1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giao an lop 4 Tuan 18

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 4 Tuan 18
Tác giả Trinh Đường
Người hướng dẫn Nguyễn Hiền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 107,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nào đọc không đạt yêu - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại bài theo chỉ định trong phiếu trong tiết học sau - HS trả lời c.Ôn luyện về kĩ năng đặt[r]

Trang 1

Tập đọc

ÔN TẬP HỌC KÌ I ( Tiết 1 )I.Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút );bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhânvật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

- HS, khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọctrên 80 tiếng/phút )

- Học tập những đức tính tốt từ nhân vật của bài

II.Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học Sách Tiếng Việt 4, tập 1

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm HS nào đọc không đạt

yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc

lại trong tiết học sau

+ Lập bảng tổng kết các bài tập đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong

2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo

diều

- Phát phiếu cho nhóm

- Hát

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau

khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1– 2 phút)

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài

- Ông Trạng thả diều; “Vua tàuthuỷ”Bạch Thái Bưởi; Vẽ trứng; Ngườitìm đường lên các vì sao

- Văn hay chữ tốt; Chú Đất Nung; Trongquán ăn “ Ba cá bống”; Rất nhiều mặttrăng;

- 4 HS đọc thầm bài đọc trao đổi và làmbài Dán phiếu ở bảng

Trang 2

- Yêu cầu HS nhận xét theo yêu cầu sau:

+Nội dung ghi từng cột chính xác không?

+ Lời trình bàý rõ ràng, mạch lạc không?

4.Củng cố - Dặn dò:

? Vì sao em biết các bài đọc trên là văn kể

chuyện

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

- Nhắc HS xem lại các quy tác viết hoa

tên riêng để học tốt tiết học sau

-

Cả lớp nhận xét

- HS sửa bài theo lời giải đúng

- Vì có nhân vật, diễn biến từ đầu đến cuối, có ý nghĩa

Nguyễn Hiền

Trang 3

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9.

I.Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- Bài cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3

- Vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 9 để giải các bài toán liên quan

- Áp dụng vào tính toán trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS viết các số vừa chia hết

cho 2 vừa chia hết cho 5 Yêu cầu HS giải

+ Dấu hiệu chia hết cho 9

- Yêu cầu HSï tìm vài số chia hết cho 9 và

vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải

thích

- GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi

các số chia hết cho 9, cột bên phải ghi các

số không chia hết cho 9

? Em tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9 ra sao

- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của từng

? Tổng các số này có chia hết cho 9 không

? Vậy muốn biết một số có chia hết cho

9 hay không ta làm thế nào

thì số đó chia hết cho 9 Nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 9 thì số

Trang 4

c.Luyện tập:

Bài 1/97: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì

sao các số đó chia hết cho 9

- Nhận xét ghi điểm

Bài 2/97: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS giải thích vì sao các chữ số

đó không chia hết cho 9

Nhận xét ghi điểm

Bài 3/97:Gọi HS đọc đề bài

GV yêu cầu HS nêu các điều kiện để chia

hết cho 9

- Cho HS làm vào vở -

Bài 4/97: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

đó không chia hết cho 9.

Trang 5

Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Trang 7

Luyện từ và câu

ÔN TẬP HỌC KÌ I ( Tiết 2 ) I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (TB2); bước đầu biếtdùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hơp với tình huống cho trước (BT3)

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Kiểm tra tập đọc và HTL

Thực hiện kiểm tra (1/6 số HS trong lớp)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu

cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại

trong tiết học sau

c.Ôn luyện về kĩ năng đặt câu: bài 2

để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn)

- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí

thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ

đã học, đã biết

- GV nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung

cho tiết ôn tập sau

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau

khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng

1 – 2 phút)

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả

bài (theo chỉ định trong phiếu)

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm nhanh vào VBT Vài HS làm

vào phiếu

- Những HS làm bài trên phiếu trình

bày kết quả làm việc

- Cả lớp nhận xét

Trang 9

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3I.Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- Bài cần làm: Bài 1; Bài 2

- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3, không chia hết cho 3 để giải bài toán có liên quan

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu

kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9 và làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

- GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3

và không chia hết cho 3 giống như các tiết

học về dấu hiệu chia hết trước

? Em đã thực hiện tìm các số chia hết cho 3

như thế nào

* Dấu hiệu chia hết cho 3

- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3

trên bảng và tìm đặc điểm chung của các số

này

- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

các số chia hết cho 3

? Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các

chữ số của các số này với 3

- GV mời HS phát biểu dấu hiệu chia hết

- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của

nó Nếu tổng các chữ số của nó chiahết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếutổng các chữ số đó không chia hết cho

3 thì số đó không chia hết cho 3

- HS làm bài vào vở bài tập

Trang 10

? Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì

sao các số đó chia hết cho 3

Bài 2/98:

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

Bài 3/98:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV theo dõi và nhận xét đúng/sai cho HS

Bài 4/98: Dành cho HS khá giỏi làm

thêm.? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

- GV yêu cầu HS làm bài

- Các số không chia hết cho 3 là 502; 6823; 641311 vì tổng các chữ số của

các số này không chia hết cho 3

Trang 11

Luyện từ và câu

ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 3) I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện Ông Nguyễn Hiền (BT2)

- Sử dụng vốn từ sáng tạo , linh hoạt

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp), 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng)

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Kiểm tra tập đọc và HTL

- Thực hiện kiểm tra (1/6 số HS trong lớp)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu

cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại

trong tiết học sau

c Bài tập 2

(Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết bài

theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể chuyện

ông Nguyễn Hiền”)

- GV nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung

cho tiết ôn tập sau: tiếp tục luyện tập đọc

và HTL; ghi nhớ những nội dung vừa học;

về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài,

viết lại vào vở

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau

khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng

1 – 2 phút)

- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả

bài (theo chỉ định trong phiếu)

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều

- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần

ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kếtbài trên bảng phụ

- HS làm việc cá nhân

- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc

các mở bài, kết bài

- Cả lớp nhận xét

Trang 13

II.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạtt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những việc làm em đã tham gia ở nhà trường , xã

hội?

- GV cùng HS nhận xét, trao đổi

3 Thực hành:

1 Hoạt động 1: Thảo lận theo nhóm 2nội dung bài

:Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

* Mục tiêu : Hs học thuộc ghi nhớ của bài :Hiếu thảo với

ông bà cha mẹ, và làm bài tập kĩ năng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho hs điều khiển lớp:

- Trình bày:

- Gv nx, đánh giá

- Thảo luận bài tập:

- Để tỏ lòng với ông bà cha mẹ em cần làm gì trong mỗi

tình huống sau:

a Cha mẹ vừa đi làm về.

b Cha mẹ đang bận việc.

c Ông bà hoặc cha mẹ bị ốm mệt.

d Ông bà đã già yếu.

- Tổ chức hs điều khiển lớp trao đổi:

- Gv cùng hs nx, đánh giá bạn có cách trình bày tốt

Hoạt động 2, 3: Tương tự đối với 2 bài còn lại bài 7,8.

- Nhiều học sinh nêu,

Thảo luận theo bàn ghinhớ của bài 6

- Lần lợt hs trình bày, lớptrao đổi

- Trao đổi theo nhóm 4,trình bày trớc lớp từngtình huống

- Nhiều hs trình bày trớc lớp

- Hs cùng thể loại vàocùng nhóm:

Trang 14

Viết 1 đoạn văn, vẽ 1 bức tranh về chủ đề: Biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

-Tổ chức cho hs chọn thể loại trình bày::

- Gv cùng lớp trao đổi, nx chung

4 Củng cố, - Nx tiết học

5,Dặn dò: Thực hiện các việc làm hàng ngày

- Vẽ theo nhóm 4; Viếttheo N 2

- Theo từng nhóm, đại diện trình bày

Trang 15

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản

- Bài cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3

- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán

- Làm toán cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu

kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2,5,9,3 và làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

88 hoặc các bài tập trong SGK

- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

- GV gọi 4 HS lần lượt làm từng phần và giải

thích rõ vì sao đúng/sai?

- GV nhận xét và ghi điểm HS

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn

- HS làm bài vào vở bài tập

+ Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576 ;66816.

+ Các số chia hết cho 9 là:4563; 66816

+ Các số chia hết cho 3, không chia

Trang 16

- HS có thể viết được các số sau:

a 612; 621; 126; 162; 216; 261.

b 120; 102; 210; 201.

Trang 17

Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG

I.Mục tiêu:

- Nêu được con người, động vật và thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được.

- Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống.

 Tích hợp GDBVMT: Có ý thức bảo vệ bầu không khí luôn trong lành

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ SGK.Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: Không khí cần cho sự cháy

? Làm thế nào để ngọn lửa ở bếp than và bếp củi

Hoạt động : cá nhân , cặp đôi

Mục tiêu: HS nêu dẫn chứng để chứng minh con

người cần không khí để thở Xác định vai trò của

khí ô-xi trong không khí đối với sự thở và việc ứng

dụng kiến thức này trong đời sống.

? Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, em có nhận

xét gì

GV:Khi thở ra, hít vào phổi của chúng ta có

nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô-xi và thải ra

khí các-bô-níc.

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn bịt mũi nhau lại và

người bị bịt mũi phải ngậm miệng lại Sau đó GV

hỏi HS bị bịt mũi.

? Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và ngậm

miệng lại

? Qua thí nghiệm trên, em thấy không khí có vai

trò gì đối với con người

 Kết luận: Không khí rất cần cho sự sống của

con người Trong không khí có chứa khí ô-xi,

con người sống không thế thiếu ô-xi qúa 3-4

phút.Không khí rất cần cho hoạt động hô hấp

của con người

Hoạt động 2: Nhóm ( 4 HS)

Mục tiêu: HS nêu dẫn chứng để chứng minh động

vật và thực vật đều cần không khí để thở

-Yêu cầu các nhóm trưng bày con vật, cây trồng đã

nuôi, trồng theo yêu cầu của tiết trước.

- Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cời rỗng tro bếp ra để không khí được lưu thông + Muốn cho ngọn lửa trong bếp than không bị tắt, em có thể xách bếp than

ra đầu hướng gío để gío thổi không khí vào trong bếp.

PP: Đàm thoại, thảo luận

- Làm theo yêu cầu của GV

- Để tay trước mũi, thở ra và hít vào

em thấy có luồng không khí ấm trạm vào tay khi thở ra và luồng không khí mát tràn vào lổ mũi.

- Lắng nghe

- HS tiến hành cặp đôi + Em cảm thấy tức ngực không thể chịu được hơn nữa.

+ Em cảm thấy bị ngạt, tim đập nhanh, mạnh và không thể nhịn thở được thêm nữa.

- Không khí rất cần cho qúa trình hô hấp ( thở) của con người Không có không khí để thở con người sẽ chết -Lắng nghe

PP: Thảo luận

- 4 nhóm trưng bày con vật, cây trồng

đã chuẩn bị lên một chiếc bàn trước lớp.

- 4 HS cầm cây trồng (con vật) của

Trang 18

- GV yêu cầu đại diện của mỗi nhóm nêu kết qủa

của thí nghiệm nhóm đã làm ở nhà.

? Với những điều kiện nuôi như nhau: thức ăn,

nước uống tại sao con sâu (bọ) này lại chết

? Còn hạt đậu này, vì sao lại không sống được bình

thường

? Qua 2 thí nghiệm trên , em hiểu không khí có vai

trò như thế nào đối với thực vật, động vật

- Kết luận:

Hoạt động 3: Cặp đôi, nhóm

Mục tiêu: HS xác định vai trò của khí ô-xi đối với

sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong đời

sống.

- Khí ô-xi có vai trò rất quan trọng đối với sự thở

và con người đã ứng dụng rất nhiều trong đời sống.

Các em cùng quan sát hình 5, 6 trong SGK và cho

biết tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu

dưới nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể cá có

nhiều không khí hòa tan.

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.

 Kết luận: Khí ô-xi rất quan trọng đối với đời

sống sinh vật Không khí có thể hòa tan trong

nước Do vậy người ta giúp người thợ lặn có thể

lặn sâu dưới nước bằng cách thở bằng bình ô-xi

hay dùng máy bơm không khí vào nước trong bể

để nuôi giúp cá hô hấp Một số loài động vật và

thực vật có khả năng lấy ô-xi hòa tan trong nước

để thở như : rong, rêu, san hô, các loại tảo…hay

các loại cá…

- Chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS trao đổi, thảo

luận các câu hỏi GV ghi câu hỏi lên bảng.

? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần cho sự

? Trong không khí thành phần nào quan trọng nhất

đối với sự thở - Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn

bị mỗi HS 1 cái chong chóng.

mình trên tay và nêu kết qủa.

+ Nhóm 1: Con cào cào, (châu chấu,

dế, gián, nhện …) của nhóm em vẫn sống bình thường.

+ Nhóm 2: Con cào cào của nhóm em

nuôi đã bị chết.

+ Nhóm 3: hạt đậu nhóm em trồng

vẫn phát triển bình thường.

+ Nhóm 4: Hạt đậu nhóm em gieo sau

khi nảy mầm đã bị héo, úa 2 lá mầm.

- Trao đổi và trả lời: Con cào cào (châu chấu, dế, gián, nhện…) này bị chết là do nó không có không khì để thở Khi nắp lọ bị đóng kín, lượng ô-

xi trong không khí trong lọ hết là nó

sẽ chết.

- Hạt đậu bị héo và úa 2 lá mầm khi

đã nảy mầm là do thiếu không khí Cây sống được là còn nhờ vào sự trao đổi khí với môi trường

- Không khí rất cần cho hoạt động sống của động vật, thực vật Thiếu ô-

xi trong không khí, động vật, thực vật

sẽ chết.

-Lắng nghe.

PP: Quan sát và thảo luận

- Lắng nghe và quan sát, trao đổi theo cặp.

- 2 HS vừa chỉ vào bình, vừa nói + Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước là bình ô-xi mà họ đeo ở lưng.

+ Dụng cụ gíup nước trong bể cá có nhiều không khí hòa tan là máy bơm không khí vào nước.

- Trong không khí ô-xi là thành phần quan trọng nhất đối với sự thở của con người, động vật, thực vật.

- Người ta phải thở bằng bình ô-xi: Làm việc lâu dưới nước, thợ làm việc trong hầm, lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu,…

- Lắng nghe - HS trả lời

Trang 19

Kể chuyện

ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 4) I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗitrong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan.)

- Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (Như tiết 1)

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

Trong tiết ôn tập thứ 4 này, các em sẽ tiếp tục

được kiểm tra tiếp tập đọc và học thuộc lòng,

luyện nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng

một bài thơ nói về hai chị em nhỏ đang tập đan

b Kiểm tra tập đọc và HTL

- Thực hiện kiểm tra(1/3 số HS trong lớp)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV

cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau

c Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc bài thơ Đôi que đan

- Em hãy nêu nội dung của bài thơ

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ viết

sai (khăn, dần dần, đan) , cách trình bày bài thơ

- GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Dặn HS HTL bài thơ Đôi que đan

Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I (tiết 5)

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát

lỗi chính tả

Ngày đăng: 12/07/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w