1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Xuân Hải

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 156,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Đọc dành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã đọc tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hựp với nội dung.. Thuộc được 3 đoạn thơ, đ[r]

Trang 1

TUẦN 18: Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2011

Tiết 1:Chào cờ:

Tiết 3:Toán:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- BT cần làm.BT1,2 HS K,G BT3,4

- GD cho HS ý thức tự giác học bài và biết tìm dấu hiệu chia hết cho 9.

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy nháp, sgk

III Các đồ dùng dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB:(1’)

2 GV hướng

dẫn HS tìm ra

dấu hiệu chia

hết cho 9:

(10’)

- Gọi HS làm bài tập 1(T96)

- NX và đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài

số chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9

- Tổ chức thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn

có cột có ghi sẵn các phép tính + Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi vào giấy

+ HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là các số nào, các số không chia hết

có số tận cùng là các số nào để từ đó có thể rút ra kết luận

- GV cho HS nhận xét: “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai

để phát hiện các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học

GV chốt lại: Muốn biết một số có chia

- 2 HS làm bài

- NX

- Nghe -Tìm và nêu

- Tính và hoàn thành bài

- Nêu nhận xét

- Vài HS nhắc lại

Trang 2

3 Thực hành:

Bài 1: (5’)

Bài 2: (7’)

Bài 3:K,G (7’)

Bài 4:K,G (5’)

4 Củng cố - dặn

dò:(2’)

hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho 9 - Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số đó

- Nhận xét - chữa bài:

a) Số chia hết cho 9: 99; 108; 5643;

29385

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- NX - chữa bài:

Các số không chia hết cho 9: 96; 7853;

5554; 1097

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS K,G tự viết vào vở 2 số theo yêu cầu - Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- NX - đánh giá VD: 135; 306;

- Gọi 1HS K.G đọc yêu cầu bài tập

- GV HD Hs K,G cách làm bài theo 2 cách

- NX - bổ sung - Chữa bài

315; 135; 225.

- Nhận xét tiết học

- Giao BTVN - Dặn HS chuẩn bị bài sau:

- Đọc

- HS thực hiện

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài

- Nx - bổ sung

- K,G Đọc

- 1 em K,G Làm bài

- Nx - bổ sung

- Đọc

- 1 em K,G TL và làm bài

- Báo cáo kq

- NX - bổ sung

- Nghe

Tiết 4: Tập đọc:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã đọc (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3

đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên

80 tiếng/phút)

Trang 3

- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài tập cẩn thận Có ý thức phấn đấu đạt kết

quả cao

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên bài tập đọc + học thuộc lòng

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các HĐ dạy học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 KT tập đọc:

(15’)

3 Làm bài tập:

Bài 2: (21’

3.Củng- cố:

(2’)

- KT sự chuẩn bị của h/s

- GTB - Ghi bảng

- GT nội dung học tập của tuần 18

- Tổ chức cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc bài và TLCH về nội dung bài các em vừa đọc

- NX và đánh giá

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chia nhóm và cho Hs hoạt động nhóm điền nội dung vào bảng

- Yêu cầu các nhóm báo cáo KQ

- Nhận xét đánh giá - Chốt lời giải đúng:

Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Ông

Trạng thả diều

Trinh Đường

Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học

Nguyễn Hiền

“Vua tàu thủy”

Bạch Thái Bưởi

……

Từ điển nhân vật lịch

sử Việt Nam

………

BTB từ tay trắng nhờ có chí mà làm nên nghiệp lớn.

………

.

Bạch Thái Bưởi

…………

- Nhận xét chung giờ học

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Nghe

- Bốc thăm

- Đọc bài, TLCH

- 1 HS đọc

- Thảo luận và làm bài

- Đại diện trình bày

- Nghe

- Lắng nghe

Trang 4

Buổi sáng: Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2011

Tiết 3: Toán:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I Mục tiêu:s

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

-BT cần làm: BT1,2: HS K,G BT3,4:

- GD cho HS ý thức tự giác học bài, làm bài cẩn thận, chính xác Vận dụng dấu hiệu

chia hết cho 3 vào thực hành vào làm các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy nháp Sgk

III Các HĐ dạy học:

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB:(1’)

2 GV hướng

dẫn HS tìm ra

dấu hiệu chia

hết cho 3:

(10’)

3 Thực hành:

Bài 1: (5’)

- Gọi HS Làm BT1(T97)

- NX và đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài

số chia hết cho 3 và vài số không chia hết cho 3

- Tổ chức thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn

có cột có ghi sẵn các phép tính + Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi vào giấy

- GV cho HS nhận xét: “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3”

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai

để phát hiện các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học

GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết

- 1 HS làm bài

- NX

- Nghe -Tìm và nêu

- Tính và hoàn thành bài

- Nêu nhận xét

- Vài HS nhắc lại

- Đọc

- HS thực hiện

Trang 5

Bài 2: (7’)

Bài 3: K,G.(7’)

Bài 4: K,G.(5’)

4 Củng cố - dặn

dò:(2’)

cho 3 - Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số đó

- Nhận xét - chữa bài:

a) Số chia hết cho 3: 231; 1872; 92313;

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- NX - chữa bài:

Các số không chia hết cho 3: 502; 6823;

55553; 641311

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS KG tự viết vào vở 3 số theo yêu cầu - Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- NX - đánh giá VD: 132; 306;

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập

- GV HD Hs K,G cách làm bài

- Tổ chức cho HS K.G làm bài

- Yêu cầu h/s báo cáo kq

- NX - bổ sung - Chữa bài:

564; 798; 2235.

- Nhận xét tiết học

- Giao BTVN - Dặn HS chuẩn bị bài sau:

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài

- Nx - bổ sung

- Đọc

- HS KG Làm bài

- Nx - bổ sung

- Đọc

- HS K,G làm bài

- Báo cáo kq

- NX - bổ sung

- Nghe

Tiết 3:Luyện từ và câu

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2);bước đầu biết

dùng thành ngữ,tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước(BT3)

- GD cho HS có kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 KT tập đọc: (15’)

- Không kiểm tra

- GTB - Ghi bảng

- Tổ chức cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Nghe

- Đọc bài và TLCH

- NX - bổ sung

Trang 6

3 HD làm BT:

Bài 2: (10’)

bài 3: (11’)

3 Củng cố:(2’)

- Gọi HS đọc bài và TLCH về nội dung bài các em vừa đọc

- NX và đánh giá

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- HD và cho HS đặt câu vào vở

- Gọi HS trình bày

- NX - khen ngợi những HS đặt câu hay

a Nguyễn Hiền rất có chí

b Lê-ô-nác - đô Đa-vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài

c Xi- ôn - cốp- xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có

d Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ

e Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài

ba, chí lớn

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi

và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở

- Gọi HS trình bày và nhận xét

- NX chung, kết luận lời giải đúng:

- Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Người có chí thì nên

- Nhà có nền thì vững

- Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

- Chớ thấy sóng cả tay chèo

- Lửa thử vàng thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này bày keo khác

? Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?

- Ai ơi đã quyết thì hành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua mặc ai

+ Cho HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ

- Nhận xét giờ học

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Đọc

- Làm bài

- Trình bày

- NX - bổ sung

- Nêu yêu cầu

- Trao đổi và làm bài

- Trình bày

- NX - bổ sung

- Nghe

Trang 7

Buổi sáng: Thứ 4 ngày 14 tháng 12 năm 2011.

Tiết 1: Tập đọc:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 3)

I Mục tiêu:

- Đọc dành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã đọc (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hựp với nội dung Thuộc được 3

đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Nắm được các kiểu mở bài,kết bài trong bài văn kể chuyện;bước đầu viết được mở bài

gián tiếp,kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền(BT2)

- Gd cho HS Có kĩ năng sử dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên bài tập đọc, học thuộc lòng

- bảng phụ

III Các HĐ dạy học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 Kiểm tra tập

đọc: (10’)

3 Làm bài tập

Bài 2: (26’)

- GTB - ghi bảng

- Tiếp tục cho HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài và đọc trước lớp - Kết hợp TLCH theo nội dung bài

- NX và đánh giá

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc truyện Ông Trạng thả diều

- Gọi HS đọc nối tiếp phần Ghi nhớ trên bảng phụ

+ MB trực tiếp: kể ngay vào sự việc

mở đầu câu chuyện

+ MB gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể

+ KB mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm

về câu chuyện

+ KB không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở BT

+ Theo dõi và giúp các em viết bài

- Nghe

- Đọc bài và TLCH

- Đọc yêu cầu

- HS đọc

- 2 HS đọc

- Làm bài

- Vài HS trình bày

Trang 8

3 Củng cố:(2’)

- Gọi HS trình bày - Gv sửa lỗi dùng

từ, diễn đạt và cho điểm Hs viết tốt

- Nhận xét chung tiết ôn tập

- Ôn và đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng Chuẩn bị bài sau:

- NX - bổ sung

- Nghe

Tiết 2: toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 vừa chia hết

cho 2, vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3, trong một số tình

huống đơn giản

- BT cần làm:BT1,2,3: HS K,G: BT4

- GD cho HS Có kĩ năng Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các BT có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy nháp, sgk

III Các HĐ dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC:(3’)

B Bài mới:

1 GTB: (2’)

2 Ôn bài cũ :

(5’)

3 HD làm BT:

Bài 1: (8’)

- Gọi HS chữa bài 1(T98)

- NX và đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Nêu VD về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia hết cho 5, các

số chia hết cho 9? Giải thích?

- Các số chia hết cho 2 là:

54, 110, 218, 456, 1402 Vì các số có chữ số tận cùng là : 0, 2, 4, 6, 8

- Các số chia hết cho 3 là: 108, 639, 261,

198 Vì tổng các chữ số của các số này chia hết cho 3

- Các số chia hết cho 5 là: 350, 455 vì các số tận cùng là o, 5

- Các số chia hết cho 9 là: 387, 468, 936 Vì tổng các chữ số của các số này chia hết cho 9

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Gọi hS nêu kq bài tập

- 1 HS làm bài

- NX

- Nghe

- Nêu

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài và chữa bài

- NX - bổ sung

Trang 9

Bài 2: (7’)

Bài 3: (6’)

Bài 4: K,G (7’)

3 Củng cố:(2’

- Cùng HS nhận xét và chữa bài a) Các số chia hết cho 3: 4563, 2229,

3576, 66816

b) Các số chia hết cho 9 là: 4563, 66816,

? Vì sao em biết các số đó chia hết cho 3, chia hết cho 9?

c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 2229; 3576

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hd và cho HS trao đổi và làm bài

- Chữa bài - đánh giá a) 945

b) 225; 255; 285 c) 762; 768

- Bài 2 củng cố KT gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS thảo luận và làm bài

- Cho HS nêu ý kiến - NX chốt ý đúng a) Đ, b) S ; c) S ; d) Đ ;

- Chấm 1 số bài

- Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập a) Số chia hết cho 9 cần điều kiện gì?

? Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để viết

số đó?

b) Số cần viết phải thỏa mãn điều kiện gì?

- Vậy ta cần lựa chọn 3 chữ số nào để viết số đó?

- Nêu cách thực hiện?

- Cho HS suy nghĩ và làm bài tập

- Cho HS nêu kq tìm được

- Nx - chốt ý đúng a) Các số: 612; 621; 126; 162; 261; 216;

b) 120; 102; 201; 210

- NX chung giờ học

- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau:

- Đọc

- làm bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- 1h/s K,G TL

- HS K,G Làm bài

- Nêu kq

- NX - bổ sung

- Nghe

Trang 10

Tiết 4 :Tập làm văn:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã đọc (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3

đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Nghe - viết đúng bài chính tả, (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút,không mắc quá 5

lỗi trong bài;trình bày đúng bài thơ 4 chữ (đôi que đan) HS K,G: viết đúng và tương đối

đẹp bài CT tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút);hiểu ND bài

- GD cho HS biết ắp dụng các kiến thức đã được học vào làm các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các HĐ dạy học:

A KTBC:

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 Kiểm tra đọc:

(12’)

3 Nghe - viết

chính tả : (23’)

3 Củng cố:(3’)

- GTB - Ghi bảng

- Tiếp tục cho HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài và đọc trước lớp - Kết hợp TLCH theo nội dung bài

- NX và đánh giá

- GV đọc bài

- Yêu cầu HS đọc

- Hai chị em làm gì?

- Từ đôi que đan và bàn tay của chị

em những gì hiện ra?

- Theo em, hai chị em trong bài là người như thế nào?

- Nêu TN khó viết?

- GV đọc TN khó viết: mũ, đỡ ngượng, giản dị, cho HS nghe và viết vào vở nháp

- GV đọc bài cho HS viết

- Theo dõi và nhắc HS viết đúng mẫu chữ

- GV đọc bài cho HS soát

- Chấm, chữa bài

- NX chung tiết học

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Nghe

- Bốc thăm đọc bài + trả lời câu hỏi

- Theo dõi SGK

- 2 HS đọc

- TL - NX - bổ sung

- Nêu

- Viết nháp, 2 HS viết bảng

- NX, sửa sai

- Viết bài

- Soát bài

- Nghe

Trang 11

Buổi sáng: Thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2011.

Tiết 2: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản.

- BT cần làm: BT 1,2,3 HS K,G: BT5

- GD cho HS.Có kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 được vào làm BT.

II Đồ dùng dạy học:

Bảng lớp, bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

A KTBC:(4’)

B Bài mới:

1 GTB:(2’)

2 Làm bài tập:

Bài 1: (8’)

Bài 2 : (8’)

- Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2,

3, 5, 9

- NX - đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS thảo luận làm bài

- Gọi HS nêu KQ

- NX - bổ sung và chữa bài:

a) Các số chia hết cho 2 là: 4568,

2050, 35766

b) Các số chia hết cho 3 là: 2229,

35766

c) Các số chia hết cho 5 là: 7435, 2050

d) Các số chia hết cho 9 là: 35766

- Gọi HS nêu YC bài tập

- HD và cho HS tự làm bài vào vở a) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 64620, 5270

b) HDHS chọn số chia hết cho 2 trong các số chia hết cho 2 chọn tiếp các số chia hết cho 3

- Các số chia hết cho 2 và cho 3 là:

64620, 57234

c) HDHS chọn trong các số đã chia hết cho 2, 3 và 5 và chia hết cho 9

- Số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 là số:

64620

- NX - đánh giá

- 1- 2 HS nêu

- Nghe

- Đọc

- Thảo luận - làm bài

- Nêu kq - NX- bổ sung

- Nêu

- Làm bài cá nhân

- Nêu kq

- NX - bổ sung

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm