Mục tiêu: 1/KT,KN : - Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện ND, nhân vật, cốt truyện; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật [r]
Trang 1TUẦN 13:
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2011
Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ
II Chuẩn bị: Bảng con
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (3-4’)
17 x 86 428 x 39
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới (10-12’)
a Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10:
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48 được 428,
thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
HĐ3: Thực hành (25-27’)
Bài 1: Cho HS nêu yc bài
GV hướng dẫn cách nhân nhẩm với 11.
+ HS cố gắng nhân nhẫm với 11 khi có điều
kiện.
- Nhận xét chốt ý đúng
Bài 3: Cho HS đọc bài toán
- Cho HS tóm tắt đề rồi giải & chữa bài.
-Bài 1: 1 HS nêu yc bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
a/ 34 x 11 = 374 b/ 11 x 95 = 1045 c/ 82 x 11 = 902
- Bài 3: 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS tóm tắt và giải Lớp làm vào vở nháp.
- Chữa bài.
+ HS của K4 có là: 11 17 = 187(HS) + HS của K5 có là: 11 15 = 165(HS)
Trang 2Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
2/TĐ : Kính trọng và biết ơn nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu, kiên định
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa
III Các hoạt động dạy - học:
- GV chia đoạn: 4 đoạn
Đ1: Từ đầu mà vẫn bay được
Đ2: Tiếp tiết kiệm thôi
Đ3: Tiếp bay tới các vì sao
Trang 3dại dột, rủi ro.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: (8-10’)
- Em hãy đặt tên khác cho truyện
- GV nhận xét + chốt lại tên đặt hay
4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: (7-8’)
- Cho HS luyện đọc đoạn 2 (GV đưa
đoạn văn đã viết sẵn trên bảng phụ lên
- Cá nhân trình bày tên truyện mình đặt
- Lớp nhận xét
- HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
I Mục tiêu:
1/KT,KN :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức.
2/TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
Trang 4- Bảng phụ kẻ sẵn BT 2
III Hoạt động dạy học:
- GV lưu ý HS: Phải viết tích riêng thứ
hai lùi sang trái một cột so với tích tiêng
thứ nhất Tích riêng thứ ba lùi sang trái
hai cột so với tích riêng thứ nhất.
3 Thực hành (15-17’)
Bài 1: Cho HS nêu yc bài
* Nội dung mở rộng:
Bài 2: GV treo bảng đã kẻ sẵn (như sgk).
- GV lưu ý HS tường hợp 262 130 đưa
về nhân với số có tận cùng là chữ số 0 (đã
học).
- Nhận xét chôt ý đúng
Bài 3: Cho HS đọc đề toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề & cách
- Bài 1: HS đặt tính rồi tính & chữa bài.
x
x
Trang 5Tập đọc: VĂN HAY CHỮ TỐT
I Mục tiêu:
1/KT,KN :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thànhngười viết chữ đẹp của Cao Bá Quát Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2/TĐ : Học tập tính kiên trì, chịu khó của CBQ để rèn luyện cữ viết của mình
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS những năm trước hoặc HS đang học trong lớp, trongtrường
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (4-5’)
- Đọc từ đầu tiết kiệm thôi bài Người
tìm đường lên các vì sao.
H: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? Ông
kiên trì thực hiện mơ ước của mình như
thế nào?
- Đọc phần còn lại : Nguyên nhân chính
giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
- GV nhận xét + cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn HS luyện đọc: (8-10’)
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu cháu xin sẵn lòng
Đ2: tiếp sao cho đẹp
Đ3: còn lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: (8-10’)
- Vì ông có mơ ước chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơước
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 - 3 lượt)
- Cao Bá Quát vui vẻ giúp bà cụ: “Tưởngviệc gì khó chứ việc ấy cháu xin sẵn
Trang 6- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Phần mở bài: Từ đầu điểm kém
b/ Thân bài: Một hôm nhiều kiểu chữ
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn cuối
- “Sáng sáng, ông cầm que vạch nhiềukiểu chữ khác nhau”
TiÕng ViÖt : LUYỆN TẬP
- Luyện đọc lại 2bài tập đọc Văn hay chữ tốt và Người tìm đường lên các vì sao.
Trang 7Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-4’)
+ Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.
+ Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng.
-Bài 1: 1em nêu
Số thức ăn cần trong 1 ngày:
104 375 = 39000(g) 39000g = 39kg
Số thức ăn cần trong 10 ngày:
49 10 = 390(kg) Đáp số: 390 kg.
Trang 8
Chính tả: (nghe - viết) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
1/KT,KN :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Người tìm
đường lên các vì sao.
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (3-4’)
- Cho 2 HS lên bảng viết các từ ngữ:
vườn tược, thịnh vượng, vay mượn,
- HD HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:
nhảy, rủi ro, non nớt
- Nhắc HS cách trình bày bài
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
cho HS rà soát lại bài
- HS soát lại bài
- HS còn lại đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
và ghi ra bên lề trang vở
- BT2a:1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- Một số nhóm thảo luận viết các tính từ
ra giấy
- HS còn lại viết ra giấy nháp
- Đại diện các nhóm dán kết quả đã làmtrên giấy lên bảng
- Lớp nhận xét
Trang 9nhanh, đúng.
Những tính từ có hai tiếng đều bắt đầu
bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh,
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
kim khâu, tiết kiệm, tim
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn theo Yc của BT.
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
a/ Những từ nói lên ý chí, nghị lực của
con người: quyết chí, quyết tâm, bền
gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên
trì, kiên tâm, vững chí, vững dạ
b/ Các từ nêu lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người: khó
khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian
lao, gian truân, thử thách, thách thức,
chông gai
BT2: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: Mỗi em chọn một từ ở
- HS thảo luận theo N4
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS suy nghĩ, viết bài vào vở
- Một số HS trình bày kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
Kể chuyện: LUYỆN TẬP1/ I Mục tiêu:
1/KT,KN :
Trang 11III Các hoạt động dạy - học
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
a/ Những từ nói lên ý chí, nghị lực của
con người: quyết chí, quyết tâm, bền
gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên
trì, kiên tâm, vững chí, vững dạ
b/ Các từ nêu lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người: khó
khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian
lao, gian truân, thử thách, thách thức,
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
Bài 2: 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.HS làm
vào vở BTTV
- HS thảo luận theo N4
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 12I Mục tiêu:
1/KT,KN :
Giúp học sinh:
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.
2/TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-4’)
Bài 3: Cho HS nêu yc bài
- GV hướng dẫn HS nêu cách tính thuận tiện
= 142 30 = 4260 b/ 49 365 - 39 365 = 365 (49-39)
= 365 10 = 3650 c/ 4 18 25 = 4 25 18
Bài 5b: HS đọc đề
- Tự làm & chữa bài:
a/ Với a = 12cm, b = 5cm thì:
S = 12 5 = 60 (cm 2 ) Với a = 15 m, b = 10 m thì:
S = 15 x 10 = 150 ( cm 2)
Trang 13Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1/KT,KN :
- Hiểu được nhận xét chung của thầy giáo (cô giáo) về kết quả viết bài văn KC của lớp
để liên hệ với bài làm của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi trong bài viết của mình
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trước lớp
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Nhận xét chung: (4-5’)
- Cho HS đọc lại các đề bài + phát biểu
yêu cầu của đề bài
- GV nhận xét chung về ưu điểm và
khuyết điểm
- GV trả bài cho HS
3 Chữa bài: (10-12’)
- Cho HS đọc thầm lại bài viết của mình
- Cho HS nêu lỗi và cách sửa
- Cho HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra
bạn sửa lỗi
- GV quan sát, giúp đỡ HS chữa lỗi
4 Đọc đoạn, bài văn hay: (5’)
- GV đọc một vài đoạn hoặc bài làm tốt
của HS
- Cho HS trao đổi về cái hay của đoạn,
của bài văn
5.Viết lại một đoạn văn: (10-12’)
- Cho HS chọn đoạn văn sẽ viết lại
- Cho HS đọc đoạn văn cũ và đoạn văn
- HS nhận bài, xem lại bài
- HS đọc kỹ lời phê của GV và tự sửa lỗi
- HS nêu lỗi, chữa lỗi
- Các nhóm đổi trong nhóm để kiểm tra bạn sửa lỗi
- HS lắng nghe
- HS trao đổi
- Những HS viết sai, viết lại đoạn văn
- Một vài HS đọc 2 đoạn văn để so sánh
- Lớp nhận xét
Trang 14- Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng.
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1), đặt được câu hỏi để trao đổi theo nội dung, YC cho trước (BT2,3)
* HS khá giỏi đặt được CH để tự hỏi mình theo 2, 3 ND khác nhau
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ mẫu theo bảng trong SGK - trang 131
- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (3-4’)
- Tìm những từ nói lên ý chí, nghị lực
của con người, những từ nêu lên những
thử thách đối với ý chí, nghị lực của con
BT2: Cách tiến hành các bước như BT1.
- GV chốt lại lời giải đúng + ghi vào
- Cả lớp đọc truyện Người tìm đường lên
các vì sao + tìm các câu hỏi có trong bài.
- HS nêu các câu hỏi có trong bài Người
tìm đường lên các vì sao.
BT2:Cách tiến hành các bước như BT1.
- 3, 4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Trang 15- Có thể cho HS không nhìn sách mà nói
về nội dung cần ghi nhớ
4 Phần luyện tập: (14-15’)
BT1: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
- GV phát giấy đã kẻ theo mẫu cho 3 HS
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
BT2: Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc
mẫu
- GV giao việc
- GV nhận xét + khen những cặp đặt câu
hỏi đúng + trả lời hay
BT3: Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc
mẫu
- GV giao việc: Mỗi em phải đặt được
một câu hỏi để tự hỏi mình
- 3 HS làm bài vào giấy
- 3 HS làm bài trên giấy dán lên bảng lớp
-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.
-Thêu được các mũi thêu móc xích.
-HS hứng thú học thêu.
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình thêu móc xích
-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích.
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm.
Trang 16+Len, chỉ thêu khác màu vải
+Kim khâu len và kim thêu.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Thêu móc xích và nêu mục tiêu bài
học.
b) Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS quan sát hai mặt
của đường thêu móc xích mẫu với quan sát H.1 SGK để
nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:
-Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu móc xích?
-GV tóm tắt :
+Mặt phải của đường thêu là những vòng chỉ nhỏ móc
nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích (của sợi dây
chuyền).
+Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối
tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau.
-Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây chuyền là cách
thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống
như chuỗi mắt xích.
-GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và hỏi:
+Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?
-GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang trí hoa, lá,
cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn …) Thêu móc
xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu
thêu khác.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích hướng dẫn HS
quan sát của H2, SGK.
-Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
-Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba, thứ tư, thứ năm…
-GV hướng dẫn cách thêu SGK.
-GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK.
+Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác so với
các đường khâu, thêu đã học?
-Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường thêu móc
xích theo SGK.
* GV lưu ý một số điểm:
+Theo từ phải sang trái.
+Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách đánh thành vòng
chỉ qua đường dấu.
+Lên kim xuống kim đúng vào các điểm trên đường dấu.
+Không rút chỉ chặt quá, lỏng qua.ù
Trang 17+Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách đưa mũi kim
ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn vòng chỉ rút kim mặt
sau của vải Cuối cùng luồn kim qua mũi thêu để tạo vòng
chỉvà luôn kim qua vòng chỉ để nút chỉ
+Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng.
-Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu và kết thúc
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích.
b)HS thực hành thêu móc xích:
* Hoạt động 3: HS thực hành thêu móc xích
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu
móc xích.
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các bước:
+Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1.
-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm và cho
HS thực hành.
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS còn lúng
túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ thuật.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành.
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Thêu đúng kỹ thuật
+Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau như
chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau.
+Đường thêu phẳng, không bị dúm.
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực
hành của HS.
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ theo SGK để học bài “Cắt, khâu, thêu sản
Trang 18A.Mục tiêu: - Củng cố cho HS:
- Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Bài toán có thể giải bằng mấy cách?
- GV treo bảng phụ cho HS đọc và trả lời
30 x 11 = 330 (học sinhBài 4:
Giỳp HS ụn lại, củng cố về:
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tớch (cm 2 , dm 2 , m 2 )
- Thực hiện được nhõn với số cú hai, ba chữ số.
2/TĐ : Biết vận dụng tớnh chất của phộp nhõn trong thực hành tớnh, tớnh nhanh.
II Chuẩn bị: Bảng nhúm
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-4’)
Trang 19= 10 39 = 390 b) 302 16 + 302 4 = 302 (16+4)
= 302 20 = 6040 c) 769 x 85 – 769 x 75 = 769 x (85 – 75) = 769 x 10 = 7690
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn ôn tập: (32-34’)
BT1: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
BT 2+3: Cho HS đọc yêu cầu BT 2 , 3.
Trang 20- Cho HS nờu cõu chuyện mỡnh chọn kể.
- Yờu cầu HS về nhà viết lại túm tắt
những kiến thức về văn kể chuyện cần
ý nghĩa cõu chuyện
- Lớp nhận xột
- Một số HS lần lượt đọc
Toán
Luyện: Nhân với số có ba chữ số
A.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có bachữ số mà chữ số hàng chục là 0
+ 492 gọi là tích riêng thứ nhất
+ 328 gọi là tích riêng thứ hai(viết lùi sang
trái một cột so với tích riêng thứ nhất vì
đây là 328 chục)
+164 gọi là tích riêng thứ ba(viết lùi sang
trái một cột so với tích riêng thứ hai vì đây
là 164 trăm)
3,Thực hành
- Đặt tính rồi tính?
- GV treo bảng phụ và cho HS đọc yêu
cầu:Viết giá trị của biểu thức vào ô trống?
- Nêu cách tính diện tích hình vuông?
Bài 3: HS giỏi làm
- Cả lớp làm vở – 1 em lên bảng chữa bài.Diện tích hình vuông:
125 x 125 = 15625 (m2)
Tiếng Việt