Yêu cầu HS giải thích ?2 Các HS còn lại nhận xét GV nhận xét và sửa lại Tóm tắt : SGK/44 Từ ?1và ?2 các em hãy nêu tóm tắt cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm?. GV dùng [r]
Trang 1Tuần : 25 Ngày Soạn: 24/02/2013
Tiết : 51 Ngày Dạy: 26/02/2013
I MỤC TIÊU:
2.Kỹ năng: Biết phương pháp giải riêng các PTBH dạng đặc biệt (khuyết b, khuyết c), biết biến đổi PT
dạng tổng quát ax2+bx+c=0 (a0) về dạng
2 2
2
trong các trường hợp a, b, c là các số cụ thể để giải phương trình
3 Thái độ: Giáo dục cho HS thấy được sự gắn bó mật thiết, chặt chẽ giữa yêu cầu cuộc sống và các
phát hiện toán học
II.CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, phấn màu , MTBT
- HS : Bảng nhóm, bút dạ, MTBT.Xem lại ĐN và cách giải PTBN 1 ẩn, phương trình bậc nhất 2 ẩn
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
9A3:………
9A4:………
3 Bài mới:
Hoạt động 1 :( 10’)
+Củng cố : các bước giải toán
bằng cách lập PT
-GV giới thiệu bài toán dẫn đến
việc giải một PTBH một cách
ngắn gọn
-GV giới thiệu đó là PTBH một
ẩn
+Củng cố : PTBN 1 ẩn ; PTBN 2
ẩn
Tại sao lại là “bậc hai” ; “một
ẩn” ở đây là ẩn nào?
-HS lập lời giải từng phần theo câu hỏi của GV
-HS khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh các câu trả lời, rút
ra PT cuối
-HS đứng tại chỗ trả lời -HS thảo luận theo cặp trả lời
1.Bài toán mở đầu :
-Bài toán : SGK Gọi bề rộng mặt đường là x(m), 0<2x<24 Phần đất còn lại có : Chiều dài là 32-2x (m)
Chiều rộng là 24-2x (m) Diện tích là (32-2x)(24-2x) (m2)
Theo đề ta có PT : (32-2x)(24-2x) = 560 hay x2-28x+52 = 0
PT trên là một PTBH một ẩn
Hoạt động 2 :(5’) ĐỊNH NGHĨA
-Thử ĐN PTBH ?
-GV hoàn chỉnh và khẳng định
ĐN
-Lấy VD
-GV lắng nghe, uốn nắn các sai
lầm của HS khi lấy VD
-HS tự rút ĐN PTBH 1 ẩn -Vài HS nhắc lại
-HS lấy VD chỉ ra các hệ số -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS : a=0 PT trở về bậc nhất hoặc không bậc, cho VD chứng
2.Định nghĩa :
-ĐN : PTBH một ẩn là PT có dạng ax2+bx+c=0 ; a, b, c là những số cho trước gọi là các
hệ số và a0 -VD :
a)x2+7x-10 = 0 (a=1;b=7;c=
§3.PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
SỐ
Trang 2-GV sửa sai, chốt lại giải thích
đúng cho HS cả lớp, giới thiệu
2
x
2 -1 = 0 (a=
1
2 ;b=0; c= -1)
Hoạt động 3 :(15’) MỘT SỐ VÍ
DỤ
-Cho HS giải VD 1
-Cho HS làm bài ?2 theo từng
cặp HS cùng bàn cạnh nhau
cách giải PT khuyết c
-Cho HS làm bài tập VD 2, ?3,
bổ sung thêm các PT :
14-2x2 =0;-15+5x2 = 0 (mỗi
nhóm một PT) thu, phân tích
+Các PT có điểm chung? Cách
giải?
-Cho HS làm bài ?4; ?5; ?6; ?7
theo nhóm
-GV chốt lại cách giải PT ở VD3
theo các bước HS đã trình bày
khi giải ?4; ?5; ?6; ?7
+Nhấn mạnh từng bước để áp
dụng sau này
-1 HS lên bảng giải -HS dưới lớp cùng làm, nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh bài giải trên bảng
-HS làm việc KL : đưa về PT tích để giải
-Các nhóm HS làm việc, kết qủa trình bày trên bảng nhóm, đại diện nhóm trả lời
+PT khuyết b đưa về dạng
x2=
c a
-Các nhóm HS thực hiện thảo luận ; đại diện nhóm trình bày hướng giải quyết
-HS quan sát, ghi bài
3.Một số VD về giải PTBH :
VD1 : Giải PT 3x2-6x=0 3x(x-2)=0
3x=0 x-2=0
x=0 x=2
S= 0; 2 VD2 : Giải PT
4x2 –5=0 x2 =
5
4 x= 5
2
VD3 : Giải các PT 2x2-8x+1 = 0
x2-4x+
1
2 = 0
x2-4x+4-4+
1
2= 0
x2-4x+4 =
4-1
2 (x-2)2 =
7 2
7
2 x-2=
14 2
Vậy 1
4+ 14
x =
4- 14
x = 2
4 Củng cố:(8 ’ )
Cho HS làm bài 11 SGK
-Học kĩ lý thuyết vở ghi kết hợp SGK, xem lại các VD và BT đã chữa
-BTVN : các bài tập 12 đến 14 SGK phần còn lại
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 3
Tuần: 25 Ngày Soạn : 24/2/2013 Tiết: 52 Ngày Dạy : 26/2/2013
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: : Củng cố định nghĩa phương trình bậc hai, Học sinh xác định thành thạo các hệ số của
phương trình bậc hai
2 Kỹ năng: Học sinh giải thành thạo các phương trình bậc hai khuyết hệ số b hoặc hệ số c.HS biết cách
giải phương trình bằng cách biến đổi như ví dụ 3
3.Thái độ: Giáo dục cho HS thấy được sự gắn bó mật thiết, chặt chẽ giữa yêu cầu cuộc sống và các phát
hiện toán học
II.CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, phấn màu , MTBT
- HS : Bảng nhóm, bút dạ, MTBT.Xem lại ĐN và cách giải PTBN 1 ẩn, phương trình bậc nhất 2 ẩn
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
9A3:………
9A4:………
Nêu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ? cho ví dụ chi ro a,b,c?
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
GV cho HS làm bài tập
12/42(10’)
Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện
GV nhận xét và chốt lại cách giải
Chú ý cho HS khi giải những
phương trình khuyết hệ số b hoặc
c
GV cho HS làm bài tập
13/43(10’)
Làm thế nào để biết được ta cần
cộng thêm số bao nhiêu ?
Như vậy ta cần cộng với số nào
để VT trở thành hằng đẳng thức ?
GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện
3 HS lên bảng trình bày các HS còn lại làm vào vở và nhận xét
HS viết x28x2
Dưới dạng : x22.4x2
HS trả lời : ta cần cộng thêm vào hai vế số 16
HS cả lớp làm câu b
Bài 12/42 Giải các phương trình sau :
a) x2 - 8 = 0
x2 = 8
x = 82 2
Vậy phương trình có hai nghiệm :
x1 = 2 2, x2 = 2 2
d)
2
2 0
2
x x
Vậy phương trình có hai nghiệm :
x1 = 0, x2 =
2 2
c) 0,4x2 + 1 = 0 Phương trình vô nghiệm
Bài 13/43
LUYỆN TẬP
Trang 4HĐ GV HĐ HS GHI BẢNG
GV cho HS làm bài 14/43(10’)
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Sau một vài phút, GV yêu cầu
các nhóm báo cáo kết quả
GV nhận xét và chốt lại cách giải
HS làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhìn vào kết quả để nhận xét cho nhau
2 2 2 2
2
2
1
3
1
3 4
3
x
x
Bài 14/43 Giải phương trình
2
2
2 2
5
2 5
4
5 3
4 4
x
Vậy phương trình có hai nghiệm
x1 = - ½, x2 = - 2
4 Củng cố:(7 ’ )
Muốn giải phương trình khuyết hệ số b ta làm thế nào ?
Muốn giải phương trình khuyết hệ số c ta làm thế nào ?
GV nhắc lại cách giải phương trình như bài tập 14
Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm về phương trình bậc hai
Đọc trước bài tiếp theo đặc biệt chuẩn bị trả lời trước các ?
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 5
Tuần: 26 Ngày Soạn : 26/2/2012 Tiết: 53 Ngày Dạy : 28/2/2012
I MỤC TIÊU
có nghiệp kép, có hai nghệm phận biệt
* Kỹ năng: HS nhớ và vận dụng được thành thạo được công thức nghiệm của phương trình bậc hai để
giải phương trình bậc hai
* Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác.
II.CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, phấn màu , MTBT
- HS : Bảng nhóm, bút dạ, MTBT.Xem lại ĐN và cách giải PTBN 1 ẩn, phương trình bậc nhất 2 ẩn
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ?
Giải phương trình sau :x2 - 6x = 0
3 Bài mới:
GV yêu cầu HS nhắc lại đồng
thời GV ghi lại cách biến đổi
phương trình :
2x2 – 8x + 1 = 0
sau đó GV cho HS áp dụng để
biến đổi phương trình tổng quát
ax2 + bx + c = 0 (a0)
GV cho HS chú ý đến vế phải của
phương trình (2)
(2) có nghiệm hay không phụ
thuộc vào tử của VP
cho nên người ta ký hiệu
= b2 - 4ac
GV phát phiếu học tập cầu học
sinh trao đổi thảo luận nhóm
GV yêu cầu các nhóm HS làm ?
1/44 vào phiếu học tập
Yêu cầu HS giải thích ?2
GV nhận xét và sửa lại
Từ ?1và ?2 các em hãy nêu tóm
tắt cách giải phương trình bậc hai
bằng công thức nghiệm ?
GV dùng bảng phụ ghi tóm tắt
lên bảng phụ
GV lần lượt nêu các ví dụ
Yêu cầu HS xác định các hệ số a,
b, c
HS nhắc lại các buớc biến đổi
để giải phương trình 2x2 – 8x + 1 = 0 dựa vào đó để học sinh biến đổi phương trình tổng quát
Các nhóm HS thực hiện ?1 và
HS giải thích ?2 Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
Các HS còn lại nhận xét
HS suy nghĩ trả lời
Biến đổi phương trình tổng quát
ax2 + bx + c = 0 (a0) (1)
ax2 + bx = - c 2
2
2 2
2
2
x
Kí hiệu : = b2 - 4ac
Khi đó ta có :
2 2
b x
Tóm tắt : SGK/44
Ví dụ 1 : giải phương trình 3x2 + 2x – 5 = 0
(a = 3; b = 2; c = - 5)
2 - 4ac = 22 - 4.3( - 5)
§4 CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 6HĐ GV HĐ HS GHI BẢNG
hay âm ?
Như vậy phương trình có mấy
nghiệm ?
GV cho học sinh chơi trò chơi
giải ô chữ thông qua ví dụ 2
GV dùng bảng phụ ghi nội dung
ví dụ 2
giải các phương trình
2
b, 2x2 – 3x + 5 = 0
c,-x2 + 2x + 3 = 0
d, 4x2 4x 1 0
e,-6x2 + x + 5 = 0
-1;3
PT
VN
-1;3
PT VN
1;-5/6
- GV hướng dẫn luật chơi
GV hướng dẫn HS thực hiện
trong 3 phút
Yêu cầu HS xác định các hệ số a,
b, c
Viết biệt thức và thay số vào để
tính
Phương trình có biệt thức dương
hay âm ?
Như vậy phương trình có mấy
nghiệm ?
Yêu cầu HS yêu cầu HS lên bảng
trình bày
GV nhận xét và chốt lại công
thức
số vào biệt thức
HS tính và trả lời
HS xác định các hệ số a, b, c của phương trình đồng thời viết biệt thức và thay các hệ
số vào biệt thức
HS tính và trả lời
HS quan sát
HS chú ý
HS xác định các hệ số a, b, c của phương trình đồng thời viết biệt thức và thay các hệ
số vào biệt thức
HS tính và trả lời
HS lên bảng trình bày
hai nghiệm phân biệt :
1
2
b x
a b x
a
Ví dụ 2 : giải các phương trình
2
= b2 - 4ac = ( - 6)2 - 4.1.9
= 36 - 36 = 0
Do đó phương trình có nghiệm kép
b
a
b, 2x2 – 3x + 5 = 0 (a = 2 ; b = - 3; c = 5)
= b2 - 4ac = ( - 3)2 - 4.2.5
= 9 - 40 = - 31
Vì = - 31 < 0 nên phương trình
vô nghiệm
c,-x2 + 2x + 3 = 0 (a = -1 ; b = 2; c = 3)
= b2 - 4ac = 22 - 4.( - 1)3
= 4 + 12 = 16
Do = 16 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt :
1
2
b x
a b x
a
d,
2
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 7Tuần: 26 Ngày Soạn : 26/2/2012 Tiết: 54 Ngày Dạy : 28/2/2012
I MỤC TIÊU
* Kiến thức:HS biết khi gặp PT dạng khuyết không nên sử dụng công thức nghiệm để giải, chỉ dùng
công thức nghiệm giải PT đầy đủ
* Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng giải PT bậc hai một ẩn dạng khuyết và dạng đầy đủ
* Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng công thức nghiệm
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ ghi BT
HS: Làm BT, bút , giấy nháp
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HS1: Viết công thức nghiệm giải PT bậc hai một ẩn, làm bài 16 a
3 Bài mới
trình sau:
GV ghi 2 PT a), b)
GV gọi hai HS lên thực hiện
giải hai phương trình a) và b)
GV cùng HS sửa bài
So sánh cách giải dùng công
thức nghiệm và cách giải không
dùng công thức nghiệm
GV nhấn mạnh: khi gặp những
phương trình khuyết ta không
nên giải bằng công thức nghiệm
mà nên giải theo cách bài trước
đã biết
GV gọi một HS lên bảng thực
hiện
GV cùng HS sửa bài
HD 2:(11 ’ )Tìm m để PT sau
vô nghiệm, có nghiệm kép:
GV giới thiệu hướng làm
Hai HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp tự giải vào vở
HS có thể dùng công thức nghiệm hoặc không
Cách giải không dùng công thức nghiệm nhanh nhơn
Một HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp tự thực hiện vào vở
1 Giải các phương trình sau:
a) 3x 2 – 5 = 0
2 2
5 3 5 3
x x x
Vậy PT có 2 nghiệm
5 3
x
b) 3x 2 + 4x = 0
4
3
x x
PT có hai nghiệm x1 = 0; 2
4 3
x
c) x2 3x 2 0
2
2
1
2
3 2 2 0
Vậy PT vô nghiệm
2 Tìm m để PT sau vô nghiệm, có nghiệm kép:
x2 – 2x + m = 0
LUYỆN TẬP
Trang 8HĐ GV HĐ HS GHI BẢNG
GV cùng HS sửa bài cho các
nhóm bảng * Để PT vô nghiệm thì < 0 Hay: 4 – 4m < 0 m > 1
* Để phương trình có nghiệm kép thì
= 0 Hay: 4 – 4m = 0 m = 1 Vậy với m > 1 thì PT trên vô nghiệm, với m = 1 thì PT trên có nghiệm kép
3.Củng cố:KIỂM TRA 15’
Đề bài:
a) Giải phương trình sau:2x2 + 6x -8 = 0
b) Vẽ trên cùng một mptd đồ thị của hai hs y=2x2 và y=-6x+8
c) Chứng tỏ nghiệm của pt câu a là hoành độ giao điểm của hai đồ thị ở câu b
Đáp án:
Mỗi câu a,b giải đúng được 4 đ
Câu c giải đúng được 2 đ
BTVN: 20, 21, 24 SBT tr 40, 41
6 Rút kinh nghiệm :