- GV gợi ý cho học sinh: + Thảo luận, thống nhất nội dung Tranh, quả bóng, sản phẩm khác…, cách thực hiện như trên + Phân công thành viên thực hiện + Quan sát các bạn trong nhóm, có thể [r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 10/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13/09/2021 – 2D-T1; 2B-T2 (C)
Thứ ba, ngày 14/09/2021 – 2A-T1 (S); 2C – T2 (C)
Nghệ thuật mĩ thuật Tiết 2: VUI CHƠI VỚI MÀU (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu về năng lực như sau:
- Nhận biết được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời
sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc vòng của mình…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm…; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống
có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu ích khác phục
vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi tay và sáng của con người trong sáng tạo sản phẩm
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán…; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
2 Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ…
III Các hoạt động dạy học
*Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)
- KT sĩ số:
- KT đồ dùng
Hoạt động chủ yếu của giáo viên Hoạt động chủ yếu của
học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 2 phút)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 4 phút)
- Sử dụng hình ảnh minh họa
Trang 2+ Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận: Những màu
nào có trong tranh?
+ Nêu cảm nhận của em về màu sắc trong bức tranh
trên?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn
cách tạo nên nhiều màu sắc trong tranh là sự pha trộn
nhiều màu Màu sắc làm cho hình ảnh trong tranh đẹp
và sinh động hơn
=> Gợi mở HS cách tạo sản phẩm nhóm: Mỗi cá nhân
tạo một sản phẩm và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm (hoặc
sử dụng sản phẩm tiết 1)
- Quan sát, trao đổi
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Nghe và quan sát GV hướng dẫn
- Có thể nêu câu hỏi
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 25 phút)
3.1 Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo
- GV gợi mở cách thực hành nhóm:
+ Nếu sử dụng sản phẩm tiết 1 hoặc mỗi thành viên tạo
một bức tranh sắp xếp tạo sản phẩm nhóm: Có thể từ
6-8 thành viên hoặc nhiều hơn
+ Nếu vận dụng cách 1: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu
thích bằng nét và vẽ màu cơ bản và màu khác cho bức
tranh Có thể tạo thêm chấm, hình theo ý thích Có thể
cần từ 3 thành viên để tạo hình ảnh, các thành viên khác
tạo màu
+ Nếu vận dụng cách 2: Dùng bút màu vẽ hình ảnh yêu
thích bằng nét và vẽ màu cơ bản và màu khác cho bức
tranh Có thể tạo thêm chấm, hình theo ý thích Có thể
từ 6-10 thành viên hoặc nhiều hơn
3.2 Thực hành sáng tạo
- Lắng nghe
- Tạo sản phẩm nhóm (số lượng tùy thích)
- Thảo luận: chọn nội dung, phân công thành viên
- HS thực hành
Trang 3- Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm.
- GV gợi ý cho học sinh:
+ Thảo luận, thống nhất nội dung (Tranh, quả bóng, sản
phẩm khác…), cách thực hiện (như trên)
+ Phân công thành viên thực hiện
+ Quan sát các bạn trong nhóm, có thể học tập bạn hoặc
góp ý để hướng đến sản phẩm cá nhân phù hợp với ý
tưởng của nhóm
- Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi và gợi mở
hoặc có thể hỗ trợ
3.3 Cảm nhận, chia sẻ cảm nhận
- Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và trưng bày sản
phẩm
- Gợi mở HS đặt tên cho các sản phẩm trưng bày
- Gợi mở các nhóm HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận:
+ Cách tạo sản phẩm và tên sản phẩm của nhóm
+ Thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao?
- Nhận xét các ý kiến chia sẻ, bổ sung của các nhóm
- Nhận xét kết quả thực hành, động viên, khích lệ HS;
nhắc HS bảo quản sản phẩm
- Thu dọn đồ dùng, công cụ
- Trưng bày, trao đổi, giới thiệu sản phẩm.
- Lắng nghe
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)
- GV tổ chức HS quan sát các bức tranh: “Em và gia đình đi bơi” của Phùng
Minh Khuê, "Khu tập thể" của Trần Lưu Du, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ
- GV yêu cầu HS chia sẻ các nội dung
+ Nêu tên mỗi bức tranh.
