1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng huyện tân kỳ tỉnh nghệ an

111 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã Nghĩa Đồng - huyện Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Thị Xinh
Người hướng dẫn ThS. Trần Hậu Thìn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến nông và phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nơi đã phát triển thành những vùng dâu có diện tích lớn,sản lượng kén cao như: Mộc Châu, Yên Bái, một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Namkhu 4 cũ, Lâm Đồng… Cây dâu, con tằm từ lâu đã q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -LÊ THỊ XINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA NGHỀ TRỒNG DÂU NUÔI TẰM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA ĐỒNG – HUYỆN TÂN KỲ - TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH: KHUYẾN NÔNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Vinh, 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA NGHỀ TRỒNG DÂU NUÔI TẰM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA ĐỒNG - HUYỆN TÂN KỲ - TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Lê Thị Xinh Lớp: 49K3 – KN&PTNT Người hướng dẫn: ThS Trần Hậu Thìn

Vinh, 05/ 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lê Thị Xinh

Sinh viên lớp: 49K3 Khuyến nông và phát triển nông thôn, khoa Nông –Lâm – Ngư, trường Đại học Vinh

Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi thực, có

sự hỗ trợ của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các dữ liệu được thu thập từ cácnguồn hợp pháp Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này làtrung thực

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Lê Thị Xinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này trước tiên tôi trân trọng cảm ơn Ban giám hiệunhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông - Lâm - Ngư cùng các thầy cô giáo đã truyềnđạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tạitrường Đại học Vinh

Đặc biệt với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọngcảm ơn Th.S Trần Hậu Thìn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập

để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Đồng thời tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cấp lãnh đạo và toàn thể bà connông dân xã Nghĩa Đồng, các bác, các anh trong Trạm khuyến nông huyện Tân Kỳ,tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có thể hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ tôitrong cuộc sống để tôi hoàn thành luận văn

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Lê Thị Xinh

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục bảng biểu viii

Danh mục biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.2 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu tằm 4

1.1.2.1 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu 4

1.1.2.2 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất tằm 5

1.1.3 Vị trí của nghề trồng dâu nuôi tằm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam

7 1.1.4 Đặc điểm của sản xuất dâu tằm 9

1.1.5 Quy trình sản xuất của nghề trồng dâu nuôi tằm 10

1.1.5.1 Giai đoạn trồng dâu 10

1.1.5.2 Giai đoạn nuôi tằm 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Trên thế giới 16

1.2.1.1 Tình hình chung 17

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất dâu tằm của các nước 18

1.2.2 Ở Việt Nam 21

1.2.2.1 Một số chủ trương, chính sách của nhà nước 21

1.2.2.2 Về trồng dâu 23

1.2.2.3 Về nuôi tằm 24

1.2.2.4 Ươm tơ dệt lụa 25

Trang 6

1.2.2.5 Sản xuất và cung ứng trứng giống 26

1.2.2.6 Thị trường tiêu thụ tơ kén của Việt Nam 26

1.2.2.7 Các nghiên cứu về trồng dâu nuôi tằm 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

29

2.3.1.1 Kế thừa số liệu 29

2.3.1.2 Điều tra thực địa 29

2.3.2 Phân tích và xử lý số liệu 31

2.3.2.1 Phương pháp phân tích số liệu 31

2.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 32

2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích sử dụng trong đề tài 32

2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh về điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ 32

2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập và thu, chi của hộ 33

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu kết quả và hiệu quả 33

2.5 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 34

2.5.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

2.5.2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã 36

2.5.2.2 Tình hình lao động và nhân khẩu của xã 37

2.5.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng của xã 38

2.5.2.4 Kết quả phát triển kinh tế của xã 39

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Thực trạng nghề trồng dâu nuôi tằm của xã 42

3.1.1 Tổng quát tình hình trồng dâu nuôi tằm của xã 42

3.1.2 Thực trạng trồng dâu nuôi tằm ở các hộ điều tra 46

Trang 7

3.1.2.1 Tình hình lao động trồng dâu nuôi tằm của nhóm hộ điều tra 46

3.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra 48

3.1.2.3 Tình hình sử dụng trang thiết bị sản xuất cho nuôi tằm của nhóm hộ điều tra 49 3.1.2.4 Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra 52

3.1.2.5 Tình hình trồng dâu nuôi tằm của các hộ điều tra 56

3.1.2.6 Thực trạng tiêu thụ 61

3.2 Hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm 62

3.2.1 Hiệu quả kinh tế 62

3.2.1.1 Chi phí vật chất cho sản xuất lá dâu 62

3.2.1.2 Kết quả của giai đoạn trồng dâu 64

3.2.1.3 Chi phí vật chất cho giai đoạn nuôi tằm của nhóm hộ điều tra 65

3.2.1.4 Kết quả và hiệu quả của giai đoạn nuôi tằm 67

3.2.1.5 So sánh hiệu quả của trồng dâu nuôi tằm với cây trồng khác 69

3.2.2 Hiệu quả xã hội và môi trường 71

3.2.2.1 Hiệu quả xã hội 71

3.2.2.2 Hiệu quả môi trường 72

3.3 Những khó khăn, thuận lợi, cơ hội, thách thức 73

3.3.1 Thuận lợi 73

3.3.2 Khó khăn 77

3.3.3 Cơ hội 80

3.3.4 Thách thức 81

3.4 Định hướng và giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã

82 3.4.1 Định hướng 82

3.4.2 Giải pháp 83

3.4.2.1 Giải pháp về quy hoạch đất đai 83

3.4.2.2 Giải pháp đào tạo tập huấn 84

3.4.2.3 Giải pháp đầu tư 85

3.4.2.4 Giải pháp khoa học kỹ thuật 85

Trang 8

3.4.2.5 Giải pháp tổ chức sản xuất và tiêu thụ 87

3.4.2.6 Đa dạng hóa sản phẩm từ cây dâu, con tằm 88

3.4.2.7 Phối hợp với các hoạt động nông nghiệp khác 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

2.1 Đối với nhà nước 90

2.2 Đối với chính quyền cơ sở 90

2.3 Đối với hộ nông dân 91

Tài liệu tham khảo 92

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 9

GO Tổng giá trị sản xuất trồng trọt

ESCAP Uỷ ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương

FAO Tổ chức lương thực thế giới (Food and Agriculture

Organization)

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích dâu cả nước giai đoạn 1994 – 2011 24

Bảng 1.2: Sản lượng kén tằm cả nước giai đoạn 2002-2010 25

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 xã Nghĩa Đồng 37

Bảng 2.2: Hiện trạng dân số, lao động xã Nghĩa Đồng năm 2011 38

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất cây dâu nuôi tằm từ năm 2007 đến nay 43

Bảng 3.2: Kết quả sản xuất sản lượng kén từ năm 2007 đến nay 44

Bảng 3.3 : Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 46

Bảng 3.4: Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của lao động TDNT 47

Bảng 3.5: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra 48

Bảng 3.6: Tình hình sử dụng TLSX cho chăn nuôi tằm nhóm hộ điều tra 51

Bảng 3.7: Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra năm 2011 53

Bảng 3.8: Diện tích dâu tằm của các nhóm hộ 57

Bảng 3.9: Tình hình trồng dâu kết với các cây trồng khác 57

Trang 10

Bảng 3.10 : Bảng tình hình kỹ thuật và chăm sóc dâu 58

Bảng 3.11 : Đầu tư nhà nuôi tằm của các nhóm hộ điều tra 59

Bảng 3.12 : Bảng số vòng và lứa nuôi trung bình của các nhóm hộ điều tra 59

Bảng 3.13: Vệ sinh sát trùng nhà cửa, dụng cụ nuôi và sát trùng mình tằm 60

Bảng 3.14: Trở lửa khi tằm chín 61

Bảng 3.15: Tình hình đầu tư chi phí cho cây dâu nhóm hộ điều tra 63

Bảng 3.16: Kết quả của giai đoạn trồng dâu của nhóm hộ điều tra 65

Bảng 3.17: Tình hình đầu tư chi phí vật chất cho nuôi tằm của các nhóm hộ điều tra 66 Bảng 3.18: Kết quả nuôi tằm của các nhóm hộ điều tra 67

Bảng 3.19: Chi phí sản xuất cây ngô 70

Bảng 3.20: Chi phí đầu tư cho 1 ha dâu trồng mới 70

Bảng 3.21 : Ý kiến các nhóm hộ về nghề TDNT 74

Biểu 1.1: Thời gian một vòng đời của tằm 5

Biểu 1.2: Yêu cầu về điều kiện khí hậu của giống tằm 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HỘP Biểu đồ 1.1 : Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 1995 đến 2008 17

Biểu đồ 1.2 : Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2008 18

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu TNHH của nhóm hộ khá 54

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu TNHH của nhóm hộ TB 55

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu TNHH của nhóm hộ yếu 56

Sơ đồ 1.1: Vòng đời con tằm 6

Sơ đồ 3.1: Kênh tiêu thụ kén tằm của các nhóm hộ điều tra 62

Hộp 3.1 Đánh giá hiệu quả của trồng dâu nuôi tằm theo cách nhìn nhận của người dân 73

Hộp 3.2 Đánh giá về khó khăn về TDNT của người dân địa phương 80

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, mặc dù ngành công nghiệp hoá học phát triển, nhiều loại sợi tổnghợp ra đời, các loại sợi này tuy có ưu điểm là giá thành hạ nhưng nó vẫn khôngthay thế được vị trí của tơ tằm, bởi vì tơ tằm là loại sợi tự nhiên cao cấp có nhữngtính chất đặc biệt như độ bóng cao, mềm mại, xốp và hút ẩm tốt Vì vậy mặc quần

áo bằng sợi tơ tằm ở mùa hè thì mát và mùa đông lại ấm Do tơ tằm có những tính

chất quí báu như vậy nên người ta gọi tơ tằm là “Nữ hoàng của ngành dệt” Ngoàiviệc dùng để dệt các mặt hàng có giá trị sử dụng như lụa, gấm, vóc, the v.v nócòn được dùng cho một số ngành công nghiệp, quốc phòng, y học và thuỷ sản.Theo báo cáo của tổ chức lương thực thế giới (FAO) và Uỷ ban kinh tế xã hội Châu ÁThái Bình Dương (ESCAP) thì trong vòng hơn 50 năm qua sản lượng tơ tằm thế giới

đã tăng khoảng 36% so với năm 1950 Hàng năm các nước sản xuất tằm tơ tằm đã cungứng cho thế giới khoảng 80.000 tấn tơ các loại Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ tơ củacác nước là 100.000 tấn Điều này chứng tỏ sản xuất tơ tằm chưa đáp ứng đủ nhucầu cho con người Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Nghề Tằm và Chếbiến nông sản Quảng Châu, Trung Quốc (2006) lượng tơ tiêu thụ tính bình quân chođầu người của thế giới là 12 gam, ở Châu Âu là 14 gam nhưng ở Nhật Bản là 217gam Vì thế người ta nhận định rằng Nhật Bản là thị trường tiêu thụ tơ không cógiới hạn [ 5 ]

Những năm gần đây, Việt Nam cung cấp cho thị trường 2.652 tấn tơ/năm chiếm2,3% tổng sản lượng tơ thế giới Giá trị tổng sản lượng hàng năm đạt 150 -200 triệuUSD trong đó chủ yếu là xuất khẩu (chưa tính giá trị gia tăng trong khâu dệt lụa).Trong những năm tới có tiềm năng sản xuất tới 3.640 tấn tơ các loại [ 5 ]

Từ những dẫn liệu trên, có thể nói nghề trồng dâu nuôi tằm là một nghề có rất

nhiều tiềm năng và mang lại hiệu quả kinh tế cao so với nhiều ngành nghề khác Nó

là một trong những nghề rất thích hợp đối với nông dân và có thể được coi là mộtnghề đặc biệt có ý nghĩa trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và làm giàu ở các vùngnông thôn nước ta hiện nay Trên thực tế nghề trồng dâu nuôi tằm được trải dài khắp

Trang 13

từ Bắc vào Nam Một số nơi đã phát triển thành những vùng dâu có diện tích lớn,sản lượng kén cao như: Mộc Châu, Yên Bái, một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Namkhu 4 cũ, Lâm Đồng… Cây dâu, con tằm từ lâu đã quen thuộc với người nông dân ởnhiều vùng Việt Nam từ nhiều thế hệ Dâu là cây dài ngày có hiệu quả cao hơn cáccây trồng thông thường như: lúa, ngô, lạc… hơn nữa lại dễ trồng, phù hợp với nhiềuloại đất Đầu tư cho nuôi tằm không lớn, phù hợp với điều kiện còn rất khó khăncủa nông thôn Việt Nam Kỹ thuật nuôi tằm cũng không quá phức tạp Cả khâutrồng dâu và khâu nuôi tằm đều có thể sử dụng triệt để nguồn lao động dư thừa, laođộng trên và dưới tuổi Ngành trồng dâu, nuôi tằm có sản phẩm chính là kén từ đó

là cơ sở để phát triển nghề ươm tơ – dệt lụa

Xã Nghĩa Đồng - Huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An là một xã thuần nông, thunhập của các hộ nông dân từ sản xuất nông nghiệp là chính và vẫn còn thấp, laođộng nhàn rỗi dư thừa nhiều Nghề trồng dâu nuôi tằm đã có mặt tại xã từ lâu Nghềtrồng dâu, nuôi tằm tại xã Nghĩa Đồng cho đến nay vẫn được xem là một nghề phụcho thu nhập cao hơn tất cả các nghề nông nghiệp hiện có của địa phương Nó đãgóp phần tích cực vào việc giải quyết công ăn, việc làm cho bà con nông dân nhữnglúc nông nhàn Chính nghề trồng dâu, nuôi tằm đã giúp địa phương hạn chế tối đatình trạng thanh niên phải ly hương đi các nơi khác tìm công ăn, việc làm sau khinghỉ học

Tuy nhiên, nghề trồng dâu nuôi tằm ở xã hiện nay phát triển chưa tươngxứng với tiềm năng về đất đai, điều kiện tự nhiên và còn gặp nhiều khó khăn như về

kỹ thuật, về thị trường tiêu thụ, quy hoạch đất đai, vốn…Vì vậy, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài : “Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi

tằm trên địa bàn xã Nghĩa Đồng - huyện Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An” Đề tài thực

hiện nhằm đánh giá một cách hệ thống thực trạng sản xuất của nghề trồng dâu nuôitằm, từ đó đưa ra các giải pháp cho nghề dâu tằm phát triển ổn định và phát huy hếttiềm năng vốn có, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ trồng dâu nuôi tằm

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng tình hình trồng dâu nuôi tằm ở xã Nghĩa Đồng, huyệnTân Kỳ, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả củanghề trồng dâu nuôi tằm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Nghề tằm có 4 công đoạn hoàn toàn khác nhau nhưng lại gắn bó với nhau rấtchặt chẽ là: Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ và dệt lụa Tơ tằm đã tô điểm thêm cho vẻđẹp con người và dệt nên những câu ca dao, những bài thơ trữ tình tuyệt tác Ở nước

ta nghề tằm là nghề truyền thống lâu đời và hiện nay vẫn là sinh kế, là công ăn việclàm của hàng trăm ngàn lao động và làm giàu cho đất nước nhờ những giá trị to lớncủa nó

- Sản xuất dâu tằm (Trồng dâu nuôi tằm)

Một hiện tượng có từ thời xưa là những nước nuôi tằm không phải tất cả đềudệt lụa Để nuôi tằm và ươm tơ, cần một lực lượng lao động nhiều và rẻ, không có

sự huấn luyện chuyên môn đặc biệt Kỹ nghệ dệt lụa yêu cầu, trái lại, một loại nhâncông khéo léo và có chất lượng Người ta thấy có những nước vừa nuôi tằm vừa dệtlụa như Nhật Bản, Trung Quốc, Italia, Pháp; những nước chỉ nuôi tằm như TrungÁ; những nước dệt lụa mà không nuôi tằm như Anh, Mỹ, Đức, Thụy Sỹ Ở nước ta

có những làng dệt lụa rất nổi tiếng nằm ở những vùng trồng dâu nuôi tằm lớn,nhưng đa số người nông dân trồng dâu nuôi tằm không ươm tơ mà bán kén cho các

cơ sở ươm tơ trong và ngoài vùng Như vậy có thể thấy rằng “Trồng dâu nuôi tằm”

là một hoạt động sản xuất mang lại thu nhập cho người nông dân thông qua việctrồng dâu, nuôi tằm bán kén ươm

Trang 15

- Thu nhập hỗn hợp của TDNT (MI): Là phần thu nhập thuần túy của hộ

bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi tiến hành sản xuất dâu tằm.Hay nói cách khác nó là một phần của giá trị gia tăng sau khi đã trừ đi khấu hao tàisản cố định, thuế và lao động thuê (nếu có) từ sản xuất dâu tằm

1.1.2 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu tằm

1.1.2.1 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu

Cây dâu là cây công nghiệp ngắn ngày nhưng sống lâu năm có bộ rễ pháttriển, chịu hạn cao, thích nghi với nhiều loại đất khác nhau như đất thịt, đất cát pha,đất bạc màu Đối với nước ta cây dâu phân bổ ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam vớiquỹ đất quy hoạch trồng dâu đến năm 2010 là 40.000 ha chiếm 0,4% diện tích đất

nông nghiệp cả nước Cây dâu tằm, có tên khoa học là Morus alba, có nguồn gốc ở

khu vực phía đông châu Á Ở Việt Nam hiện biết có trên 10 chi và khoảng gần 140loài phân bố rộng rãi khắp nước, bao gồm cả cây trồng và cây mọc dại, nhiều loài

có giá trị kinh tế cao [ 11 ]

* Phân bố: Cây dâu ưa khí hậu mát và khoẻ nên mọc được ở nhiều vùng đất, mọcnhiều ở vùng nhiệt đới, còn vùng ôn đới thì mọc vào mùa hè

* Đặc tính sinh học: Là cây lâu năm thân gỗ, sống lâu năm, tuổi thọ 8-12 năm, chonăng suất từ năm thứ 2 đến năm thứ 8 Nếu đất tốt, chăm sóc tốt tuổi thọ 50 năm.Thân cành nhiều nhựa không gai, trên thân cành có nhiều mầm, mầm đỉnh, mầmnách, khi cắt tỉa mầm có khả năng cho bật mầm Lá hàng năm rụng vào mùa đông

Rễ ăn sâu và rộng 2-3 m, nhưng phân bố nhiều ở tầng đất 10-30 cm và rộng theo táncây

* Sinh thái cây dâu: Nhiệt độ thích hợp 25-32°C còn trên 40°C hoặc dưới 12oC hạnchế sinh trưởng Dâu là cây ưa ánh sáng, một ngày cần có 12 giờ chiếu sáng trở lên,đây là điều kiện tốt nhất cho cây dâu phát triển và cho phẩm chất lá tốt, nuôi tằmtốt, chất lượng tơ cao

* Đất và dinh dưỡng trong đất: Cần đất tơi xốp, giữ ẩm, giữ nhiệt, tầng canh tácdầy, đất không quá chua hoặc quá mặn, mực nước ngầm thấp Các dinh dưỡng cầnthiết: Đạm (N), Lân (P2O5), Kaly (K2O), Canxi (Ca)

* Tùy theo điều kiện thời tiết trong năm mà quá trình sinh trưởng phát dục trải qua

2 thời kỳ: thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng (khi gặp điều kiện thuận lợi) và thời kỳ

Trang 16

ngủ đông (khi nhiệt độ thấp cây ngừng sinh trưởng) Thời kỳ sinh trưởng, sinhdưỡng trải qua các giai đoạn nảy mầm sinh trưởng mạnh, sinh trưởng chậm tươngứng với các mùa: xuân, hạ, thu, đông Thời kỳ nghỉ đông là thời kỳ khi nhiệt độxuống thấp, sự sinh trưởng của thân, cành, lá, rễ gần như tạm ngừng.

Như vậy, với điều kiện nhiệt đới và đặc điểm đất đai nước ta thuận lợi chocây dâu phát triển và có hiệu quả kinh tế cao

1.1.2.2 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất tằm

Con tằm là loài côn trùng đã được loài người thuần hóa qua hàng nghìn năm.Tính hoang dã ở nó gần như tiêu biến hết Nó rất mẫn cảm với các điều kiện ngoạicảnh và chế độ nuôi dưỡng Nó là loài biến thái hoàn toàn và cuộc đời trải qua 4giai đoạn là: Trứng, tằm, nhộng, ngài Trong đó, chỉ có giai đoạn hai (lúc trứng nởthành con tằm) là chúng tiếp nhận thức ăn từ lá dâu để tích lũy chất dinh dưỡng vàdùng cho cả cuộc đời của nó

Tằm có 5 tuổi và 4 lần lột xác:

- Tằm tuổi nở: - tuổi 1

- Tằm tuổi 1 sau khi ngủ, lột xác lần 1 – tuổi 2

- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 2 – tuổi 3

- Tằm tuổi 3 sau khi ngủ, lột xác lần 3 – tuổi 4

- Tằm tuổi 4 sau khi ngủ, lột xác lần 4 – tuổi 5

Do phụ thuộc vào điều kiện thời tiết do vậy mỗi lứa tằm nuôi trong vòng mộttháng và được tính từ khi nở đến khi thu hoạch kén Một năm có thể nuôi từ 8 – 10lứa

Biểu 1.1: Thời gian một vòng đời của tằm

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Vòng đời con tằm

Tuy nhiên, một vòng đời của chúng cũng chỉ kéo dài từ 6-8 tuần Nó rất phụthuộc vào các điều kiện ngoại cảnh như: Nhiệt độ, ẩm độ, độ thoáng của không khí,ánh sáng và gió Trong đó, nhiệt độ là điều quan trọng nhất

Tằm có thể sống được trong khung nhiệt độ từ 7,5 – 37oC Nhiệt độ tối thíchđối với chúng là từ 20-30oC Tuy nhiên, nhiệt độ có vai trò rất quyết định tới đời

Trang 18

sống của con tằm và năng suất kén mà chúng tạo ra Mỗi giống tằm cũng đòi hỏingưỡng nhiệt độ thích hợp khác nhau Nó chênh nhau 1-2oC Khi mua giống tằm, taphải nắm được điều này Về độ ẩm: độ ẩm thích hợp cho tằm phải đạt từ 70 – 80%,nếu ẩm độ quá cao tằm dễ phát bệnh, tằm chín nhả tơ kém bền, ươm tơ hay đứt,ngược lại nếu ẩm độ quá thấp tỷ lệ trứng nở kém, ngài săn cánh…

Về ánh sáng: ánh sáng trong phòng nuôi tằm tốt nhất là ánh sáng mờ Nếuánh sáng chiếu vào buồng nuôi không đều dẫn đến nhả tơ không đều, tằm nhả kénnhiều ở phần được chiếu ánh sáng nhiều, ngược lại phần bị tối tằm sẽ nhả tơ kém,kén mỏng, ươm tơ dễ đứt

Ngoài ra, nuôi tằm cần cách ly và vệ sinh sạch sẽ nhà trứng khỏi bị ảnhhưởng bởi các chất độc như khí CO2, thuốc trừ sâu phun cho các loại cây trồngkhác Nhà nuôi tằm phải đảm bảo nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, đồng thời tạo sựthoáng mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, mùa xuân tạo môi trường sạch bệnh,không mầm bệnh

1.1.3 Vị trí của nghề trồng dâu nuôi tằm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghề trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa vốn có từ lâu đời Haingàn năm trước nghề trồng dâu nuôi tằm đã đạt đến trình độ khá cao Từ miền Bắcđến miền Nam đã hình thành nhiều vùng ươm tơ, dệt lụa nổi tiếng như: Lĩnh Bưởi,Lương The, Nhiễu Hồng Đô (Thanh Hoá), Lụa Hạ (Hà Tĩnh), Tân Châu (AnGiang) Trước đây, sản xuất dâu tằm cùng với các cây có sợi khác như bông, lanh,đay góp phần giải quyết vải mặc cho người dân Xét về tầm quan trọng trong nôngnghiệp, sản xuất dâu tằm được xếp thứ 2 sau nghề trồng lúa nước Sau này, với sự

ra đời của các loại sợi tổng hợp và ảnh hưởng của chiến tranh, sản xuất dâu tằm đã

có nhiều giảm sút Hiện nay, sản phẩm từ tơ tằm chỉ chiếm khoảng 1% sản lượngvải sợi nhưng vẫn đứng vị trí hàng đầu trong ngành may mặc và thời trang do đặctính tự nhiên không thể thay thế

Về mặt kinh tế, trồng dâu nuôi tằm là một hoạt động sản xuất quan trọng ởnhiều vùng nông thôn đặc biệt là những vùng đông dân ít đất Chi phí đầu tư banđầu thấp Cây dâu trồng được trên nhiều loại đất khác nhau kể cả trên đất xấu,nghèo dinh dưỡng Dâu 6 tháng sau khi trồng đã có thể thu hoạch lá cho tằm ăn và

Trang 19

thu nhập từ dâu tằm đem lại thường cao hơn các cây trồng khác Sản phẩm làm ra

có giá trị, dễ tiêu thụ, vòng quay lứa tằm ngắn và thu nhập rải đều trong năm

Về mặt xã hội, hiện nay trồng dâu nuôi tằm là một hoạt động sản xuất manglại thu nhập cho hơn 96 ngàn hộ gia đình, giải quyết công ăn việc làm cho hơn 250ngàn nông dân từ Bắc tới Nam ở 31 tỉnh trong tổng số 64 tỉnh thành phố của cảnước Trong đó chủ yếu là việc làm cho phụ nữ, người nhiều tuổi ở nông thôn Với

số lao động chiếm 0,39%, sản xuất dâu tằm đóng góp gần 0,8% tổng giá trị xuấtkhẩu nông nghiệp Phát triển sản xuất dâu tằm không những góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, mà còn tậndụng lao động nhàn rỗi trong thời gian giáp vụ, khai thác tiềm năng về tự nhiên,kinh tế, xã hội của vùng, miền và của hộ gia đình, tăng thu nhập, cải thiện điều kiệnsống của nhân dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trải qua quá trình phát triển rất lâu dài, sản xuất dâu tằm có ý nghĩa xã hộirất sâu sắc và mang đậm tính nhân văn Nghề trồng dâu nuôi tằm đã đi vào thơ ca vàmang bản sắc văn hóa truyền thống của nhiều vùng nông thôn Việt Nam

Về mặt môi trường, trồng dâu làm tăng độ che phủ trên các bãi đất trống,khai thác được đất đai nghèo kiệt và tham gia vào việc điều hòa tiểu khí hậu môitrường trong vùng

Dâu tằm là một nghề rất quan trọng nhất là ở các vùng nông thôn Trồng dâunuôi tằm là một ngành nghề truyền thống có rất nhiều tiềm năng và mang lại hiệuquả kinh tế cao so với nhiều ngành nghề khác Nó là một trong những nghề rất thíchhợp đối với nông dân, phát triển ngành dâu tằm tơ ở Việt Nam có ý nghĩa kinh tế và

xã hội sâu sắc

Trang 20

1.1.4 Đặc điểm của sản xuất dâu tằm

Đặc điểm 1: Sản xuất dâu tằm là một hoạt động sản xuất kết hợp giữa chăn

nuôi và trồng trọt Quá trình này bao gồm 2 giai đoạn trồng dâu và nuôi tằm Haigiai đoạn này có quan hệ mật thiết với nhau Giai đoạn trồng dâu là giai đoạn trunggian của quá trình sản xuất dâu tằm vì nó cung cấp sản phẩm là lá dâu cho giai đoạnnuôi tằm Người dân tổ chức sản xuất thường là một quá trình được khép kín trongcác hộ sản xuất nông nghiệp Chất lượng lá dâu có ảnh hưởng rất lớn tới kết quảnuôi tằm

Đặc điểm 2: Cây dâu là đối tượng sản xuất của ngành trồng trọt, còn con tằm là

đối tượng sản xuất của ngành chăn nuôi, chúng là những sinh vật sống có những quyluật sinh trưởng và phát triển riêng đòi hỏi những biện pháp kỹ thuật chăm sóc và tácđộng khác nhau trong từng giai đoạn, từng vùng, miền và từng giống khác nhau

Đặc điểm 3: Sản xuất dâu tằm sử dụng rất nhiều lao động Trung bình cần từ 7-8

lao động trên mỗi hecta dâu Sản xuất mang tính thủ công là chính do yêu cầu công việc

tỷ mỉ Tỷ lệ cơ giới hóa còn rất thấp Do đặc điểm này nên sản xuất dâu tằm chỉ pháthuy hiệu quả ở những vùng đông dân, ít đất, nhiều lao động và giá nhân công rẻ

Đặc điểm 4: Sản xuất dâu tằm có tính thời vụ rất cao Một lứa tằm kể cả thời

gian gỡ kén kéo dài từ 26-28 ngày Trong đó khoảng 8 ngày là lao động cật lực, chủ yếu

là hái dâu nuôi tằm tuổi 4, tuổi 5, bắt tằm lên né và thu hoạch kén

Đặc điểm 5: Sản xuất dâu tằm mang tính hàng hóa cao Sản phẩm là kén tằm

được bán ngay cho tư thương thu mua kén lấy tiền trang trải cho chi phí sản xuất và sinhhoạt của gia đình Chỉ ở vùng các dân tộc miền núi, một bộ phân người dân trồng dâunuôi tằm, tự ươm tơ dệt vải và may trang phục và các vật dụng truyền thống của dân tộcphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình

Đặc điểm 6: Số lượng cá thể tằm trong một lứa nuôi là rất lớn Nguy cơ dịch

bệnh là rất cao, đặt ra yêu cầu công tác phòng trị bệnh nghiêm ngặt Thời gian của mộtlứa tằm lại rất ngắn chỉ trong vòng chưa đầy 1 tháng cho nên phòng bệnh là chủ yếu vàtích cực

Đặc điểm 7: Thời gian nuôi tằm dài hay ngắn trong năm tùy từng khu vực, từng

nước, song về cơ bản là không có hộ nông dân chỉ hoàn toàn nuôi tằm Người ta thường

Trang 21

nhìn nhận nuôi tằm như một hoạt động sản xuất phụ để kiếm thêm thu nhập cho giađình vào những lúc rảnh rỗi.

1.1.5 Quy trình sản xuất của nghề trồng dâu nuôi tằm

Nghề trồng dâu nuôi tằm bao gồm hai giai đoạn, đó là giai đoạn trồng dâu vàgiai đoạn nuôi tằm Giai đoạn trồng dâu quyết định đến giai đoạn nuôi tằm, bởi có giaiđoạn trồng dâu mới có lá dâu là nguồn thức ăn để nuôi tằm

1.1.5.1 Giai đoạn trồng dâu

Giai đoạn trồng dâu cho đến khi thu hoạch được lá để nuôi tằm là 6 tháng Dâu

là cây lâu năm, trồng 1 lần thu hoạch 10-15 năm mới phải cải tạo Dâu thường trồng vào

vụ đông từ tháng 11, 12 dương lịch, trồng vụ hè tháng 5 dương lịch

Trồng dâu bao gồm các công đoạn: chọn giống dâu, chuẩn bị hom giống, chuẩn

bị đất, bón phân lót, trồng dâu, chăm sóc quản lý sau khi trồng, chăm sóc dâu khi ổnđịnh, thu hoạch, đốn dâu, phòng trừ sâu bệnh

- Chọn giống dâu

+ Giống dâu mới: chọn giống dâu tam bội số 7, số 12; giống dâu chống hạn 28 và 38.+ Giống địa phương: chọn giống dâu Hà Bắc

- Chuẩn bị hom giống

+ Chọn hom dâu có 8-10 tháng tuổi làm giống, đường kính của hom từ 1-1,2cm.+ Chặt hom dâu thành từng đoạn dài 18-20cm Vết chặt cách mắt từ 0,5-1 cm

- Chuẩn bị đất: Có thể trồng dâu theo hàng hoặc theo hố

+ Trồng theo hàng: Đào rãnh sâu 35cm rộng 35cm Bón phân lót đáy rãnh và lấp đấtcho bằng mặt đất để cắm hom Nếu trồng nằm thì lấp một phần hai đất rồi đặt hom, lấp

- Trồng dâu: Có hai cách trồng:

Trang 22

Trồng nằm: hom chặt dài 30-35cm Đặt 5 hàng hom vào rãnh, lấp lớp đất mỏng Trồng cắm: hom chặt dài 18-20cm, cắm 3 hàng hom Mật độ trồng cây cách cây10-12cm Hàng cách hàng 1-1,2m Vùng núi nên trồng theo hốc.

- Chăm sóc quản lý sau khi trồng

Sau khi trồng nếu gặp mưa phải phá váng, làm cỏ cho dâu Sau 3 tháng cần bónthúc lần thứ nhất bằng NPK theo tỷ lệ sau: Mỗi sào 2kg urê và 10-15kg NPK hỗn hợp.Sau 6 tháng bón NPK lần thứ hai, tỷ lệ giống như lần thứ nhất

- Chăm sóc dâu khi ổn định

Dâu trồng từ năm thứ hai trở đi, mỗi sào Bắc Bộ bón 10-12kg urê chia ra làm 5-6lần, mỗi lần 2kg, bón kết hợp với lân, kali theo tỷ lệ N:P:K là 5:3:2

Bón phân hữu cơ: 2 lần 1 năm Mỗi sào 4-5 tạ, bón vào thời kỳ đốn cây và bón thúc khidâu đang phát triển mạnh vụ hè

- Thu hoạch

Một năm có thể hái 7-8 lứa lá dâu, chia ra:

Dâu đốn Đông: xuân 1 lứa, hè 4 lứa, thu 3 lứa

Đối với dâu đốn Đông: vụ xuân hái lá, vụ thu hái cành

Đối với dâu đốn Hè: xuân thu hái lá và cành, hái sạch; hè hái lá

- Đốn dâu

+ Đốn dâu sát vụ đông tháng 12 hàng năm, cây sẽ cho lá nhiều vào mùa hè.+ Đốn dâu vụ hè vào đầu tháng 5: dâu cho lá nhiều vào mùa xuân, thu, nuôi nằm lưỡng

hệ năng suất cao

+ Đốn phớt vụ đông vào tháng 12, tháng 1 Cắt đầu cành, cành tăm, bỏ lá đeo trên cây,làm cỏ sạch gốc, bón phân Để đầu xuân cho nhiều lá

Trang 23

1.1.5.2 Giai đoạn nuôi tằm

Nuôi tằm là khâu quan trọng nhất, quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm tơ,kén, hiệu quả kinh tế của nghề trồng dâu nuôi tằm Nó đòi hỏi thời gian nghiêm ngặt,quy trình chặt chẽ, lao động nhẹ nhàng và có kỹ thuật cao

- Thời vụ nuôi tằm

Có 3 thời vụ nuôi tằm: Xuân, Hè, Thu Vụ Xuân, Thu mát mẻ nuôi tằm giốngtốt, năng suất, chất lượng cao Vụ Hè nóng ẩm, nuôi giống tằm khoẻ, năng suất và chấtlượng trung bình Vụ Xuân nuôi tằm cuối tháng 2 đến đầu tháng 5, vụ Hè từ giữa tháng

5 đến cuối tháng 8 dương lịch, vụ Thu từ tháng 9-11

- Chuẩn bị trước khi nuôi tằm

Nhà nuôi tằm thoáng mát về mùa Hè, ấm áp, thoáng khi về mùa Đông Để nuôiđược 3 vòng trứng giống tằm (1 hộp=15g), cần diện tích nhà 18-20 m2, nơi bảo quảndâu 8 m2

Dụng cụ

+ Đũi tằm: 3 cái đủ để được 30 nong tằm

+ Nong có đường kính 1,2 m: 32 cái

+ Ôn, ẩm kế theo dõi nhiệt, ẩm độ phòng nuôi: 01 cái

+ Mành che cửa chống nhặng

+ Dao, thớt để thái dâu

+ Sọt rổ đựng dâu

+ Giấy báo, giấy nến (Paraffin)

Vệ sinh tiêu độc trước khi nuôi tằm

Trước khi nuôi tằm 1 tuần, toàn bộ nhà cửa, dụng cụ nuôi tằm phải được rửa sạch,xông hơi Foocmôn 2%; sau đó rửa sạch phơi khô

Dự tính lượng lá dâu có để quyết định lượng tằm nuôi

Trang 24

+ Vụ Xuân, Thu: cần 170-180kg lá dâu/vòng trứng giống (1/3 hộp), bình quân 17-18kg

lá dâu/kg kén và thu 10kg kén/vòng trứng giống

+ Vụ Hè: cần 140-150kg lá dâu vòng trứng giống (sản xuất 8kg kén vòng trứng giống

- Ấp trứng tằm

Trứng tằm muốn nở đều, tập trung, cần ấp nhiệt độ 25-26oC, ẩm độ 80-90%, ánhsáng tự nhiên Khi trứng ghim, cần bảo quản tối hoàn toàn 01 ngày để khi được tiếp xúcánh sáng tằm nở đều (khâu ấp trứng tằm nên để các cơ sở sản xuất hoặc đại lý cung cấpdịch vụ trứng tằm thực hiện

- Băng tằm

+ Vụ Xuân, Thu: băng tằm 9-10 giờ, vụ Hè 8-9 giờ Trường hợp trứng nở không đều,chỉ lấy tằm nở ngày đầu và ngày thứ 2 Tằm nở ngày nào nuôi riêng ngày ấy.+ Đối với trứng dính (trứng bìa), rắc dâu thái nhỏ đều lên tằm Sau 30 phút đến 1 giờ,tằm bò lên ăn dâu Dùng chổi lông hoặc lông gà quét sạch sang nong hoặc mẹt có lótgiấy và rắc dâu cho tằm ăn bữa đầu tiên

+ Đối với trứng rời (trứng hộp): khi trứng ghim, đổ trứng ra giấy san mỏng, tằm nởdùng lá dâu khía (như hình bàn tay xoè) đặt lên tằm Khi tằm bò lên hết lá dâu, nhấcnong, mẹt Có thể dùng giấy bản mỏng đặt lên rồi rắc lá dâu thái nhỏ lên giấy bản Tằmngửi mùi dâu bám chặt vào mặt dưới giấy Nhấc từ từ giấy, lật ngửa rải ra nong và cho

ăn bữa ăn đầu tiên

+ Đối với cả 2 loại (trứng dính, trứng rời), đều có thể dùng lưới hoặc giấy mỏng đục lỗ,kích thước lỗ bằng hạt đậu đen, đặt lên tờ trứng rắc dâu thái nhỏ, sau 30 phút, nhấc tằmsang nong hoặc mẹt và cho ăn bữa ăn đầu tiên

Chú ý: Khi băng tằm thao tác phải nhẹ nhàng, tránh gây sát thương tằm

- Hái lá và bảo quản dâu

+ Hái dâu: Hái dâu đúng tuổi tằm, không hái dâu khi trời mưa sương ướt Hái lá vào lúctrời mát (buổi sáng hoặc buổi chiều mát), dâu đựng trong rổ hoặc sọt cứng không để dậpnát, vận chuyển nhanh về nơi bảo quản

+ Bảo quản: Bảo quản ở nơi ẩm, mát, sạch, không để dâu thành đống dầy quá 40 cm,đậy dâu bằng bao tải đay, vải ẩm Nếu trời nóng, khô, cứ 2 giờ phun nước 1 lần, kếthợp đảo dâu tránh hấp hơi

Trang 25

- Nuôi tằm con

Nuôi tằm con tuổi 1, 2, 3 có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả nuôi tằm lớn tuổi 4, 5.Tằm con có khả năng chịu được nhiệt độ cao, ẩm độ cao hơn tằm lớn và sinh lý cũngkhác tằm lớn nên cần được chăm sóc chu đáo

Yêu cầu lá dâu nhiều đạm (non), mềm mại, ít xơ

Hái lá dâu từ trên ngọn xuống và chọn lá nuôi tằm theo tuổi: (Vị trí lá thứ nhất kế dưới 2

Kích thước lá dâu thái theo tuổi tằm (cm)

+ Số bữa cho tằm ăn

Tằm con nuôi thường có đậy nilông mỏng để giữ ẩm cho lá dâu tươi lâu Vì vậy, ngàyđêm cho ăn 5 bữa

Chú ý : Bữa 22-23 giờ lượng dâu cho tằm ăn nhiều gấp rưỡi bữa 18-19 giờ

Nếu nuôi không đậy nilông, cho tằm ăn 7-8 bữa/ngày, đêm (khoảng 3-4 giờ cho ăn một lần).+ Thay phân, san tằm: Thay phân kết hợp với san tằm, san tằm để mở rộng diện tích,thoáng, tạo điều kiện thuận tiện cho tằm ăn dâu và không thải phân lên nhau

Tuổi 1: Thay phân, san tằm một lần trước khi tằm ướm ngủ

Tuổi 2: Thay phân, san tằm hai lần: đầu và cuối tuổi

Tuổi 3: Thay phân, san tằm ba lần: đầu, giữa và cuối tuổi

Khi tằm ướm ngủ, thay phân sạch sẽ Cho tằm ngủ dưới lớp dâu mỏng Khi tằm dậy, rắclớp vôi bột khô +2% clorua vôi để phòng bệnh

+ Xử lý tằm thức, ngủ (chuẩn bị ngủ, ngủ, tằm dậy)

Trang 26

Xử lý tằm thức, ngủ đảm bảo cho tằm lớn đều, ngủ đều, dễ nuôi, chín tập trung, ít bệnh.+ Tằm chuẩn bị ngủ, có màu bóng vàng, ăn ít dâu Khi 90% tằm ngủ thì ngừng cho ăn Tằm ngủ, ngưng ăn dâu, ít động đậy, đầu ngẩng cao, sau 20-24 giờ tuỳ theo mùa,tằm lột xác, chuyển sang tuổi sau, tằm dậy Trong khi ngủ, cần yên tĩnh, ánh sáng yếu,tránh gió lùa và động mạnh vào nong, đũi.

Tằm dậy 95% thì cho ăn, bữa đầu cho ăn dâu tươi, thái nhỏ hơn bữa thứ 2 trở đi Ngừng cho ăn dâu quá sớm trước khi ngủ, cho tằm ăn quá muộn sau khi dậy đềulàm cho tằm đói, cơ thể suy nhược, tạo điều kiện cho bệnh phát triển

- Nuôi tằm lớn

Tằm lớn tuổi 4,5 ăn khoẻ, tằm tuổi 4 ăn 10%, tuổi 5 ăn 80% lượng dâu của cả lứa Thời

kỳ này, tằm bài tiết nhiều, sức đề kháng yếu dễ bị măc bệnh

Tằm lớn cần nuôi dưỡng trong môi trường thông thoáng, không khí luân chuyển, trongsạch, tránh gió lùa mạnh và ánh sáng trực xạ

Tuổi 4 yêu cầu nhiệt độ 24-26oC, ẩm độ 75-80%

Tuổi 5 yêu cầu nhiệt độ 23-24oC, ẩm độ 65-75%

Vượt quá giới hạn đó cần răc vôi bột khô, trấu rang cháy để giảm độ ẩm Dùng quạtthông gió để giảm nhiệt độ

+ Số bữa ăn cho tằm:

Tằm tuổi 4 cần hái lá dâu bánh tẻ, màu xanh đậm Tằm tuổi 5 cần lá dâu thànhthục hơn, nhiều xơ hơn, tránh cho tằm ăn lá dâu già, úa vàng, bẩn, ướt, lá nhiễm bệnh.Mỗi ngày cho tằm ăn 5 bữa (như nuôi tằm con có đậy nilông) Tuổi 4 lá dâu được tháilàm đôi, tuổi 5 cho ăn cả lá hoặc để cả cành

+ Thay phân, san tằm: Tằm tuổi 4 mỗi ngày thay phân 1 lần vào buổi sáng Tằm tuổi 5,thay phân 2 lần vào buổi sáng sớm và chiều tối Nên sử dụng lưới để thay phân, vừanhanh, giảm lao động, vừa tránh gây sát thương cho tằm

+ Xử lý cho tằm ngủ: Tằm lớn chỉ ngủ một lần cuối tuổi 4, dậy tuổi 5 Thời gian ngủ dàihơn ở các tuổi tằm con khoảng 5 giờ Khi tằm ngủ cần yên tĩnh, khô ráo Nếu ẩm độkhông khí cao cần rắc một lớp mỏng trấu rang cháy Tằm dậy rắc thuốc phòng bệnh

Vụ Xuân tằm hay bị măc bệnh vôi, mùa Hè bệnh bủng và nhặng hại tằm Cần chú ý đềphòng các bệnh, dùng thuốc đặc hiệu theo hướng dẫn ghi trên nhãn mác

Trang 27

- Tằm chín lên né

Tuổi 5 cho tằm ăn dâu đẩy đủ, sau 6-8 ngày tằm chín Tằm chín da láng bóng,tằm ngưng ăn dâu, có xu hướng bò đi tìm nơi thích hợp làm tổ Khi có ít nhất 1/3 cơ thểcon tằm có màu trong suốt là thời điểm bắt đầu lên né tốt nhất Giống tằm đa hệ thườngchín vào buổi sáng 6-7 giờ, lưỡng hệ chín vào buổi trưa Muốn tằm chín tập trung cầndùng thuốc kích thích (pha theo tỷ lệ hướng dẫn trên nhãn thuốc) phun lên lá dâu, cho

ăn vào 10 giờ đêm (22 giờ), sang hôm sau tằm chín đều Bắt tằm chín kịp thời, cho lên

né, có thể dùng né rơm, né Bảo Lộc 'W' Khi lên né cần nhiệt độ 30-32o, ẩm độ 60-65%

để tằm nhả tơ đều, chất lượng cao Vụ Xuân, Thu: nhiệt độ thấp, ẩm độ cao bố trí trở lửa(dùng than tăng nhiệt) 2 đêm đầu Vụ Hè nóng, ẩm dùng quạt thông gió tạo điều kiênthoáng mát giảm ẩm

Khi tằm lên né thải rất nhiều nước tiểu, vì vậy phải vệ sinh nhà né (nơi để né) luôn sạch

sẽ và khô ráo Khi đa số tằm lên né vừa tạo xong hình kén phải găp ngay những con tằmchết và không làm tổ trên né

- Thu hoạch kén

Tằm chín nhả tơ làm tổ, 4-5 ngày tằm hoá nhộng hoàn toàn, lúc này gỡ kén làvừa, gỡ kén kết hợp phân loại sơ bộ Sau khi gỡ xong, kén được dàn đều trên nong đểloại tiếp những kén bẩn, mỏng, thối, thủng đầu Dụng cụ đựng phải cứng để kén nhộngkhông vị đập nát trong quá trình vận chuyển đến nơi bán

Những kén xấu nên được sấy bằng hơi nóng hoặc nhúng vào nước sôi càng sớm càngtốt, tránh sự lây lan bệnh tằm

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trên thế giới

Sợi tơ tằm được tôn vinh là “Nữ Hoàng” của ngành dệt mặc dù sản lượng sợi

tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loại sợi khác như: bông, đay, gai nhưng

nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô đậm màu sắc hàng đầu thếgiới về mốt thời trang tơ tằm Dâu tằm vẫn là một nghề phát triển ở các nước pháttriển như: Nhật, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ

Trang 28

1.2.1.1 Tình hình chung

Hiện nay, trên thế giới có tất cả 31 nước tham gia sản xuất dâu tằm Năm

2008 sản xuất được 878.128 tấn kén tươi Biến động về sản lượng kén tằm từ năm

1995 đến năm 2008 được biểu thị trên biểu đồ 1.1

Biểu đồ 1.1 : Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 1995 đến 2008

(Nguồn : Hội dâu tằm quốc tế)

Năm 1996 là năm sản lượng kén tằm có biến động lớn nhất, giảm 37,49%.Các năm tiếp theo biến động theo chu kỳ tăng 2 năm rồi giảm 2 năm, với biên độtăng giảm khá lớn trên dưới 10% một năm Những năm gần đây, xu hướng tăng làchủ yếu Năm 2008 tăng 13,24% Đường xu hướng cho cả giai đoạn 1995-2008 làmột đường thẳng hơi chếch về sau gần như song song với trục hoành

Trung Quốc là nước sản xuất dâu tằm lớn nhất thế giới chiếm 77,8%, Ấn Độđứng thứ 2 chiếm 15,4% và Việt Nam đứng thứ 3 chiếm tỷ lệ 2,4% Tỷ lệ sản lượngkén tằm của các nước năm 2008 được trình bày ở đồ thị 1.2 Sản xuất dâu tằm củacác nước có khoảng cách quá khác biệt nhau Nước thứ nhất có sản lượng gấp 5 lầnnước đứng thứ hai, nước thứ hai có sản lượng gấp 6,4 lần nước thứ 3 Nước có sảnlượng cao nhất, Trung Quốc đạt tới gần bảy trăm ngàn tấn, trong khi đó nước Phápsản lượng chỉ có 0,7 tấn

Nhật Bản là nước có trình độ sản xuất cao nhất, sau 13 năm sản lượng đãgiảm chỉ còn 7% và tụt xuống đứng thứ 10 thay vì thứ 6 vào năm 1995

Việt Nam đã có bước tiến đáng kể trong 13 năm qua Sản xuất đã tăng từ12.000 tấn năm 1995 lên 21.000 tấn vào năm 2008, từ nước đứng thứ 5 trở thành

Trang 29

nước đứng thứ 3 về sản xuất dâu tằm trên thế giới Tuy nhiên sản lượng kén tằm củaViệt Nam mới chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn là 2,4% trong tổng sản lượng sản xuấtdâu tằm của thế giới.

Trong khi sản lượng kén tăng không nhiều thì sản lượng tơ sống năm 2008tăng 27.854 tấn (tương đương 29,79%) so với năm 1995 Sở dĩ như vậy là bởi vì có

sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi tằm, đồng thời công nghệ ươm tơ vàcông nghệ chế biến sợi đã được cải thiện đáng kể Cũng trong thời gian này tỷ lệtiêu hao kén/tơ trên phạm vi toàn cầu đã giảm dần từ 10,55 kg kén/1 kg tơ năm

1995 xuống còn 7,24 kg kén/1 kg tơ năm 2008

Biểu đồ 1.2 : Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2008

(Nguồn : Hội dâu tằm quốc tế)

Theo đánh giá của các chuyên gia về lĩnh vực dâu tằm tơ cho thấy thị trường

tơ lụa trên thế giới chưa bao giờ đáp ứng đủ nhu cầu, do nhu cầu tiêu dùng ngàycàng tăng, trong khi đó quá trình CNH – HĐH của các nhóm nước sản xuất dâu tằmlàm cho sản lượng tơ ngày càng giảm sút

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất dâu tằm của các nước

Sản xuất dâu tằm có bề dày thời gian và mang tính hàng hóa rất cao Ngay từhàng ngàn năm trước, thông qua con đường tơ lụa các sản phẩm tơ tằm đã đượcgiao thương từ Á sang Âu Bằng trao đổi thương mại và liên kết kinh tế quốc tế đãhình thành nên tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và các tổ chức hợp tác trên toàn thếgiới Những khó khăn mà sản xuất dâu tằm gặp phải không phải là của từng nước

Trang 30

mà tất cả các nước đều gặp phải Những kinh nghiệm, những thành tựu đạt đượctrong nghiên cứu và phát triển có tác động không chỉ một nước mà còn tác động đếnhoạt động sản xuất của nhiều nước

+ Nước Pháp: Vai trò của nước Pháp về phương diện phát triển, sử dụng và

trong những thời kỳ khủng hoảng về dâu tằm là quan trọng và thường là quyết định.Năm 1850, nước Pháp trở thành nước dẫn đầu về tơ lụa ở Châu Âu Sau đó bệnhGai phát sinh và lan truyền khắp các nước đến tận Nhật bản Ở đây đánh dấu nhiệm

vụ cứu tinh của Luis Pasteur, người đã phát hiện ra phương pháp chiếu kính kiểmtra ngài mẹ Tiếp đó là cuộc đấu tranh tơ lụa trong nhiều năm tại Nghị viên Pháp đãgiúp cho sản xuất dâu tằm vượt qua khủng hoảng lần thứ 2

Từ năm 1939, người ta đã đề xuất ý kiến nuôi tằm liên tiếp nhiều lứa ở vụXuân ở Châu Âu Họ không ngừng mở rộng việc nuôi này và rải ra suốt thời giansinh trưởng của cây dâu trong năm bằng những phương tiện kỹ thuật mới Chỉ cóbằng cách nhân lên nhiều lần các lứa tằm trong năm mới có thể hình thành nên đượcmột nền kinh tế dâu tằm thật sự vững chắc mang tính chất sản xuất nông nghiệp lớn

mà nghề dâu tằm vốn không có ngay từ thủa ban đầu

Cũng trên quan điểm đó mà từ năm 1929 đã thành lập ở Pháp buồng ấp trứngtằm tập thể đầu tiên và đến năm 1942 đã thành lập buồng nuôi tập trung tằm conđến tuổi 3 Khắp trên thế giới đã có sự chuyển biến tư tưởng về việc tập thể hóanhững công việc của thời kỳ đầu chăn nuôi tằm cũng như sự cần thiết của một mànglưới các kỹ thuật viên để kiểm tra các lứa tằm và để bảo đảm vệ sinh phòng bệnh

+ Nhật Bản : Các phái đoàn Pháp đã giúp đỡ Nhật Bản chống đỡ lại dịch

bệnh tằm Gai và 100 năm sau đã đưa nước Nhật lên địa vị dẫn đầu trên thế giới.Giữa thế kỷ 20, ảnh hưởng của Nhật Bản đã có tác dụng quyết định về mặt kinh tế

do chất lượng và số lượng xuất khẩu tơ Người Nhật có vai trò to lớn trong việc pháttriển khoa học kỹ thuật trong sản xuất dâu tằm như giống dâu, giống tằm, kỹ thuậttrồng trọt, chăn nuôi, máy nấu kén, ươm tơ được đại bộ phận các nước dâu tằm ápdụng hiện nay Sản xuất dâu tằm đã có tác động rất sâu sắc đến xã hội Nhật Bản.Thứ nhất là sự cơ giới hóa và tự động hóa cao độ trong ngành dâu tằm là tiền đề vềmặt kỹ thuật để cơ giới hóa và tự động hóa các ngành sản xuất khác Thứ hai, sản

Trang 31

xuất tơ tằm quy mô lớn giúp cho Nhật Bản tích lũy được vốn để thực hiện quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa về sau.

Chính do quá trình công nghiệp hóa sớm hơn so với các nước sản xuất dâutằm khác nên Nhật Bản phải đối mặt với sự thiếu hụt lao động sớm và rất gay gắt

Do vậy, sự cải tiến về kỹ thuật nuôi tằm mang đậm nét của việc tiết kiệm nhâncông

+ Trung Quốc: Cái nôi của nghề dâu tằm đã đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển của nghề dâu tằm và số lượng những kinh nghiệm tích lũy qua nhiềuthế kỷ ở Trung Quốc đã rất lớn nhưng ít được phổ biến Năm 2008, sản lượng tơsống đạt 98.620 tấn chiếm tỷ lệ 81,3% tổng sản lượng tơ sống trên toàn thế giới Vìthế, vai trò của Trung Quốc đối với sản xuất dâu tằm trên thế giới hiện nay là vôcùng to lớn Sản lượng kén tằm của Trung Quốc vẫn đang dần tăng, nhưng có một

sự dịch chuyển từ Đông sang Tây Ở các tỉnh phía Đông, kinh tế phát triển mạnhnên sản xuất dâu tằm thu hẹp lại, còn các tỉnh phía Tây còn nhiều khó khăn nên quy

mô sản xuất dâu tằm đang được mở rộng

Về chính sách chỉ đạo sản xuất dâu tằm, chính phủ Trung Quốc đề ra mụctiêu là đổi mới trong lĩnh vực kỹ thuật, quản lý và kinh doanh để thích ứng khôngngừng với sự thay đổi của kinh tế thị trường Trước đây sản phẩm kén tằm đượcươm tại các xí nghiệp ươm tơ của các tỉnh, thì nay được thu mua và chuyển đếnTriết Giang nơi có kỹ thuật và công nghệ ươm tơ ở trình độ cao nhất Chất lượng tơ

ở đây đều đạt cấp 4A trở lên Trung Quốc có chủ trương hạn chế xuất khẩu tơ sống,tăng cường xuất khẩu hàng hóa thành phẩm chế biến từ tơ tằm

Trung Quốc có hệ thống các trại giống tằm tốt, chất lượng trứng giống đảmbảo, năng suất cao, chất lượng tơ tốt Cả hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây sửdụng phổ biến giống tằm Lưỡng quảng số 2 Do chất lượng trứng giống tốt và sốgiống sử dụng trong sản xuất ít nên nguyên liệu kén đồng nhất, rất thích hợp choươm tơ cấp cao Phương thức tổ chức nuôi tằm con tập trung là phổ biến Người dân

có nhà nuôi tằm riêng nên thuận lợi cho công tác vệ sinh sát trùng phòng bệnh Nuôitằm lớn dưới nền nhà chiếm tỷ lệ rất cao trên 90% nên rất tiết kiệm công thay phânsan tằm, công bắt tằm lên né Tỷ lệ tiêu hao dâu thấp, chỉ từ 12-13kg dâu/1kg kén

Trang 32

1.2.2 Ở Việt Nam

Trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa là một nghề truyền thống đã có ở nước tahàng ngàn năm nay Từ thời Hùng Vương đã có truyền thống về nàng công chúaThiều Hoa dạy nhân dân biết kết hợp nghề nông với nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm

tơ dệt cửi, tạo ra những sản phẩm nổi tiếng Sản xuất dâu tằm bị ảnh hưởng nhiềutrong hai cuộc chiến tranh chống ngoại xâm và sau đó là sự cạnh tranh khốc liệtcủa các loại tơ sợi nhân tạo giá rẻ và được sản xuất với quy mô lớn Sau hòa bìnhlập lại 1954 tại miền Bắc và 1975 tại miền Nam, Chính phủ đã có nhiều biện pháp

để khôi phục và phát triển nghề sản xuất truyền thống này và cho đến nay trồngdâu nuôi tằm vẫn là một hoạt động sản xuất nông nghiệp quan trọng ở các vùngnông thôn, liên quan đến 96.690 hộ gia đình với hơn 250.530 nông dân trên cảnước Nghề trồng dâu nuôi tằm có vai trò to lớn, vì nó tạo ra mặt hàng xuất khẩu cógiá trị kinh tế cao, góp phần tích luỹ ngoại tệ cho đất nước, giải quyết công ăn việclàm cho người dân

1.2.2.1 Một số chủ trương, chính sách của nhà nước

Phát triển dâu tằm được Đảng và chính phủ hết sức quan tâm, điều đó đượcthể hiện ở các quyết định, chỉ thị được thông qua cụ thể là:

- Quyết định của Hội Đồng Bộ Trưởng số 1/HĐBT ngày 4 tháng 1 năm 1982

về phát triển dâu tằm Theo quyết định chỉ rõ nước ta có điều kiện đất đai khí hậu,lao động và truyền thống sản xuất tơ tằm để mặc và xuất khẩu để phát huy nhữngtiềm năm này HĐBT có chủ trương: “Phát động phong trào trồng dâu nuôi tằm để

tự giải quyết nhu cầu về mặc; tích cực xây dựng vùng sản xuất tơ tằm tập trung đểxuất khẩu; bổ sung một số chính sách khuyến khích sản xuất tơ tằm; tổ chức thựchiện nhanh chóng và có hiệu quả”.Từ khi có Quyết Định của hội đồng bộ trưởng vềphát triển dâu tằm diện tích, năng suất và sản lượng được tăng nhanh trên cả nước

- Chỉ thị của hội đồng bộ trưởng về việc đẩy mạnh phát triển sản xuất dâutằm tơ ban hành ngày 12/07/1991(212/CT), mục tiêu đẩy mạnh sản xuất dâu tằm tơ

để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Cụ thể, phát triển dâu tằm

tơ đến năm 2000 của nước ta là phấn đấu đạt từ 70.000 hécta đến 100.000 héctadâu, chủ yếu ở vùng trung du, miền núi, đạt sản lượng từ 7.000 - 8.000 tấn tơ; nâng

Trang 33

nhanh chất lượng tơ và sản xuất các sản phẩm từ tơ tằm để tăng nhanh kim ngạchxuất khẩu; giải quyết thêm việc làm cho khoảng 40-50 vạn lao động.

Để đạt được các mục tiêu trên, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị Bộ Nôngnghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, Thành phố và cácngành có liên quan Tổ chức thực hiện tốt những nội dung sau: “1- Xúc tiến nhanhviệc quy hoạch và xây dựng các vùng trồng dâu, nuôi tằm, hệ thống Cơ sở giốngtằm và các xí nghiệp chế biến tơ tằm trong phạm vi cả nước Đặc biệt, cần tập trungđầu tư để nhanh chóng mở rộng và định hình vùng dâu tằm và công nghiệp tơ lụatrọng điểm ở Lâm Đồng; 2- Trồng dâu, nuôi tằm do dân làm là chính Các đơn vịkinh tế quốc doanh chủ yếu nắm các vùng dâu tằm trọng điểm, tập trung mở rộngdiện tích dâu, làm Dịch vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, tổ chức côngnghiệp chế biến và xuất khẩu sản phẩm; 3- Củng cố và tăng cường đầu tư cho cáctrung tâm Nghiên cứu khoa học dâu tằm tơ và các Cơ sở sản xuất giống, bảo đảmtạo ra nhiều loại giống tốt, có năng suất, chất lượng cao và cung cấp đủ giống chonông dân sản xuất; 4 - Huy động nguồn vốn trong dân, vay vốn Tín dụng, vay vốnnước ngoài v.v để dầu tư cho sản xuất Kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm,khai thác khả năng lao động, vốn và kinh nghiệm của dân; 5 - Uỷ ban Nhân dân cáctỉnh cùng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội và các ngành có liên quan phải có kế hoạch tổ chức tốt việc đưa và nhậndân đến xây dựng các vùng kinh tế dâu tằm và tổ chức tốt đời sống và phúc lợi xãhội; 6 - Mở rộng việc đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật nuôi tằm, nhất là lao động

kỹ thuật nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa Tổ chức rộng rãi việc tập huấn, chuyển giao kỹthuật cho nông dân; 7 - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Uỷ banNhân dân tỉnh, thành phố phải có cán bộ chuyên môn giúp Bộ và Uỷ ban thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về dâu tằm tơ

- Quyết Định của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An về chính sách đầu tư hỗ

trợ khuyến khích phát triển một số cây công nghiệp và cây ăn quả: Căn cứ Nghị quyết 17/NQ/TU ngày 20/9/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ khoá 15 Quyết định có nội dung

cụ thể liên quan đến việc phát triển dâu tằm như sau:

Chính sách phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm

Trang 34

- Hộ nông dân có điều kiện về đất đai lao động phát triển nghề trồng dâunuôi tằm để sản xuất kén bán nguyên liệu hoặc kết hợp với ươm tơ dệt lụa để bánSản phẩm cho Công ty Dâu tằm tơ Nghệ An thì được hưởng các chính sách sau đây:

+ Được trợ giá 30% giá giống dâu để trồng mới đối với các giống: Dâu SaLuân (Sa Luân 109) nhập nội từ Trung Quốc; giống dâu Việt Nam đa bội thể số 7;

Số 12 và giống dâu lai VH9

+ Được trợ giá 30% giá giống tằm (1 vòng trứng) đối với các giống tiến bộ

kỹ thuật nhập từ Trung Quốc như: Giống lai 932 x 7532 và 7532 x 932

- Ngoài ra có một số chủ trương chính sách khác của nhà nước ta đó là “Chỉthị 408 – TTG ngày 14 – 8 - 1978 của thủ tướng chính phủ về phát triển mạnh mẽsản xuất dâu tơ tằm; Thông tư liên tịch 06 – TT – LN ngày 3 – 11 – 1982 về việcphát động phong trào toàn dân đẩy mạnh sản xuất dâu tằm và bông giữa Bộ NôngNghiệp và Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam; Quyết định 161/1998 QĐ-TTG ngày

1998 phê duyệt tổng ngành dệt may đến năm 2010 trong đó chỉ tiêu đến năm 2010diện tích dâu là 40.000 ha, sản lượng tơ là 4.000 tấn…”

Trang 35

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích dâu cả nước giai đoạn 1994 – 2011

Năm 1994 1996 2001 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng

DT

(ha)

38.000 14.194 21.000 18.500 17.900 16.700 17.653 20.059 22.793 25.046

(Nguồn : Tổng cục thống kê)

Năm 1994 là năm diện tích dâu đạt mức cao nhất trong lịch sử là 38.000ha

Sau đó là thời kỳ sản xuất dâu tằm tơ gặp rất nhiều khó khăn Trong khoảng thời

gian này có 2 cuộc khủng hoảng lớn xảy ra vào năm 1995 và năm 2002 Cuối năm

1994 đầu năm 1995, tơ không xuất khẩu được, giá thu mua kén giảm xuống rất

thấp, diện tích dâu đã giảm rất mạnh từ 38.000ha xuống còn 14.194ha Qua thời

gian khủng hoảng, sản xuất lại phục hồi dần và đến năm 2002 giá thu mua kén lại

giảm sút và một lần nữa sản xuất dâu tằm lại thu hẹp đáng kể Tuy nhiên trong lần

khủng hoảng này, biên độ biến động nhỏ hơn so với lần trước Ngày nay, diện tích

dâu duy trì thường xuyên ở mức trên dưới 17.000ha

Do chuyển đổi cơ cấu sản xuất và một phần diện tích đất trồng dâu đã bị

chuyển đổi sang mục đích khác có lợi thế kinh tế hơn, nên tỉ lệ kén giảm mạnh tại

các tỉnh có truyền thống lâu đời trồng dâu nuôi tằm dệt vải: Sơn La 13,47%, Vĩnh

Phúc 27,62%, Hà Nội 14,16%, Quảng Ngãi 7,65%, Hải Phòng 19,09% Vùng Đông

Bắc có tốc độ phát triển rất cao, đặc biệt một số tỉnh có tốc độ tăng tưởng rất cao và

ổn định như: Tỉnh Thanh Hoá 157,02%, Bắc Giang 143,11% Đồng Nai và các tỉnh

thuộc Tây Nguyên

1.2.2.3 Về nuôi tằm

Mười năm lại đây chất lượng giống tằm đã được cải thiện Nhờ áp dụng rộng

rãi các tiến bộ khoa học và công nghệ như giống mới, thuốc phòng trừ bệnh, kỹ

thuật nuôi tằm đã phần nào hạn chế bớt những rủi ro về dịch bệnh, góp phần đưa

năng suất kén ổn định ở mức cao (tằm lưỡng hệ đạt 40 kg kén/hộp)

Cơ cấu giống tằm cũng thay đổi: Trước đây nông dân nuôi tằm kén vàng là

chủ yếu Hiện nay vụ xuân, vụ thu nuôi tằm lưỡng hệ kén trắng Vụ hè nuôi tằm đa

hệ lai Các vùng có khí hậu mát mẻ như Tây Bắc, Tây Nguyên thì 100% là tằm

lưỡng hệ kén trắng

Trang 36

Đầu tư cho chăn nuôi ít được quan tâm Hầu hết các hộ nuôi tằm chung vớinhà ở nên công tác vệ sinh phòng bệnh gặp rất nhiều khó khăn.

Bảng 1.2: Sản lượng kén tằm cả nước giai đoạn 2002-2010

Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 SL

(tấn) 12.124 11.582 12.323 11.475 10.413 10.110 9.989 9.870 9.752 (Nguồn : Tổng cục thống kê)

Theo báo cáo của cục chăn nuôi về “Tình hình chăn nuôi tằm giai đoạn 2001– 2005 và định hướng phát triển giai đoạn 2006 – 2010 và 2015” cho thấy: Giaiđoạn 2001 – 2005 ngành dâu tằm tơ phát triển rất chậm, tỉ lệ tăng trưởng sản lượngkén tằm bình quân/năm chỉ đạt 1,33%/năm Đồng bằng Sông hồng và các tỉnh phíTây Bắc Bộ sản lượng kén giảm 3,5-6,5%, trong khi đó tỉ lệ tăng trưởng kén tăngmạnh tại các tỉnh thuộc vùng Đông Bắc 67,34% và Bắc Trung Bộ 12,51%, tỉ lệtăng trưởng cao và đồng đều tại các tỉnh thuộc Bắc và Nam Trung Bộ như: DuyênHải Nam Trung Bộ 10,1%, Tây Nguyên 12,39%, Đông Nam Bộ 22,02%; Đồngbằng sông Cửu Long không có chăn nuôi dâu tằm tơ

1.2.2.4 Ươm tơ dệt lụa

Cả nước hiện có 11 cơ sở ươm tơ thuộc Tổng công ty dâu tằm tơ (VISERI), 8

cơ sở thuộc các địa phương và hàng trăm cơ sở tư nhân, với tổng sản lượng 2.100tấn/năm Mạng lưới tiêu thụ và chế biến kén chủ yếu do tư nhân đảm nhiệm, theo cơchế thị trường Xu hướng chế biến tơ của Việt Nam là ươm tơ chất lượng cao giảm,chất lượng thấp và trung bình cho dệt thủ công tăng Các nhà máy ươm tơ chuyểndần sang chập và xe sợi, công đoạn ươm tơ dần dần do các cơ sở sản xuất tư nhânthực hiện

Công nghệ sau tơ được đầu tư phát triển mỗi năm một tăng Hiện nay, côngsuất xe tơ của cả nước đạt trên 1.000 tấn tơ xe/năm Sản lượng tơ xe đang có xuhướng tăng dần do nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước ngày một mởrộng

Công nghệ dệt lụa toàn ngành hiện có công suất 5,5 triệu mét lụa/năm, trình

độ công nghệ dệt ở mức trung bình và thấp, cơ cấu mẫu mã sản phẩm dệt còn chưaphong phú, chủ yếu phát triển ở các làng nghề theo công nghệ truyền thống Nghề

Trang 37

dệt lụa của Việt Nam sẽ được mở rộng khi ngành dâu tằm tơ khắc phục được vấn đềchất lượng và giá thành tơ.

1.2.2.5 Sản xuất và cung ứng trứng giống

Cả nước hiện có 5 đơn vị sản xuất trứng giống tằm dâu và 1 đơn vị sản xuấttrứng tằm sắn, công suất 600.000 hộp trứng tằm dâu/năm và 1000 kg trứng tằm lásắn/năm

Thực tế, thời gian qua các cơ sở nhân giống cung ứng được 100% giống cho

vụ hè và khoảng 60% cho vụ xuân thu, còn lại 40% do tư nhân nhập lậu từ TrungQuốc Do phải vận chuyển xa và thiếu phương tiện chuyên dụng bảo quản nên chấtlượng trứng giống kém

1.2.2.6 Thị trường tiêu thụ tơ kén của Việt Nam

Vấn đề cần lưu tâm nhất về thị trường trong giai đoạn 2010-2015 là thịtrường tiêu thụ nội địa Trong khoảng vài năm gần đây nhu cầu tiêu thụ nội địa đãtăng lên hơn 10 lần Năm 1997 lụa tơ tằm tiêu thụ trong nước mới có 150.000mét/năm, giai đoạn 2001 –2006 không ngừng tăng lên, tiêu thụ khoảng 1,2 – 1,5triệu mét/năm Sự tăng trưởng nhanh về nhu cầu lụa tơ tằm ở thị trường nội địa domột số nguyên nhân chủ yếu: đời sống nhân dân không ngừng tăng lên, chất lượng

tơ lụa được cải thiện và nhu cầu khách nước ngoài ở Việt Nam nhiều hơn Có thểnói, với hơn 80 triệu người, Việt Nam sẽ trở thành một thị trường tiêu thụ tơ lụa nộiđịa rất lớn mà chiến lược phát triển sản xuất dâu tằm tơ của đất nước cần phải đượcchú trọng và định hướng

Thị trường tơ lụa cấp cao phần lớn ở các nước phát triển như Nhật, Mỹ vàcác nước châu Âu Phần lớn sản phẩm tơ lụa của Việt Nam chưa vào được thịtrường này một cách trực tiếp Thị trường sản phẩm tơ cấp trung bình và lụa củaViệt Nam chủ yếu là Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore Thị trường tơ lụa cấpthấp chủ yếu là Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Bangladesk và Trung Phi Ngoài ra còn một

số lượng sản phẩm may, thêu khác được tiêu thụ nhỏ lẻ

Như vậy diện tích trồng dâu những năm gần đây giảm sút Việc thâm canh ápdụng kỹ thuật còn thấp, các tiến bộ về giống dâu, giống tằm, công nghệ ươm tơchậm được phổ biến và nhân rộng Do vậy, ngành sản xuất dâu tằm hiện nay rất cầnđược chú trọng về nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ, nâng cao chất lượng

Trang 38

giống dâu tằm, nhập các giống mới có năng suất cao, nghiên cứu lai tạo các giốngdâu tằm thích hợp với điều kiện Việt Nam.

1.2.2.7 Các nghiên c u v tr ng dâu nuôi t m ứu về trồng dâu nuôi tằm ề trồng dâu nuôi tằm ồng dâu nuôi tằm ằm

Các thành tựu nghiên cứu chính của ngành dâu tằm: Lai tạo chọn lọc được 7giống dâu có năng suất, chất lượng cao Trong đó có 5 giống tam bội trồng bằnghom: Số 7 (HC bạc); Số 11 (bông lúa vàng); Số 12 (HC vàng); Số 28; Số 36 và 2giống dâu lai F1 trồng bằng hạt VH9 (giải 3 VIFOTEX) và VH13

Đã lai tạo chọn lọc được 15 giống tằm chất lượng cao gồm 3 giống tằm vụ hè 4792,

BL (HC vàng), A7 , 1 cặp lai kén vàng ĐSK x TQ, 10 giống tằm lưỡng hệ XV, LNB,

NC (HC vàng), N12, N16 (bông lúa vàng), J71, B42, B46, Đ2, E38 và 1 giống tằm tứnguyên TN1827 Năng suất đạt 14 – 16 kg/vòng trứng, trên 1500 kg kén/ha, chấtlượng ươm tơ cấp 2A trở lên

Đã nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ như xác định cơ cấu giống dâu,giống tằm, công nghệ nhân giống dâu F1 trồng hạt, bón phân phối hợp N-P-K,phòng trừ bệnh tổng hợp, nuôi tằm 2 giai đoạn đưa năng suất kén đạt 1,5-2 tấn kén/ha

Hiện nay, các công trình nghiên cứu khoa học đã tập trung nghiên cứu nhiều

về trồng dâu nuôi tằm Đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp khoa học và công nghệnhằm phát triển dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu” do Ts Nguyễn ThịĐảm (Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ) làm chủ nhiệm đề tài Sau 3 năm thực hiện

đề tài đã nghiên cứu một số giải pháp khoa công nghệ phát triển sản xuất dâu tằm bềnvững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu được thực hiện khép kín từ khâu kỹ thuật chămsóc dâu đến khâu nuôi tằm sản xuất ra sản phẩm kén Cụ thể đề tài đã chọn tạo ra bagiống tằm mới GQ 9312, LTQ, GQ 1235; nghiên cứu ứng dụng thuốc vi khuẩn linh,

đa khuẩn linh, thuốc Biorex 1 có tác dụng phòng bệnh bủng tằm tốt, hiệu quả đạt 100% Đề tài đã xây dựng được 3 mô hình nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dướiđất và 4 mô hình ứng dụng một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm nuôi tằm conđạt năng suất, chất lượng cao

Sau ba năm thực hiện (2008-2010), đề tài đã nghiên cứu một số giải phápkhoa học và công nghệ (KH&CN) phát triển sản xuất dâu tằm bền vững phục vụ nộitiêu và xuất khẩu được thực hiện khép kín từ khâu kỹ thuật chăm sóc cây dâu đến

Trang 39

khâu nuôi tằm sản xuất ra sản phẩm kén

Cụ thể đề tài đã chọn tạo ra 03 giống tằm mới GQ9312, LTQ vàGQ1235;nghiên cứu ứng dụng thuốc Vi khuẩn linh, Đa khuẩn linh, chế phẩm thuốc Biorex 1

có tác dụng phòng bệnh bủng tằm tốt, hiệu quả phòng bệnh đạt 80-100%, có khảnăng ngăn cản sự phát triển của vi rút NPV sau 4 ngày sử dụng chế phẩm Đề tài đãxây dựng được 3 mô hình nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất và 4 môhình ứng dụng một số giải pháp KH&CN nhằm nuôi tằm con đạt năng suất chấtlượng cao Đồng thời, đề tài đã nghiên cứu xác định được một số biện pháp kỹ thuậtđốn rải vụ, bón phân và tưới nước để tăng năng suất lá dâu ở vụ xuân và vụ thuthuộc vùng đồng bằng Bắc bộ Hai thời vụ này có điều kiện khí hậu thích hợp chonuôi giống tằm lưỡng hệ có năng suất chất lượng kén cao Lần đầu tiên ngành sảnxuất dâu tằm đã điều tra xác định được những loại sâu hại chủ yếu, quy luật phátsinh phát triển và thí nghiệm xác định được một số loại thuốc hóa học vừa có tácdụng hiệu quả diệt sâu, vừa có thời gian cách ly ngắn đối với nuôi tằm

Đánh giá về hiệu quả kinh tế của đề tài cho thấy, các giống tằm GQ9312, LTQvàGQ1235 đều cho thu nhập/ha dâu tăng so với giống Trung Quốc LQ2 nuôi tại ViệtNam từ 24-30 triệu đồng Mô hình ứng dụng tổng hợp các tiến bộ kỹ thuật của đề tài

đã được mở rộng với quy mô 341,5 ha chiếm 62,29% của địa phương đề tài triểnkhai đã cho thu nhập tăng thêm 28.305.000 đồng/ha Do đó, tổng thu nhập tăng thêmcủa 341,5 ha là 9 đến 10 tỷ đồng Trong quá trình thực hiện, đề tài đã gắn kết vớichương trình khuyến nông, kết hợp với các tổ chức ở địa phương như Hội nông dân,

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đặc biệt, với việc ứng dụng mô hình nuôi tằm con tập trung nuôi tằm lớndưới đất và mô hình ứng dụng tổng hợp các tiến bộ kỹ thuật sẽ có tác dụng chuyểndần việc sản xuất dâu tằm theo phương thức nhỏ lẻ phân tán sang sản xuất tập trungchuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa, thuận lợi cho việc tiêu thụ và chế biếnsản phẩm kén, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 40

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các hộ nông dân làm nghề trồng dâu nuôi

tằm ở xã Nghĩa Đồng

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá giai đoạn trồng dâu nuôi tằm chưa nghiên cứuđược giai đoạn ươm tơ

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát thực trạng sản xuất và tiêu thụ của các hộ nông dân trồng dâu nuôitằm trên địa bàn nghiên cứu

- Phân tích kết quả sản xuất và tiêu thụ của các nhóm hộ trồng dâu nuôi tằm

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất dâu tằm và đánh giáthuận lợi, khó khăn

- Đề xuất định hướng, giải pháp và nêu khuyến nghị với các cấp chính quyền

và người dân nhằm nâng cao thu nhập cho hộ trồng dâu nuôi tằm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.2 Điều tra thực địa

Ở cấp hộ, nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra trực tiếp các hộnông dân bao gồm các thông tin về chủ hộ, thông tin cơ bản như nhân khẩu, lao động,vốn, đất đai, những vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất dâu tằm và những vấn đề khókhăn với một số các câu hỏi mở về nhận thức, quan điểm, yêu cầu kiến nghị của nôngdân Các thông tin này được hình thành từ quá trình phỏng vấn

+ Số lượng mẫu điều tra: là 90 hộ trồng dâu nuôi tằm trong xã Nghĩa Đồng + Tiêu chí chọn mẫu điều tra: Mẫu điều tra được lựa chọn ngẫu nhiên hoàn

Ngày đăng: 12/12/2013, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT, Cục khuyến nông và khuyến lâm, (2004), Kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm
Tác giả: Bộ NN&PTNT, Cục khuyến nông và khuyến lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
3. Phạm Văn Đình – Đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Đình – Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
7. Phạm Văn Vượng, Hồ Thị Tuyết Mai (2001), Kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm
Tác giả: Phạm Văn Vượng, Hồ Thị Tuyết Mai
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2001
11. Các trang Web có nội dung liên quan trong đề tài.http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/ky-thuat-trong-va-cham-soc-dau.268968 Link
2. Cục chăn nuôi (2005), Báo cáo Tình hình chăn nuôi tằm giai đoạn 2001 – 2005 và định hướng phát triển giai đoạn 2006 – 2010 và 2015 Khác
4. Trần Văn Đông (2011), Nâng cao thu nhập của các hộ nông dân trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã Đặng Sơn - Huyện Đô Lương - Tỉnh Nghệ An Khác
5. Nguyễn Trung Kiên (2010), Báo cáo Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất ngành dâu tằm tơ ở Việt Nam Khác
6. Nguyễn Thị Tiếng (2011), Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp Khác
9. UBND xã Nghĩa Đồng (2011), Đề án Chuyển đổi cơ cấu cây dâu tằm năm 2011 xã Nghĩa Đồng - huyện Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An Khác
10. UBND xã Nghĩa Đồng, Đề án Xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Đồng giai đoạn 2010 – 2020 và kế hoạch thực hiện 2010 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Vòng đời con tằm - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.1 Vòng đời con tằm (Trang 17)
Bảng 1.1:  Diễn biến diện tích dâu cả nước giai đoạn 1994 – 2011 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích dâu cả nước giai đoạn 1994 – 2011 (Trang 35)
Bảng 2.2: Hiện trạng dân số, lao động xã Nghĩa Đồng năm 2011 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Hiện trạng dân số, lao động xã Nghĩa Đồng năm 2011 (Trang 49)
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất sản lượng kén từ năm 2007 đến nay Năm Số vòng trứng (vòng) Sản lượng kén (kg) - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất sản lượng kén từ năm 2007 đến nay Năm Số vòng trứng (vòng) Sản lượng kén (kg) (Trang 54)
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất cây dâu nuôi tằm từ năm 2007 đến nay Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ) Sản lượng (tạ) - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất cây dâu nuôi tằm từ năm 2007 đến nay Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ) Sản lượng (tạ) (Trang 54)
Bảng 3.4: Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của lao động TDNT - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.4 Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của lao động TDNT (Trang 57)
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng TLSX cho chăn nuôi tằm nhóm hộ điều tra - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng TLSX cho chăn nuôi tằm nhóm hộ điều tra (Trang 61)
Bảng 3.7: Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra năm 2011 - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra năm 2011 (Trang 63)
Bảng 3.8:  Diện tích dâu tằm của các nhóm hộ Chỉ tiêu Diện tích đất nông - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.8 Diện tích dâu tằm của các nhóm hộ Chỉ tiêu Diện tích đất nông (Trang 67)
Bảng 3.9: Tình hình trồng dâu kết với các cây trồng khác - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.9 Tình hình trồng dâu kết với các cây trồng khác (Trang 67)
Bảng 3.10 : Bảng tình hình kỹ thuật và chăm sóc dâu - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.10 Bảng tình hình kỹ thuật và chăm sóc dâu (Trang 68)
Bảng 3.11 : Đầu tư nhà nuôi tằm của các nhóm hộ điều tra - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.11 Đầu tư nhà nuôi tằm của các nhóm hộ điều tra (Trang 69)
Bảng 3.13: Vệ sinh sát trùng nhà cửa, dụng cụ nuôi và sát trùng mình tằm                                                                                                                        (ĐVT: %) - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.13 Vệ sinh sát trùng nhà cửa, dụng cụ nuôi và sát trùng mình tằm (ĐVT: %) (Trang 70)
Bảng 3.17: Tình hình đầu tư chi phí vật chất cho nuôi tằm của các nhóm hộ  điều tra - Đánh giá thực trạng và hiệu quả của nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã nghĩa đồng   huyện tân kỳ   tỉnh nghệ an
Bảng 3.17 Tình hình đầu tư chi phí vật chất cho nuôi tằm của các nhóm hộ điều tra (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w