Bài giảng Quản trị học: Chương 6 Chức năng lãnh đạo, điều khiển tổ chức cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm, vai trò, chức năng điều khiển; Khái niệm, vai trò của lãnh đạo; Phương pháp phong cách lãnh đạo; Động viên; Quản trị xung đột.
Trang 188
Nội dung:
6.1 Khái niệm, vai trò, chức năng điều khiển, 6.2 Khái niệm, vai trò của lãnh đạo,
6.3 Phương pháp phong cách lãnh đạo,
6.4 Động viên
6.5 Quản trị xung đột
6.6 Thảo luận, ôn tập
Chương 6:
Chức năng lãnh đạo, điều khiển tổ chức
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 289
Khái niệm điều khiển: Là quá trình tác động
đến con người, hướng dẫn thúc đẩy họ sẵn sàng, nhiệt tình thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ được giao (cần phân biệt việt điều khiển máy móc, trang thiết bị)
Nội dung chức năng điều khiển liên quan đến 4 vấn đề:
• Lãnh đạo con người, hướng họ đến thực hiện mục tiêu của tổ chức;
• Động viên con người trong nỗ lực làm việc;
• Thông tin thuận lợi trong tổ chức;
• Xử lý kịp thời các xung đột
6.1 Khái niệm về điều khiển trong quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 390
Con người là nhân tố, nguồn lực quyết định của tổ chức Các mục tiêu, nhiệm vụ quản trị chỉ có thể thực hiện qua con người Chính điều
đó đặt ra yêu cầu nhà quản trị phải lãnh đạo, động viên, huy động tốt nhất nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức
Trong các nhiệm vụ quản trị thì nhiệm vụ quản trị con người là trung tâm và quan trọng nhất Chính vì vậy việc điều khiển, lãnh đạo, động viên nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ tổ chức đóng vai trò quyết định
Vai trò chức năng của điều khiển
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 491
Có được nguồn nhân lực đông đảo với năng lực chuyên môn cao là tiền đề quan trọng để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, Nhưng, để phát huy tốt nguồn lực đó thì nhà quản trị phải có phương pháp và nghệ thuật lãnh đạo họ
Lãnh đạo: Là người chỉ huy hay tác động, gây
ảnh hưởng đến người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức Như vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị,
đặc biệt là nhiệm vụ quản trị nguồn nhân lực chính
là năng lực lãnh đạo Để trở thành nhà lãnh đạo giỏi, nhà quản trị cần năng lực, bản lĩnh, phẩm chất, uy tín…
6.2 Khái niệm vai trò lãnh đạo
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 592
Lòng chính trực,
Tính nhất quán,
Tính kiên định,
Uy tín và sự tin cậy,
Tầm nhìn chiến lược,
Khả năng sáng tạo và chấp nhận rủi ro,
Khả năng động viên, khơi dậy niềm tin của quần chúng,
Biết lắng nghe,
Biết tin tưởng người khác,
Công bằng trong đánh giá,
Có phong cách lãnh đạo phù hợp…
Những phẩm chất, kỹ năng cần có của lãnh đạo
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 693
Việc lãnh đạo ngoài sử dụng những phương pháp khoa học còn phụ thuộc phong cách của nhà lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo: Là tập hợp những
phương pháp, cách thức tác động mà nhà quản trị thường sử dụng để chỉ huy, gây tác động, ảnh hưởng đến nhân viên nhằm thực hiện một
vụ, hay công việc nào đó
Có nhiều phong cách lãnh đạo khác nhau, như:
6.3 Phương pháp, phong cách lãnh đạo
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 794
Theo mức độ tập trung quyền lực:
Phong cách độc đoán,
Phong cách dân chủ,
Phong cách tự do
Theo mức độ quan tâm công việc và con người
theo sơ đồ OHIO
Công việc ít, con người nhiều,
Công việc ít, con người ít,
Công việc nhiều, con người nhiều,
Công việc nhiều, con người ít
Theo mức độ quan tâm đến công việc và con người theo sơ đồ của R.Blake và J.Mouton
Phân loại phong cách lãnh đạo
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 895
Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhà quản trị phải biết huy động, động viên mọi nỗ lực, cố gắng của mọi người trong tổ chức; bởi:
Động viên: Là tạo ra sự hăng hái nhiệt tình và
trách nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công việc của cấp dưới, quá đó làm cho công việc được hoàn thành với hiệu quả cao hơn và làm cho môi trường làm việc của tổ chức vui vẻ, bớt căng thẳng
Muốn động viên được, nhà quản trị phải tạo được động cơ thúc đẩy người lao động làm việc, tạo thành chuỗi dây chuyền nối tiếp
6.4 Động viên
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 996
Chuỗi hành động tạo động cơ
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1097
Thuyết phân cấp các nhu cầu của A.Maslow
Theo A.Maslow làm việc để thỏa mãn nhu cầu của chính họ, các nhu cầu đó phân thành 5 loại:
Nhu cầu sinh học: Những nhu cầu cơ bản của
cuộc sống, như ăn, mặt, ở, đi lại…
Nhu cầu an toàn: Là nhu cầu an toàn về tính
mạng, về công việc, ăn uống, sinh hoạt…
Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu về tình yêu, bạn
bè, đời sống văn hóa tinh thần
Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu muốn
được người khác tôn trọng, muốn có quyền lực
Nhu cầu tự thể hiện: Nhu cầu muốn được
khẳng định, hoàn thiện bản thân
Các thuyết về động viên
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1198
Thuyết hai yếu tố của Herzberg
Theo Herzberg phân các yếu tố có dụng động viên
làm 2 nhóm, gồm:
Nhóm các yếu tố duy trì: Gồm những yếu tố liên
quan đến quan hệ giữa cá nhân và tổ chức, bối cảnh làm việc hoặc phạm vi công việc
Nhóm các yếu tố động viên: Là những yếu tố liên
quan đến tính chất, nội dung công việc và phần thưởng
Thuyết về bản chất con người Mc.Gregor Ông
cho rằng con người bản chất có 2 loại
Bản chất X: Người không thích làm việc, thụ
động, chấp nhận bị lãnh đạo
Các thuyết về động viên
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1299
Bản chất Y: Người ham thích công việc, sẵn
sàng chấp nhận trách nhiệm, thích năng động, sáng tạo, thích tự kiểm soát và chỉ huy
Thuyết mong đợi của Victor H.Vroom Ông
cho rằng con người khi làm việc với một niềm tin vào giá trị mục tiêu của họ và kỳ vọng vào bản thân, họ sẽ phấn đấu đạt mục tiêu và sự kỳ vọng đó
Thuyết về sự công bằng Cho rằng người lao
động luôn mong muốn được đối xử công bằng
Các thuyết về động viên
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 13100
Trong thực hiện thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ không thể tránh xung đột, nên nhà quản trị cần
có kỹ năng quản trị xung đột
Người ta phân xung độ thành 2 loại là xung đột chức năng và xung đột phi chức năng
Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa các phía
mà sự đối đầu này ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện nhiệm vụ, như: sự hiểu biết nhau, thi đua…
Xung đột phi chức năng: Là sự đối đầu giữa các
phía làm cản trở việc thực hiện mục tiêu, như đố
kỵ, chống đối lại nhau trong thực hiện nhiệm vụ
6 6.6 Quản trị xung đột
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 14101
Bước 1: Nhận dạng xung đột
Bước 2: Phân loại xung đột
Bước 3: Xác định nguyên nhân xung đột,
Bước 4: Xác định mục tiêu giải quyết,
Bước 5: Đề giải pháp,
Bước 6: Tiến hành giải quyết,
Bước 7: Tổng kết, đánh giá việc giải quyết xung đột
6 Các bước giải quyết
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 15102
6 6.6 Thảo luận, ôn tập
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,