1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VĂN 9- TUẦN 11- TIẾT 51-55

25 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 44,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Mục tiêu: + Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức + Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo - Phương pháp: Dự án - Kỹ thuật: Giao [r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/11/2021

Tiết 51,52,53 TẬP LÀM VĂN: NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luậntrong văn bản tự sự

- Luyện tập nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có

sử dụng yếu tố nghị luận

2 Kĩ năng

- Nghị luận trong khi làm văn tự sự

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể

* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, trình bày suy nghĩ.

- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việcđược giao

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫnchuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,phương tiện dạy học, máy chiếu

- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; vàchuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phân tích mẫu, vấn đáp, câu hỏi gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi, nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

CÂU HỎI:

? Em hãy nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn tự sự ?

GỢI Ý TRẢ LỜI: Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhânvật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở lên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động

- GV yêu cầu hs nhắc lại

đặc điểm của văn tự sự và

nhận xét về vai trò của

yếu tố nghị luận

- Từ phần nhận xét của hs,

gv dẫn vào bài mới

Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- Thời gian dự kiến: 75 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : động não

* Hoạt động 1 : (30’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự

sự PP: Phát vấn, phân tích mẫu, kt động não.

GV: Gọi học sinh đọc ví dụ a và nêu xuất xứ

đoạn trích

? Đoạn trích “ Lão Hạc” là lời nói hay suy nghĩ

của nhân vật ? Ông giáo đang suy nghĩ về điều

gì? ( HS học lực TB)

- Đó là suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo

- Ông giáo đang đối thoại với chính mình

? Lời ông giáo đang thuyết phục ai?( HS học

lực TB)

GV Kết hợp cho HS làm BT1/ SGK- T139:

- Ông giáo thuyết phục chính mình

? Ông thuyết phục mình về việc gì?( HS học lực

TB)

- Ông thuyết phục mình là vợ không ác để chỉ

I.Tìm hiểu yếu tố nghị luận

trong văn bản tự sự.

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Đoạn 1: Ông giáo đối thoạivới

chính mình, thuyết phục mìnhrằng vợ mình không hề ác, để chỉbuồn chứ không nỡ giận

Bài tập 1/ SGK- T139

- Ông giáo thuyết phục chínhmình

Trang 3

buồn không giận.

? Để đi đến kết luận đó ông giáo tự thuyết phục

+ Khi người ta đau chân… chân đau

+ Khi người ta khổ… không còn nghĩ đến ai

+ Bản tính tốt… ích kỉ che lấp mất (quy luật tự

nhiên)

* Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn

chứ không nỡ giận

? Em hãy cho biết các câu văn trong đoạn trích

trên là loại câu gì?( HS học lực TB)

- Các câu hô ứng thể hiện sự phán đoán:

nếu thì, vì thế cho nên, sở dĩ là vì

- Câu khẳng định ngắn gọn, khúc triết

GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ b:

? Đoạn trích trên là cuộc đối thoại của những

ai?( HS học lực TB)

- Thuý Kiều- Hoạn Thư

? Cuộc đối thoại của Kiều và Hoạn Thư diễn ra

dưới hình thức nào?( HS học lực Khá)

- Cuộc đối thoại diễn ra dưới hình thức một

phiên tòa

+ Thúy Kiều là quan tòa

+ Hoạn Thư là bị cáo

?Đọc lời thoại của Kiều, em hiểu gì về những

câu nói của nàng?( HS học lực Khá)

? Thuý Kiều đưa ra lí lẽ nào để buộc tội Hoạn

Thư?( HS học lực TB)

- Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều (nêu

lí lẽ đã thành quy luật)

? Trước lời khẳng định và buộc tội của Thúy

Kiều thì Hoạn Thư đã tự bào chữa như thế

nào?( HS học lực TB)

- Thứ nhất: Tôi là đàn bà nên ghen tuông là

chuyện thường tình.( nêu lí lẽ thường tình)

- Thứ hai: Ngoài ra tôi cũng đối xử tốt với

cô( kể công)

- Thứ ba: Tôi và cô đều cảnh chồng chung- chắc

- Đoạn 2: Cuộc đối thoại giữa

Thuý Kiều và Hoạn Thư

+ Thúy Kiều: Mỉa mai, đaynghiến và nêu một chân lí đểbuộc tội Hoạn Thư

( quan hệ nhân quả)

+ Hoạn Thư: đưa ra lí lẽ thấutình đạt lí để chạy tội Thể hiện

là một kẻ khôn ngoan ăn nóikhúc triết, gãy gọn

Trang 4

gì ai nhường ai.( chỉ rõ quan hệ xã hội).

- Thứ tư: Nhưng dù sao tôi trót gây khổ cho cô

nên bây giờ nhờ vào sự khoan dung độ

lượng( nhận tội để tâng bốc Thuý Kiều)

? Em có nhận xét gì về lời bào chữa của Hoạn

Thư?( HS học lực TB)

- Lời bào chữa có cách lập luận sắc bén

GV: Điều ấy làm cho Thúy Kiều cũng phải công

nhận và cảm thấy khó xử trước những lời bào

chữa của Hoạn Thư : “ Tha ra nhỏ nhen’’

? Hãy chỉ ra những câu, chữ, thể hiện rõ tính

chất nghị luận trong hai đoạn trích trên? Các

câu văn trong đoạn trích trên người ta gọi là

loại câu gì? Các từ lập luận thường được dùng

?Qua việc phân tích trên, hãy trao đổi theo

nhóm khái quát về vai trò của nghị luận trong

văn bản tự sự?( HS học lực TB)

* HS trao đổi theo bàn, đại diện bà trình bày ý

kiến

- Nghị luận để người đọc hiểu rõ hơn về nhân

vật; ông giáo hay suy nghĩ hay trăn trở, Hoạn

Thư khôn ngoan, sắc sảo

GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK/ T138

- Nghị luận giúp người đọc hiểu

rõ hơn về nhân vật, để người đọcphải suy nghĩ, để câu chuyệnthêm phần triết lí

2 Ghi nhớ ( SGK/ T 138)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

* Hoạt động 2: (25’) Mục tiêu: HDHS luyện tập củng cố kiến thức;

PP: nêu và giải quyết vấn đề, kt động não.

Bài tập 2 : HS trao đổi theo nhóm 2 bàn.

- Đại diện nhóm trình bày.

II Luyện tập

1 Bài tập 2/ SGK

Trang 5

GV: Chốt kiến thức.

- Hoạn Thư đã dùng diệu kế

+ Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện bình

thường

+ Ngoài ra tôi còn đối xử tốt với cô

+ Tôi và cô trong cảnh chồng chung

+ Hoạn Thư gây đau khổ cho Thúy Kiều chỉ

trông chờ vào sự khoan dung của Thúy Kiều

Bài tập rèn kĩ năng:

GV yêu cầu học sinh làm tập vận dụng

GV gọi hs đọc bài bài viết Nhận xét

GV sửa bài

Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin, tự

chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân

và các công việc được giao

? Bạn làm bài, đọc bài đã tự tin chưa? Từ đó,

em rút ra bài học gì cho bản thân?

- Hs : Nêu nhận xét về văn bản tự sự và văn bản nghị

luận? Sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự cần chú ý

điều gì?

Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu, trao đổi,làmbài tập, trình bày

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

TLV LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (40’)

Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học

- Biết được vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Biết cách đưa yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí

Trang 6

PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.

Ti n trình:ế

* Hoạt động 1 : (20’) Mục tiêu: HDHS Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận

trong đoạn văn tự sự

PP - KT: Phân tích mẫu, hát vấn,phân tích,kt động não.

Gv yêu cầu Hs đọc câu chuyện

? Câu chuyện có mấy nhân vật, có mấy tình

huống?( Đối tượng HS học TB)

? Yếu tố nghị luận thể hiện ở những câu văn

nào?( Đối tượng HS học TB)

-Nghị luận 1: Những điều viết lên cát lòng

người (mang tính chất triết lí về đời sống tinh

thần của con người có tác dụng nêu cái giới hạn

và cái trường tồn)

- Nghị luận 2: Vậy mỗi chúng ta lên đá.(Tác

dụng: người viết nêu một cách ứng xử có văn

hoá Nếu bỏ: ấn tượng về câu chuyện sẽ mờ

nhạt

? Vậy qua phân tích em hiểu nếu thêm yếu tố

nghị luận vào đoạn văn tự sự sẽ có tác dụng gì?

( Đối tượng HS học Khá)

3 HS phát biểu , GV chốt

Câu chuyện kể về hai người bạn cùng đi trên sa

mạc, yếu tố nghị luận chủ yếu được thể hiện

trong câu trả lời của người bạn được cứu và câu

kết của văn bản Yếu tố nghị luận này làm cho

câu chuyện thêm đặc sắc, giàu tính triết lí và có

ý nghĩa giáo dục cao Bài học rút ra từ câu

chuyện này có thể nêu ra bằng nhiều cách khác

nhau nhưng chủ yếu vẫn là bài học về sự bao

dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân

tình, tình nghĩa

GV cho HS đọc ghi nhớ: SGK

HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin, tự

chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân

và các công việc được giao

I Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự

sự

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu

Văn bản : Lỗi lầm và sự biết ơn.

- Câu văn có yếu tố nghị luận :câu trả lời của người bạn đượccứu và câu kết văn bản

=> Tác dụng : làm cho câuchuyện thêm ấn sâu sắc, giàutriết lí và có ý nghĩa giáo dụccao

2 Ghi nhớ/ SGK

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng( 20’)

- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

Trang 7

- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực

- Tiến trình:

Bài tập 1 :

Buổi sinh hoạt đó diễn ra như thế nào? (thời

gian, địa điểm, ai là người điều khiển, không

khí của buổi sinh hoạt ra sao?

? Nội dung của buổi sinh hoạt là gì? Em đã

phát biểu vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu việc

đó?

- Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là người

bạn rất tốt ntn ( lí lẽ, ví dụ, lời phân tích )

- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn trong ( 10p )

theo các gợi ý đã trao đổi

- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn văn và hướng

(1) Con hư tại sao được

(2) Người ta như cây: uốn cây nó gẫy

Nghị luận suy lí: Từ cuộc đời và những điều

răn dạy của Bà tác giả bàn về một nguyên tắc

giáo dục, đó chính là suy ngẫm của tác giả về

nguyên tắc, đức hi sinh của người làm công tác

giáo dục

GV yêu cầu HS vận dụng để viết đoạn văn

- Bài tập vận dụng viết đoạn văn tự sự về thầy

- HS đọc bài viết, HS khác nhận xét

- GV nhận xét bài viết của HS

Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin, tự

chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân

và các công việc được giao

II.Thực hành viết đoạn văn tự

sự có sử dụng yếu tố nghị luận :

1 Bài tập 1 SGK

- Chứng minh Nam là người bạntốt

2 Bài tập 2

(1) Con hư tại sao được

(2) Người ta như cây: uốn cây

nó gẫy

Nghị luận suy lí: Từ cuộc đời

và những điều răn dạy của Bà tácgiả bàn về một nguyên tắc giáodục, đó chính là suy ngẫm củatác giả về nguyên tắc, đức hi sinhcủa người làm công tác giáo dục

Gv giao bài tập

- Hs : Em có nhận xét gì trong các bài kể

chuyện có sử dụng yếu tố nghị luận

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu,trao đổi,làm bài tập, trình bày

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Trang 8

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

Gv giao bài tập

- Sưu tầm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu

tố nghị luận trong văn bản đã học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiêncứu, trao đổi, làm bài tập,trìnhbày

3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2’)

Tích hợp giáo dục đạo đức: Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho

phù hợp, đạt hiệu quả

- Hoàn chỉnh bài tập

- Soạn bài: Luyện nói : Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

- Chuẩn bị bài viết của mình theo yêu cầu

- Chuẩn bị tiết sau: Văn bản “ Bếp lửa” ( Tiết 1) Xem trước bài và trả lời một số câu

hỏi theo phiếu học tập ( GV phát phiếu học tập cho HS)

PHIẾU HỌC TẬP

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt?

? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ? Bài thơ thuộc thể thơ nào?

? Bài thơ là lời của nhân vật nào? nói về ai và về điều gì?

? Dựa vào mạch tâm trạng của người cháu (nhân vật trữ tình) mạchcảm xúc ấy diễn

ra như thế nào?

? Đây là một tác phẩm trữ tình Trong bài thơ trữ tình thường tồn tại hai hình tượng: nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình Em hãy chỉ rõ hai loại hình tượng này trong bài thơ?

? Từ mạch cảm xúc trên em hãy xác định bố cục bài thơ? Nội dung chính của từng phần?

- bếp lửa: chờn vờn sương sớm: từ láy gợi hình.

ấp ui nồng đượm: ấp ủ nâng niu.

? Từ láy “chờn vờn” giúp em hình dung một khung cảnh như thế nào?

- Làn sương sớm đang bay nhè nhẹ quanh bếp lửa, gợi cái mờ nhoà của kí ức theothời gian: ấm áp quen thuộc trong mỗi gia đình

? Từ “ ấp iu” gợi đến điều gì?

- Bàn tay khéo léo, kiên nhẫn và tấm lòng của người bà- người nhóm bếp

? Em hiểu cụm từ “biết mấy nắng mưa” như thế nào?

Trang 9

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu biết về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- Ngườicháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ

- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng, kết hợp miêu tả tự sự,bình luận của tác giả trong tác phẩm trữ tình

- Giáo dục tình yêu với ông bà, cha mẹ

- Trân trọng kỉ niệm, nhất là với những người thân yêu

Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC,

GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM

- Tình yêu quê hương, đất nước gia đình,

- Lòng kính yêu bà

- Lòng tự trọng của bản thân, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩnkiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiệndạy học, máy chiếu

- HS: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn

bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên, tìm đọc Tư liệu về tác giả Bằng Việt

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, bình giảng

- Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi và trả lời, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

CÂU HỎI:

? Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu, phân tích khổ 1 bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá ” của HuyCận ?

GỢI Ý TRẢ LỜI:

- HS học thuộc khổ thơ đầu bài thơ: “ Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy Cận

- Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: Bằng trí tưởng tượng, liên tưởng phong phú

tác giả cho thấy cảnh biển vào đêm kì vĩ, gần gũi, nên thơ và hình ảnh những chàngtrai miền biển ra khơi với tinh thần phấn chấn, lạc quan, đồng thời nhà thơ ngợi ca vẻđẹp, sự giàu có của biển cả

- Từ câu trả lời cuủa hs, Gv

dẫn dắt giới thiệu vào bài

mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc

HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn

- Thời gian dự kiến : 25- 27 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Động não

Trong kỉ niệm tuổi thơ của mỗi chúng ta đều gắn liền với những tình cảm yêuthương mà bà dành cho con cháu Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt cũng viết về tình bàcháu, đó là tình cảm thiêng liêng sâu sắc nâng bước cuộc đời mỗi con người Đặc biệtvới những người con xa quê, tình cảm đó cụ thể như thế nào? Bài học hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 1 : (5’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

PP-KT: thuyết trình, vấn đáp tái hiện, trình bày 1 phút

Hs tìm hiểu phần giới thiệu SGK

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Bằng

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

Trang 11

Việt?( Đối tượng HS học TB)

HS trình bày 1 phút, Gv chốt

Gv bổ sung: Là nhà thơ trưởng thành

trong kháng chiến chống Mĩ Thơ Bằng

Việt trong trẻo mượt mà, khai thác những

kỉ niệm và mơ ước tuổi trẻ nên gần gũi với

bạn đọc trẻ và nhất là trong nhà trường

Ông tốt nghiệp đại học luật tại Liên Xô, về

nước ông công tác tại viện luật học thuộc

viện Khoa học xã hội sau đó chuyển sang

làm công tác biên tập tại nhà xuất bản tác

phẩm mới

? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?( Đối

tượng HS học TB)

HS trình bày 1 phút, Gv chốt

GV bổ sung: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm

về người bà và tình bà cháu vừa sâu sắc,

thấm thía vừa quen thuộc với mọi người

Đó là những tình cảm và kỉ niệm của t/g

trong thời thơ ấu Tuy nhiên không nên

đồng nhất hoàn toàn tác giả và nhân vật trữ

tình - người cháu trong bài thơ Bởi vì khi

sáng tác bài thơ, nhà thơ đã tạo nên hình

tượng cái tôi trữ tình để biểu hiện tư tưởng

và cảm xúc, nó không chỉ là tác giả mà còn

mang ý nghĩa rộng hơn

Sinh năm 1941 quê ở Thạch Thất

-Hà Nội, là nhà thơ trưởng thànhtrong cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Thơ ông trong trẻo, mượt mà khaithác những kỉ niệm và ước mơ củatuổi trẻ

-Tác phẩm: Hương cây- bếp lửa ,

Đất sau mưa

2.Tác phẩm

- Viết năm 1963 khi tác giả đanghọc tại nước Nga (Liên Xô) nằm

trong tập Hương cây- Bếp lửa

* Hoạt động 2: (6’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục văn bản.

PP-KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não

Gv hướng dẫn đọc: Giọng lắng đọng, bồi hồi,đọc

to, rõ ràng thể hiện cảm xúc theo dòng hồi tưởng

? Bài thơ là lời của nhân vật nào? nói về ai và về

điều gì?( Đối tượng HS học TB)

2 Hs phát biểu, Gv chốt

- Lời của cháu nhớ về bà cùng với những kỉ

niệm gắn liền với bếp lửa (kỉ niệm xúc động về

người bà và tình bà cháu)- lòng kính yêu và

những suy ngẫm về bà

? Dựa vào mạch tâm trạng của người cháu (nhân

vật trữ tình) mạchcảm xúc ấy diễn ra như thế

nào?( Đối tượng HS học Khá)

II Đọc- hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

( SGK )

Trang 12

3 Hs phát biểu, Gv chốt.

- Bếp lửa → gợi kỉ niệm về bà → suy ngẫm về bà

→ gửi niềm mong nhớ về với bà

- Từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy

ngẫm

? Đây là một tác phẩm trữ tình Trong bài thơ trữ

tình thường tồn tại hai hình tượng: nhân vật trữ

tình và đối tượng trữ tình Em hãy chỉ rõ hai loại

hình tượng này trong bài thơ?( Đối tượng HS

học Khá)

3 Hs phát biểu, Gv chốt

- Nhân vật trữ tình: người cháu

- Đối tượng trữ tình: người bà, bếp lửa

(2) Tiếp đến niềm tin dai dẳng: hồi tưởng

những kỉ niệm tuổi thơ

(3) Còn lại: suy ngẫm về cuộc đời bà, bếp lửa,

nỗi nhớ khôn nguôi của người cháu về bà

? Trong kí ức của ngươi cháu, hình ảnh nào hiện lên

đầu tiên ?( Đối tượng HS học TB)

HS : Hình ảnh bếp lửa

? Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về

bà, hình ảnh đó được diễn tả qua chi tiết nào?( Đối

tượng HS học TB)

2 Hs phát biểu

- bếp lửa: chờn vờn sương sớm: từ láy gợi hình.

ấp ui nồng đượm: ấp ủ nâng niu.

? Từ láy “chờn vờn” giúp em hình dung một khung

cảnh như thế nào?( Đối tượng HS học Khá)

- Làn sương sớm đang bay nhè nhẹ quanh bếp lửa,

gợi cái mờ nhoà của kí ức theo thời gian: ấm áp quen

thuộc trong mỗi gia đình

? Từ “ ấp iu” gợi đến điều gì?( Đối tượng HS học

Khá)

- Bàn tay khéo léo, kiên nhẫn và tấm lòng của người

bà- người nhóm bếp

Gv: như vậy từ hình ảnh bếp lửa liên tưởng đến người

nhóm lửa- đến nỗi nhớ của người cháu với bà thật tự

3 Phân tích

a Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà

Ngày đăng: 09/12/2021, 23:52

w