1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an seqap tuan 19 lop 5

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 28,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-N3: Nêu những nhân vật tiêu biểu trong - Anh Phan Đình Giót lấy thân mình lấp chiến dịch Điện Biên Phủ lỗ châu mai để cho đồng đội tiến lên -N4: Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa [r]

Trang 1

HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012- 2013

LỚP 5A; 5B; 5C; 5D TUẦN 19 Ngày dạy : Tư ngày 3 tháng 01 năm 2013 Năm ngày 4 tháng 01 năm 2013

Hai ngày 8 tháng 01 năm 2013 Tiết 1 TC TOÁN

(SEQAP) LUYỆN TẬP I.Mục tiêu.

- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích

hình thang

- Cho HS nêu cách tính diện tích hình

thang

- Cho HS lên bảng viết công thức tính

diện tích hình thang

Hoạt động 2 : Thực hành.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài.

- Cho HS làm bài tập.

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm.

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có đáy

lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao

0,8dm

a) Tính diện tích của tấm bìa đó?

b) Người ta cắt ra 1/4 diện tích

Tính diện tích tấm bìa còn lại?

Bài tập 2:

Hình chữ nhật ABCD có chiều dài

27cm, chiều rộng 20,4cm

Tính diện tích tam giác ECD?

- HS trình bày.

- HS nêu cách tính diện tích hình thang

- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang

- HS đọc kĩ đề bài.

- HS làm bài tập.

- HS lần lượt lên chữa bài

Lời giải:

Diện tích của tấm bìa đó là:

( 2,8 + 1,6) x 0,8 : 2 = 1,76 (dm2) Diện tích tấm bìa còn lại là:

1,76 – 1,76 : 4 = 1,32 (dm2) Đáp số: 1,32 dm2

Lời giải:

Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính là

chiều dài hình chữ nhật, đường cao của tam

Trang 2

E

20,4 cm

D C

27cm

Bài tập3: (HSKG)

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé

26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé

hơn chiều cao 6m Trung bình cứ

100m2thu hoạch được 70,5 kg thóc Hỏi

ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ

thóc?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

giác chính là chiều rộng của hình chữ nhật

Vậy diện tích tam giác ECD là:

27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2) Đáp số: 275,4 cm2

Lời giải:

Đáy lớn của thửa ruộng là:

26 + 8 = 34 (m) Chiều cao của thửa ruộng là:

26 – 6 = 20 (m) Diện tích của thửa ruộng là:

(34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2) Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là:

600 : 100 x 70,5 = 423 (kg) = 4,23 tạ

Đáp số: 4,23 tạ

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2 TC TIẾNG VIỆT

(SEQAP)

ÔN TẬP VỀ CÁC LOẠI TỪ.

I Mục tiêu.

- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ, danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động từ,

tính từ?

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài.

- HS trình bày.

- HS đọc kĩ đề bài.

Trang 3

- Cho HS làm bài tập.

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm.

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập 1: Tìm quan hệ từ trong các câu

sau:

a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn

ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực

rỡ

b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như

còn đang e lệ

c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa

nhìn

Bài tập 2: Các từ được gạch chân trong các

câu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ nào là

từ đồng nghĩa, từ nào là từ đồng âm?

a) Trời trong gió mát

Buồm căng trong gió

b) Bố đang đọc báo

Hai cha con đi xem phim

c) Con bò đang kéo xe

Em bé bò dưới sân

Bài tập 3: Gạch chân các động từ, tính từ

trong đoạn văn sau:

Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi

cây Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy

Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng

tìm chỗ trú Mưa lao xuống sầm sập, giọt

ngã, giọt bay

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị

bài sau

- HS làm bài tập.

- HS lần lượt lên chữa bài

Lời giải:

a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn

ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ

b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau

như còn đang e lệ.

c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất

ưa nhìn

Lời giải:

a)Từ “trong” là từ đồng âm

b) Từ “cha”, “bố” là từ đồng nghĩa

c) Từ “bò” là từ nhiều nghĩa

Lời giải:

Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào

ĐT ĐT ĐT

bụi cây Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai

ĐT run rẩy Con gà trống ướt lướt thướt,

TT ĐT TT

ngật ngưỡng tìm chỗ trú Mưa xuống

TT ĐT ĐT ĐT

sầm sập, giọt ngã, giọt bay

TT ĐT ĐT

- HS lắng nghe và thực hiện.

Trang 4

Tiết 3 LỊCH SƯ

CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

I/Mục tiêu:

- Tường thuật sơ lược chiến dịch Điện Biên Phủ:

+ Chiến dịch diễn ra trong 3 đợt tấn công; đợt 3 ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch

+ Ngày 7-4-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi

+ Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi kết thúc thắng lợi cuốc kháng chiến chống TDP xâm lược

+ Biết tinh thần đấu tranh anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

II/ Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ.

- Lược đồ phóng to để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ

III/Ho t đ ng d y h c ch y u: ạ ộ ạ ọ ủ ế

A Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra cuối kì I

B Bài mới :

*GV phân nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận.

-N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng

định rằng: “ Tập đoàn cứ điểm Điện Biên

Phủ ” là “ pháo đài ” kiên cố nhất của Pháp

tại chiến tranh Đông Dương trong những

năm 53-54

-N2:Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch

Điện Biên Phủ

-N3: Nêu những nhân vật tiêu biểu trong

chiến dịch Điện Biên Phủ

-N4: Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa

như thế nào?

* Cho HS quan sát ảnh tư liệu Đọc câu thơ

hoặc tên một bài hát về chiến thắng ĐBP

*Cho HS nêu ghi nhớ

- HS thảo luận và đại diện trình bày

- Điện Biên Phủ được TDP xây dựng tập đoàn cứ điểm với hàng nghìn tấn dây thép gai, máy bay, pháo, súng phun lửa,

- HS sử dụng lược đồ trình bày diễn biến của chiến dịch

- Chiến dịch ĐBP chia làm ba đợt:

+ Đợt 1: bắt đầu ngày 13-3 ta tấn công Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo

+ Đợt 2: bắt đầu từ ngày 30-3 ta tấn công sân bay Mường Thanh

+ Đợt 3: bắt đầu từ ngày 1-5 đến ngày 7-5 thì kết thúc thắng lợi

- Anh Phan Đình Giót lấy thân mình lấp

lỗ châu mai để cho đồng đội tiến lên

- Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi kết thúc thắng lợi cuốc kháng chiến chống TDP xâm lược

Trang 5

C Củng cố, dặn dò:

* Bài sau: Ôn tập: Chín năm kháng

chiến bảo vệ độc lập dân tộc

Tiết 4 ĐỊA LÍ CHÂU Á I/ Mục tiêu : Học xong bài này, HS :

- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Aâu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ

Dương

- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á:

+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cựcBắc tới quá Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương

+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:

+

3

4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới

+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á

- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản

đồ (lược đồ)

- HS khá, giỏi: dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Á *Giáo dục HS ý thức tự học, tự tìm tòi

II/ Đồ dùng dạy học :

-Quả địa cầu, bản đồ, tranh ảnh

III/: Các hoạt động dạy học :

1/ Khởi động : Hát

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài : GV giới thiệu, ghi đề

bài

b/ Vị trí địa lí và giới hạn :

*GV kết luận :

-Có 6 châu lục : Châu Mĩ, châu Phi,

châu Âu, châu Á, châu Đại Dương, châu

Nam Cực

-Có 4 đại dương : Đại Tây Dương,

Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Bắc

Băng Dương

-Giới hạn của châu Á : phía bắc giáp

: Kiểm tra sách vở học kì II

-HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi trong SGK : theo nhóm đôi

-Đại diện nhóm trình bày, kết hợp chỉ vị trí địa lí, giới hạn châu Á trên bản đồ

Trang 6

Bắc Băng Dương, phía Đông giáp Thái

Bình Dương, phía Nam giáp Ấn Độ

Dương, phía Tây giáp châu Âu và châu

Phi

-Vị trí địa lí của châu Á : trải dài từ

gần cực Bắc đến quá xích đạo

-Cả lớp trả lời câu hỏi :

Dựa vào bảng số liệu về diện tích các

châu cho biết châu Á có diện tích như thế

nào so với các châu

d/ Đăc điểm tự nhiên :

*Kết luận : Châu Á có nhiều cảnh thiên

nhiên

d Nhận biết dãy núi, đồng bằng :

GV nhận xét

*Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và

đồng bằng.Núi và cao nguyên chiếm phần

lớn diện tích

4/ Củng cố, dặn dò :

-HS nêu phần bài học

-Về nhà học bài

-Chuẩn bị bài : Châu Á (tiếp theo)

Nhận xét tiết học

(Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên trái đất.)

-HS quan sát hình 3 SGK -HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ

-HS nêu tên theo kí hiệu a, b, c, d, đ của hình 2, rồi tìm chữ ghi tương ứng ở các khu vực trên hình 3: HS làm bài theo nhóm đôi

a/ Vịnh biển ở khu vực Đông Á

b Bán hoang mạc ở khu vực Trung Á c/ Đồng bằng ở khu vực Đông Nam Á d/ Rừng tai-ga ở khu vực Bắc Á

đ/ Dãy núi Hi-ma-lay-a ở khu vực Nam Á

-Vài HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

-HS sử dụng hình 3, nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng, ghi lại tên các dãy núi, đồng bằng : theo nhóm đôi

-Vài HS trình bày trước lớp -Cả lớp,

Trang 7

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 1)

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

II/ Các kỹ năng sống cơ bản :

- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động

- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động

II/ Phương tiện dạy học :

IV/ Hoạt động trên lớp

1/ Kiểm tra bài cũ: Yêu lao động.

2/ Bài mới : Giới thiệu bài (Khám phá ).

3/

Tìm hiểu bài ( Kết nối )

HĐ1: HS tìm hiểu nội dung chuyện.

Gv đọc chuyện

Hướng dẫn HS tìm hiểu chuyện:

-Vì sao các bạn trong lớp cười khi nghe Hà giới

thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình?

- Nếu em là bạn cùng lớp với Hà thì em sẻ làm

gì trong tình huống đó? Vì sao?

- Gv nhận xét kết luận:

Gợi ý HS rút ra bài học:

- Người lao động có vai trò như thế nào trong

cuộc sống ?

- Em phải làm gì để thể hiện sự kính trọng ,biết

ơn người lao động?

GV cho vài HS tự liên hệ thực tế

GV nhận xét,tuyên dương.

HĐ2: HS luyện tập ( Thaỏ luận N2)

Bài tập 1/tr29:

GV nhận xét kết luận

Bài tập 2 tr/29 ( Thực hành , luyện tập)

Người lao động

Gv nhận xét kết luận

Bài tập 3 tr/30

GV lần lượt đưa ra những tình huống

GV kết luận

Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS

- HS HĐ cá nhân

1 HS đọc lại chuyện

HS đọc chuyện,dựa vào hiểu biết của mình tìm câu trả lời đúng.

Lớp nhận xét ,bổ sung

HS trả lời cá nhân

1 HS đọc ghi nhớ 3-4 HS nêu những việc mình đã làm để thể hiện sự kính trọng,biết ơn người lao động.

1 HS đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động cá nhân nêu ra những người lao động và phân biệt LĐ trí óc và LĐ chân tay,chỉ những người lười LĐ

HS Hoạt động nhóm quan sát các tranh hoàn thành phiếu BT

Ích lợi mang lại cho xã hội Các nhóm trình bày kết quả

HS dùng thẻ để thể hiện sự kính trọng biết ơn người LĐ

Trang 8

Củng cố: Vì sao ta phải biết kính trọng biết ơn

người lao động?

Dặn dò: chuẩn bị bài sau ( Vận dụng ) Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh…

Nói về người lao động

Ngày đăng: 12/07/2021, 09:13

w