+ Kể tên các màu cơ bản, các màu khác trong mỗi bức tranh
+ Giới thiệu các hình ảnh chi tiết được thể hiện bằng các màu cơ bản
- GV tóm lược ý kiến của HS, kết hợp bổ sung hoặc giới thiệu rõ hơn hình ảnh
chi tiết trong mỗi bức tranh hiện màu cơ bản, màu khác Từ đó, GV gợi nhắc
HS: sử dụng màu cơ bản và màu sắc khác để vẽ bức tranh thể hiện các hình
ảnh theo ý thích về cuộc sống xung quanh.
- GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ bằng màu sáp/ màu dạ của HS thiếu
nhi, hoạ sĩ và sản phẩm thủ công, gợi mở HS nhận ra các màu cơ bản một số
màu khác có ở sản phẩm/tác phẩm.
- Quan sát, lắng nghe Có thể chia
sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (khoảng 2 phút)
- Tóm tắt nội dung của bài học
- Nhận xét kết quả học tập
- Liên hệ giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh lớp
học, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo quản sản phẩm,
công cụ, đồ dùng, bảo vệ môi trường xung quanh
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 4- Hướng dẫn chuẩn bị: Đọc bài 2 và chuẩn bị theo
hướng dẫn ở mục Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 10/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13/09/2021 – 4D-T3(C)
Thứ ba, ngày 14/09/2021 – 4C-T2 (S); 4A – T1, 4B – T3 (C)
Mĩ thuật Tiết 2: VẼ THEO MẪU: VẼ HOA, LÁ
I Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau:
- HS biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, lá
- Học sinh biết cách vẽ, vẽ được bông hoa và chiếc lá theo mẫu hoặc theo ý thích
- HS biết trao đổi,chia sẻ ý kiến với các bạn về bức tranh vẽ hoa, lá đã hoàn thành
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: trao đổi, chia sẻ cùng bạn về tác phẩm, tác giả…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu thích vẻ đẹp của hoa lá, quả, cây trong thiên nhiên Giữ gìn, bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên Có ý thức chuẩn bị các đồ dùng phục vụ việc học tập
* HSKT:
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGV- SGK Giáo án, 1 số loại hoa, lá có hình dáng và màu sắc đẹp;
1 số bông hoa, cành lá đẹp để làm mẫu vẽ; hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh: SGK , Vở vẽ 4, chì, màu, tẩy
III Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, liên hệ thực
tiễn…
2 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp…
3 Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
của HSKT
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 2 phút)
- GV giúp HS tham gia.
- GV cho HS nghe bài hát: Các loài - HS bày đồ dùng học tập để - Tham gia
Trang 5+ Em hãy kể tên các bông hoa có
trong bài hát?
GV nhận xét và giới thiệu bài
GV kiểm tra
- Trong bài hát em thấy có hình ảnh bông hoa: Hoa đào, hoa cúc
vận động
Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (Khoảng 10 phút)
*Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu 1 số cành lá và hoa để
HS nhận biết
+ Em hãy kể tên 1 số loài hoa và chiếc
lá?
+ Hình dáng và đặc điểm của các loại
hoa có giống nhau không? vì sao?
+ Mùi hương và màu sắc thế nào?
+ Hoa có những bộ phận nào?
- GV cho HS quan sát 1 số cành lá để
HS nhận xét về hình dáng, đặc điểm
và cấu tạo của lá
+ Màu sắc của mỗi loại lá thế nào?
*GV kết luận: Màu sắc của lá thường
thay đổi phụ thuộc vào từng thời điểm
khác nhau
*Quan sát phát hiện cách vẽ hoa lá
- GV cho HS quan sát mẫu hoa, lá
hướng dẫn HS cách vẽ
- GV nêu lại cách vẽ
- HS quan sát và nhận xét
- Hoa hồng, hoa cúc, hoa cánh
bướm; lá bòng, lá hồng, lá bàng, lá phượng,
+ Hình dáng và đặc điểm của các loại hoa khác nhau
- Hoa có thơm và màu sắc rực rỡ Màu vàng, xanh, đỏ
- Cánh hoa, đài hoa, nhị hoa,
lá Lá hoa hồng có gai, hình bầu; lá bòng dạng dài thắt ở d-ưới; lá có lá, sống lá, gân lá
- HS quan sát hình nêu cách vẽ
B1: Vẽ khung hình chung của hoa, lá (hình vuông, tròn, chữ nhật)
B2: Ước lượng tỉ lệ và vẽ phác nét chính của hoa, lá
B3: Vẽ chi tiết cho giống mẫu,
rõ đặc điểm của hoa, lá B4: Vẽ màu cho giống hoa lá hoặc vẽ màu theo ý thích
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (Khoảng 17 phút)
* GV yêu cầu HS:
- Vẽ theo mẫu bông hoa hoặc chiếc lá
- GV cho HS quan sát một số bài của
HS năm trước để HS nhận biết
- HS quan sát mẫu: Vẽ hoa, lá gần giống mẫu, vẽ màu theo
ý thích
- Vẽ bông hoa hoặc chíếc lá
- Tập trả lời theo hướng dẫn, giúp đỡ của GV
Trang 6đơn giản và tô màu
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 4 phút)
- GV tổ chức trưng bày, gợi ý HS
nhận xét
+ Bạn vẽ có cân đối với khổ giấy
chưa?
+ Vẽ hình, tô màu có đẹp không?
+ Em thích bài nào nhất? vì sao?
- GV nhận xét bổ sung; Tuyên dương
HS
- Hướng dẫn HS sưu tầm một số loài
hoa, lá khác vẽ và trang trí theo ý
thích
- HS quan sát nhận xét theo các tiêu chí GV đưa ra
- HS chọn được bài mình
thích
- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác
- Quan sát, lắng nghe
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 1 phút)
*GDHS: Yêu thích vẻ đẹp của hoa lá,
quả, cây trong thiên nhiên, bảo vệ môi
trường
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích
cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Về nhà quan sát lá cây
- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 10/09/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 14/09/2021 – 5A, 5B – T3, 4 (S);
Thứ năm, ngày 16/09/2021 – 5C – T1 (C)
Kĩ thuật Tiết 2: THÊU DẤU NHÂN
I Yêu cầu cần đạt
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản. (Với HS khéo tay: Thêu được ít nhất tám dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bị dúm)
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được
Giảm tải theo hướng dẫn điều chỉnh
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGK, Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
2 Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
Trang 7- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung của bài học trước.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5 phút)
- GV giới thiệu hình 1- SGK
+ Con hãy nhận xét đặc điểm của
đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt
trái đường thêu?
- GV giới thiệu một số sản phẩm được
thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
+ Nêu ứng dụng của thêu dấu nhân?
- GV tóm tắt nội dung: Thêu dấu nhân
là cách thêu để tạo thành các mũi thêu
giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp
giữa hai đường thẳng song song ở mặt
phải đường thêu Ở mặt trái cửa vải
giống như hai đường thẳng song song
- HS quan sát H1-SGK và trả lời câu hỏi
+ Đường thêu dấu nhân ở mặt phải của phải giống như những dấu nhân đứng liền kề với nhau Ở mặt trái đường thêu dấu nhân giống như hai đường thẳng song song
- Quan sát
- Thêu tranh, thêu áo,
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)
1 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV yêu cầu đọc SGK để trả lời câu hỏi.
+ Nêu các bước thêu dấu nhân?
+ Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân?
- Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường
thêu dấu nhân.
+ Nêu cách bắt đầu thêu?
+ Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai?
- GV hướng dẫn chậm 2 mũi thêu này Hướng dẫn
nhanh lần thứ 2 các thao tác thêu dấu nhân.
+ Nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân.
2 Thực hành
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành đính khuy
hai lỗ Quan sát, hướng dẫn học sinh.
3 Trưng bày kết quả học tập
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và chia
sẻ cảm nhận về sản phẩm.
- Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm.
- HS đọc ND mục 2-SGK để trả lời câu hỏi + Gồm 2 bước: Vạch dấu và tiến hành thêu.
+ HS đọc ND mục 1 và quan sát H2- SGK để trả lời.
- HS thực hiện trên bảng.
+ Thêu từ phải sang trái Lên kim tại điểm B' trên đường thêu thứ 2 Rút chỉ cho chỉ sát vào mặt sau của vải.
+ Xuống kim tại điểm A, lên kim tại điểm B và xuống kim tại điểm A'.
- Quan sát.
+ Xuống kim Lật vải và nút chỉ cuối đường thêu
- HS nhắc lại
- HS thực hành.
- Trưng bày sản phẩm tại nhóm.
- Quan sát sản phẩm và trao đổi, giới thiệu sản phẩm thực hành.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 3 phút)
- Hướng dẫn HS về nhà tập thêu dấu nhân
- Tổng kết tiết học
- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác.
Trang 8- GV nhận xét chung tiết học.
- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích cực phát biểu ý
kiến xây dựng bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ học sau.
- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 10/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 15/09/2021 – 4B, 4C, 4D-T1, 2, 3 (C)
Thứ sáu, ngày 17/09/2021 – 4A – T1 (C)
Kĩ thuật Tiết 2: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
* HS bình thường
- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
- Năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề, NL thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
* HS khuyết tật
- Dưới sự giúp đỡ của giáo viên HS nhận biết tên và tác dụng của một số dụng cụ cắt, khâu, thêu đơn giản Chăm ngoan khi ngồi học
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGK, bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
2 Học sinh: SGK, bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HSBT Hoạt động của
HSKT
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung
tiết 1 của bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học
- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung - Lắng nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5 phút)
- Nêu đặc điểm của kim?
- GV nhận xét bổ sung
- GV hướng dẫn thao tác xâu chỉ
và vê nút chỉ (SGK- 6)
- GV yêu cầu hs nhắc lại
- Học sinh nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe, quan sát
- HS nhắc lại
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)
Trang 9- GV yêu cầu hs thực hành cách
xâu chỉ và vê nút chỉ Tập sử
dụng kim
- GV quan sát, giúp đỡ học sinh
- Học sinh thực hành - HS thực hành
dưới sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 1 phút)
- Hướng dẫn HS về nhà giúp mọi
người xâu chỉ và vê nút chỉ
* Tổng kết tiết học
- Gv nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi các nhóm cá nhân
tích cực phát biểu ý kiến xây
dựng bài
- Dặn HS chuẩn bị cho giờ học
sau
- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác
- Lắng nghe và ghi nhớ HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
- Quan sát, lắng nghe
IV Điều chỉnh bổ sung
Ngày soạn: 10/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 15/09/2021 – 3B, 3A-T1,2 (C)
Thứ năm, ngày 16/09/2021 – 3C – T2 (C) Thứ sáu, ngày 17/09/2021 – 3D – T2 (C)
Thủ công Tiết 2: GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thủy tương đối cân đổi (HS khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cân đối.)
- Năng lực giao tiếp và tư duy, NL thẩm mĩ, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, nhân ái
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Mẫu tàu thuỷ hai ống khói đã gấp sẵn Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói
2 Học sinh: Giấy nháp, giấy thủ công Bút màu, kéo thủ công.
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 2 phút)
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1
của bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học
- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 4 phút)
Trang 10- GV yêu cầu HS nêu cách gấp tàu thuỷ
hai ống khói
- GV nhận xét, đánh giá, hướng dẫn
cách gấp
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đường dấu gấp giữa hình vuông
Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
- Lắng nghe, quan sát
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 25 phút)
3.1 Thực hành
- GV gọi 2 HS thao tác gấp tàu thủy hai
ống khói theo các bước đã hướng dẫn
- GV gợi ý: Sau khi gấp được tàu thuỷ,
có thể dùng bút màu trang trí xung
quanh tàu cho đẹp
- GV quan sát, hướng dẫn, uốn nắn để
các em hoàn thành sản phẩm
3.2 Cảm nhận, chia sẻ cảm nhận
Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm
- GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét
sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản
phẩm
- Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét
sản phẩm
- 2 HS nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói và thực hành gấp trước lớp
- Lắng nghe
- HS thực hành
- Trưng bày sản phẩm tại nhóm
- Quan sát sản phẩm và trao đổi, giới thiệu sản phẩm thực hành
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 4 phút)
- Hướng dẫn HS tạo nhiều sản phẩm
theo ý thích Gợi mở HS chia sẻ thêm
ý tưởng muốn thực hành
+ Có thể sử dụng các chất liệu khác
nhau để tạo ra sản phẩm
+ Hướng dẫn học sinh tạo sản phẩm
theo ý thích ở nhà
*Tổng kết bài học
- Tóm tắt nội dung của bài học
- Nhận xét kết quả học tập
- Liên hệ giáo dục học sinh ý thức giữ
gìn vệ sinh lớp học, giữ gìn vệ sinh
môi trường, bảo quản sản phẩm, công
cụ, đồ dùng, bảo vệ môi trường xung
quanh
- Hướng dẫn chuẩn bị đồ dùng cho giờ
học sau
- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
IV Điều chỉnh bổ sung
Ngày soạn: 12/09/2021