 30/07/2006) Hàng năm sau năm thứ 7, cây cao su có thể cung cấp khoảng 200 - 300

kg hạt/ha với hàm lượng dầu khoảng 10 - 20% trọng lượng hạt; lượng prôtêin trong hạt, dầu cao su có thể dùng trong công nghệ sơn, vecni, xà phòng, làm chất độn pha thuốc kích thích mủ cao su hoặc nếu được xử lý thích hợp có thể dùng làm dầu thực phẩm; cuối cùng việc trồng cao su đem lại những lợi ích về môi trường, về rừng phòng

Trang 14

hộ, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn đất góp phần xây dựng chương trình XĐGN, ổn định xã hội thông qua việc tạo công ăn việc làm cho đồng bào dân tộc

ở các vùng sâu, vùng xa và là môi trường tốt để nuôi ong

Về giá trị thương mại của mủ cao su thiên nhiên là loại nguyên liệu độc quyền trong trong thời gian đầu của thế kỷ XX, sau chiến tranh thế giới thứ II sự xuất hiện của cao su nhân tạo làm từ dầu mỏ, cao su thiên nhiên bị cạnh tranh gay gắt trong nhiều thập kỷ Do cao su là sản phẩm quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp nên giá mủ cao su luôn ổn định trong thời gian dài Tuy vậy, những năm gần đây cùng với thị trường Trung Quốc rộng lớn nhập khẩu cao su Việt Nam trên 70% kế đến là thị trường Nga, Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ và một số nước khác; cũng như chất lượng

mủ càng ngày càng được cải tiến nên giá cao su xuất khẩu bình quân 2.054 USD/tấn ( bản tin cao su Việt Nam - số 10 ngày 30/07/2006) đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho đất nước tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ

1.1.1.4 Điều kiện và yêu cầu để phát triển sản xuất Cao su

Để cây Cao su phát triển tốt và cho hiệu quả cao cần chú ý đến các yêu cầu về

kỹ thuật trồng Các yêu cầu đó là:

Nhiệt độ

Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp từ 25 - 300C Các vùng trồng cao su trên Thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt

độ bình quân năm bằng 280 + 20C và biên độ nhiệt trong ngày là 7 - 80C Ở nhiệt độ

250C năng suất cây đạt mức tối hảo, nhiệt độ mát dịu vào buối sáng sớm (1 - 5 giờ

sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất.

Gió: gió nhẹ 1 - 2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Trồng cao su ở

Trang 15

nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được.

Giờ chiếu sáng, sương mù

Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ /năm và tối thiểu khoảng 1.600 giờ - 1.700 giờ/năm

Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng

- Đất đai

Cây cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất và phát triển trên các loại đất mà các cây khác không thể sống được Cây cao su phát triển ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng thành tích và hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý hàng đầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn, do vậy việc chọn lựa các vùng đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra

- Độ dốc

Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn như hệ thống đê, mương, đường đồng mức Hơn nữa các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ Do vậy, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất có ít dốc

1.1.1.5 Các yêu cầu kỹ thuật trồng cao su

Do cây cao su có chu kỳ sống dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn, thời gian đầu tư ban đầu KTCB kéo dài nhiều năm (từ 7 - 8 năm) cho nên tất cả các khâu trong công tác trồng phải được chuẩn bị chu đáo và triển khai đúng quy trình.Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tạo nên một vườn cây có:

Mật độ đông đặc tốt (đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng) và tỷ lệ đồng đều cao để khi đưa vào khai thác số cây cạo nhiều sẽ cho sản lượng cao

Trang 16

Rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tư thâm canh, chọn đất thích hợp đối với quy mô phát triển cao su đại điền nên chọn các vùng liền khoảnh có diện tích tương đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư đường vận chuyển và nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định đến hiệu quả kinh tế của vườn cây Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạn các diện tích đất có khả năng trồng cao su, cây cao su thích hợp vùng đất cao, thoáng không bị ngập hoặc úng nước

Khai hoang nên kết hợp cả 2 phương pháp: khai hoang thủ công và khai hoang

cơ giới để khai thác tận dụng quỹ đất và liền vùng liền thửa Công tác khai hoang càng đảm bảo chất lượng thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận lợi ít tốn kém

Chống xói mòn: trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất xảy ra ngay sau khi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ, mức độ xói mòn càng nghiêm trọng trên các đất dốc, đất sườn đồi Vì vậy cần áp dụng các biện pháp chống xói mòn như che phủ mặt đất bằng một thảm thực vật, trồng cao su theo đường đồng mức

1.1.1.6 Các loại bệnh

Cũng như các loài thực vật khác, cây cao su là mục tiêu tấn công của một số loài bệnh hại Theo ước tính của các cơ quan thống kê quốc tế, sâu bệnh đã làm mất 20% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới , trong đó các loại bệnh làm mất 15% sản lượng

Các loại bệnh cao su hầu hết đều đã được phát hiện, định danh rất sớm phổ biến như bệnh phấn trắng lá, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá mùa mưa, bệnh nấm hồng, bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo, bệnh khô mủ Mức độ tác hại của mỗi loại bệnh thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, phương pháp chăm sóc dẫn đến các loại bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng ở vùng khác thì mức độ ảnh hưởng loại bệnh này lại rất nhẹ hay hầu như không được ghi nhận

Trang 17

+ Sản lượng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào

- Tiêu chuẩn cây cạo

Cây đạt tiêu chuẩn thu hoạch (mỏ cạo) khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất 1 m đạt từ 50 cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1 m cách mặt đất phải đạt từ 6 mm trở lên

Lô cao su KTCB có từ 50% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa vào cạo mủ

-Thời vụ cạo mủ cao su trong năm

Mở miệng cạo các vườn cây mới đưa vào khai thác được tiến hành vào các tháng 3 - 4 và tháng Đối với cạo úp, mở miệng cạo vào các tháng 3 - 4 ( cạo úp cả năm), tháng 7 (cạo úp 7 tháng/năm) hoặc tháng 8 ( cạo úp 5 tháng/năm)

Rụng lá sinh lý hàng năm sớm hay muộn tuỳ theo dòng vô tính, nền đất trồng ( đỏ, xám), vùng tiểu khí hậu Vì vậy vườn cây nào rụng lá trước thì cho nghỉ trước Nghỉ cạo khi vườn cây rụng lá nhiều (khoảng tháng 11 – 12)

Độ sâu cạo mủ

Cạo cách tượng tầng 1,0 - 1,3 mm đối với cả 2 miệng ngửa và úp Tránh cạo cạn, cạo sát, cạo phạm

Tiêu chuẩn đường cạo

đường cạo phải đúng độ dốc quy định, có lòng máng, vuông tiền, vuông hậu, không lệch miệng, không vượt ranh, không lượn sóng

Trang 18

Giờ cạo mủ

tuỳ theo điều kiện thời tiết trong năm, bắt đầu cạo mủ khi nhìn thấy rõ đường cạo Mùa mưa chờ võ cây khô ráo mới bắt đầu cạo Nếu đến 11 - 12 giờ trưa mà vỏ cây còn ướt thì cho nghỉ cạo

Tóm lại, cạo mủ là một công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật và tính

kỷ luật cao Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt động tái tạo

mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt động sinh lý khác trong cây nhằm đảm bảo thu được sản lượng mủ cao mà không ảnh hưởng đến đời sống lâu dài của cây nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho cây cao su

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phất triển sản xuất cao su

Để đánh giá một cách chi tiết ta phải xét đến các nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây để từ đó thấy được những hướng tác động khác nhau của từng nhân tố mà có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cao su, chúng ta có thể xếp chúng thành những nhân tố sau

1.1.2.1 Các nhân tố vĩ mô

- Chính sách của Đảng và Nhà nước về kinh tế

Chính sách kinh tế là những tác động vĩ mô của nhà nước đối với sản xuất kinh doanh, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển hay kìm hãm nền kinh tế

xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất cao su nói riêng Mỗi chính sách phù hợp với một thời kỳ nhất định, tương ứng với một điều kiện kinh tế xã hội nhất định Vì vậy, các chính sách kinh tế luôn phải điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế Đối với sản xuất cao su, cần phải sản xuất trên quy mô lớn, tập trung và yêu cầu về vốn lớn nên cần có những chính sách chung và chính sách riêng phù hợp với những đặc điểm sản xuất của nó

+Thị trường - giá cả

- Thị trường: trong nền kinh tế phát triển, thị trường vừa là điều kiện vừa là

phương tiện đển thực hiện tái sản xuất và là khâu trung gian cần thiết giữa người sản xuất và người tiêu dùng Xác định thị trường cho sản phẩm có tác dụng quan trọng nhằm xác định đúng mục tiêu, kế hoạch sản xuất của ngành Vì vậy nghiên cứu thị

Trang 19

trường luôn là vấn đề quan tâm đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các nhà nghiên cứu kinh tế.

- Giá cả: Song song với vấn đề lựa chọn thị trường, thì vấn đề giá cả các nguyên

liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra là vấn đề có thể quyết định rất lớn đến thành bại của hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt hơn, cao su là cây công nghiệp lâu năm nên yếu tố biến động giá cả ảnh hưởng rất lớn Sản xuất cao su là quá trình sản xuất hàng hóa, do vậy sẽ luôn gắn với thị trường và giá cả cũng chư chịu sự tác động của chúng

+ Sự phát triển hệ thống dịch vụ

Sự phát triển của hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất có tác động rất lớn đến việc hình

thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm được diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả, đồng thời nó góp phần nâng cao giá trị của nông sản hàng hóa nói chung và hàng hóa cao su nói riêng

Số lượng các cơ sở chế biến và các doanh nghiệp kinh doanh càng lớn cho thấy mức độ cạnh tranh trong hệ thống thị trường càng cao, điều này sẽ tạo ra được những thuận lợi nhất định cho người sản xuất

1.1.2.2 Các nhân tố vi mô

- Mức độ tập trung hoá sản xuất

Tập trung hóa là quá trình tập trung các yếu tố sản xuất như: vốn, đất đai, lao động và tư liệu sản xuất để nâng cao quy mô sản xuất ra sản phẩm Quá trình đó có thể diễn ra theo chiều rộng và chiều sâu

Tập trung hóa trong nông nghiệp trước hết phải là quá trình tập trung hóa về ruộng đất Mức độ tập trung về ruộng đất lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: chính sách của Nhà nước, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động

xã hộ, trình độ tổ chức quản lý của chủ thể quản lý Tập trung ruộng đất lại gắn liền với tập trung các yếu tố sản xuất khác như: lao động và tư liệu sản xuất sao cho giữa các yếu tố đó có sự phối hợp chặt chẽ nhất để có thể tạo ra nhiều sản phẩm nhất

- Mức độ đầu tư thâm canh

Thâm canh trong sản xuất nông nghiệp là việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật về di truyền chọn giống cây trồng và vật nuôi, sử dụng phân bón, thuỷ lợi, thuốc trừ sâu, các công cụ cơ giới hóa nhằm làm tăng năng suất, sản lượng cây

Trang 20

trồng nông nghiệp và giảm sự tiêu hao sức lao động trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu lương thực trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản

Với quỹ đất nông nghiệp đang ngày một thu hẹp, tình trạng thiếu nông phẩm hoành hành và sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường như hiện nay thì mức độ thâm canh càng mang ý nghĩa quan trọng hơn Tuy nhiên bên cạnh việc gia tăng mức

độ thâm canh cây trồng cần phải chú trọng đến hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm phát triển nông nghiệp một cách bền vững

- Tổ chức sản xuất

Đa dạng hóa nông nghiệp là chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta Sản xuất cao su phải được tiến hành trên quy mô tương đối lớn Do vậy, việc quy hoạch, nghiên cứu tổ chức sản xuất để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế đất đai của từng vùng là rất quan trọng trong điều kiện đất đai có hạn như hiện nay

Ngoài ra, vấn đề bố trí sản xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn Sản phẩm chính của cây cao su là mủ cao su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở vườn cây cần phải đưa nhanh đến nhà máy chế biến Do vậy, bố trí sản xuất trồng cao su phân tán

sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển, đồng thời sẽ làm tăng chi phí vận chuyển

Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất có trình độ chuyên môn hóa cao, mang cả đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quy trình kỹ thuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc bố trí, quản lý lại càng quan trọng trong sản xuất kinh doanh

1.1.3 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

Quan điểm thứ nhất cho rằng: hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp/ đơn vị là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực quản trị, đảm bảo sử dụng tất cả các nguồn lực của DN nhằm đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Qua quan điểm trên, ta thấy hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp/ đơn vị được biểu hiện qua 02 phạm trù đó là kết quả và chi phí

Kết quả là những gì đạt được sau quá trình kinh doanh được đo bằng các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, sản lượng

Trang 21

Chi phí là toàn bộ những hao phí lao động sống và vật hoá vào sản phẩm kinh doanh cho 1 thời kỳ nhất định thường được tính theo tháng, quý, năm

Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả sản xuất kinh doanh trước hết là một đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa hiệu quả đạt được và các chi phí sản xuất kinh doanh, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của xã hội, thước đo của hiệu quả là sự tiết kiệm chi phí lao động xã hội, tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí, là nhà kinh doanh làm thế nào để tối đa hoá kết quả đạt được và tối thiểu hoá chi phí là một nhiệm vụ hàng đầu

Quan điểm thứ hai do ngành thống kê đưa ra: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình

độ khai thác các nguồn lực với chi phí, trình độ, các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh

Ngoài ra còn có các quan điểm khác như: hiệu quả nghĩa là không lãng phí, hay hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức độ chi phí trong một đơn vị hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của lao động sản xuất trong một thời kỳ nhất định, hay hiệu quả sản xuất là là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản xuất tức là giá trị sử dụng của nó chứ không phải là giá trị

Tóm lại, tất cả các quan điểm về hiệu quả kinh tế (hoặc hiệu quả sản xuất kinh doanh) đều xoay quanh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào, với đầu vào là ít nhất và đầu ra là cao nhất trong đó có thể đề cập đến các lợi ích của xã hội Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo về mặt chất lượng, không những phản ánh trình độ

tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp/đơn vị; hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao doanh nghiệp càng đứng vững trên thương trường nhờ đó nâng cao được sức cạnh tranh, đầu tư thêm trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại tạo điều kiện nâng cao đời sống cho CBCNV và hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước Vì vậy, khi nhận xét đánh giá hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp ta phải đặt nó trong mối quan hệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để hiệu quả kinh tế là thước đo cho sự tăng trưởng kinh tế, là chỗ dựa cơ bản để đánh giá mục tiêu sản xuất của từng đơn vị kinh tế trong giai đoạn hiện nay

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Trang 22

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, điều kiện thu thập số liệu chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra

1.1.4.1 Tổng Giá trị sản xuất (GO)

Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao động sản xuất xã hội tạo ra trong một kỳ nhất định, thông thường là một năm

GO = P i x Q j

Trong đó: Pi: giá bán/kg mủ cao su

Qj: sản lượng mủ cao su

1.1.4.2 Chi phí

- Chi phí trung gian ( IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm:

chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê Lao động)

- Chi phí đầu tư cơ bản bình quân 1ha: là toàn bộ các khoản chi phí cho khai hoang,

trồng và chăm sóc vườn cây Cao su từ khi bắt đầu cho đến năm đầu tiên cho sản phẩm

- Tổng chi phí sản xuất (TC): là toàn bộ các hao phí về vật chất, dịch vụ và lao

động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong chu kỳ sản xuất

TC = IC + KH + Công lao động gia đình

1.1.4.3 Chỉ tiêu (GO - TC)

- GO -TC: là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ đi tổng chi phí sản

xuất, đây là chỉ tiêu để xác định năm hoà vốn hoạt động

Giá trị (GO- TC)/TC: chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí bỏ ra thì thu

về được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng

1.1.4.4 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh; là một khoản

tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

1.1.4.5 Năm hòa vốn hoạt động

Là năm mà doanh thu từ hoạt động trồng cao su năm đó bù đắp được chi phí hoạt động trong năm đó

1.1.4.6 Năm hoà vốn đầu tư

Trang 23

Là năm mà hiện giá tích lũy của doanh thu bù đắp được hiện giá tích lũy của chi phí Chỉ tiêu này giúp cho các đơn vị xác định được đến năm nào đó hoạt động kinh doanh cây cao su đã bù đắp được chi phí đầu tư và bắt đầu có lãi.

1.1.4.7 Giá trị tương lai của khoản đầu tư (FV)

FV= ∑ A i * (1+ r) n

Trong đó: FV là giá trị tương lai

Ai: Doanh thu năm thứ i r: lãi suất chiết khấu, được xác định bằng lãi suất cho vay của ngân hàng theo Dự án là 10,2%/năm

i: Năm thứ in: Số năm của chu kỳ sản xuất Trong báo cáo này chúng tôi quy đổi tất cả các khoản đầu tư của 12 năm về hiện giá tại thời điểm năm 2010

1.1.4.8 Chỉ tiêu hiệu quả.

- VA/IC: chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng

giá trị gia tăng

- LN/TC: đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng thu được trong quá trình

sản xuất Nó phản ánh năng lực của người sản xuất cũng như hiệu quả thu được

GO/IC: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí trung gian đầu tư tạo ra bao nhiêu

đồng giá trị sản xuất Hiệu quả càng cao thì sản xuất càng có hiệu quả

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Trên thế giới

Thị trường cao su thiên nhiên tiếp tục nóng lên Giá lập đỉnh cao của 20 tháng tại thị trường Tokyo, với hợp đồng kỳ hạn tháng 9/2010 đạt 329,2 Yên/kg – mức cao chưa từng có kể từ ngày 1/8/2008

Trên thị trường physical, giá cao su các loại của Thái Lan, Indonexia và Malaysia cũng lập kỷ lục cao trên 3 USD/kg bởi các hãng sản xuất lốp xe tích cực mua nguyên liệu vào trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm

Cao su RSS3 giá tăng lên 3,62 USD/kg, trong khi các loại SMRR20 giá 3,30 USD/kg, và loại SIR20 giá 1,48 USD/lb

Trang 24

Giá cao su physical đã từng đạt mức khoảng 3,3 USD/kg từ 58 năm trước đây, khi xảy ra Chiến tranh Triều Tiên Vào tháng 3 năm nay, giá cao su đã quay trở lại mức này và khả năng sẽ còn tiếp tục tăng do cung giảm theo mùa.

Bảng 1.1: Sản lượng cao su thế giới giai đoạn 2008 – 2010

Qua bảng thống kê tình hình biến động sản lượng cao su một số nước sản xuất lớn cho ta thấy Thái Lan là nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới năm 2009 đạt 2.9 triệu tấn so với năm 2008 có chiều hướng giảm xuống do tình hình thời tiết mua bão,

lũ lụt, hạn hán nhiều gây khó khăn cho việc sản xuất và trồng mới, nên làm sản lượng giảm xuống, nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới là Inđônêxia năm 2009 cũng giảm xuống chỉ đạt 2.59 triệu tấn, Malaixia đạt 0.951 triệu tấn giảm 5.7% so với năm 2008 Sản lượng cao su Thái Lan năm 2010 có thể chỉ đạt 3 triệu tấn,Malaixia đạt 0.98 triệu tấn, inddonexia đạt 2.77 triệu tấn, theo dự báo của Hiệp hội Cao su Thái Lan Con số

đó thấp hơn nhiều so với 3,15 triệu tấn đưa ra hồi tháng 1, do hạn hán nghiêm trọng.Theo dự báo, trong thời gian tới, giá cao su sẽ vẫn tiếp tục căng thẳng do ba yếu

tố tạo nên Trước hết, hầu hết các thương gia hoạt động ở các thị trường tài chính quốc tế đều khẳng định rằng chính nhu cầu khổng lồ của Trung Quốc sẽ khiến cho giá cao su không thể giảm

Ba nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới sẽ phải tìm cách đề phòng để cao su không bị rớt giá Họ đang đề nghị Việt Nam gia nhập vào nhóm những nhà sản xuất cao su hàng đầu này, nhằm kiểm soát gần như 70% thị trường toàn cầu

Trang 25

Về lâu dài, giá cao su sẽ tiếp tục được hậu thuận bởi sự biến đổi bất thường của khí hậu khiến cho các thời kỳ hạn hán xảy ra thường xuyên hơn với thời gian dài hơn Yếu tố này sẽ khiến cho tình hình sản xuất gặp nhiều khó khăn hơn, làm hạn chế sản lượng cao su và từ đó giá cả sẽ cao hơn.

1.2 2 Ở Việt Nam

Cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu liên tục đạt trên 1 tỷ USD/năm từ năm 2006 đến nay Hiện nay Việt Nam đang nằm trong top 5 các quốc gia có kim ngạch xuất khẩu cao su tự nhiên hàng đầu thế giới cùng với Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ Theo chiến lược phát triển cây cao su do Chính phủ đề ra, đến năm 2020 diện tích cao su phải đạt 800.000 ha với sản lượng khai thác đạt 1.200 ngàn tấn mủ Năm 2010 sản lượng xuất khẩu cao su đạt 726.000 tấn, cao hơn so với năm 2008 nhưng kim ngạch lại giảm 23% chỉ còn 1.199 tỷ USD Riêng trong 9 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu được 516 ngàn tấn với tổng kim ngạch xuất khẩu cao su tự nhiên đã đạt 1,422 tỷ USD tăng 6,8 % về lượng và 95,6% về giá trị so với cùng kỳ năm trước, đưa cao su vào nhóm 13 mặt hàng có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD

Trang 26

trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải miền Trung và đang mở rộng diện tích sang Lào và Campuchia thêm 200.000 ha Diện tích trồng cao su chủ yếu thuộc các đơn vị trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.

Các loại cao su chủ yếu

Cao su kỹ thuật SRV3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất khẩu (55%) nhưng đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thế giới không cao Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm này lớn và chủ yếu sử dụng để sản xuất săm lốp ôtô

Cao su kỹ thuật SRV3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất khẩu (55%) nhưng đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thế giới không cao Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm này lớn và chủ yếu sử dụng để sản xuất săm lốp ôtô

Ngoài ra còn có các sản phẩm chế biến từ cao su như săm lốp ô tô, xe máy, gang tay,…Lượng sản phẩm này chỉ chiếm 10% tổng sản lượng cao su sản xuất phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam (90%) là cao su tự nhiên chưa được

xử lý chiếm 60% đã được định chuẩn về mặt kỹ thuật và cao su nguyên thuỷ nên lợi nhuận đạt được khá thấp so với các quốc gia xuất khẩu khác như Malaysia hay Thái Lan

Chi phí sản xuất chủ yếu là chi phí nhân công lớn chiếm 60% giá thành của các doanh nghiệp sản xuất trong ngành cao su Năm 2009 do giá cả hàng hoá tăng mạnh làm gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào cho ngành cao su như phân bón, lao đông,…làm cho chi phí sản xuất tăng lên 1.489USD/tấn nhưng vẫn chỉ bằng 70% chi phí sản xuất của Indonesia và Malaysia

Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam gồm 36 đơn vị thành viên tại Đông Nam

Bộ , Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ Hiện tại có 5 doanh nghiệp trong ngành trồng và khai thác cao su đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE) CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) là DN lớn nhất so với các

DN đã cổ phần và niêm yết cho đến thời điểm hiện nay, PHR đang dẫn đầu và vượt

xa DN ở ví trí thứ 2 là CTCP Cao su Đồng Phú (DPR) CTCP Cao su Hòa Bình (HRC) là DN nhỏ nhất so với 3 DN còn lại, khi mà các chỉ tiêu về vốn và diện tích

Trang 27

vườn cao su đều nhỏ hơn Đặc biệt, đây cũng là công ty có năng suất khai thác thấp nhất và còn thấp hơn cả năng suất trung bình của toàn ngành

Nguồn: Tổng cục thống kê

Sơ đồ 1.2: Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm

Nguồn cung trong nước về cao su càng ngày càng tăng lên khi diện tích cao su

được mở rộng hơn và sản lượng ngày càng cao qua các năm Dự kiến đến năm 2010 tổng diện tích trồng cao su sẽ phát triển thêm 40.000ha đưa tổng diện tích lên 715.000ha, tăng sản lượng khoảng 770.000 tấn (Hình 8)

Do chủ yếu sản phẩm của Việt Nam là sản phẩm thô chất lượng vẫn còn chưa tốt và chủng loại không phong phú nên khả năng cạnh tranh không cao đối với các quốc gia trong khu vực như Malaysia, Indonesia hay Thái Lan, không đáp ứng được nhu cầu của những khách hàng cao cấp

Thị trường tiêu thu cao su tự nhiên trong nước

Có thể thấy rằng thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ bé so với thị trường xuất khẩu khi chỉ chiếm khoảng chiếm 10-15% tổng sản lượng mủ cao

su sản xuất hàng năm Do công nghệ chế biến cao su còn thấp nên chỉ có khoảng 20% cao su tự nhiên được chế biến để xuất khẩu Hiện nay, có 3 DN lớn sản xuất các sản phẩm từ cao su tự nhiên bao gồm công ty cao su Sao Vàng (SRC), công ty cao su Miền Nam (CSM) và công ty cao su Đà Nẵng (DRC) Các sản phẩm được chế biến từ cao su tự nhiên tiêu thụ trong nước chủ yếu bao gồm các loại săm lốp, gang tay y tế, băng chuyền, đai, phớt dùng trong sản xuất công nghiệp,…

Trang 28

Cầu cao su tự nhiên của Việt Nam trên thị trường quốc tế ((xuất khẩu)

Liên tục trong các năm từ năm 2006 đến nay xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam luôn đạt giá trị trên 1 tỷ USD và chiếm trung bình khoảng từ 2-3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Năm 2009, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên sụt giảm làm cho giá xuất khẩu cao

su xuất khẩu cũng sụt giảm theo Do cao su được dùng chủ yếu để sản xuất lốp xe, chính vì vậy, những biến động của ngành công nghiệp ôtô có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới Việt Nam hiện nay đang đứng thứ 6 về nguồn cung cấp (diện tích chiếm 6,4% tổng diện tích cao su thế giới), thứ 5 về khai thác (7,4% tổng sản lượng cao su thế giới) và thứ 3 về xuất khẩu cao su tự nhiên (khoảng 11% của thế giới)

Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ NN&PTNT, và tính toán của TVSC

Sơ đồ 1.3: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch xuất

khẩu của Việt Nam

Sản phẩm cao su tự nhiên của Việt Nam được xuất khẩu sang hơn 70 thị trường như Trung quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, và hiện nay đang được mở rộng sang Đông Âu, Trung Đông, Nam Mỹ và Châu Phi Một điểm hạn chế của sản phẩm cao su tự nhiên Việt Nam là chất lượng cao su còn thấp và chủng loại không phong phú, chủ yếu là cao su khối SVRL3 chiếm 70% tổng sản lượng xuất khẩu Thị trường xuất khẩu chính của nước ta vẫn là Trung Quốc với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mủ cao su khối SVR3L chiếm 90%, được chủ yếu sử dụng để chế tạo săm lốp ô tô Sự phụ thuộc vào thị trường này tạo rủi ro khi thị trường tiêu thụ giảm chính vì vậy các thị

Trang 29

trường khác như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Nga, Ấn Độ, đang ngày được đầu tư mở rộng hơn.

Nguồn : Tổng cục Hải Quan

Biểu đồ 1.4: Các thị trường xuất khẩu cao su chính hiện nay của Việt Nam

năm 2010

Năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên của thế giới sẽ tăng 4% so với năm 2009, tức khoảng 10,43 triệu tấn Con số này sẽ tăng thêm 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và 3,4 triệu tấn ở những năm tiếp theo cho thấy nhu cầu về cao su trên thế giới càng ngày càng tăng trong khi đó nguồn cung lại có xu hướng giảm xuống do 3 nước đứng đầu về sản xuất và cung ứng cao su là Thái Lan, Indonesia, Malaysia đang thu hẹp diện tích và sản lượng cao su bằng chính sách thay thế cây trồng khác và do điều kiện khí hậu không thuận lợi Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho ngành cao su tự nhiên Việt Nam phát triển và khẳng định thị trường xuất khẩu của mình

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 30

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng trực tiếp là các hộ nông dân được nhận khoán sản xuất cao su trên diện tích đất của nông trường Sông Con huyện, Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tiến hành điều tra phỏng vấn 70 hộ dân tại nông trường Sông Con thuộc 3 xã Tân Long, Tân Phú và Tân Xuân

Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ 25/01/2011 đến 25/05/2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của nông trường Sông Con.

- Thực trạng sản xuất cao su của các nông hộ nhận khoán ở nông trường Sông Con.

- Những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất cao su

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su của các

nông hộ nhận khoán tại công ty nông trường

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu thứ cấp thường đã được công bố chính thức, thu thập số liệu qua niên giám thống kê, phòng kỹ thuật, phòng thống kê, phòng kế toán, các báo cáo tổng kết hàng năm của nông trường

Số liệu sơ cấp: để có đủ thông tin cho việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 70 hộ nông dân ở 3 xã: Tân Phú, Tân Lý và Tân Long Cơ cấu mẫu điều tra như sau: Xã Tân Phú 20 hộ, 20 hộ ở xã Tân Long, 30 hộ ở xã Tân Lý

Số liệu thứ cấp được thu thập từ: Thống kê từ phòng kế hoạch, phòng tổ chức và phòng tài chính - kế toán của nông trường

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Sử dụng công cụ của PRA

+ Phỏng vấn bán cấu trúc

Để thực hiện phương pháp này trong quá trình thu thập số liệu chúng tôi kết hợp phương pháp quan sát và sử dụng phiếu điều tra soạn sẵn theo nội dung nghiên cứu

Trang 31

Trong công việc điều tra, để đảm bảo thông tin thu được mang tính chính xác, khách quan và mang tính đại diện chúng tôi tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên 20 hộ thực hiện nhận khoán đất trồng cây cao su xã Tân Long Chọn ngẫu nhiên 20 hộ ở xã Tân Phú,

và 30 hộ Tân Xuân Trên địa bàn, các đối tượng tham gia phỏng vấn phải đầy đủ các thành phần như hộ khá giả, trung bình, nghèo trong đó ưu tiên phỏng vấn các hộ gia đình có cao su Các câu hỏi trong phiếu phỏng vấn phải tập trung vào những vấn

đề trọng tâm mà đề tài hướng tới, phải sử dụng các câu hỏi mở để người trả lời có thể nêu lên được những đánh giá hay quan điểm riêng của mình

+ Phỏng vấn sâu

Tiến hành phỏng vấn những người am hiểu nhất về những chuyên đề này Đó

là những cán bộ, chuyên viên, kỹ sư nghành lâm nghiệp, những người cán bộ quản lý,

kỹ thuật của công ty nông trường Sông Con tham gia chỉ đạo tại địa phương và các cấp có liên quan để thu được những thông tin sâu có liên quan Tiến hành phỏng vấn các hộ dân của 3 xã Tân Phú, Tân Long, Tân Xuân

- Khảo sát thực địa

+ Phương pháp so sánh: Là dùng phương pháp này để so sánh kết quả các trị số

của các chỉ tiêu như: diện tích, sản lượng, giá trị sản lượng…của các đối tượng nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê kinh tế: Kết hợp với các phương pháp khác, phương

pháp thống kê được sử dụng để phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến vấn đề một cách có hệ thống

+ Phương pháp chuyên gia: Đây là phương pháp được sử dụng để tham khảo các ý

kiến của các chuyên gia nông nghiệp, cán bộ nông trường, cán bộ phòng kỹ thuật, các chủ hộ trồng cao su giỏi và tra cứu các công trình nghiên cứu đã được công bố

2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.3.2.1 Phương pháp phân tích

Tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến vấn đề một cách

có hệ thống, so sánh đối chiếu và cân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu, nội dung các kiểu hiện tượng có quan hệ với nhau trong tổng thể

Phương pháp phân tích chuỗi cung để phân tích quá trình tiêu thụ mủ Cao Su của nông hộ

Trang 32

2.3.2.2 Phương pháp xử lý

Sử dụng tài liệu chính xác, tiến hành tổng hợp thông qua bảng biểu, xử lý các thông số bằng phần mềm Microsof, Excel 2003

2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Nông trường Sông Con được thành lập ngày 22/12/1955 qua 56 năm xây dựng và

phát triển ngày 10/02/2006 đơn vị được thành lập lại theo quyết định số 472/QĐ.UBND-ĐMDN của UBND tỉnh Nghệ An về việc duyệt phương án hợp nhất nông trường Sông Con – nông trường Vực Rồng, và chuyển đổi tên thành công ty nông nghiệp Sông Con

Công ty nông trường Sông Con nằm trong địa bàn huyện Tân Kỳ nên mang tình chất tương đồng vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thời tiết của huyện Tân Kỳ

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Công ty nông trường Sông Con Tân kỳ là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Nghệ An, có vị trí địa lý từ 18058 đến 19032 vĩ độ Bắc và từ 1050 đến 105014 kinh độ Đông cách thành phố Vinh 90 km về phía Tây Bắc nằm gọn trong lưu vực của sông Hiếu suốt chiều dài 60 km, cách thành phố Vinh 90Km

+ Phía bắc giáp xã Nghĩa Đức - Huyện Nghĩa Đàn

+Phía nam giáp xã Kỳ Tân và xã Nghĩa Phúc, Huyện Tân Kỳ

+Phía đông giáp các xã Nghĩa Đồng, Nghĩa Thái, Nghĩa Dũng, và Xã nghĩa Hoàn, Huyện Tân Kỳ

+Phía tây giáp xã Tân xuân, và Xã giai Xuân, Huyện Tân Kỳ

Nông trường Sông Con nằm ở Tây bắc Huyện Tân Kỳ trên địa bàn hai xã Tân Phú và Tân Long, kéo dài theo trục đường tỉnh lộ 545.Văn phòng Công ty đặt tại xã Tân phú, Tân Kỳ -Nghệ An

2.4.1.2 Địa hình địa, địa mạo

Địa bàn nông trường Sông Con có kiểu địa hình đồi núi trung bình, xung quanh

có núi cao xen kẽ đồng bằng, đồi núi bị chia cắt bởi nhiều khe, suối quanh co cho nên hàng năm thường bị hạn hán, lũ lụt giao thông đi lại khó khăn

- Độ cao bình quân của khu vực là 120m

- Đỉnh núi cao nhất là 340m

Trang 33

- Đỉnh núi thấp nhất là 40m.

- Độ dốc biến động từ 80 đến 20 0

Đặc điểm địa hình trên đã ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất và sinh hoạt của người dân, đồng thời làm cho khu vực mang tính chất của vùng sinh thái nhạy cảm Hoạt động sản xuất canh tác nông nghiệp cũng như trồng rừng nếu không chú ý biện pháp bảo vệ đất sẽ gây ra xói mòn, rửa trôi, đất đai mất dần sức sản xuất, nguồn nước bị suy thoái nhanh chóng, lòng hồ ngày càng bị bồi lắng

2.4.1.3 Khí hậu thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 4 mùa khá rõ nét với các khí hậu chính như sau:

- Nhiệt độ không khí: Bình quân năm là 23,50C; nhiệt độ thấp nhất trong năm

7oC (vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 trên 41,2oC; mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10

- Số giờ nóng trong năm trung bình là 1630,6 giờ; năm cao nhất là 1700 giờ; năm thấp nhất là 1460 giờ

- Lượng mưa và bốc hơi

+ Lượng mưa bình quân năm là 1700 mm; phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 75,2% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 536,1 mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng

3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 chỉ, 27,5 – 31,2 mm

+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trong các tháng mưa ít cao, do đó mùa khô đã thiếu nước lại càng thiếu hơn, tuy nhiên do hệ thống thuỷ lợi tương đối tốt nên ảnh hưởng không lớn đến cây trồng vụ Xuân

+ Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí trung bình năm là 86%, giữa các tháng trong năm biến thiên

từ 80 - 89 % Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, tuy nhiên chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn

Trang 34

+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Tây Nam k éo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gây khô, hạn hán

+ Sương muối và mưa đá rất ít xảy ra,thông thường 10 năm mới quan sát thấy mưa đá một lần

2.4.2 Các nguồn tài nguyên

2.4.2.1.Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Ngoài nước mưa thì có con Sông con chảy qua với chiều dài 60km, có nhiều khe suối với tổng chiều dài gần 300 km, và có 133 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ là nguồn nước cơ bản dồi dào cho việc sản xuất các loại cây trồng Nhiều sông suối có độ dốc lớn, lòng sông hẹp uốn khúc, lượng mưa tập trung theo mùa nên

lũ lụt, lũ quýet xói mòn đất thường xuyên xẩy ra nghiêm trọng, lòng sông bị cạn dần Trong những năm gần đây các công trình và hệ thống thuỷ lợi được xây dựng thì nguồn nước tưới đã được tăng lên đáng kể

Nguồn nước ngầm: Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và nhu cầu sinh hoạt, tuy nhiên do mức nước ngầm thấp nên vào mùa khô tình trạng thiếu nước vẫn thường xuyên xẩy ra

2.4.2.2 Tài nguyên đất.

Địa hình nông trường Sông Con đa dạng có lèn núi đá cao, đồi trọc độ dốc trên

250 ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam Đất bị núi đá khe suối chia cắc, chiều dài thì dài chiều rộng thì hẹp, do vậy việc bố trí kế hoạch sản xuất bị ảnh hưởng

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt mà không một tư liệu sản xuất nào có thể thay thế được, là điều kiện đầu tiên quyết định cho quá trình sản xuất nông nghiệp Việc sử dụng đất đai một cách hợp lý đem lại hiệu quả cao là một yếu tố đòi hỏi sự quan tâm của người nông dân trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp Đất đai được sử dụng, cải tạo tốt sẽ làm tăng giá trị và độ phì nhiêu trong đất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

Loại đất chủ yếu : Đất feralít màu vàng phát triển trên nền đá phi

Thành phần cơ giới: Đất thịt trung bình

Trang 35

Đất phù sa hàng năm là 252,68 ha tập trung chủ yếu ở các ven sông con, đất này chủ yếu là đất trồng màu.

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của nông trường chủ yếu:Trồng, chế biến Cao Su; Trồng Cam, Mía và cây lương thực;Trồng cỏ, chăn nuôi Bò; Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh dịch vụ xăng dầu; Dịch vụ kỹ thuật,giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp; Thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất các chương trình khuyến nông có tổng diện tích đât sản xuất : 1.949,39 ha với cây trồng chính là cao su, mía, ngô, và lúa

Bảng 2.1:Tài nguyên đất được sử dụng năm 2010 của nông trường

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là Cây cao su) ha 798,51 41,12

1.3 Đất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ha 93,60

Nguồn: Phòng kế hoạch, kỹ thuật sản xuất của công ty nông trường

Nông trường nằm trên địa bàn vùng gò đồi, vùng núi thấp, và trung du Tổng diên tích tự nhiên là 1.949,39 ha, trong đó đất nông nghiệp chủ yếu là 1.419,39 ha chiếm 72,78% tổng diên tích đất tự nhiên, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây

Trang 36

trồng cho phù hộ từng loại đất đai theo quy hoạch và quy hoạch từ năm 1991 đến nay

đã có chuyển biến tích cực, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chủ yếu cây cao su là 798,51 ha chiếm 41,12% đất nông nghiệp Nguyên nhân là do yếu tố địa hình, và tính chất của đất đai cũng như các điều kiện tự nhiên phù hợp với trồng cây cao su Đất phi nông nghiệp là 182.23ha chiếm 9.35% đất chưa sử dụng là 30,54 chiếm 1.87% tổng diên tích đất tự nhiên

Công ty hiện có nhà xưởng chế biến mủ cao su tổng diện tích là 314m2 nằm cách công ty 2km, nhà máy chỉ chế biến mủ tạp thành cao su krếp(crepe) Mỗi năm xưởng chế biến trên 500 tấn cao su krếp

2.4.3 Điều kiện kinh tế xã hội

2.4.3.1 Sự phát triển đội ngũ công nhân nông trường Sông con

Lịch sử phát triển của công ty nông trường Sông Con gắn liền gắn liền với lịch

sử phát triển của lực lượng công nhân ở công ty

Công ty được thành lập từ năm 1955 - những công nhân của công ty đầu tiên là những người con tập kết từ miền nam ra sau hiệp định ZƠ NE VƠ năm 1954

Cùng với sự phát triển lớn của Nông trường Quốc doanh, Đảng, nhà nước đã tuyển dụng thêm con em ở các huyện miền xuôi của tỉnh Nghệ An lên xây dựng nông trường

Lực lượng ban đầu chỉ có hơn 50 người năm 1955- đến năm 1960 đã có hơn 2.200 CNVC và đến năm 1970 cóhơn 3.500CNVC trên toàn Nông trường thời bấy giờ

Với hơn 56 năm phát triển đến hôm nay các thế hệ công nhân cũ ngày đầu thành lập đã nghỉ hưu và chế độ mất sức Cùng với đó là thế hệ con em của họ đã theo bước chân cha mẹ ông bà ngày trước vào hợp đồng lao động với Công ty

Hiện nay tổng số cán bộ Công nhân viên chức; 587 người Trong đó công nhân gián tiếp: 44 người chiếm 8%

Công nhân trực tiếp : 543 người chiếm 92%, Lực lượng nữ: 332 người chiếm 56%, Tuổi đời bình quân 36

Đội ngũ cán bộ - CNVC lao động thông qua được học tập, giáo dục rèn luyện được bồi dưỡng giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi, cho nên chất lượng CNVC ngày càng được nâng lên rõ rệt, thể hiện qua công tác đào tạo cán bộ và nâng cao tay nghề bậc thợ cho công nhân, nhìn chung CNVC - lao động có việc làm và thu nhập ổn

Ngày đăng: 25/12/2013, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Hùng (2006). Phân tích hiệu quả kinh tế của cây cao su tại công ty quảng nam. Trường Đại Học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh tế của cây cao su tại công ty quảng nam
Tác giả: Trần Hùng
Năm: 2006
3. Hoàng Văn Sơn (2008), Giáo trình Phát triển cộng đồng nông thôn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phát triển cộng đồng nông thôn
Tác giả: Hoàng Văn Sơn
Năm: 2008
4. Bộ NN & PTNT, “Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010”
5. Trần Hậu Thìn (2009), Giáo trình Lâm nghiệp đại cương, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lâm nghiệp đại cương
Tác giả: Trần Hậu Thìn
Năm: 2009
6. Phạm Vân Đinh, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1997). Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đinh, Đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp I
Năm: 1997
7. Nguyễn Khắc Huy (2005), Điều tra đánh giá các mô hình sử dụng đất nông nghiệp Gia Lâm , Hà Nội. Luận văn Đại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá các mô hình sử dụng đất nông nghiệp Gia Lâm , Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Khắc Huy
Năm: 2005
9. Nông trường Sông Con, Bảng và số liệu về sử dụng đất, các hộ SX cao su (từ năm 2008 đến 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng và số liệu về sử dụng đất, các hộ SX cao su
11. Nâng tầm hiệu quả kinh tế cây cao su (http://vietbao.vn/Kinh-te/Nang-tam-cay-cao-su/65089709/87/ ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng tầm hiệu quả kinh tế cây cao su
12. Nâng cao hiệu quả kinh tế và giữ ổn định diện tích cây điều ở Đác Nông (http://www.baomoi.com/Nang-cao-hieu-qua-kinh-te-va-giu-on-dinh-dien-tich-cay-dieu-o-Dac-Nong/148/2885366.epi) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh tế và giữ ổn định diện tích cây điều ở Đác Nông (
15. Tình hình hoạt động sản suất kinh doanh năm 2008 - 2010 của công ty nông trường Sông Con. Phòng kế hoạch – kỹ thuật nông trường Sông Con Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình hoạt động sản suất kinh doanh năm 2008 - 2010 của công ty nông trường Sông Con
16. Tình hình sử dụng đất và kết quả hoạt động SX cây cao su 2007 – 2009 của công ty nông trường Sông Con. Phòng kế hoạch – kỹ thuật nông trường Sông Con Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng đất và kết quả hoạt động SX cây cao su 2007 "– 2009 "của công ty nông trường Sông Con
17. Phương án xử lý tài chính năm 2008 – 2010 của công ty nông trường Sông Con. Phòng kế toán – tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án xử lý tài chính năm 2008 – 2010 của công ty nông trường Sông Con
13. Hội thảo nâng cao hiệu quả kinh tế một số cây trồng (http://www.baoquangtri.vn/default.aspx?TabID=87&modid=390&ItemID=41019) Link
14. Phát triển cây cao su phải gắn hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường (http://baohatinh.vn/home/kinh-te/phat-trien-cay-cao-su-phai-gan-hieu-qua-kinh-te-voi-bao-ve-moi-truong/1k54982.aspx) Link
1. Nguyễn Thị Huệ (2007). Cây cao su – Kiến thức tổng quát và Kỹ thuật nông nghiệp Khác
8. Nguyễn Kim Thanh – Viện nghiên cứu cao su Việt Nam. Các nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trên cây cao su Khác
10. Liên hiệp các hội Khoa học – Kỹ thuật Ngệ An. Khoa học và ứng dụng, số ra ngày 7/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sản lượng cao su thế giới giai đoạn 2008 – 2010 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1 Sản lượng cao su thế giới giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.2 Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm (Trang 27)
Sơ đồ 1.3: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch xuất  khẩu của Việt Nam - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.3 Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của nông trường - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của nông trường (Trang 38)
Sơ đồ 3.1: Quy trình khai thác mủ cao su - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 3.1 Quy trình khai thác mủ cao su (Trang 42)
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 3.2 Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su (Trang 43)
Sơ đồ 3.3: Quy trình tiêu thụ mủ cao su 3.1.1.4. Kết quả, sản xuất - kinh doanh cao su 3 năm 2008 - 2010 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 3.3 Quy trình tiêu thụ mủ cao su 3.1.1.4. Kết quả, sản xuất - kinh doanh cao su 3 năm 2008 - 2010 (Trang 44)
Bảng 3.5: Thu nhập cao su hàng hóa của nhóm hộ điều tra năm 2010 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5 Thu nhập cao su hàng hóa của nhóm hộ điều tra năm 2010 (Trang 47)
Bảng 3.6 : Tình hình đất đai của các nông hộ điều tra tính trên một ha - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6 Tình hình đất đai của các nông hộ điều tra tính trên một ha (Trang 49)
Sơ đồ 3.4: Chuỗi cung Cao su và tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 3.4 Chuỗi cung Cao su và tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh (Trang 53)
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư sản xuất 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.10 Tình hình đầu tư sản xuất 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh (Trang 57)
Bảng 3.11: Chi phí sản xuất thời kỳ kinh doanh của 1 ha cao su - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.11 Chi phí sản xuất thời kỳ kinh doanh của 1 ha cao su (Trang 57)
Bảng 3.12: Tổng hợp chi phí sản xuất của thời kỳ kinh doanh tính trên 1ha cao  su của các nông hộ.(ĐVT 1000 đồng) - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.12 Tổng hợp chi phí sản xuất của thời kỳ kinh doanh tính trên 1ha cao su của các nông hộ.(ĐVT 1000 đồng) (Trang 58)
Bảng 3.13: Năng suất, sản lượng tính trên 1 ha cao su của các nông hộ điều tra  năm 2009 – 20010 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.13 Năng suất, sản lượng tính trên 1 ha cao su của các nông hộ điều tra năm 2009 – 20010 (Trang 59)
Bảng 3.14 : Kết quả và hiệu quả kinh tế tính trên một ha cao su của các hộ điều  tra năm 2010 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ nhận khoán ở nông trường sông con, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế tính trên một ha cao su của các hộ điều tra năm 2010 (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w