Bài giảng Quản trị học: Chương 1 Nhập môn về quản trị học cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm quản trị; Phân loại quản trị; Các chức năng của quản trị; Vai trò, ý nghĩa của hoạt động quản trị; Khái niệm Nhà quản trị; Vai trò của nhà quản trị học; Các kỹ năng của nhà quản trị.
Trang 1QUẢN TRỊ HỌC
BÀI GIẢNG
Trang 22
Thời lượng: 30 tiết
Nội dung:
Chương I: Nhập môn về quản trị học
Chương II: Quá trình phát triển của lý thuyết quản trị
Chương III: Quyết định quản trị
Chương IV: Chức năng hoạch định quản trị
Chương V: Chức năng tổ chức trong quản trị
Chương VI: Chức năng lãnh đạo, điều khiển
Chương VII: Chức năng kiểm soát
Chương VIII: Môi trường và thông tin quản trị
Chương IX: Quản trị Oneline (Phụ lục)
Tác giả: Đỗ Văn Thắng
Trang 3Nội dung:
1.1 Khái niệm quản trị
1.2 Phân loại quản trị
1.3 Các chức năng của quản trị
1.4 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động quản trị 1.5 Khái niệm Nhà quản trị
1.6 Vai trò của nhà quản trị học
1.7 Các kỹ năng của nhà quản trị
Thảo luận, ôn tập
Chương 1: Nhập môn quản trị học
Trang 44
Các Mác từng viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”, Như vậy muốn quản lý, điều khiển một tập thể, một tổ chức để thực hiện một một tiêu, nhiệm
vụ nào đó thì việc đầu tiên sau khi lập được kế hoạch, chương trình thực hiện mục tiêu đặt ra người ta phải nghĩ đến việc những cá thể trong tập thể điểu phân công, điều khiển việc thực hiện mục tiêu đã đề ra
Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học quản lý, thì khái niệm quản lý chưa bao hàm hết nội hàm và khả năng phát triển, nên con người đưa ra khái niệm quản trị
1.1 Khái quát về quản lý, quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 5 Có nhiều khái niệm về quản trị hiện nay Theo Robert Kreitner, thì:
“Quản trị là tiến hành làm việc với con người và
thông qua con người nhằm đạt mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi Trọng tâm của quá qua trình này là sử dụng hiệu quản nguồn lực có giới hạn”
xuyên, liên tục và có tổ chức của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, các cá nhân, các nguồn lực lại với nhau 1 cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đến mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Khái niệm quản trị
Trang 66
Quản trị là hoạt động tất yếu, khách quan khi con người làm việc với nhau
Quản trị là hoạt động hướng đích (hướng về mục tiêu đã đặt ra)
Quản trị mang tính hiệu quả (sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực có nhằm đạt mục tiêu của tổ chức đặt ra)
Con người đóng vai trò quyết định trong quản trị,
vì quản trị là do con người và vì con người
Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường và không ngừng biến đổi
Những đặc điểm của quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 7 Tính hiệu quản trong quản trị
Trang 88
Tùy theo đối tượng, mục tiêu quản trị người
ta phân loại quản trị theo các cách:
• Theo cấp độ có:
- Cấp Quốc gia: Quản trị Quốc gia;
- Cấp Doanh nghiệp: Quản trị Doanh nghiệp;
- Cấp Cá nhân: Quản trị Bản thân
Theo lĩnh vực có:
- Quản trị theo ngành;
- Quản trị văn phòng;
- Quan trị kinh doanh
1.2 Phân loại quản
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 99
Có nhiều quan điểm về các chức năng của quản trị Một số nhà khoa học quản trị nổi tiếng thống nhất quản trị có 5 chức năng:
1. Chức năng hoạch định (xác định mô tham
chiếu cho tương lai, nhờ đó nhận ra những cơ hội và rủi ro
2. Chức năng tổ chức: Tạo dựng cơ cấu, thiết lập, phân quyền
3. Chức năng quyết định
4. Chức năng điều khiển: Hướng dẫn nguồn lực thực hiện mục tiêu
5. Chức năng kiểm soát: Kiểm tra, giám sát,
đo lường, đánh giá kết quả hoạt động để tìm
ra các nguyên nhân
1.3 Các chức năng của quản trị
Trang 1010
Quản trị là yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển của mỗi quốc gia, các tổ chức; bởi quản trị tốt sẽ phát huy có hiệu quả những yếu tố nguồn lực đó, đưa lại những kết quả kinh tế - xã hội mong muốn, còn quản trị tồi sẽ không khai thác được, thậm chí làm tiêu tan một cách vô ích những nguồn lực có được, dẫn đến tốn thất
Quản trị tốt giúp cho tổ chức thích nghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội và giảm bớt các tiêu cực do môi trường đem lại
1.4 Vai trò của hoạt động quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 11 Quản trị giúp cho thấy rõ mục tiêu và hướng
đi của mình, giúp tổ chức thực hiện được sứ mạng của mình Đây là yếu tố quan trọng nhất đối với mọi con người trong tổ chức
Quản trị giúp cho tổ chức đối phó được với các cơ hội và thách thức từ môi trường
Có thể nói một cách chắc chắn rằng quản trị học có vai trò to lớn trong những sự thay đổi và phát triển cực kỳ nhanh chóng của thế giới hiện đại
1.5 Ý nghĩa của hoạt động quản trị
Trang 1212
Hoạt động quản trị là hoạt động có tổ chức Trong một tổ chức có thể chia thành 2 loại người là nhà quản trị và những người thừa hành
Nhà quản trị là: Người nắm giữ vị trí đặt biệt
trong tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm điều khiển, giám sát công việc của người khác, nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
Chính từ khái niệm của nhà quản trị, nên ta thấy nhà quản trị được bố trí vào những vị trí quan trọng của tổ, như quản đốc, các trưởng phó phòng, ban giám đốc…
1.6 Khái niệm Nhà quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 13Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng của quản trị, thực hiện hiệu qua những tiềm năng, nguồn lực để thực hiện mục tiêu của tổ chức Nếu không có các nhà quản trị, thì vai trò, ý nghĩa của quản trị, những chức năng, nhiệm vụ của quản trị vẫn chỉ là lý thuyết, chỉ thông qua hoạt động của các nhà quản trị thì nguồn lực mới được chuyển thành sản phẩm, kết quả theo mục tiêu của tổ chức
Cấp quản trị các cao thì càng đòi hỏi năng lực, phẩm chất cao của nhà quản trị
1.7 Vai trò Nhà quản trị
Trang 1414
Sơ đồ cấp nhà quản trị hình tháp
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1515
Nhà quản trị có vai trò cụ thể:
đại diện; Lãnh đạo chỉ huy, hướng dẫn, kiểm tra; thông tin, kết nối các mối quan hệ trong và
tổ chức…
2. Vai trò thông tin: Thu thập, xử lý thông tin,
để ra quyết định, phổ biến, cung cấp thông tin…
3. Vai trò quyết định: Quyết định về mục tiêu,
nhiệm vụ, thay đổi hướng SX-KD, hoạt động theo cấp quản trị; quyết định về nhân sự; quyết định phân phối quyền lực, quyền lợi; quyết định đàm phán…
Vai trò cụ thể Nhà quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1616
Để thực hiện những trọng trách, nhà quản trị cần có các kỹ năng chia thành ba nhóm:
1 Các kỹ năng nghiệp vụ: Chuyên môn lĩnh
vục phụ trách, tin học, kỹ năng soạn thảo văn, hợp đồng (những kỹ năng này đặc biệt cần nhà quản trị cấp thấp)
2 Kỹ năng nhân sự: Là kỹ năng quản trị
nguồn nhân lực
3 Kỹ năng tư duy: Là kỹ đặc biệt quan trọng
đối với quản trị cao cấp Kỹ năng này đòi hỏi phải có tầm chiến lược, hiểu rõ độ phức tạp, mức độ rủi do của tổ chức…
1.8 Các kỹ năng của nhà quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1717
Quản trị là khoa học: khoa học quản trị hình thành
nên cơ sở lý thuyết quản trị Khoa học quản trị có được nhờ tổng hợp, nghiên cứu, khái quát, phát triển những ti thức quản trị Khoa họ quản trị cũng được thừa hưởng tri thức khoa học rất nhiều ngành khác Khoa học quản trị có vai trò:
Cung cấp tư duy hệ thống và phương pháp khoa học
để giải quyết các vấn đề thực tiễn quản trị;
Cung cấp nhà quản trị các quan điểm, ý niệm để nhận diện, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề thực tiễn nảy sinh;
Cung cấp nhà quản trị kỹ thuật, phương pháp ứng phó các vấn đề trong công việc
Tính khoa học yêu cầu nhà quản trị phải suy luận giải quyết vấn đề khoa học, không được dựa vào suy nghĩ chủ quan
1.9 Khoa học và nghệ thuật quản trị
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 1818
Quản trị học không thuộc lòng, không có công thức, không thể Copy right Quản trị là một nghệ thuật sáng tạo Nghệ thuật của quản trị là: Nhà quản trị biết phải làm thế nào trong hoàn cảnh cụ thể
Kết quả quản trị bị ảnh hưởng và mang phong cách của nhà quản trị
Quản trị là nghệ thuật
Tác giả: Đỗ Văn Thắng,
Trang 19Thảo luận, ôn tập
1.9 Thảo luận, ôn tập