Bài mới: Hoạt động 1:Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh.. - Hướng dẫn HS tìm hiểu hình 1 trong SGK trang 132 thoâng qua[r]
Trang 1TUẦN 33 Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012.
Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu:
1.Đọc
+ Đọc đúng và trôi chảy toàn bài
+ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các NV (nhà vua, cậu bé)
2 Hiểu:
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài: vườn ngự uyển,
- Hiểu nội dung của truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- HS yeu đọc được 2 câu đầu tiên của bài
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Ngăm trăng, Không đề, trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét - ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Y/c hs quan sát tranh
- Giới thiệu bài mới
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài văn gồm có mấy đoạn ?
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(đọc 3 lượt ) Gv theo dõi sửa lỗi phát âm
cho HS và cách ngắt nghỉ câu dài
- Giúp HS hiểu các từ ngữ: tóc để trái
đào, vườn ngự uyển
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS thi đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng vui,
đầy bất ngờ, hào hứng Đọc phân biệt lời
- HS lên bảng thực hiện y/c.NX
- QS nêu nội dung tranh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
- Từng cặp luyện đọc
- Vài cặp thi đọc trước lớp, nhận xét-Hs theo dõi SGK
Trang 2các nhân vật.
3 Tìm hiểàu bài
- Cho HS đọc đoạn 1,2
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
* HD HS rút ý
- Cho HS đọc đoạn cuối
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
*HD HS rút ý 2
- Y/c hs nêu đại ý
4 Luyện đọc diễn cảm
- GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn truyện
theo cách phân vai
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau:
“Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ tàn
lụi”
+ GV đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc trong nhóm
+ Cho Hs thi đọc diễn cảm
- Gv gọi 5 HS đọc diễn cảm toàn câu
chuyện (Đ 1, 2)theo cách phân vai
C Củng cố- dặn dò
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều
- HS đọc thầm đoạn 1,2+ Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quên laumiệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; Ởquan coi vườn ngự uyển-trong túi áo căngphồng một quả táo đang cắn dở; Ở chínhmình- bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứtgiải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêmtrang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bênmép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển dấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
*Ý 1: Tiếng cười ở xung quanh ta.
- HS đọc thầm đoạn cuối
- Tiếng cười như có phép màu làm mọi gươngmặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reovang dưới bánh xe
*Ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u
buồn.
* Đại ý : Câu chuyện cho thấy tiếng cười
như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
+ HS lắng nghe
+ HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4+ Vài HS thi đọc trước lớp
- 5 HS đọc diễn cảm toàn câu chuyện (phần
1, 2) theo cách phân vai
- Con người không chỉ cần ăn cơm, áo mặc,
Trang 3gì ?
+ Em thích câu văn , đoạn văn nào nhất ?
Vì sao? Hãy đọc thật hay câu văn, đoạn
văn đó cho các bạn cùng nghe
- Nhận xét tiết học
mà cần cả tiếng cười./ Thật tai hoạ cho đất nước không có tiếng cười./ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
- Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số
- Tìm một tành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
* HS yeu cộng trừ khong nhớ trong phạm vi 100
- GD HS yêu thích môn học
II Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét- ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2 HD HS ôn tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm phép nhân, phép
chia phân số
b) và c): Tiến hành như câu a
Bài 2 : Tìm x
- Lưu ý để Hs biết sử dụng mối quan hệ
- 2 hs thực hiện Lớp theo dõi, nhận xét
- Làm bài trong sgk trang 168
- Từ phép nhân suy ra 2 phép chia tương ứng
218 :2
3=
4 7 2
3×
4
7=
8 21
218 :4
7=
2 3
- Đọc y/c
- Làm bài rồi chữa bài NX
Trang 4giữa thành phần kết quả của phép tính để
tìm x
+ Lưu ý : trong bài toán tìm x có thể ghi
ngay kết quả ở phép tính trung gian,
- Đọc đề, tìm hiểu đề, giải toán
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà ( Bài 3 và
- HS làm bài rồi chữa bài NX
Bài giảiChu vi tờ giấy hình vuông:
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
II Các hoạt động dạy học
Trang 5A Bài cũ
+ Mô tả một công trình kiến trúc của kinh
thành Huế mà em biết
- Y/c HS đọc ghi nhớ bài trước
- GV nhận xét- ghi điểm
B Bài mới:
* Giới tiệu bài: Nêu MT
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các
thời kì, triều đại vào ô trống cho chính xác
Trang 7- GV chia nhóm phát cho mỗi
nhóm cho mỗi nhóm 1 tên
nhân vật lịch sử , yêu cầu các
nhóm ghi tóm tắt về công lao
của các nhân vật lịch sử đó
- Gv nhận xét, tóm tắt lại
công lao của các nhân vật lịch
sử trên
* Hoạt động 3 :Làm việc theo
nhóm
- GV phát phiếu yêu cầu HS
hoàn thành sau
- Các nhóm ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử Đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xét bổ sung
+ Hùng Vương + An Dương Vương+ Hai Bà Trưng + Ngô Quyền
+ Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn+ Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt+ Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông+ Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ…
- HS nhận phiếu hoàn thành phiếu, gọi đại diện nhóm trình bày.NX bổ sung
Tên địa danh
triều đạiĐền Hùng Phong Châu-
Phú Thọ
Hùng Vương
Thành Cổ Loa Đông Anh, Hà Nội ( nay) - An Dương Vương
Bình
Đinh Bộ Lĩnh
Kinh Thành
Thành Hà Nội Lý Thái Tổ
Trang 8C.Củng cố –Dặn dò:
- GV hệ thống lại kiến thức đã
ôn
Thăng Long
- Theo dõi
********************************************
Đạo đức
Dành cho địa phương
Ý thức chấp hành luật giao thông
I.Mục tiêu
- HS có ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ
- Rèn kĩ năng tham gia giao thông
- Có ý thức chấp hành tốt luật giao thông
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ
+ Em đã làm gì để góp phần BVMT?
- GV nhận xét _ Đánh giá
B Bài mới
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV chia nhóm phát phiếu ghi tình huống
cho HS thảo luận nhóm
Tình huống 1: Em cùng 2 bạn An , Hoà đi
học về An , Hoà chạy nhảy nô đùa ra giữa
đường Em sẽ làm gì ?
Tình huống 2: Ở gần nhà em có mấy gia
đình thả heo, chó, bò ra ngoài đường.Em có
nhận xét gì về việc làm đó
Tình huống 3 : Các bạn nam giờ ra về chơi
đá bóng ngoài lề đường Em sẽ làm gì khi
đó ?
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 trả lời các
câu hỏi sau
1 Em hãy kể tình hình giao thông ở địa
phương em?
2 Các bạn HS trong trường tham gia giao
thông đường bộ như thế nào ?
- Vài hs trả lời NX bổ sung
- HS nhận tình huống , thảo luận nhóm và trình bày cách xử lý tình huống đó NX+Khuyên bạn không nên nô đùa ở giữa đường dễ gây ra tai nạn giao thông + Đó là việc không nên làm
+ Khuyên bạn không được đá bóng ở lề đường
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày NX bổ sung
+ HS kể
Trang 93 Em cần làm gì để xứng đáng là một HS
có ý thức chấp hành tốt luật giao thông
đường bộ
C Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- GDHS ý thức chấp hành giao thông đường
bộ
+ Đi đúng phần đường của mình ( đi sát lề đường bên phải ) , không nô đùa dưới lòngđường, không dàn hàng đôi hàng ba trên đường,…
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
* HS yeu cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100
* GD hs yêu thích môn học
II- Hoạt động dạy – học
- Yêu cầu HS tự làm bàiû
- Lưu ý hs thứ tự thực hiện phép tính trong
biểu thức
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bàiû
- yêu cầu HS nêu cách tính đơn giản thuận
tiện nhất ( rút gọn luôn khi thực hiện tính
Trang 10Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HD HS làm bài giải
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Đọc bài toán, phân tích đề rồi làm bài, chữa bài NX
Bài giải
Số vải đã may quần áo là :
20 x 45 = 16 ( m) Số vải còn lại là :
20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được là:
4 : 32 = 6 (cái túi ) Đáp số: 6 cái túi
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
* GDKN giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II Đồ dùng dạy học
- Hình tranh 130, 131 SGK
- Giấy A4
III Hoạt động dạy học
A.Bài cũ:
+ Trong QTrình sống động vật lấy gì vào
cơ thể và thải ra môi trường những gì?
+Vẽ và nêu qúa trình trao đổi chất ở ĐV
- GV nhận xét- ghi điểm
B Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu MT
* HĐ 1: Trình bày mối quan hệ của thực
vật đối với các yếu tố vô sinh trong TN
- Yêu cầu Hs quan sát hình 1 trong SGK
Trang 11trong hình?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời
câu hỏi trang 130
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?
+Từ những “thức ăn “đó cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào
để nuôi cây?
Kết luận : Chỉ có thực vật mới trực tiếp
hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và
lấy các chất vô sinh như nước, khí các –
bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi
chính thực vật và các sinh vật khác
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trag130
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì ?
+ Thức ăn của ếch là gì ?
+ Giữûa châu chấu và ếch có quan hệ gì ?
- GV chia nhóm phát giấy và bút vẽ cho
các nhóm
- Gv nhận xét ghi điểm cho các nhóm
* Kết luận: Sơ đồ (bằng chữ ) sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia:
Cây ngô Châu chấu Ếch
(Cây ngô, châu chấu, ếch là các sinh
vật.)
C Củng cố-Dặn dò
- Cho các nhóm thi đua viết sơ đồ thể
hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia
- GDHS ý thức BV con vật
- NX tiết học
các – bô – níc
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi trang
130 Đại diện 2 nhóm trình bày
- Chất khoáng, nước, khí các – bô – níc
- Cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinhdưỡng như bột đường, chất đạm…
- Theo dõi
- HS đọc mục Bạn cần biết
+ Thức ăn của châu chấu là lá ngô
+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+ Thức ăn của ếch là châu chấu
+ Châu chấu là thức ăn của ếch
- HS làm việc theo nhóm 7, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời
Trang 12I.Mục đích yêu cầu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm có nghĩa (BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3)
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
- Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ
nguyên nhân và trả lời
+ TN chỉ nguyên nhân có tác dụng gì ?
+ TN chỉ nguyên nhân trả lời cho CH gì ?
- GV nhận xét- ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:nêu MĐYC
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 :
- Y/c HS thảo luận nhóm 2 để làm bài
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm việc theo nhóm đã chia ở BT1
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- HS làm việc theo nhóm 2
- HS lên bảng thực hiện y/c
+ Nêu nguyên nhân…
+ … Vì sao,tại sao,…
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài 1
- HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành BT Đại diện nhóm trình bày NX bổ sung
tưởng ở tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc quan
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm bài rồi chữa bài NX
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:lạc quan , lạc thú.
b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”:lạc hậu , lạc điệu, lạc đề.
- Đọc y/c, làm bài rồi chữ bài NX
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại”: quan quân.
Trang 13- Gv NX chốt lại kq đúng.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4
- Y/c hs làm bài theo nhóm 4
- Y/c hs nêu kq
Sông có khúc, người có lúc.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
3.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc các
câu tục ngữ trong bài
- Chuẩn bị bài sau
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem”: lạc quan.(cái nhìn vui,tươi
sáng không tối đen,ảm đạm)
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ gắn bó”: quan hệ , quan tâm.
- HS đọc yêu cầu bài 4 đọc cả các câu TN
- HS trao đổi nhóm 4 để làm bài
- HS nêu ý kiến NX bổ sung
-Nghĩa đen:dòng sông có khúc thẳng khúcquanh, khúc rộng , khúc hẹp….con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn
-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện
thường tình, không nên buồn phiền nản chí.
- Nghĩa đen:Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, những tha mãi cũng có ngày đầy tổ
- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại
sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công.
- Lắng nghe và thực hiện
*****************************************
Chính tả
TUẦN 33
I Mục đích yêu cầu
- HS nhớ viết đúng chính tả, trình bày 2 bài thơ ngắn Ngắm trăng , Không đề theo 2 thể
thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn tr/ ch
* HS yeu chép được bài thơ Ngắm trăng
II Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước ( BT 2b) cho HS viết
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:nêu MĐYC
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồinhận xét trên bảng
- Lắng nghe
Trang 142 Hướng dẫn viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng hai bài thơ
Ngắm trăng- Không đề
- Y/c hs nêu nội dung 2 bài thơ
a) Hướng dẫn viết từ khó:
- GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS
viết: hững hờ, trăng soi, xách bương,
b) Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày bài thơ
- Y/c hs tự viết bài
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
c) Soát lỗi, chấm bài
- GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và
sửa lỗi viết chưa đúng
- Chấm chữa bài
3 Luyện tập
Bài 2 a
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Y/c hs chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ 2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớ bài thơ
- Nêu nội dung 2 bài thơ NX
- Đọc thầm bài thơ ; tìm tiếng, từ khó viết+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.NX
- HS đọc lại các từ khó viết
- Theo dõi+ HS nhớ và viết bài
- HS yếu nhìn sách chép + Soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào VBT
- Y/c HS trình bày, NX bổ sung
Tr Tra hỏi, thanh tra, trà mi, trả
giá, dối trá, trà trộn, trả bài,
trà xanh, trá hình…
Quả trám, rừng tràm,xử trảm, trạm xá…
Tràn đầy, tràn lan, trànngập…
Ch Cha mẹ, chà xát, chung chạ,
chả trách, chả giò, chà đạp…
Aùo chàm, chạm cốc,chạm trổ, chạm trán…
Chan canh, chan hoà,chán ghét, chán ngán…
Bài 3b
- Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy
- GV yêu cầu HS làm bài,
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những tiếng đã ôn
luyên để viết đúng chính tả
- 1 HS nêu
- HS làm và nêu kết quả
a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm Tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, …
b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm
ch : chông chênh, chong chóng, chói chang…
- Theo doi
************************************************************************
Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012