Mục đích- yêu cầu : - Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân BT1 - Biết viết lại những điều đã kể thành 1 đoạn văn ngắn BT2 II.. Bảng phụ viết BT2.[r]
Trang 1TUẦN 34Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013
Tập đọc Tiết 102+103: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích- yêu cầu :
-Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làmnghề nặn đồ chơi (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5
*KNS: - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
-Gọi 3 em đọc bài “Lượm”
-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng nhẹ nhàng,
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm
Giọng đọc dồn dập
-Đọc chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Người làm đồ chơi -Tiết 1
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : sào nứa, xúm lại,nặn, làm ruộng, suýt khóc, nông thôn, hếtnhẵn, sặc sỡ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
-Luyện đọc câu : Tôi suýt khóc,/ nhưng
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả
Trang 2-Chuyển ý : Bác hàng xóm làm những đồ chơi
mang lại niềm vui cho trẻ, và tình cảm của các
em dành cho bác như thế nào? chúng ta cùng
tìm hiểu qua tiết 2
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?
-Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như thế nào
khi nghe tin bác về quê làm ruộng?
-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàng cuối?
-Hành động đó cho thấy bạn là người như thế
nào ?
-GV chốt ý : Bạn nhỏ trong truyện là người
nhân hậu,thông minh Bạn hiểu bác hàng xóm
rất yêu nghề, yêu trẻ, nên đã an ủi động viên
bác làm cho bác vui, đổi ý định bỏ nghề khi
trở về quê
-Em đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò: Gọi 1 em đọc lại bài.
-Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao ?
-1 em đọc đoạn 2-3
- Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnhnói : Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơibán cho chúng cháu
-Đập con lợn đất được hơn mười nghìnnhờ các bạn mua giúp đồ chơi của bác.-Bạn rất nhân hậu, thương người, biếtchọn cách làm tế nhị khéo léo, không đểbác hàng xóm tủi thân
-1 em đọc đoạn 4
-Cám ơn cậu bé tốt bụng Cám ơn cháu đã
an ủi bác Thì ra vì bác mà cháu đập conheo đất Bác phải làm gì để cám ơn lòngtốt của cháu đây
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
Em thích bạn nhỏ vì bạn tốt bụng Emthích bác hàng xóm vì bác yêu nghề yêutrẻ
-Tập đọc bài
Trang 3Tiết 166: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA(Tiếp theo)
I Mục đích- yêu cầu :
-Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia;nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số.BT cần làm 1,2,3, Không làm BT 4; Bài 5: Hs K-G làm
Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
- Gọi một số em nêu kết quả
-Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cột
tính 4 x 9 = 36, 36 : 4 = 9 ?
-Nhận xét- ghi điểm
Bài 2 : Yêu cầu HS làm bài.
- Hướng dẫm học sinh thực hiện biểu thức
thức từ trái sang phải
334 + 21
36 : 4 = 9 35 : 5 = 7 24 : 3 = 8 16 : 2 =8
-Lấy tích của 36 chia cho một thừa số 4 tađược thừa số 9
2 x 2 x 2 = 4 x 2 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 8 = 9
40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 = 72
4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 42 = 88-1 em đọc đề : Có 27 bút chì màu chia đềucho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bútchì màu ?
Trang 4Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Hình nào được khoanh vào một phần tư số
hình vuông ?
Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở
Về nhà học bài xem trước bài mới
-Hình b được khoanh vào một phần tưhình vuông
Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)
I Mục đích- yêu cầu :
- Giúp học sinh chăm sóc bảo vệ cây hoa trong trường, làm cho trường lớp thêm đẹp
- Thực hành chăm sóc cây hoa, bồn hoa
- Có ý thức bảo vệ cây cối
a) Cho học sinh tham quan.
