HS nào đọc không đạt yêu - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại bài theo chỉ định trong phiếu trong tiết học sau - HS trả lời c.Ôn luyện về kĩ năng đặt[r]
Trang 1Tập đọc
ÔN TẬP HỌC KÌ I ( Tiết 1 )I.Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút );bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhânvật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
- HS, khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọctrên 80 tiếng/phút )
- Học tập những đức tính tốt từ nhân vật của bài
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học Sách Tiếng Việt 4, tập 1
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
lại trong tiết học sau
+ Lập bảng tổng kết các bài tập đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo
diều
- Phát phiếu cho nhóm
- Hát
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1– 2 phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ông Trạng thả diều; “Vua tàuthuỷ”Bạch Thái Bưởi; Vẽ trứng; Ngườitìm đường lên các vì sao
- Văn hay chữ tốt; Chú Đất Nung; Trongquán ăn “ Ba cá bống”; Rất nhiều mặttrăng;
- 4 HS đọc thầm bài đọc trao đổi và làmbài Dán phiếu ở bảng
Trang 2- Yêu cầu HS nhận xét theo yêu cầu sau:
+Nội dung ghi từng cột chính xác không?
+ Lời trình bàý rõ ràng, mạch lạc không?
4.Củng cố - Dặn dò:
? Vì sao em biết các bài đọc trên là văn kể
chuyện
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Nhắc HS xem lại các quy tác viết hoa
tên riêng để học tốt tiết học sau
-
Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- Vì có nhân vật, diễn biến từ đầu đến cuối, có ý nghĩa
Nguyễn Hiền
Trang 3DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9.
I.Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
- Vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 9 để giải các bài toán liên quan
- Áp dụng vào tính toán trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS viết các số vừa chia hết
cho 2 vừa chia hết cho 5 Yêu cầu HS giải
+ Dấu hiệu chia hết cho 9
- Yêu cầu HSï tìm vài số chia hết cho 9 và
vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải
thích
- GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi
các số chia hết cho 9, cột bên phải ghi các
số không chia hết cho 9
? Em tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9 ra sao
- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của từng
? Tổng các số này có chia hết cho 9 không
? Vậy muốn biết một số có chia hết cho
9 hay không ta làm thế nào
thì số đó chia hết cho 9 Nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 9 thì số
Trang 4c.Luyện tập:
Bài 1/97: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì
sao các số đó chia hết cho 9
- Nhận xét ghi điểm
Bài 2/97: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS giải thích vì sao các chữ số
đó không chia hết cho 9
Nhận xét ghi điểm
Bài 3/97:Gọi HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS nêu các điều kiện để chia
hết cho 9
- Cho HS làm vào vở -
Bài 4/97: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
đó không chia hết cho 9.
Trang 5Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Trang 7Luyện từ và câu
ÔN TẬP HỌC KÌ I ( Tiết 2 ) I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (TB2); bước đầu biếtdùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hơp với tình huống cho trước (BT3)
II.Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Kiểm tra tập đọc và HTL
Thực hiện kiểm tra (1/6 số HS trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại
trong tiết học sau
c.Ôn luyện về kĩ năng đặt câu: bài 2
để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn)
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ
đã học, đã biết
- GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung
cho tiết ôn tập sau
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng
1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả
bài (theo chỉ định trong phiếu)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm nhanh vào VBT Vài HS làm
vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình
bày kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét
Trang 9Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3I.Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài cần làm: Bài 1; Bài 2
- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3, không chia hết cho 3 để giải bài toán có liên quan
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu
kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9 và làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
- GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3
và không chia hết cho 3 giống như các tiết
học về dấu hiệu chia hết trước
? Em đã thực hiện tìm các số chia hết cho 3
như thế nào
* Dấu hiệu chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3
trên bảng và tìm đặc điểm chung của các số
này
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của
các số chia hết cho 3
? Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các
chữ số của các số này với 3
- GV mời HS phát biểu dấu hiệu chia hết
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của
nó Nếu tổng các chữ số của nó chiahết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếutổng các chữ số đó không chia hết cho
3 thì số đó không chia hết cho 3
- HS làm bài vào vở bài tập
Trang 10? Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì
sao các số đó chia hết cho 3
Bài 2/98:
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1
Bài 3/98:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV theo dõi và nhận xét đúng/sai cho HS
Bài 4/98: Dành cho HS khá giỏi làm
thêm.? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- GV yêu cầu HS làm bài
- Các số không chia hết cho 3 là 502; 6823; 641311 vì tổng các chữ số của
các số này không chia hết cho 3
Trang 11Luyện từ và câu
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 3) I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện Ông Nguyễn Hiền (BT2)
- Sử dụng vốn từ sáng tạo , linh hoạt
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp), 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Kiểm tra tập đọc và HTL
- Thực hiện kiểm tra (1/6 số HS trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại
trong tiết học sau
c Bài tập 2
(Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết bài
theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể chuyện
ông Nguyễn Hiền”)
- GV nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung
cho tiết ôn tập sau: tiếp tục luyện tập đọc
và HTL; ghi nhớ những nội dung vừa học;
về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài,
viết lại vào vở
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng
1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả
bài (theo chỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần
ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kếtbài trên bảng phụ
- HS làm việc cá nhân
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc
các mở bài, kết bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 13II.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạtt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những việc làm em đã tham gia ở nhà trường , xã
hội?
- GV cùng HS nhận xét, trao đổi
3 Thực hành:
1 Hoạt động 1: Thảo lận theo nhóm 2nội dung bài
:Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
* Mục tiêu : Hs học thuộc ghi nhớ của bài :Hiếu thảo với
ông bà cha mẹ, và làm bài tập kĩ năng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs điều khiển lớp:
- Trình bày:
- Gv nx, đánh giá
- Thảo luận bài tập:
- Để tỏ lòng với ông bà cha mẹ em cần làm gì trong mỗi
tình huống sau:
a Cha mẹ vừa đi làm về.
b Cha mẹ đang bận việc.
c Ông bà hoặc cha mẹ bị ốm mệt.
d Ông bà đã già yếu.
- Tổ chức hs điều khiển lớp trao đổi:
- Gv cùng hs nx, đánh giá bạn có cách trình bày tốt
Hoạt động 2, 3: Tương tự đối với 2 bài còn lại bài 7,8.
- Nhiều học sinh nêu,
Thảo luận theo bàn ghinhớ của bài 6
- Lần lợt hs trình bày, lớptrao đổi
- Trao đổi theo nhóm 4,trình bày trớc lớp từngtình huống
- Nhiều hs trình bày trớc lớp
- Hs cùng thể loại vàocùng nhóm:
Trang 14Viết 1 đoạn văn, vẽ 1 bức tranh về chủ đề: Biết ơn thầy
giáo, cô giáo.
-Tổ chức cho hs chọn thể loại trình bày::
- Gv cùng lớp trao đổi, nx chung
4 Củng cố, - Nx tiết học
5,Dặn dò: Thực hiện các việc làm hàng ngày
- Vẽ theo nhóm 4; Viếttheo N 2
- Theo từng nhóm, đại diện trình bày
Trang 15Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản
- Bài cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán
- Làm toán cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu
kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2,5,9,3 và làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
88 hoặc các bài tập trong SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV gọi 4 HS lần lượt làm từng phần và giải
thích rõ vì sao đúng/sai?
- GV nhận xét và ghi điểm HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS làm bài vào vở bài tập
+ Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576 ;66816.
+ Các số chia hết cho 9 là:4563; 66816
+ Các số chia hết cho 3, không chia
Trang 16- HS có thể viết được các số sau:
a 612; 621; 126; 162; 216; 261.
b 120; 102; 210; 201.
Trang 17Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I.Mục tiêu:
- Nêu được con người, động vật và thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được.
- Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống.
Tích hợp GDBVMT: Có ý thức bảo vệ bầu không khí luôn trong lành
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ SGK.Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: Không khí cần cho sự cháy
? Làm thế nào để ngọn lửa ở bếp than và bếp củi
Hoạt động : cá nhân , cặp đôi
Mục tiêu: HS nêu dẫn chứng để chứng minh con
người cần không khí để thở Xác định vai trò của
khí ô-xi trong không khí đối với sự thở và việc ứng
dụng kiến thức này trong đời sống.
? Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, em có nhận
xét gì
GV:Khi thở ra, hít vào phổi của chúng ta có
nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô-xi và thải ra
khí các-bô-níc.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn bịt mũi nhau lại và
người bị bịt mũi phải ngậm miệng lại Sau đó GV
hỏi HS bị bịt mũi.
? Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và ngậm
miệng lại
? Qua thí nghiệm trên, em thấy không khí có vai
trò gì đối với con người
Kết luận: Không khí rất cần cho sự sống của
con người Trong không khí có chứa khí ô-xi,
con người sống không thế thiếu ô-xi qúa 3-4
phút.Không khí rất cần cho hoạt động hô hấp
của con người
Hoạt động 2: Nhóm ( 4 HS)
Mục tiêu: HS nêu dẫn chứng để chứng minh động
vật và thực vật đều cần không khí để thở
-Yêu cầu các nhóm trưng bày con vật, cây trồng đã
nuôi, trồng theo yêu cầu của tiết trước.
- Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cời rỗng tro bếp ra để không khí được lưu thông + Muốn cho ngọn lửa trong bếp than không bị tắt, em có thể xách bếp than
ra đầu hướng gío để gío thổi không khí vào trong bếp.
PP: Đàm thoại, thảo luận
- Làm theo yêu cầu của GV
- Để tay trước mũi, thở ra và hít vào
em thấy có luồng không khí ấm trạm vào tay khi thở ra và luồng không khí mát tràn vào lổ mũi.
- Lắng nghe
- HS tiến hành cặp đôi + Em cảm thấy tức ngực không thể chịu được hơn nữa.
+ Em cảm thấy bị ngạt, tim đập nhanh, mạnh và không thể nhịn thở được thêm nữa.
- Không khí rất cần cho qúa trình hô hấp ( thở) của con người Không có không khí để thở con người sẽ chết -Lắng nghe
PP: Thảo luận
- 4 nhóm trưng bày con vật, cây trồng
đã chuẩn bị lên một chiếc bàn trước lớp.
- 4 HS cầm cây trồng (con vật) của
Trang 18- GV yêu cầu đại diện của mỗi nhóm nêu kết qủa
của thí nghiệm nhóm đã làm ở nhà.
? Với những điều kiện nuôi như nhau: thức ăn,
nước uống tại sao con sâu (bọ) này lại chết
? Còn hạt đậu này, vì sao lại không sống được bình
thường
? Qua 2 thí nghiệm trên , em hiểu không khí có vai
trò như thế nào đối với thực vật, động vật
- Kết luận:
Hoạt động 3: Cặp đôi, nhóm
Mục tiêu: HS xác định vai trò của khí ô-xi đối với
sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong đời
sống.
- Khí ô-xi có vai trò rất quan trọng đối với sự thở
và con người đã ứng dụng rất nhiều trong đời sống.
Các em cùng quan sát hình 5, 6 trong SGK và cho
biết tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu
dưới nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể cá có
nhiều không khí hòa tan.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
Kết luận: Khí ô-xi rất quan trọng đối với đời
sống sinh vật Không khí có thể hòa tan trong
nước Do vậy người ta giúp người thợ lặn có thể
lặn sâu dưới nước bằng cách thở bằng bình ô-xi
hay dùng máy bơm không khí vào nước trong bể
để nuôi giúp cá hô hấp Một số loài động vật và
thực vật có khả năng lấy ô-xi hòa tan trong nước
để thở như : rong, rêu, san hô, các loại tảo…hay
các loại cá…
- Chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận các câu hỏi GV ghi câu hỏi lên bảng.
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần cho sự
? Trong không khí thành phần nào quan trọng nhất
đối với sự thở - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn
bị mỗi HS 1 cái chong chóng.
mình trên tay và nêu kết qủa.
+ Nhóm 1: Con cào cào, (châu chấu,
dế, gián, nhện …) của nhóm em vẫn sống bình thường.
+ Nhóm 2: Con cào cào của nhóm em
nuôi đã bị chết.
+ Nhóm 3: hạt đậu nhóm em trồng
vẫn phát triển bình thường.
+ Nhóm 4: Hạt đậu nhóm em gieo sau
khi nảy mầm đã bị héo, úa 2 lá mầm.
- Trao đổi và trả lời: Con cào cào (châu chấu, dế, gián, nhện…) này bị chết là do nó không có không khì để thở Khi nắp lọ bị đóng kín, lượng ô-
xi trong không khí trong lọ hết là nó
sẽ chết.
- Hạt đậu bị héo và úa 2 lá mầm khi
đã nảy mầm là do thiếu không khí Cây sống được là còn nhờ vào sự trao đổi khí với môi trường
- Không khí rất cần cho hoạt động sống của động vật, thực vật Thiếu ô-
xi trong không khí, động vật, thực vật
sẽ chết.
-Lắng nghe.
PP: Quan sát và thảo luận
- Lắng nghe và quan sát, trao đổi theo cặp.
- 2 HS vừa chỉ vào bình, vừa nói + Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước là bình ô-xi mà họ đeo ở lưng.
+ Dụng cụ gíup nước trong bể cá có nhiều không khí hòa tan là máy bơm không khí vào nước.
- Trong không khí ô-xi là thành phần quan trọng nhất đối với sự thở của con người, động vật, thực vật.
- Người ta phải thở bằng bình ô-xi: Làm việc lâu dưới nước, thợ làm việc trong hầm, lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu,…
- Lắng nghe - HS trả lời
Trang 19Kể chuyện
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 4) I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗitrong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan.)
- Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (Như tiết 1)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Haot động của học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Trong tiết ôn tập thứ 4 này, các em sẽ tiếp tục
được kiểm tra tiếp tập đọc và học thuộc lòng,
luyện nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng
một bài thơ nói về hai chị em nhỏ đang tập đan
b Kiểm tra tập đọc và HTL
- Thực hiện kiểm tra(1/3 số HS trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV
cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau
c Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài thơ Đôi que đan
- Em hãy nêu nội dung của bài thơ
- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ viết
sai (khăn, dần dần, đan) , cách trình bày bài thơ
- GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Dặn HS HTL bài thơ Đôi que đan
Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I (tiết 5)
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát
lỗi chính tả