1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GA lop 4 tuan 12 KNS GDBVMT giam tai chuan KTKN

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 22,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những nhưng nguyên nhân quan trọng nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của nhất?. ông.[r]

Trang 1

TUẦN 12 (Từ ngày 26 đến ngày 30 tháng 11 năm 2012)

THỨ

NGÀY TIẾT

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH

2

1

2

3

4

5 Tin học

6 Lịch sử 11 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

7 Địa lý 11 Ôn tập

8 Tiếng Anh

3

1

2

3

4

5 Toán (Địa) 11 Ôn tập

6 Khoa học 22 Mây được hình thành ntn ? Mưa từ đâu ra ?

4

1 Tiếng Anh

2 Thể dục

3 Tập đọc 24 Vẽ trứng

4 Toán 58 Luyện tập

5

6

7

8

5

1 Toán 59 Nhân với số có 2 chữ số (tr 69)

2 Tiếng Anh

3 Tập làm văn 24 Tính từ (tiếp theo)

4 LTVC 23 Kết bài trong bài văn kể chuyện

5

6

7

6

1 Tập làm văn 60 Luyện tập (tr 69)

2 Hát nhạc

3 Tập làm văn 24 Kiểm tra viết

4 Sinh hoạt 12 Tuần 12

Trang 2

Ngày soạn: 24 – 11 – 2012.

Ngày giảng: 26 – 11 – 2012 Thứ 2 ngày 26 tháng 11 năm 2012

Chiều:

LỚP 4A

Tiết 5: Tin học:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 6: Lịch sử:

T11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

(Đã soạn ngày 21 – 11 – 2012)

Tiết 7: Địa lý:

T11: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở tây nguyên thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa, hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ

- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

? Rừng Tây Nguyên có giá trị gì ?

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

- Giới thiệu, ghi đầu bài

? Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch, nghỉ

mát ?

- Nhận xét, đánh giá

* Treo bản đồ:

- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao

nguyên của Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt

- Yêu cầu học sinh chỉ lại trên bản đồ: dãy núi

Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên của Tây Nguyên

và thành phố Đà Lạt

- Nhận xét, đánh giá

* Câu hỏi 2:

- Yêu cầu học sinh đọc các thông tin trong, nhớ

lại và điền vào bảng theo yêu cầu

- Cho học sinh trình bày

- 1 nêu, còn lại theo dõi nhận xét

- HS trả lời

- Quan sát GV chỉ bản đồ

- Một số HS lên chỉ theo yêu cầu của GV

- Đọc các thông tin và hoàn thiện bảng kiến thức

- Trình bày kết quả

Trang 3

- Nhận xét, đánh giá.

* Câu hỏi 3:

- Yêu cầu học sinh dựa vào các kiến thức đã học

để hoàn thiện câu trả lời

- Nhận xét, đánh giá

D Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài

- Hướng dẫn học sinh học ở nhà + CB bài sau

- Dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi của GV

- Nghe và ghi nhớ

Tiết 8: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Ngày soạn: 25 – 11 – 2012

Ngày giảng: 27 – 11 – 2012 Thứ 3 ngày 27 tháng 11 năm 2012

Chiều:

LỚP 4B

Tiết 5: Địa lý:

T11: ÔN TẬP

(Đã soạn ngày 24 – 11 – 2012)

Tiết 6: Khoa học:

T22: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?

MƯA TỪ ĐÂU RA ?

I Mục tiêu:

- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy trình bày sự chuyển thể của nước ?

- GV nhận xét, cho điểm học sinh

C Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi bảng

1 Sự hình thành của mây:

- GV cho HS thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3 sau đó cùng

nhìn lại và nhìn vào sơ đồ trình bày sự hình thành

của mây

- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm

- Cho các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- GV kết luận: Mây được hình thành từ

- 2 HS trả lời

- Nghe

- Thảo luận cặp đôi

- Q/S , đọc, vẽ trình bày

- Trình bày, nhận xét

- Nghe

Trang 4

2 Mây từ đâu ra?

- GV tiến hành như mục tiêu

- KL: Hiện tượng nước biến đổi thành hơi nước

? Khi nào có tuyết rơi?

- Cho học sinh mục bạn cần biết

3 Trò chơi : “ Tôi là ai ?”:

- GV chia lớp nhóm đặt tên là: Hơi nước, mây

trắng, mây đen, giọt mưa, tuyết

- Yêu cầu HS vẽ hình ảnh của nhóm mình sau đó

giới thiệu vè nhóm mình với các tiêu chí:

? Tên mình là gi? mình ở thế nào?

? Mình ở đâu?,

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét biểu dương

? Chúng ta phải giữ gìn môi trường như thế nào?

D Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục BCB

và chuẩn bị bài sau

- Nghe

- Trả lời

- HS đọc

- HS hoạt động nhóm

- T/ hiện

- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS trả lời

- Nghe và ghi nhớ

Tiết 7: Hoạt động tập thể:

(Giáo viên chuyên)

Ngày soạn: 26 – 11 – 2012

Ngày giảng: 28 – 11 – 2012 Thứ 4 ngày 28 tháng 11 năm 2012

Sáng:

LỚP 4A

Tiết 1: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 2: Thể dục:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 3: Tập đọc:

T24: VẼ TRỨNG

I Mục tiêu:

- Đọc tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời:

?Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

? Hãy nêu nội dung của bài?

- Nhận xét, chấm điểm

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- Sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS luyện đọc các từ

khó

- Gọi HS đọc lượt 2 trước lớp

- Giải nghĩa các từ ngữ mới trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từ đầu chán ngán để

TLCH:

? Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

- Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp theo vẽ được như ý,

TLCH:

?Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, TLCH:

? Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?

? Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho

Lê 2 HS lần lượt lên bảng trả lời

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ vẽ được như ý

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- HS luyện đọc: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, danh họa, quan sát

- 2 HS đọc to 2 đoạn trước lớp

- HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1 tìm câu trả lời: + Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng

+ Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời + “Sau nhiều năm khổ luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành nhà danh họa kiệt xuất Các tác phẩm của ông được trân trọng trưng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại Không những thế, Lê-ô-nác-đô đa Vin-ci còn là nhà điêu khắc, kiếm trúc sư, kĩ sư và là nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng”

+ Cả 3 nguyên nhân trên tạo nên thành công của Lê-ô-nác-đô,

Trang 6

ô-nác-đô trở thành họa sĩ nổi tiếng? Trong những

nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng

nhất?

? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS đọc lại 2 đoạn của bài

- Yêu cầu HS theo dõi để tìm ra giọng đóc đúng,

những từ ngữ nhấn giọng

- Treo đoạn hướng dẫn luyện đọc và hướng dẫn:

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS đọc lại

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay

D Củng cố - Dặn dò:

? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Người tìm đường lên các vì sao

- Nhận xét tiết học

nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông

+ Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS theo dõi, nhận xét, rút ra giọng đọc đúng và các từ ngữ nhấn giọng

- Lắng nghe

- 3 HS đọc

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 3 HS lần lượt thi đọc diễn cảm đoạn luyện đọc

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

+ Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

- HS nghe

Tiết 4: Toán:

T58: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu

- Thực hành tính nhanh

- Tính chu vi của hình chữ nhật

- Bài tập cần làm: bài 1 (dòng 1), bài 2 (a, b – dòng 1), bài 4 (chỉ tính chu vi)

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 57, kiểm tra vở

bài tập về nhà của một số HS khác

- HS hát

- HS thực hiện theo yêu cầu của HS

Trang 7

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của giờ học và ghi tên bài lên

bảng

2 Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Tính:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV gọi 2 HS lên bảng, làm theo cách nhân một số

với một tổng

a) 135 × (20 + 3) = 135 × 20 + 135 × 3

= 2700 + 270 = 2970

b) 642 × (30 – 6) = 642 × 30 + 642 × 6

= 19260 + 3852 = 23112

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài 2:

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

? Bài tập yêu cầu gì ?

- GV viết lên bảng biểu thức: 134 × 4 × 5

- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức bằng

cách thuận tiện nhất (áp dụng tính chất kết hợp của

phép nhân)

? Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách làm

thông thường là thực hiện phép tính theo thứ tự từ

trái sang phải ở điểm nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại vào vở

134 × 4 × 5 = 134 × (4× 5) = 134 × 20 = 2680

5 × 36 × 2 = 36 × (5 × 2) = 36 × 10 = 360

42 × 2 × 7 × 5 = 42 × 7 × (2 × 5) = 2940

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

b) Tính (theo mẫu):

? Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết bảng biểu thức: 145 × 2 + 145 × 98 và

giải theo tính chất kết hợp của phép nhân làm mẫu

cho HS

- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

137 × 3 + 137 × 97 = 137 × (3 + 97)

= 137 × 100 = 13700

428 × 12 – 428 × 2 = 428 × (12 – 2)

= 428 × 10 = 4280

- GV nhận xét, cho điểm HS

* Bài 4: Một sân vận động hình chữ nhật có chiều

dài 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài Tính chu

vi của sân vận động đó.

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

- HS nghe và viết tên đầu bài

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

+ Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS thực hành tính

+ Dễ dàng trong quá trình tính toán vì chỉ cần lấy số lớn nhân với số hàng chục của số tròn chục, sau đó nhân với 10

- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau

+ Tính (theo mẫu)

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

Trang 8

- GV gọi 2 HS đọc đề bài.

? Đề bài cho gì ?

? Đề bài hỏi gì ?

- GV giúp HS tóm tắt đề bài

Tóm tắt:

Chiều dài : 180m

Chiều rộng : nửa chiều rộng

Chu vi : … m?

- GV gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Chiều rộng của sân vận động là:

180 : 2 = 90 (m) Chu vi của sân vận động là:

(90 + 180) × 2 = 540 (m) Đáp số: 540m

- GV nhận xét, cho điểm HS

D Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS đọc đề bài

+ Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài

+ Tính chu vi của sân vận động đó

- HS tóm tắt theo chỉ dẫn của GV

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

- HS nghe

Ngày soạn: 27 – 11 – 2012

Ngày giảng: 29 – 11 – 2012 Thứ 5 ngày 29 tháng 11 năm 2012

Sáng:

LỚP 4B

Tiết 1: Toán:

T59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tr 69)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số

- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán liên quan

- Bài tập cần làm: bài 1 (a, b, c), bài 3

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 58, kiểm tra

vở bài tập về nhà của một số học sinh khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- HS hát

- HS làm theo yêu cầu của giáo viên

- HS khác nhận xét bài bạn

Trang 9

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu phép nhân 36 × 23:

- GV viết lên bảng phép tính 36 × 23, sau đó yêu

cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng

để tính

? Vậy 36 × 23 bằng bao nhiêu?

* Hướng dẫn đặt tính và tính:

- GV nêu cách đặt tính đúng: viết 36 rồi viết số 23

xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,

hàng chục thẳng hàng chục, viết dấu nhân rồi kẻ

vạch ngang

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép

nhân 36 × 23

- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

3 Luyện tập, thực hành:

* Bài 1: Đặt tính rồi tính:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

- GV chữa bài, yêu cầu 4 HS lần lượt nêu cách tính

của từng phép nhân

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3: Mỗi quyển vở có 48 trang Hỏi 25 quyển

vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?

- GV gọi 2 HS đọc đề bài

? Đề bài cho gì ?

? Đề bài hỏi gì ?

- GV hướng dẫn HS tóm tắt đầu bài

Tóm tắt:

1 quyển vở : 48 trang

25 quyển vở : … trang ?

- GV gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số trang có trong 25 quyển vở là:

48 × 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang

- GV nhận xét, chấm điểm

D Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét giò học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS nghe

- HS quan sát

+ 36 × 23 = 828

- HS quan sát, theo dõi

- HS thực hiện

+ Đặt tính rồi tính

- HS quan sát

- HS khác nhận xét

- 2 HS đọc đề bài

+ Mỗi quyển vở có 48 trang + Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?

- HS tóm tắt đầu bài

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- HS khác nhận xét

- HS nghe

Tiết 2: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Trang 10

Tiết 3: Luyện từ và câu:

T24: TÍNH TỪ (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết được một số tính từ thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất

- Biết cách dùng những tính từ chỉ mức độ của đặc điểm, tính chất

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu với 2 từ về ý chí

và nghị lực của con người

- GV gọi 3 HS dưới lớp đọc 3 câu tục ngữ và nói ý

nghĩa của từng câu

- GV nhận xét và cho điểm từng HS trả lời

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu ví dụ:

* Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV yêu cầu HS trao đổi và thảo luận, trả lời câu

hỏi

- GV gọi HS phát biểu, nhận xét đến khi có câu trả

lời đúng

? Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ

giấy ?

- GV giảng bài: Mức độ đặc điểm của tờ giấy được

thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh

hoặc từ láy: trăng trắng, từ tính từ trắng đã cho ban

đầu

* Bải 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và trả lời câu

hỏi

- GV gọi HS phát biểu, nhận xét đến khi có câu trả

lời đúng

=> Kết luận: có 3 cách thể hiện mức độ của đặc

điểm, tính chất

+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho

+ Thêm các từ: rất, quá, lắm, … vào trước hoặc sau

tính từ

+ Tạo ra phép so sánh

? Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc

điểm, tính chất?

3 Ghi nhớ:

- HS hát

- 3 HS lên bảng đặt câu

- HS đứng tại chỗ trả lời

- Nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời

- HS trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

Ngày đăng: 13/06/2021, 10:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w