quan sát hình 3 và nhớ lại cách rửa dụng cụ nấu và ăn uống ở nhà để nêu - GV nhận xét và hướng dẫn HS cách rửa dụng cụ nấu và ăn uống - GV tổ chức HS thảo luận nhóm về những công việc ch[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:17 / 11 /2012
Ngày giảng : Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Rèn chữ: Bài 11Sửa ngọng: l,n
Tiết 1: Thể dục ( đ/c Cường )
Tiết 2:Toán Luyện tập
I Mục tiêu :HS biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- Làm được các bài tập: Bài 1; bài 2(a,b); bài 3(cột 1) và bài 4
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs làm bảng lớp,Hs dưới lớp làm bảng con
a, 15,32 b, 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 Hs nêu cách làm
- 1 Hs làm bảng lớp (Phần a,b)
- Hs dưới lớp làm vở
a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68
b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) +(8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
- Hs làm vào phiếu
3,6 + 5,8 > 8,9 ; 5,7 + 8,8 = 14,5 7,56 < 4,2 + 3,4 ; 0,5 > 0,08 + 0,4
- 1 HS đọc bài toán
- 1 Hs giải vào bảng phụ, Hs dưới lớp làm vở nháp
Trang 2- Gv hướng dẫn Hs cũn lỳng
tỳng
- Nhận xột bài làm của hs
3, Củng cố, dặn dũ
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Bài Giải:
Ngày thứ hai dệt được số m vải là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m )Ngày thứ ba dệt được số m vải là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày dệt được số m vải là
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đỏp số : 91,1 m
Tiết 3:Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎI.Muc tiờu:
- Đọc diễn cảm một bài văn với giọng hồn nhiờn ( bộ Thu ); giọng hiền từ (người ụng)
- Hiểu ND : Tỡnh cảm yờu quý thiện nhiờn của 2 ụng chỏu (Trả Lời cỏc cõu hỏi trong SGK)
2 Giới thiệu chủ điểm
- Tờn chủ điểm núi lờn điều gỡ ?
3 Bài mới: Giới thiệu
4 Cỏc hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
-1 HS đọc bài
- GV yờu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho
từng HS
-Luyện đọc từ khó
- Giỏo viờn giỳp học sinh giải nghĩa từ khú
- GV yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV theo dừi HS luyện đọc nhúm 3 – sửa
sai ( nếu cú )
- GV yờu cầu HS đọc toàn bài
- Giỏo viờn đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
bài
- Hỏt
- Nhiệm vụ chỳng ta là bảo vệ mụitrường, giữ lấy màu xanh cho mụi trường
- Học sinh lắng nghe
- Hoạt động lớp
- HS đọc theo trỡnh tự: ( 2, 3 lượt ) + HS 1: Từ đầu… từng loài cõy + HS 2: cõy quỳnh trong
vườn….khụng phải là vườn
+ HS 3: phần cũn lại
-Đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh đọc phần chỳ giải
- Hoạt động nhúm, lớp
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mỗi loài cây trên ban công nhà
bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về đậu ở
ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu” là như thế
nào”?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu ?
- Nêu ý chính
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giáo viêntổ chức học sinh đọc diễn cảm
• Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu
- Học sinh đọc đoạn 2.
+ Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình
sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
• Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ
-HS tr×nh bµy
Vẻ đẹp của cây cối trong khu vườn nhỏ và tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Lớp lắng nghe tìm cách đọc hay + Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy,
bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt,… + Đoạn 2: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé Thu ở cuối bài
+ Toàn bài giọng nhẹ nhàng
- HS tìm các từ nhấn giọng: hé mây, xanh biếc, thản nhiên rỉa cánh, líu ríu
- Đôi bạn đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
-Học sinh nhận xét
Trang 4Tiết 4:Chính tả (Nghe – viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được bài tập 2(a) HS khá, giỏi làm được bài tập 3(a)
- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
- GD ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn nghe, viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài viết:
-HS đọc bài
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi
trường có nội dung gì?
d, Soát lỗi, chấm bài.
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả bài viết
- HS nêu các tiếng khó: môi trường,phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiếtkiệm, thiên nhiên
- HS nghe - viết bài
- HS soát lỗi chính tả
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
lắm – nắm lấm – nấm lương – nương lửa –
nửa thích lắm- cơm
lương thiện – nương rẫy; lương tâm – vạt nương; lương thiện – cô nương; lương thực – nương tay; lương bổng
đốt lửa –một nửa;ngọn lửa-nửa vời ;lửa đạn –
Trang 5nắm tóc – nương dâu. nửa đời;
Bài 3:
- HDHS khá, giỏi làm ở nhà
- Nhận xét- bổ sung
3, Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ Một số âm đầu n là: na ná, nai nịt, nài
nỉ, nao nao, náo nức, nao nức, não nuộc,nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng
nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao,nết na, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn
ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang,nền nã
Tiết 5: Đạo đức ( đ / c Thu ) Tiết 6 : Mĩ thuật ( đ / c Thủy ) Tiết 7 : Tiếng Anh ( đ / c Học )
I Mục tiêu:
- HS biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải toán có nội dung thực tế
- Làm được bài 1(a,b); bài 2(a,b) và bài 3
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Khi thực hiện cộng hai hay nhiều số
- 429 184
245 (cm) 245cm= 2,45m
Trang 6- Hs nêu cách thực hiện.
- HS làm nháp, bảng lớp
- 3 HS nhắc lại các bước thực hiện
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs làm nháp.- 3 Hs làm bảng lớp
a, 68,4 b, 46,8 c, 50,81
- 25,7 - 9,34 - 19,256 42,7 37,46 31,554
- 1 HS nêu cách thực hiện
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào phiếukhổ lớn
a, - 72,1 b, - 5,12 c, - 69 30,4 0,68 7,85 41,7 4,44 61,15
- Hs nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn(BT1); chọn được đại từ xưng
hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)
II Đồ dùng: Bảng phụ ghi BT1 (Phần nhận xét và Luyện tập).
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Đại từ là những từ dùng để làm gì?
+ Đặt câu có đại từ?
- 2 HS trả lời
- 2 HS đặt câu
Trang 7+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào được chỉ người hay vật được
nhắc tới?
+Kết luận:
+ Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2:
+ Theo em cách xưng hô của mỗi nhân
vật trong đoạn văn trên thể hiện thái độ
của người nói như thế nào?
- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập 1
+ Đoạn văn có những nhân vật: Hơ Bia, cơm
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng
để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giaotiếp
- Hs nhắc lại nhiều lần
- 1 HS đọc lời của Cơm và chi Hơ Bia
+ Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự, cáchxưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường ngườikhác
+ Với bố mẹ: xưng là con.
+ Với anh, chị, em: xưng hô là em, anh, chị + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trướclớp
- 1 HS đọc y/c bài tập
- HS trao đổi, thảo luận
+ Các đại từ xưng hô: Ta, chú em, tôi, anh + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ
của thỏ kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ
của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ
- 1 HS đọc y/c bài tập
- 2 HS tiếp nối trả lời câu hỏi
Trang 8+ Đoạn văn cú những nhõn vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gỡ?
- Yờu cầu HS trao đổi theo nhúm 2
- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng, thứ tự
từ cần điền: Tụi, tụi, nú, tụi, nú, chỳng
ta
3, Củng cố, dặn dũ
- Thế nào là đại từ xưng hụ?
-Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau Quan hệ từ.
- Đoạn văn cú cỏc nhõn vật: Bồ Chao, Tu
Hỳ, cỏc bạn của Bồ Chao, Bồ Cỏc + Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốthoảng kể lại với cỏc bạn chuyện nú và Tu Hỳgặp cỏi trụ chống trời Bồ Cỏc giải thớch đú
là trụ điện cao thế mới được xõy dựng Cỏcloại chim cười Bồ Chao đó quỏ sợ
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi, điền vào vởbài tập
- 1 nhúm làm vào bảng phụ lờn trỡnh bày
- HS nhận xột bài bạn, nếu sai thỡ sửa lại chođỳng
- 1 HS đọc đoạn văn đó điền đầy đủ
-HS nhắc lại
Tiết 3: Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiờu:
- Kể được từng đoạn cõu chuyện theo tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh(BT1); tưởngtượng và nờu được kết thỳc cõu chuyện một cỏch hợp lớ (BT2)
- Kể nối tiếp được từng đoạn cõu chuyện
- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Giỏo dục ý thức bảo vệ thiờn nhiờn, khụng giết hại thỳrừng
* GDBVMT: Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng,
góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên.
II Đồ dựng dạy - học:
- Tranh minh hoạ phúng to trang 107
III Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc
Trang 9hướng dẫn:
+ Yờu cầu từng em kể từng đoạn trong
nhúm theo tranh
+ Dự đoỏn kết thỳc cõu chuyện : Người
đi săn cú bắn con nai khụng? chuyện gỡ
sẽ xảy ra sau đú?
+ Kể lại cõu chuyện theo kết thỳc mà
mỡnh dự đoỏn
d) Kể trước lớp:
- Yờu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn cõu
chuyện: Mời 1 -2 nhúm lờn bảng kể nối
tiếp theo tranh
- 1- 2 em kể lại toàn bộ cõu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện cho
người thõn nghe
- HS thi kể , lớp theo dừi và nhận xột xemnhúm nào kể hay hơn
- HS kể toàn chuyện
+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta hóy yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn, bảo vệ cỏc loài vật quý Đừng phỏ huỷ vẻ đẹp của thiờn nhiờ.n
Tiết 4:Tập đọc ( ụn ) CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎI.Muc tiờu:
- Đọc diễn cảm một bài văn với giọng hồn nhiờn ( bộ Thu ); giọng hiền từ (người ụng)
- Hiểu ND : Tỡnh cảm yờu quý thiện nhiờn của 2 ụng chỏu (Trả Lời cỏc cõu hỏi trong SGK)
- GV yờu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- GV chỳ ý sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho
từng HS
-Luyện đọc từ khó
- Giỏo viờn giỳp học sinh giải nghĩa từ khú
- GV yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh lắng nghe
- Hoạt động lớp
b) HS đọc theo trỡnh tự: (
2, 3 lượt ) + HS 1: Từ đầu… từng loài cõy + HS 2: cõy quỳnh trong
vườn….khụng phải là vườn
+ HS 3: phần cũn lại
-Đọc nối tiếp lần 2
Trang 10+ GV theo dõi HS luyện đọc đôi bạn – sửa
sai ( nếu có )
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Mỗi loài cây trên ban công nhà
bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về đậu ở
ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu” là như thế
nào”?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu ?
- Nêu ý chính
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giáo viêntổ chức học sinh đọc diễn cảm
• Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu
- Học sinh đọc đoạn 2.
+ Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Học sinh phát biểu tự do.
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình
sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
• Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ
-HS tr×nh bµy
Vẽ đẹp của cây cối trong khu vườn nhỏ và tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Lớp lắng nghe tìm cách đọc hay + Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy,
bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt,… + Đoạn 2: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé Thu ở cuối bài
+ Toàn bài giọng nhẹ nhàng
- HS tìm các từ nhấn giọng: hé
Trang 11+ Năm 1958 : thực daan pháp bắt đầu xâm lược nước ta.
+Nữa cuối thế kỉ XIX : Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong tràoCần Vương
+ Đầu thế kỉ XX : phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3- 2 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19 – 8 – 1945:khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2 – 9- 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập
Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác Hồ
thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định
điều gì? Ý nghĩa của buổi lễ ?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
2 Giới thiệu bài mới: Ôn tập
+Nữa cuối thế kỉ XIX : Phong trào chốngPháp của Trương Định và phong tràoCần Vương
Trang 12GV treo bảng thống kê đã chuẩn bị sẵn để
hs đối chiếu với bài làm
Giáo viên nhận xét câu trả lời của hs
- Mỗi sự kiện Gv yêu cầu HS kể diễn biến
hoặc 1 số chi tiết tiểu biểu về sự kiện đó
- Yêu cầu HS KG nêu ý nghĩa của các sự
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em hãy
nêu các sự kiện lịch sử khác diễn ra trong
+ Ngày 19 – 8 – 1945:khởi nghĩa dànhchính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2 – 9- 1945 Chủ tịch Hồ ChíMinh đọc tuyên ngôn độc lập
- Học sinh nối tiếp đọc bài làm của mình.
Lớp nhân xét
- 2 hs đọc bảng thống kê của GV
+Từ đây cách mạng Việt Nam sẽ cóĐảng lãnh đạo sẽ tiến lên dành nhiềuthắng lợi vẻ vang
+ Lòng yêu nước , tinh thần cách mạngcủa nhân dân ta Chúng ta đã dành đượcđộc lập , dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, áchthống trị của thực dân phong kiến
- Học sinh nêu: phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
e) Hệ thống bài tập
Trang 13III.Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập, chữa từng bài
trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia Hỏi cả 3
thùng có bao nhiêu lít dầu?
