Mục tiêu - Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số - HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số - Rèn kĩ năng giải
Trang 1TUẦN: 20 Ngày soạn: 06/01/2009 TIẾT: 37 Ngày dạy: 07/01/2009
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I Mục tiêu
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
- Rèn kĩ năng giải hệ bắt đầu nâng cao dần lên
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ bằng pp cộng
- HS: bảng nhóm, ôn tập biến đổi pt tương đương lớp 8
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra ( 7 phút )
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
GV: đưa đề bài lên bảng phụ
HS1: - Nêu cách giải hệ
phương trình bằng phương pháp
thế ( 4 đ )
- Giải hệ pt sau bằng
phương pháp thế ( 6 đ)
4 5 3
3 5
HS2: Chữa bài tập 14a)
tr 15 SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ
Giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế
5 0
5 3 1 5
x y
HS1: - Trả lời như SGK tr 13
- Giải hệ phương trình 4x x35y y53
5 3
4 5 3 5 3
17 17
y
1
x y
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm ( 2;-1)
HS2:Chữa bài tập 14a) tr15 SGK
5 3 1 5
x y
5 5 3 1 5
2 1 5
y
5 1 2
5 1 5 2
y x
5 1 2
5 5 2
y x
Trang 2GV: nhận xét và ghi điểm
GV: Ngoài cách giải hệ pt đã
biết, trong tiết học này ta nghiên
cứu thêm một cách giải hệ pt,
đó là pp cộng đsố
HS lớp nhận xét và đánh giá bài làm của bạn
Hoạt động 2
1 Quy tắc cộng đại số ( 20 phút )
GV: Như ta đã biết muốn giải
một hệ pt ta tìm cách quy về
việc giải pt một ẩn Quy tắc
cộng đại số cũng chính là nhằm
tới mục đích đó
Quy tắc cộng đại số dung fđể
biến đổi một hệ pt thanh fhệ pt
tương đương
Quy tắc cộng đại số gồm hai
bước:
GV đưa quy tắc lên bảng phụ
yêu cầu HS đọc
Cho HS làm ví dụ 1 SGK tr 17
để hiểu rõ hơn về quy tắc cộng
đại số
Xét hệ phương trình
(I)2x y x y 21
Bước1:
GV yêu cầu HS cộng từng vế
hai phương trình của hệ (I)
để được pt mới
Bước 2:
GV: Hãy dùng phương trình
mới đó thay thế cho phương
trình thứ nhất, hoặc thay thế cho
phương trình thứ hai, ta được
hệ nào?
GV: cho HS làm ?1
Áp dụng quy tắc cộng đại số để
biến đổi hệ (I) và viết ra các hệ
phương trình mới thu được
GV: Sau đây ta sẽ tìm cách sử
dụng quy tắc cộng đại số để giải
hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn Cách làm đó là giải hệ
phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
HS đọc quy tắc SGK tr 17
HS: (2x - y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3
Ta được hệ phương trình:
3 3
2
x
x y
hoặc 32x x y 31
HS:
(2x – y) – (x + y) = 1- 2 Hay x – 2y = -1
2
x y
x y
1 Quy tắc cộng đại số SGK tr
Hoạt động 3
2 Áp dụng ( 18 phút )
1) Trường hợp thứ nhất
Ví dụ 2 Xét hệ phương trình:
2 Áp dụng a) Trường hợp thứ nhất
Trang 3(II) 2 3
6
x y
x y
- Em có nhận xét gì về các hệ số
ẩn y trong hệ phương trình
- Vậy làm thế nào để mất ẩn y,
chỉ còn ẩn x
- Áp dụng quy tắc cộng đại số
ta có:
6
x
x y
Hãy tiếp tục giải hệ phương
trình
GV nhận xét: Hệ phương trình
có duy nhất nghiệm là:
( 3;-3)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình:
(III) 22x x32y y49
GV: Em hãy nêu nhận xét về
các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III)
- Làm thế nào để mất ẩn x?
GV: Áp dụng quy tắc cộng đại
số, giải hệ (III) bằng cách trừ
từng vế hai phương trình của hệ
(III)
GV gọi một HS lên bảng trình
bày
2 Trường hợp thứ hai
(các hệ số của cùng một ẩn
trong hai phương trình không
bằng nhau và không đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình:
3 2 7 1
2 3 3 2
GV: Ta sẽ tìm cách biến đổi để
đưa hệ (IV) về về trường hợp
thứ nhất
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao
HS: Các hệ số của y đối nhau
- Ta cộng từng vế hai phương trình của hệ sẽ được một phương trình chỉ còn một ẩn x 3x = 9
HS: 3x y x9 6
3 6
x y
3
3
x y
HS: Các hệ số của ẩn x bằng nhau
- Ta trừ từng vế hai phương trình của
hệ được 5y = 5
HS: (III) 5 5
2 2 9
y
2 2 9
y x
1 7 2
y x
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (7
2; 1)
HS: Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 và của (2) với 3 ta được
- Hai hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau
Ví dụ 2 Xét hệ phương trình:
6
x y
x y
Cộng từng vế của hai phương trình
6
x y
x y
3 9
6
x
x y
3 6
x y
3
3
x y
Vậy hệ phương trình(II) có một nghiệm duy nhất (3;-3)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình (III)22x x32y y49
Trừ từng vế hai phương trình
2 2 9 5 5
2 3 4 2 2 9
1 1
7
2 2 9
2
y y
Vậy hệ phương trình(III) có một nghiệm duy nhất (7
2;1)
b) Tr ư ờng hợp thứ hai
- Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau
Ví dụ 4:Xét hệ phương trình (IV)32x x23y y7 (1) 3 (2)
Nhân hai vế của (1) với 3 Nhân hai vế của (2) với -2
Ta được:
Trang 4cho các phương trình mới có
các hệ số của ẩn x bằng nhau
GV gọi HS lên bảng giải tiếp
GV cho HS làm ?5 bằng cách
hoạt động nhóm
Yêu cầu nhóm 1,2 biến đổi đưa
các hệ số của ẩn x của hai
phưng trình về dạng bằng nhau
hoặc đối nhau
Nhóm 3,4 biến đổi đưa các hệ
số của ẩn y của hai phưng trình
về dạng bằng nhau hoặc đối
nhau
Sau 5 phút gọi đại diện nhóm
lên trình bày
GV: Qua các ví dụ và bài tập
trên, ta tóm tắt cách giải hệ
phương trình bằng phương pháp
cộng đại số như sau:
GV đưa tóm tắt đó lên bảng phụ
yêu cầu HS đọc
6 9 9
HS:
Trừ từng vế của hệ phương trình mới
ta được: - 5y = 5
y = -1
2 3 3
y
HS hoạt động theo nhóm Sau 5 phút đại diện nhóm trình bày kết quả
6 9 9
2 3 3
y
3
y x
Cách 2
4 6 6
2 3 3
x
1
x y
Một HS đọc to “ tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phươmg pháp cộng đại số”
9 6 21 (1')
4 6 6 (2')
2 3 3 2.3 3 3
Vậy hệ phương trình(IV) có một nghiệm duy nhất ( 3;-1)
*) Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phươmg pháp cộng đại số
( SGK)
Hoạt động 4 Luyện tập củng cố (8 phút)
Bài tập 20 Giải hệ phương
trình bằng phương pháp cộng
đại số
x y
x y
x y
HS1:
x y
x y
x
x y
6 3
x y
3
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;-3)
HS2:
Trang 5Nghiệm của hệ phương phương
trình:
x y
x y
là:
A.(-1 ; 2); B (2; 1)
C(1 ; 2); D.(-3 ; 10)
4 3 6
x y
6 3 12
x
x y
2
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-2)
HS nhóm theo bàn chọn câu C(1; 2)
Hướng dẫn về hà ( 2 phút )
- Nắm vững cách giải hẹ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương phương thế
- Làm bài tập 20 ( b,d,e); 21, 22 SGK Tiết sau luyện tập
- Hướng dẫn 20e) nhân hai vế của phương trình (1) với 0,5
21a) nhân hai vế của phương trình (1) với 2, nhân hai vế của phương trình (2) với 3
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 6TUẦN: 20 Ngày soạn: 06/01/2009 TIẾT: 38 Ngày dạy: 07/01/2009
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ ( TT )
I Mục tiêu
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
- Rèn kĩ năng giải hệ bắt đầu nâng cao dần lên
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ bằng pp cộng
- HS: bảng nhóm, ôn tập biến đổi pt tương đương lớp 8
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 6 phút)