- Cho học sinh xếp hàng đi tham quan các bồn hoa,
cây xanh trong trường
- Cho học sinh trao đổi, nêu ý kiến
Bảo vệ cây, Chăm sóc: bón phân, nhổ cỏ, tưới nước …
Nhận việc, thực hành làm việc theo tổ
Nhận xét công việc hoàn thành
ở mức độ nào
Thể dục Tiết 67: KIỂM TRA CHUYỀN CẦU
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
Tâng cầu cá nhân
Tâng cầu theo nhóm 2 người
Nhận xét
II Cơ bản: { 24’}
a.Nội dung kiểm tra:Chuyền cầu theo nhóm 2 người
b.Tổ chức và phương pháp kiểm tra :
Hai người đứng ở 2 bên vạch giới hạn,chuyền cầu cho
nhau
Mỗi HS được thực hiện 1-3 lần.Ngay lần đầu HS đón
cầu được thì không phải thực hiện lần 2-3
c.Cách đánh giá :
-Hoàn thành :Đón và chuyền cầu tối thiểu được 1 lần
-Chưa hoàn thành:Không đón và chuyền cầu được lần
nào
III Kết thúc: (6’)
Đi đều….bước, Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Hệ thống bài học và nhận xét giờ kiểm tra
Về nhà ôn chuyền cầu đã học
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013
Toán Tiết167: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục đích- yêu cầu :
-Biếtxem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6)
-Biết ước lương độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo.BT 1(a), 2 ,4(a,b) Không làm BT 3
II Đồ dùng dạy học:
- Đồng hồ
- Sách toán, vở BT, nháp
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:Gọi 2 em lên bảng tìm x. -2 em lên bảng.Lớp làmbảng con
Trang 6-Củng cố xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số
12 hoặc số 3 hoặc số 6), biểu tượng đơn vị
đo độ dài Giải bài toán có liên quan đến đơn
vị đo là lít, là đồng
Bài 1a : Quay mặt đồng hồ đến các vị trí
trong phần a, GV gọi vài em đọc giờ
-Em hãy quan sát các mặt đồng hồ ở phần
b, và đọc giờ trên mặt đồng hồ a (làm thêm
nếu còn thời gian)
-2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất
phép tính và yêu cầu học sinh làm bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống
nhất phép tính và yêu cầu học sinh làm bài
-Nhận xét
Bài 4 : Bài tập yêu cầu gì ?
- Chiếc bút bi dài 15 ………… em suy nghỉ
xem cần điền tên đơn vị nào ?
-Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không
-1 em đọc : Can bé đựng 10 lít nước mắm,can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nướcmắm Hỏi can to đựng được bao nhiêu lítnước mắm ?
Giải Can to đựng số lít nước mắm là :
10 + 5 = 15 (l) Đáp số : 15 l
-1 em đọc : Bạn Bình có 1000 đồng Bạnmua một con tem để gửi thư hết 800 đồng.Hỏi bạn Bình còn lại mấy trăm đồng ?
Giải
Số tiền Bình còn lại :
1000 – 800 = 200 (đồng) Đáp số : 200 đồng.
-Bài yêu cầu em hãy tưởng tượng và đo độdài của một số vật quen thuộc như bút chì,ngôi nhà …
-Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
-Không được vì 15 mm quá ngắn, không cóchiếc bút bi bình thường nào lại ngắn nhưvậy
Trang 7-Em hãy làm tiếp các bài còn lại.
Nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò: 576 , 579 hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Học thuộc cách đặt tính và tính Thuộc bảng
công trừ, nhân chia
-Không vì như thế là quá dài
-HS làm tiếp các bài còn lại
-576, 579 hơn kém nhau 3 đơn vị
-Học thuộc cách đặt tính và tính các số có 3chữ số
Chính tả (nghe viết) Tiết 67: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI.
I Mục đích- yêu cầu :
-Nghe – viết chính xá, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Người làm đồ chơi”
-Làm được Bt2a/b hoặc bt3a/b hoặc bt chính tả phương ngữ do gv chọn
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót
một số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư
xử
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn nghe viết.
- Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện
“Người làm đồ chơi”
* Nội dung bài viết :
-Treo Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Đoạn văn nói về ai?
-Bác Nhân làm nghề gì ?
-Vì sao bác định chuyển về quê ?
-Bạn nhỏ đã làm gì ?
* Hướng dẫn trình bày
-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
-Tên riêng của người phải viết như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư xử
-Chính tả (nghe viết) Người làm đồ chơi
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Nói về bác Nhân, và một bạn nhỏ
-Bác Nhân nặn đồ chơi bằng bột màu -Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàngcủa bác không bán được
-Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồ chơi đểbác vui
-Nhân -Viết hoa
-HS nêu từ khó : Người nặn đồ chơi,chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
Trang 8-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài ca dao)
………… khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao ……… phải chịu luồn đám
-Trò chơi “Gọi tên địa danh”
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b
-Điền vào chỗ trống chăng hay trăng.-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT.-Nhận xét
-Điền ong hay ông -2 em lên bảng điền nhanh ong/ ông vàochỗ trống Lớp làm vở BT
phép cộng, cọng rau, còng chiêng, cònglưng
- Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm
- Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
Trang 91.Bài cũ :
PP kiểm tra:-Có mấy phương hướng chính ?
-Mặt trời giúp chúng ta tìm được gì ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hệ thống lại kiến thức đã học về tự nhiên.
-GVchuẩn bị 2 bảng ghi có nội dung sau
Nơi sống Con vật Cây cối
-GV chốt: Loài vật và cây cối sống được ở
khắp mọi nơi : trên cạn, dưới nước, trên không,
trên cạn và dưới nước
c Trò chơi.
-GV chuẩn bị tranh vẽ về ngôi nhà và phương
hướng của nhà
-GV phổ biến luật chơi
-Nhận xét đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng
d Thảo luận nhóm về bầu trời
-Em biết gì về bầu trời ban ngày và ban đêm ?
-Theo dõi hướng dẫn nhóm
-Kết luận : Mặt trăng và mặt trời có hình khối
cầu, mặt trăng phát ra ánh sáng dịu mát , mặt
Học bài, chuẩn bị bài sau
-Quan sát tranh và TLCH trong SGK.-Có 4 phương : Đông, Tây, Nam, Bắc.-Tìm được phương hướng
-Ôn tập tự nhiên
-Chia 2 đội chơi Mỗi đội cử người lênnhặt tranh vượt chướng ngại vật dán vàobảng sao cho đúng chỗồn đội nhận xét lẫnnhau
-Nhận xét, bổ sung
Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viêntrả lời
-Các nhóm trình bày, nhóm khác lắngnghe, nhận xét
I Mục đích- yêu cầu :
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn câu chuyện
Trang 10- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)
*KNS: kỹ năng thể hiện sự cảm thông.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh “Người làm đồ chơi”
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3
đoạn câu chuyện “ Bóp nát quả cam”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài.
b.Hương dẫn học sinh kể lại từng đoạn
câu chuyện
* Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt, kể
lại được từng đoạn chuyện Người làm đồ
*Kể lại toàn bộ câu chuyện một cách tự
nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội
dung.
-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
3.Củng cố -Dặn dò:
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học
Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-3 em kể lại câu chuyện “Bóp nát quả cam”
-1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câuchuyện
Thứ tư ngày 8 tháng 5 nam 2013
Tập đọc Tiết 104: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục đích- yêu cầu :
Trang 11- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý.
- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất dán kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo (Trả lờiđược CH 1, 2) HS khá - giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh “Đàn bê của anh Hồ Giáo”
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : * Gọi 3 em đọc truyện “Người làm đồ
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng chậm rãi,
trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ
nhàng đoạn tả đàn bê đùa nghịch bên anh Hồ
Giáo)
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ
*Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
*Đọc từng đoạn : chia 3 đoạn
-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện -Đàn bê của anh Hồ Giáo
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ ngữ: trong lành, cao vút, trập trùngquanhquẩn,quấnquýt,nhảy quẩng, nũng nịu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn,/
nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh
… //
-HS đọc các từ chú giải :trập trùng, quanhquẩn, nhảy quẩng, rụt rè, từ tốn … (STV/ tr 137)
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 12của những con bê đực ?
-Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo
như vậy ?
-Nhận xét
c.Luyện đọc lại : Nhắc nhở HS đọc bài với
giọng chậm rải, nhẹ nhàng, dịu dàng Nhận xét,
tuyên dương em đọc tốt
3.Củng cố- Dặn dò: Qua bài văn các em hiểu
điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
-Đọc bài Chuẩn bị bài sau
-Đàn bê quanh quẩn ở bên anh Giốngnhư những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn
bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo, vừa ăn vừađùa nghịch
-Những con bê đực chạy đuổi nhau thànhmột vòng tròn xung quanh anh
-Thỉnh thoảng những con bê cái chừngnhư nhớ mẹ, chạy lại chỗ anh Giáo, dụimõm vào người anh nũng nịu Có concòn sán vào lòng anh , quơ quơ đôi chânlên như là đòi bế
-Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh yêuquý chúng, chăm bẵm chúng như con.-3-4 nhóm thi đọc bài văn
-Qua bài văn em thấy hiện lên hình ảnhrất đẹp, đáng kính của anh hùng laođộng Hồ Giáo
-Đọc bài
Mĩ thuật (GV chuyên dạy)
Toán Tiết168: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo).
I Mục đích- yêu cầu :
- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km BT cần làm 1, 2, 3 HS K-G làm thêm bài 4nhanh chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Ghi bảng bài 1-2
- Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 2 em lên bảng làm. -2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
Trang 132.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
- Hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu cả lớp làm bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?
* Hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu cả lớp làm bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
Giải Bạn Bình cân nặng là :
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số : 32 kg.
-1 em đọc đề và quan sát hình biểu diễn.-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Giải Quãng đường từ nhàPhươngđếnĐịnhXá:
20 – 11 = 9 (km) Đáp số : 9 km
Tập viết Tiết 34: ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V (Kiểu 2)
I Mục đích- yêu cầu :
- Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chữ 1 dòng); viết đúng các tên
riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng)
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ A, M, N, Q, V (Kiểu 2)
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học
sinh
-Cho học sinh viết một số chữ V-Việt vào
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng
Trang 14bảng con.
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu nội dung
và yêu cầu bài học
b Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mẫu chữ hoa
-GV nhắc lại cách viết từng chữ hoa : A, M, N,
Q, V (Kiểu 2)
*Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- GV giải thích : Nguyễn Ai Quốc là tên của
Bác Hồ trong thời kì Bác hoạt động bí mật ở
Hồ Chí Minh (cỡ nhỏ)
-Viết bài nhà/ tr 36
Thể dục Tiết 68: THI CHUYỀN CẦU