+ Đặt tính ……
+ Cộng như cộng 2 số tự nhiên + Đặt dấu phẩy ở tổng
a) x – 13,7 = 0,896
x = 0,896 + 13,7
x = 14,596b) x – 3,08 = 1,72 + 32,6
Bài giải :
Giá trị của số lớn là : 26,4 + 16 = 42,4 Đáp số : 42,4
g) HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 7 :Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I Mục tiêu :
Trang 14- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi.
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị : Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Thế nào là đại từ chỉ ngôi? Cho ví
dụ?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Bài tập 1: Tìm đại từ chỉ ngôi …cho em biết
thái độ của Rùa và Thỏ đối với nhau ra sao?
“Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con
rùa đang cố sức tập chạy Một con thỏ trông
thấy mỉa mai bảo Rùa rằng:
- Đồ chậm như sên!Mày mà cũng đòi tập chạy
- Được, được! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta
chấp mày một nửa đường đó!”
Bài tập 2 :Hãy tìm những đại từ và đại từ xưng
hô để điền vào…
a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy,…
Biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh Tiếng
… dõng dạc nhất xóm,… nhón chân bước từng
bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng trước Bị chó
vện đuổi, … bỏ chạy.”
b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia
lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô Thấy … đi
qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó … rồi quay lại
nhìn người chủ, dường như muốn bảo … hỏi
dùm tại sao … lại không thả mối dây xích cổ ra
để … được tự do đi chơi như ….”
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Ta, mày, anh, tôi
h) Thái độ của Thỏ và Rùađối với nhau trong đoạnvăn : Kiêu ngạo, coithường Rùa
Bài giải :
a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp
nổi gáy, tôi biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh Tiếng nó dõng dạc nhất xóm, nó nhón chân bước từng
bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng trước
do đi chơi như tôi.”
********************************************************************
Ngày soạn: 17 /11 /2012
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012
Trang 15Sửa ngọng : l,n
Tiết 1:Toán LUYỆN TẬP
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- 2 HS nêu cách trừ hai số thập phân
- HS nêu yêu cầu
- 4 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm bảng con
a, - 68,72 b, - 52,37 c, - 75,5 d, -60 29,91 12,45 8,64 30,26 38,81 39,92 66,86 29,74
- HS nêu yêu cầu của bài và thực hiện
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài trên phiếu.1 HS làm trên bảng
Trang 163, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuân bị bài sau Luyện tập chung
C2, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – ( 1,4 + 3,6 ) = 8,3 – 5
= 3,3 C1, 18,64 – ( 6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 1,9
C2, 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 – 10,5 = 1,9
Tiết 2:Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪI.Mục tiêu
-Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ (ND Ghi nhớ) Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III) ; xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2) ; biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)
-Hs khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3
* GDBVMT : GV hướng dẫn HS làm BT 2 với ngữ liệu nói về BVMT, từ đó liên hệ vè
ý thức BVMT cho HS
II Đồ dùng: Bảng nhóm;Từ điển.
III Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lần lượt làm từng câu
- GV: Những từ in đậm trong những câu trên
dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các
câu với nhau nhằm giúp người đọc, người
nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong
câu hoặc quan hệ về ý nghĩa giữa các câu Các
từ ấy được gọi là quan hệ từ
+ Quan hệ từ là gì?
+ Quan hệ từ có tác dụng như thế nào?
Bài 2:
- Yêu cầu một HS lên bảng gạch chân những
cặp từ thể hiện quan hệ giữa các ý ở mỗi câu
- GV kết luận
2.3, Ghi nhớ
- 2 HS nêu khái niệm về đại từ xưng hô
- Gọi 2 HS đặt câu có đại từ xưng hô?
- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài
a, Và nối say ngây với ấm nóng (quan
+ Nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước (quan hệ tương phản)
- Hs trả lời theo khả năng
- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài
a, Nếu thì (biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả)
b, Tuy nhưng (biểu thị quan hệ tương phản)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ, HS
Trang 17- Y/c HS tự làm bài tập: Tìm cặp từ chỉ quan
hệ và nêu mối quan hệ mà chúng biểu thị
như nối rơi xuống với ai ném đá.
c, với ngồi với ông nội
về nối giảng với từng loài cây.
- 1HS đọc y/c và nội dung của bài tập
+ Cái áo của tôi còn mới nguyên
Tiết 3: Âm nhạc ( đ/c Lan )
Tiết 4: Khoa học
I Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễmHIV/AIDS
- Giáo dục ý thức phòng tránh các bệnh lây truyền
II Đồ dùng dạy - học:
- Trò chơi: Ô chữ kì diệu, ô chữ
Trang 18III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
* HĐ khởi động
- Cho hs nhắc lại đặc điểm của tuổi dậy thì và cách vệ sinh ở tuổi dậy thì
- NX và đánh giá
3 HĐ 2: Trò chơi : “ Ô chữ kỳ diệu”
- Chọn 3 đội chơi, mỗi tổ 1 đội 5 em
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hình chữ S.Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý
+ Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành đượcquyền trả lời
+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm
+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất
+ Tìm được ô hình chữ S được 20 điểm
+ Trò chơi kết thúc khi ô hình chữ S được đoán
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi (theo tổ)
- GV nhận xét, phát phần thưởng (nếu có)
Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô1) Nhờ có quá trình này mà mà các thế hệ trong mỗi gia đình , dòng họ duy trì, kếtiếp
2) Đây là biểu trưng của nữ giới, do cơ quan sinh dục tạo ra
3) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng từ 10đến 15 tuổi là:
4) Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì
5) Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi
6) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào koảng từ
13 đến 17 tuổi là
7) Đây là tên gọi chung của các chất như rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
8) Hậu quả của việc này là mắc các bệnh về đường hô hấp
9) Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hoá mà chúng ta vừa mới học
10) Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết
11) Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được
12) Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bạiliệt, mất trí nhớ
13) Điều mà pháp luật quy định, công nhận cho tất cả mọi người
14) Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét
15) Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Đáp số ô chữ (ô chữ không có dấu)
Trang 192) Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.
3) Vận động nói không với ma tuý, rượu, bia, thuốc lá
4) Vận động phòng tránh HIV/AIDS
5) Vận động thực hiện an toàn giao thông
- Sau khi vẽ hình xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mìh
- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, lời tuyên truyền
- Trao giải cho HS theo từng đề tài
* HĐ kết thúc(2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện tranh vẽ, chuẩn bị bài sau
Tiết 5 : Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu:
+ Nêu được một số đặc điểm nổi bậc về tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp vàthủy sản ở nước ta
+Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân
bố của lâm nghiệp vả thủy sản
* HS khá, giỏi: Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷsản; biết các biện pháp bảo vệ rừng
*GDBVMT (Liên hệ): Một số đặc điểm về MT, TNTN và sự khai thác TNTN của Việt Nam.
II Chuẩn bị: Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: “Nông nghiệp”. • Đọc ghi nhớ
Trang 20- Lâm nghiệp gồm những hoạt động
nào? Phân bố ở đâu?
- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng
và bảo vệ rừng
Kết luận: Lâm nghiệp gồm có các
hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi HS
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng đó?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng của nước ta thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó?
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào?
+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bảo vệ và trồng rừng?
* Từ những nhận xét về sự thay đổi diện
tích rừng, nguyên nhân của sự thay đổi
• Chỉ trên lược đồ vùng phân bố gia súc, giacầm chủ yếu
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
+ Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK
* Trồng rừng; Ươm cây; Khai thác gỗ
- Các việc của hoạt động trồng và bảo vệrừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng,ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng
- HS Nhắc lại, lớp nghe khắc sâu KT
* Năm 1980: 10,6 triệu ha
* Năm 1995: 9,3 triệu ha
* Năm 2005: 12,2 triệu ha Từ 1980 đến + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừngnước ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyên nhânchính là do hoạt động khai thác rừng bừa bãi,việc trồng rừng, bảo vệ rừng lại chưa đượcchú ý đúng mức
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừngnước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha Trong
10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể
là do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng đượcNhà nước và nhân dân thực hiện tốt
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừngdiễn ra chủ yếu ở vùng núi, một phần venbiển
+ Vùng núi là vùng dân cư thưa vì vậy:
* Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ
và lâm sản cũng khó phát hiện
* Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu