Bắc Sơn: Xung đột cơ bản của vở kịch đợc bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lý của nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù
Trang 133
Tiết: 161, 162
Bắc sơn
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm nội dung, ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn – vở kịch Bắc Sơn: Xung
đột cơ bản của vở kịch đợc bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lý của nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt
- Thấy đợc nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tởng, tạo dựng trong tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật
- Hình thành những hiểu biết sơ lợc (giảm) về thể loại kịch nói
B Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung về văn bản
- HS đọc chú thích SGK
- GV giới thiệu thêm
+ Nguyễn Huy Tởng còn sáng tác nhiều tác
phẩm cho thiếu nhi, đợc bạn đọc nhỏ tuổi yêu
thích
+ Năm 1996, ông đợc nhà nớc truy tặng Giải
th-ởng Hồ Chí Minh và văn học nghệ thuật
- Bắc Sơn là đoạn trích hồi bốn của một vở
kịch dài
GV: Dựa vào sgk, cho biết vì sao Bắc Sơn đợc
gọi là kịch?
- Dùng ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật để
thể hiện mâu thuẫn xung đột trong đời sống
- Đây là hồi bốn của vở kịch năm hồi
- Mỗi lớp kịch có một số nhân vật không đổi
(lớp 1: Thơm- Ngọc, lớp II: Thơm- Thái – Cửu, Lớp
III: Thơm – Ngọc ; Lớp IV: Thơm)
? Theo em, các lớp kịch trong văn bản này gần
I Tìm hiểu chung về văn bản
1 Tác giả
Nguyễn Huy Tởng (1912-1960), quê Hà Nội Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng sau Cách mạng tháng Tám
2 Tác phẩm
- Bắc Sơn (1946) là vở kịch nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Huy Tởng, là tác phẩm mở đầu của kịch nói cách mạng Tác phẩm đã giúp chúng ta hiểu về ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và sức mạnh cảm hoá của cách mạng với quần
Trang 2với phơng thứcbiểu đạt nào đã học? Vì sao?
- Gần với phơng thức tự sự
- Vì câu chuyện kịch đợc kể bằng một chuỗi
các sự việc
- GV hớng dẫn cách đọc, chỉ định HS đọc
phân vai
Hãy tóm tắt nội dung sự việc trong hồi kịch
này?
- Ngọc (chồng Thơm) rời nhà để cùng đám Việt
gian lùng bắt hai cán bộ cách mạng là Thái và
Cửu để lấy tiền thởng Thái, Cửu vô tình chạy
vào nhà Thơm, may đợc Thơm che giấu và chạy
thoát
? Biến cố làm thành xung đột kịch trong hồi
kịch này là gì?
- Bọn phản động (trong đó có Ngọc) truy bắt
cán bộ cách mạng (Thái – Cửu) Quần chúng cách
mạng (Thơm) bí mật giải thoát cho cán bộ cách
mạng
? ở đây, xung đột kịch diễn ra giữa các lực
l-ợng xã hội nào? Nhân vật tiêu biểu cho mỗi lực
lợng là nhân vật nào?
chúng
a) Kịch: Là một trong ba
loại hình văn hoá thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu
- Phơng thức thể hiện: + Bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại, độc thoại)
+ Bằng cử chỉ, hành động nhân vật
- Thể loại:
+ Kịch hát (chèo, tuồng ) + Kịch thơ
+ Kịch nói (bi kịch, hài kịch, chính kịch)
- Cấu trúc: hồi, lớp (cảnh)
3 Đọc – kể (thuật lại) trích đoạn
a) Đọc b) Kể tóm tắt:
c Xung đột trong kịch
“Bắc Sơn”:
- Xung đột giữa lực lợng cách mạng và kẻ thù Xung
đột cơ bản ấy đợc thể hiện thành những xung
đột cụ thể giữa các nhân vật và trong nội tâm của một số nhân vật (Thơm, bà
cụ Phơng)
- Xung đột kịch diễn ra bằng chuỗi các hành động kịch có quan hệ gắn bó với nhau: xung đột giữa Ngọc cùng đồng bọn với Thái, Cửu trong lúc cuộc khởi nghĩa
Trang 3Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản.
- Thơm là vợ Ngọc, một nho lại trong bộ máy cai
trị của TDP Thơm đã quen với cuộc sống an
nhàn, chồng chiều chuộng, lại thích ăn diện,
sắm sửa Vì thế, cô đứng ngoài phong trào
khi cuộc khởi nghĩa nổ ra, mặc dù cha và em
trai là những quần chúng tích cực tham gia
khởi nghĩa
- Nhng ở Thơm vẫn cha mất đi bản chất trung
thực, lòng tự trọng và tình thơng ngời ở một cô
gái từng lớn lên trong một gia đình nông dân
lao động Chính vì thế Thơm rất quý trọng
ông giáo Thái – ngời cán bộ cách mạng đến giúp
củng cố phong trào sau khi cuộc khởi nghĩa nổ
ra Khi lực lợng cách mạng bị đàn áp, cả cha và
em trai hi sinh, Thơm ân hận và càng bị giày
vò khi dần đợc biết Ngọc làm tay sai cho địch,
dẫn quân Pháp về đánh úp lực lợng khởi nghĩa
? Nhân vật Thơm xuất hiện trong lớp kịch nào?
- Cả 3 lớp
? Những lớp kịch nào tập trung thể hiện đấu
tranh của Thơm với chồng? (Lớp 3)
Những lớp kịch nào thể hiện hành động của
Thơm trong việc giải thoát cho cán bộ cách
mạng? (lớp 2, 4)
? Tóm tắt hành động kịch trong lớp 3?
Ngọc về, Thơm khôn khéo giữ chồng ở nhà để
tạo an toàn cho Thái, Cửu trốn thoát
Lúc này, Thơm có những lời nói khác thờng nào
đã bị đàn áp, kể thù đang truy lùng những chiến sĩ cách mạng; xung đột trong nhân vật Thơm và đã có những bớc ngoặt quyết
định, khiến cô lựa chọn cách đứng hẳn về phía cách mạng
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật Thơm
a Hoàn cảnh:
+ Cha, em trai: hi sinh + Mẹ: bỏ đi
- Còn một ngời thân duy nhất là Ngọc (chồng)
+ Sống an nhàn , đợc chồng chiều chuộng (sắm sửa, may mặc )
b Tâm trạng: Luôn day dứt,
ân hận về cha, mẹ
c Thái độ với chồng:
+ Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian
+ Tìm cách dò xét + Cố níu chút hi vọng về chồng
d- Hành động + Che giấu Thái, Cửu (chiến
sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình)
+ Khôn ngoan, che mắt Ngọc bảo vệ cho 2 chiến
sĩ cách mạng
* Là ngời có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận
Trang 4đối với chồng?
+ Tôi nói anh thằng Sáng… trách không?
+ Chỉ thơng anh thằng Sáng vất vả, lo nghĩ
nhiều… mang tật
+ Tôi van anh thằng Sáng Mai thì ở nhà mà
ngủ cho nói lại sức…
+ Sao không mời các ông ấy lên chơi cả cho vui
có đợc không?
? Sự khác thờng trong những lời nói này của
Thơm là gì?
- Dịu hơn, thân thiện hơn Nhng là những lời
cửa miệng, không thật lòng Đó là những lời nói
vờ, nói dối
? Vì sao Thơm có những lời khác thờng đó?
- Vờ gây tình cảm với chồng để tạo điều kiện
cho Thái, Cửu trốn thoát
? Qua hành động này, ta hiểu thêm điều gì
về nhân vật Thơm?
- Nếu có lợi cho cách mạng, có thể làm tất cả,
kể cả giả dối với ngời thân
? Tóm tắt hành động kịch trong lớp 2.
Bị truy đuổi, Thái và Cửu vô tình chạy vào
nhà Thơm Sau chút bối rối, Thơm đã giấu họ
trong nhà để họ thoát ra phía sau
Trong tình huống này, Thơm đã có những cử
chỉ nào?
+ Gật đầu se sẽ (khi Thái bảo Cửu cứ yên tâm,
cô Thơm không làm gì đâu)
+ Ngăn lại (Khi Thái định ra ngoài xem xét
tình hình)
+ Hốt hoảng (khi thấy giặc đang khám nhà
hàng xóm_
+ Ngoan ngoãn và mau lẹ, đẩy hai ngời vào
trong buồng (khi thấy Ngọc về)
Trong những lời Thơm nói với Thái và Cửu,
thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ, đúng
đắn hẳn về phía cách mạng
Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt, cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những ngời ở vị trí trung gian nh Thơm
Trang 5những lời nào bộc lộ rõ nhất thái độ của Thơm
đối với cách mạng?
-tôi cứ lo cho hai ông Tởng các ông chạy đợc xa
rồi
- tôi không báo hai ông đâu Tôi chết thì chết
chứ không báo hai ông đâu
Những cử chỉ, thái độ ấy cho thấy Thơm là
ng-ời nh thế nào đối với cách mạng?
=> Có tình cảm đặc biệt với cách mạng
Thơm quý trọng ngời cách mạng Thơm quý
trọng ngời cách mạng, khinh ghét kẻ bán nớc theo
giặc
Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật
Thơm trong các lớp kịch này?
- Thể hiện diễn biến tâm lí phức tạp của nhân
vật bằng các cử chỉ, lời nói điển hình
? Từ đó, tính cách nhân vật Thơm hiện lên nh
thế nào?
- Trong sáng, thẳng thắn, lơng thiện
Em hiểu gì về những ngời quần chúng cách
mạng qua nhân vật Thơm?
- Căm ghét bọn tay sai bán nớc và bọn giặc cớp
nớc Nhiều thiện cảm với cách mạng Sẵn sàng
đặt lợi ích cách mạng lên trên hết
? Nhân vật Ngọc xuất hiện qua những lớp kịch
nào? (lớp 1 và 3)
? Hành động xuyên suốt lớp kịch này của nhân
vật Ngọc là gì? Để thực hiện hành động này,
Ngọc đã p hải đối mặt với một ngời, đó là ai?
- Lùng bắt hai cán bộ cách mạng là Thái và Cửu
để lấy tiền thởng Để thực hiện hành động
này, Ngọc đã phải đối mặt với vợ mình –
Thơm
? Xuất hiện ở lớp 3, tính cách Ngọc bộc lộ qua
những lời nói điển hình nào?
2 Nhân vật Ngọc
- Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài
- Làm tay sai cho giặc (Việt gian)
- Tên Việt gian bán nớc đê tiện, đáng khinh, đáng ghét
Trang 6- Thôi thì chẳng may chú mấy thằng Sáng đã
nh thế, mình thơng thì cứ thơng trong bụng,
rồi còn tính vệc làm ăn, chứ cha con, chị em
đứt ruột ra đợc ấy chứ lị (khi thấy vợ buồn rầu)
- Bắt đợc hai thằng ấy thì cũng đợc vài ngàn
đồng Chia cho tất cả anhh em một nửa, mình
lấy một nửa Cái nhà này, thế là lấy xong
rồi(….) Tậu đợcmấy mẫu ruộng nữa (khi nói về
cái lợi của việc bắt Thái, Cửu)
? Bình luận về tính cách nhân vật Ngọc qua
những lời nói đó?
- Giả nhân giả nghĩa Ham tiền của và hám
danh
? Nhân vật Ngọc tiêu biểu cho lớp ngời nào
trong thời kì khó khăn của cách mạng?
-sợ giặc, làm tay sai cho giặc để mu cầu lợi ích
riêng Phản bội nhân dân, đất nớc
? Xung đột trong các lớp kịch này còn là xung
đột của những tính cách Qua hai nhân vật
Thơm và Ngọ, hãy chỉ ra nội dung xung đột
của hai tính cách này?
- Ngay thẳng
- Trong sáng
- Giàu tình nghĩa
- Quanh co
- Hiểm độ
- Bất nghĩa….
? Sự xung đột của hai tính cách này gợi tình
cảm gì ở ngời đọc?
- Yêu quý, cảm thông với Thơm
- Ghê sợ, căm ghét với Ngọc
Hoạt động 3 Tổng kết
GV: Nêu nét chính về nội dung nghệ thuật của
lớp kịch?
3 Nhân vật Thái, Cửu
(Chiến sĩ cách mạng) Thái: bình tĩnh, sáng suốt
- Cửu: hăng hái, nóng nảy
=> Họ là những chiến sĩ cách mạng kiên cờng trung thành đối với Tổ quốc, cách mạng, đất nớc
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: Cách tạo dựng tình huống sử dụng ngôn ngữ đối thoại
2 Nội dung:
Thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật Thơm – ngời phụ nữ có chồng theo
giặc-đứng hẳn về phía cách mạng
Trang 7- HS đọc ghi nhớ (SGK)
Củng cố:
? Đọc các lớp kịch trích trong vở kịch Bắc Sơn, em hiểu gì về ngời cách mạng
và kẻ phản cách mạng?
- Ngời cách mạng nh Thái, Cửu, Thơm là ngời yêu nớc, đặt lợi ích cách mạng lên trên hết
- Kẻ phản cách mạng nh Ngọc và đồng bọn là kẻ bán nớc, sẵn sàng làm tất cả vì lợi ích bản thân
? Từ đó, em hiểu gì về cuộc đấu tranh cách mạng do Đảng lãnh đạo từ những năm xa xa?
- Đó là cuộc đấu tranh một mất, một còn giữa lực lợng cách mạng với bọn phản cách mạng
- Thắng lợi của cuộc cách mạng có đóng góp to lớn của quần chúng yêu nớc căm thù giặc
? Tác giả vở kịch Bắc Sơn là nhà văn Nguyễn Huy Tởng Vở kịch này đã bộc lộ t tởng tình cảm của nhà văn đối với cách mạng nh thế nào?
- Phản ánh hiện thực cách mạng
- Ca ngợi quần chúng cách mạng
- Tin rằng cuộc cách mạng sẽ giải phóng cho những số phận đau khổ để họ đợc sống tốt đẹp
- Tin tởng thắng lợi của cách mạng nớc ta ngay từ lúc còn khó khăn
==========================
Tổng kết phần tập làm văn
A Mục tiêu bài học Giúp HS:
- Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9 Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn
- Biết đọc các kiểu văn hoá theo đặc trng
- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn hoc Viết đợc văn bản cho phù hợp
B Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiểu văn bản
(GV dùng bảng phụ, HS đọc)
TT Kiểu văn
bản Phơng thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể
Trang 81 Văn bản tự
sự
- Trình bày các sự vật (Sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết thúc
- Mục đích biểu hiện con ngời quy luật đời sống, bày tỏ thái độ
- Bản tin báo chí
- Bản tởng thuật, tờng trình
- Lịch sử
- Tác phẩm văn hoá nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
2 Văn bản
miêu tả
Tái hiện các tính chất thuộc tính sự vật, hiện t-ợng, giúp con ngời cảm nhận và hiểu đợc chúng
- Văn tả cảnh, tả ngời, tả sự vật
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
3 Văn bản
biểu cảm
Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc con ngời, tự nhiên xã hội,
sự vật
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
4 Văn bản
thuyết
minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả
có ích hoặc có hại của sự vật hiện tợng, để giúp
ng-ời đọc có tri thức khả
quan vì có thái độ đúng
đắn với chúng
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phơng pháp trong khoa học
5 Văn bản
nghị luận
Trình bày t tởng, chủ
tr-ơng, quan điểm của con ngời đối với tự nhiên, xã
hội, con ngời qua các luận
điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề chính trị xã hội, văn hoá
6 Văn bản
điều
hành
(hành
chính
công cụ)
Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá
nhân, tập thể đối với cơ
quan quản lý hay ngợc lại bày tỏ yêu cầu, quyết
định của ngời có thẩm quyền đối với ngời có trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và chức vụ
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
- Biên bản
- Tờng trình
- Thông báo
- Hợp đồng
Hoạt động 2 So sánh các
kiểu văn bản II Sự khác biệt của các kiểu văn bản
GV nêu câu hỏi phân nhóm
cho HS thảo luận:
Nhóm 1: So sánh tự sự khác
miêu tả?
Nhóm 2: Thuyết minh khác tự
1 Sự khác biệt của các kiểu văn bản
- Tự sự: Trình bày sự việc
- Miêu tả: Đối tợng là con ngời, sự vật, hiện tợng
Trang 9sự và miêu tả?
Nhóm 3: Nghị luận khác điều
hành?
Nhóm 4: Biểu cảm khác
thuyết minh?
GV: Các kiểu văn bản trên có
thể thay thế cho nhau
không? Vì sao? Có thể phối
hợp với nhau trong một văn
bản cụ thể hay không?
Nêu 1 ví dụ để làm rõ (HS
lấy ví dụ nh văn bản nghị
luận: cần tự sự, thuyết minh
làm luận cứ)
Hoạt động 3 Phân biệt
các thể loại văn học và
kiểu văn bản.
- GV chia nhóm cho HS làm 3
câu hỏi 5,6,7 (trang 171)
HS thảo luận nhóm tìm hiểu
nét đặc trng của kiểu văn
bản trong Tập làm văn khác
với thể loại văn hoá tơng ứng
(có ví dụ minh hoạ)
GV: Nét độc đáo về hình
thức thể loại tự sự là gì?
(Phong phú)
VD: Phát biểu cảm nghĩ về
loài hoa em yêu (hoa sen)
Bài ca dao: Trong đầm gì
đẹp
GV cho HS phân tích ví dụ
“Phong cách Hồ Chí Minh” có
sự kết hợp các phơng thức
nghị luận + thuyết minh +
và tái hiện đặc điểm của chúng
- Thuyết minh: Cần trình bày những đối tợng thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong
và nhiều phơng diện có tính khách quan
- Nghị luận: Bày tỏ quan điểm
- Điều hành: Hành chính
- Biểu cảm: Cảm xúc
III Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn bản.
1 Văn bản tự sự và thể loại văn bản tự sự
- Giống: Kể sự việc
- Khác:
- Văn bản tự sự: xét hình thức phơng thức
- Thể loại tự sự: Đa dạng + Truyện ngắn
+ Truyện ngắn + Tiểu thuyết + Kịch
Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự:
- Cốt triyện – nhân vật – sự việc – kết cấu
2 Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình
- Giống: Chứa đựng cảm xúc, tình cảm chủ
đạo
- Khác nhau + Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xúc về một
đối tợng (văn xuôi)
+ Tác phẩm trữ tình: Đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trớc vấn đề đời sống (thơ) Vai trò của các yêu tố thuyết minh, miêu tả, tự
sự trong văn nghị luận
- Thuyết minh: Giải thích cho 1 cơ sở nào đó
Trang 10miêu tả + tự sự.
Hoạt động 4 Tìm hiểu về
Tập làm văn trong ch ơng
trình ngữ văn THCS.
GV lấy ví dụ kinh nghiệm
đọc văn bản tự sự, miêu tả
giúp làm văn nh thế nào?
Hoạt động 5 Tìm hiểu ba
kiểu văn bản học ở lớp 9
Kiểu văn
bản đặc
điểm
Văn bản thuyết minh
Đích
(Mục
đích)
Phơi bày nội dung sâu kín bên trong
đặc trng đôi tợng
Các yếu
tố tạo
thành
- Đặc điểm khả quan của
đối tợng
Khả năng
kết hợp
đặc
điểm
cách làm
Phơng pháp thuyết minh:
giải thích
vấn đề bàn luận
- Tự sự: Sự việc dẫn chứng cho vấn đề
- Miêu tả:
IV Tập làm văn trong ch ơng trình ngữ văn THCS.
- Đọc hiểu văn bản – học cách viết tốt
V Ba kiểu văn bản học ở lớp 9 Văn bản tự sự Văn bản nghị luận
- Trình bày sự việc Bày tỏ quan điểm
nhận xét đánh giá
về vai trò
- Sự việc
- Nhân vật
Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng
Giới thiệu, trình bày diễn biến sự việc theo trình tự nhất
đinh
- Hệ thống lập luận
- Kết hợp miêu tả, tự sự