Bài giảng Quản trị học: Chương 6 - MBA Lê Thành Hưng
Trang 1CHƯƠNG VI
MBA LÊ THÀNH HƯNG
ĐẠI HỌC KHXH & NV KHOA KINH TẾ & KHOA ĐỊA LÝ
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VÀ KHÁI NIỆM
VỀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ
- Nguồn nhân lực (Human resource) là một tài nguyên quý hiếm Vấn đề quản trị nguồn nhân lực (human resource management) hoặc bố trí nhân sự (staffing) ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quan trọng của một tiến trình quản trị.
- Bố trí nhân sự bao gồm công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động con người trong bộ máy
tổ chức.
Trang 3Vậy nguồn nhân lực
là gì?
Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo
và những sự tận tâm,
nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động.
Trang 4Mô tả nguồn nhân lực:
+ Quy mô và cơ cấu theo các đặc tính nhận diện nguồn nhân lực (giới tính,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề,…)
+ Các mô tả về các đặc điểm sự tận
tâm, nỗ lực, khả năng thích nghi, sáng tạo,…
Trang 5HỆ THỐNG CÁC QUAN ĐIỂM
VỀ NGUỒN NHÂN LỰC:
Trang 11KHÁI NIỆM VỀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ
- Bố trí nhân sự là tiến trình
tìm người thích hợp để giao
phó một chức vụ hay một
cương vị đang trống, hoặc
đang cân được thay thế
- Bố trí nhân sự là đặt đúng
người vào đúng chỗ và đúng
lúc
Trang 12TIẾN TRÌNH BỐ TRÍ NHÂN SỰ
Thử việc
và định hướng
Tổ chức tuyển dụng
Chọn nhân
sự
Điều động nhân sự
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Bước 5 Bước 6 Bước 7 Bước 8
Trang 13- Phân tích thành các kế hoạch con.
- Dự báo và kiểm soát nguồn nhân lực
Trang 14TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
- Giai đọan 1: Xác định nhu
cầu nhân lực của doanh nghiệp
- Giai đoạn 2: Tiến hành phân
tích, mô tả nội dung công tác
của các chức vụ và xác định
các tiêu chuẩn của các chức
danh
- Giai đoạn 3: Thu thập ứng
viên muốn đảm bảo chức vụ
Trang 15a Xác định nhu cầu nhân lực
- Nhu cầu về số lượng
- Nhu cầu về chất lượng.
- Đặc điểm của ứng viên
mà xí nghiệp cần có
Trang 16a Xác định nhu cầu nhân lực
- Phân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp:
kế họach kinh doanh, chiến lược phát triển, sựthay đổi và biến động tự nhiên trong lực lượnghiện có
- Phân tích các yếu tố liên quan đến lao độngngoài xí nghiệp như: triển vọng tăng trưởng haysuy thoái kinh tế, sự tăng hay giảm số lượng cunglao động trên thị trường, luật lệ và quy định củachính quyền về lao động
Trang 17Trên cơ sở phân tích công việc, tiến hành mô tả công việc sẽ cần người đảm nhận, xây dựng thành bảng mô tả công việc.
b Phân tích, mô tả công việc của các chức vụ và xác định tiêu chuẩn của các chức danh công việc
Trang 18 Bảng mô tả công việc là bảng ghi chép các nhiệm vụ, các hoạt động thường xuyên cũng như các hoạt động không thường xuyên của một chức danh.
Chức danh là tên gọi các chức trách trong bộ máy tổ chức của xí nghiệp từ giám đốc đến công nhân sản xuất.
Trang 20Từ những bảng mô tả công việc
mà mỗi chức danh trong xí nghiệp phải làm, nhà quản trị sẽ xác định được những tiêu chuẩn cần phải
có đối với người đảm nhận chức danh đó.
Trang 21- Phải tốt nghiệp đại học
quản trị kinh doanh
- Có ít nhất 5 năm kinh
nghiệm bán hàng
- Có ít nhất 2 năm kinh
nghiệm chỉ huy
- Cương quyết và hoà nhã
với mọi người …
Ví dụ: Tiêu chuẩn của chức danh giám đốc tiếp thị của công ty có thể là:
Trang 22gia tăng lòng trung
thành của nhân viên đối
với tổ chức Nhược điểm
là không đưa được
những nhân tố mới vào
công ty, xí nghiệp
Trang 23Có thể tuyển dụng từ bên ngoài thông qua quảng cảo trên báo chí, phương tiện truyền thông đại chúng, hoặc thông qua nhân viên đang làm việc cho xí nghiệp giới thiệu, hoặc nhờ các cơ quan dịch
vụ lao động, trung tâm dạy nghề giới thiệu, hoặc tuyển mộ từ các trường trung cấp, đại học…
c Thu thập ứng viên:
Trang 24TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TỐT NHẤT
THEO YÊU CẦU CÔNG VIỆC
- Xem xét hồ sơ xin việc
Trang 25THỬ VIỆC VÀ ĐỊNH HƯỚNG
- Tìm hiểu các thông tin tổng hợp
- Hiểu khái quát lai lịch, mục đích, quá trình pháttriển
- Nắm về chính sách, đường lối và lĩnh vực kinhdoanh
- Tìm hiểu luật lệ nội quy và quyền lợi
Trang 26ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Hỗ trợ các cá nhân phát huy được tiềm năng của chính mình là lợi ích tốt nhất của từng cá nhân và của công ty Hãy cố gắng đào tạo, khuyến khích và tạo cơ hội cho những người quyết tâm.
Trang 27Chương trình đào tạo nhằm
củng cố và tăng cường công
tác hiện tại của các công
nhân, nhân viên không chức
danh trong tổ chức
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Trang 28Chương trình phát triển
nhân sự nhằm mục đích
nâng cao các kỹ năng cần
thiết dành cho các quản trị
viên để chuẩn bị cho công
tác sắp tới của họ.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Trang 29Các chương trình nói trên được tổ
chức tiến hành thực hiện kế tiếp
bước “ thử việc và định hướng “ đối
với các nhân sự mới tuyển, giúp họ
(nếu là nhân viên) làm tốt công
việc đang đảm nhận, hoặc ( nếu là
quản trị viên) phát triển kỹ năng
quản trị cần thiết cho tương lai.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Trang 30Để xây dựng các chương trình đào tạo của
tổ chức quản trị thường chú trọng nghiên cứu các vấn đề sau:
- Phân tích các yêu cầu côngtác
- Đánh giá việc thực hiện côngtác
- Phân tích cơ cấu tổ chức
- Điều tra nguồn nhân lực
Trang 31ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN
Việc phát triển khả năng của nhân viên ở mọi cấp bậc là vô cùng quan trọng, nhiều công ty có cơ
sở đào tạo của riêng mình và họ còn mời các chuyên gia và cố vấn đào tạo từ bên ngoài tham gia.
Trang 32Đào tạo và
phát triển có chất lượng
cao là việc vô cùng cần
thiết đối với mọi công ty.
Trang 33Quá trình đào tạo và phát triển nhân sự theo 3 giai đoạn sau đây:
- Đào tạo lúc mới bắt đầu nhận việc (hướng dẫn hay giới thiệu):
Để nhân viên làm quen với môi trường mới mẻ và tạo tâm trạng thoải mái, yên tâm trong những ngày đầu tiên làm việc.
Trang 34- Lịch sử hình thành, phát triển và truyền thống của doanh nghiệp.
- Mục tiêu hoạt động, sản phẩm và dịch
vụ do doanh nghiệp sản xuất.
- Vai trò của chức danh mà nhân viên mới đảm nhận.
Các vấn đề cần hướng dẫn là :
Trang 35- Các chính sách, qui định về lề lối, giờ làm việc…
- Những quyền lợi mà nhân viên được hưởng.
- Giới thiệu các nhân viên và đơn
vị trong xí nghiệp cũng rất cần thiết đối với nhân viên mới.
Trang 36b Đào tạo trong lúc làm việc
b1 Phương pháp vừa học vừa làm áp dụng khi nội dung đào tạo chủ yếu về nghiệp vụ kỹ thuật bao gồm các phương cách sau:
Trang 37 Hoán chuyển công tác giữa các khâu, hay giữa các công việc khác nhau, tạo tính đa dạng của tay nghề (Luân chuyển qua nhiều chức danh công việc khác nhau)
Sinh hoạt kiểu nội trú sinh: ăn ở và làm việc tại cơ quan, vừa tập làm việc thực tế kết hợp với lên lớp.
Trang 38 Tập việc với một cộng sự giỏi hơn để quen việc, hoặc nhờ một người thạo việc theo sát kèm cặp
Phương pháp tạm ngưng công việc để học được thực hiện bên ngoài nơi làm việc, dưới các hình thức:
- Gửi theo học ở các trường lớp.
- Đào tạo ngoài hành lang
Trang 39Đào tạo cho công việc tương lai để chuẩn bị đội ngũ các nhà quản trị kế cận, gọi là phát triển quản trị, hay phát triển chỉ huy cao cấp nhằm mục tiêu cung cấp những kiến thức và kĩ năng cần thiết để các nhà quản trị đương chức làm tốt công việc hiện tại và chuẩn
bị cho họ làm tốt công việc tương lai, khi họ thăng chức.
c Đào tạo cho công việc tương lai
Trang 40Chú trọng đào tạo các nhà quản trị thiên nhiều về kỹ năng tư duy phân tích và kỹ năng nhân sự, hơn là kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
và kỹ thuật.
Trang 41ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HOẶC
THÀNH QUẢ
Việc đánh giá có thể thực hiện không chính thức qua xem xét theo dõi các công việc hàng ngày, hoặc chính thức tổ chức đánh giá có hệ thốngtừng bán niên hoặc toàn niên nhằm mục đích:
Trang 42- Giúp học viên hoặc nhân sự biết
rõ mức đáp ứng của họ trên công việc, thành quả.
Trang 43ĐIỀU ĐỘNG NHÂN SỰ
Được thực hiện theo 3 hướng:
- Thăng cấp
- Giáng cấp
- Ngang cấp.
Trang 44GIẢI QUYẾT THÔI VIỆC
Các trường hợp thôi việc chính: