*Tập đọc nhạc bài đọc nhạc TĐNsố4 Thi biểu diển trớc lớp - Gv viết và giới thiệu bài đọc nhạc sè4 -Häc sinh theo dâi - Gv đọc mẫubài TĐN số4 H s đọc bài tập đọc nhạc số2 Häc sinh nh¾c l¹[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Chào cờ :NXT
Tập đọc:Người tìm đường lên các vì sao I-Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi - ôn - cốp - xki Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi khâm phục
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học Xi - ôn - cốp - xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II- Đồ dùng dạy học:
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài : Vẽ trứng và trả lời
câu hỏi
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn đọc: Toàn bài đọc với
giọng chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Đoạn
cuối đọc với giọng sảng khoái
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:10
- Gọi HS đọc trả lời câu hỏi:
+Xi-ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
+Ông thực hiện ước mơ đó như thế nào?
+Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
Yêu cầu HS nêu nội dung của bài- GV
tóm lại
c- Đọc diễn cảm: 12
- Gọi 4 HS nối tiếp toàn bài
- Cho HS chọn đoạn đọc diễn cảm
- Các nhóm thi đọc
3 Củng cố- Dặn dò:
- 1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bịo tiết học sau
3 35
3
-2HS đọc, lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
đọc
- Đoạn 1: 4 dòng đầu
- Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
- Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
- Đoạn 4: còn lại
- HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai
- 2 HS đọc
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Từ nhỏ đã mơ ước được bay lên trời + Sống kham khổ, để dành tiền để mua sách, vở và dụng cụ thí nghiệm +Ông có mơ ước chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện
ước mơ
- 2HS đọc nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp - cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc
Trang 2Toán: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
I – Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cỏch nhõn nhẩm số cú hai chữ số với 11
- Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 một cách thành thạo.
- GD HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học
II - Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ , phấn màu
III – Hoạt động dạy – học
A – Kỉêm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 5 (70)
-Nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :Ghi bảng
2 – Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10
-GV nêu phép tính : 27 x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
+Em có NX gì về KQ của phép nhân 27
x11=297 so với số 27
-Vậy ta có cách nhẩm 27 với 11 :
-Yêu cầu HS nhẩm 41 x 11
3 – Trường hợp tổng 2 chữ số lớn
hơn hoặc bằng 10
-GV nêu phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
Vậy ta có cách nhẩm như sau :
.Vậy 48 x 11 = 528
-Yêu cầu nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
-Yêu cầu HS thực hiện 75 x11
4 – Thực hành :
*Bài 1 (71)
-GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi KQ
-Gọi HS chữa bài
*Bài 3 (71)
-GVyêu cầu HS đọc đề
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét cho điểm
*Bài 4 hdhsk(71)-Gọi HS đọc đề
-GV HD HS làm bài
-Cho các nhóm trao đổi
-Chữa bài
C – Củng cố - Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Bài 2 (71)giảm tải cho HS làm ở nhà
-CB bài sau
3’
40’
2’
-HS chữa bài -HS nhận xét
-1 HS làm bảng , HS lớp làm nháp +Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng 2 chữ số của nó (2+7=9) vào giữa
+HS nhẩm :
41 x 11 = 451 -HS đặt tính thực hiện 48
x 11 48 48 528 -HS nêu cách nhẩm -HS nhẩm :
75 x 11 = 825
-HS nhẩm và ghi KQ :
34 x 11 = 374
11 x 95 =925
82 x 11 = 902 -HS đọc , tóm tắt -2 HS giải = 2 cách , HS lớp làm vở Bài giải :
Đáp số : 352 HS -HS đọc tóm tắt
-HS nghe HD làm bài
KQ là : Vậy câu b đúng ; câu a , c , d sai
Trang 3Đạo đức : hiếu thảo với ông bà, cha mẹ( Tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Hiểu công lao của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Giáo dục ý thức biết kính yêu ông bà, cha mẹ
II-Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK + Bài hát Cho con
- HS: SGK đạo đức
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS Vì sao chúng ta phải hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ?
- GV đánh giá
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài.
2-Tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động 1: Đóng vai
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Phỏng vấn HS về cách đóng vai thảo
luận về cách ứng xử
GV kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- GV nêu yêu cầu BT 4
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của
mình
- GV khen những HS biết hiếu thảo vối
ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
sáng tác , tư liệu sưu tầm
Kết luận chung
Hoạt động nối tiếp: Tự liên hệ
GV nhận xét
3- Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài 7
- 2 HS Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lớp theo dõi
- 2 HS vừa tham gia đóng vai trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- 2-3 HS lên bảng trình bày
Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 4Lịch sử: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ hai (1075 – 1077 )
I – Mục tiêu : Sau bài HS có thể :
HS biết trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của người quân dân Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
II - Đồ dùng dạy – học
Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
+Vì sao thời Lý nhiều chùa được XD
GV nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 Phát triển bài :
*HĐ 1 GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt
+Khi biết quân Tống có ý định xâm lược
nước ta ông có chủ trương gì ?
+Việc chủ động cho quân sang đánh
Tống có tác dụng gì ?
*HĐ 2 :Trận chiến trên sông Như Nguyệt
-GV treo LĐ cuộc kháng chiến
- GV trình bày tóm tắt diễn biến của cuộc
kháng chiến trên LĐ
-GV XD ý chính của diễn biến
+Lý Thường Kiệt làm gì để CB chiến đấu
với giặc ?
+Quân Tống XL nước ta khi nào
+Lực lượng của quân Tống khi
sang XL nước ta ?Ai chỉ huy ?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra
ở đâu ? Vị trí quân ta và quân giặc ?
-Gọi HS trình bày
*HĐ 3 :Kết quả của cuộc kháng chiếnvà
nguyên nhân thăng lợi
-GV yêu cầu HS đọc SGK
+Em hãy trình bày kết quả của cuộc
kháng chiếnchống quân Tống xâm lược
lần thứ 2 ?
C – Củng cố – Dặn dò :.
-GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài
sau
3’
1’
8’
12’
7’
4’
-2HS trả lời -HS nhận xét bổ xung
-HS nghe
-Ông chủ trương tấn công đánh trước
để chặn mũi tấn công của giặc -Ông chia 2 mũi tấn công đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống , rồi rút về nước
-Ông chủ động tấn công không phải để
XL Tống mà phá âm mưu XL nước ta của nhà Tống
-HS quan sát -HS nghe +Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt ( nay là sông Cầu )
+Vào cuối năm1076
+10 vạn bộ binh, 10 vạn ngựa,20vạn dân phu dưới sự chỉ huy Quách Quỳ +Diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt, quân ta ở phía nam , quân giặc ở phía bờ bắc
-HS đọc SGK +Quân Tống chết quá nửa và phải rút
về nước , nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững
+Vì nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước , tinh thần dũng cảm , ý chí quyết tâm đánh giặc , bên cạnh đó lại
có sự lãnh đạo tài giỏi của Lý T K
Trang 5Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Thể dục :Bài td phát triể chung( Học động tác điều hoà) Trò chơi : Chim về tổ
I – Mục tiêu :
- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung : HS thực hiện động tác theo
đúng thứ tự , chính xác và tương đối đẹp
- Học động tác điều hoà : Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng , nhịp độ chậm và thả lỏng
II - Địa điểm , phương tiện , - Sân trường : vệ sinh sạch sẽ , an toàn
III– Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 – Phần mở đầu :
- Tập trung HS phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
Chạy trên địa hình tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn
- Trò chơi :Mèo đuổi chuột
2 – Phần cơ bản :
a – Bài thể dục phát triển chung :
*Ôn 7 động tác đã học
*Học động tác điều hoà
b – Trò chơi vận động :
- Trò chơi : Chim về tổ
3 – Phần kết thúc :
- Động tác gập thân thả lỏng
- Bật nhảy
- Hệ thống bài
- Đánh giá nhận xét
6’
24’
5’
- Tập trung HS theo đội hình hàng ngangnghe phổ biến nội dung y/c giờ học
- Cho HS chạy nhẹ nhàng trên sân
- Đi theo vòng tròn hít thở sâu
- HS chơi trò chơi
+ Tập 1-2 lần , mỗi động tác 2x8 nhịp
- GVquan sát nhắc nhở HS + GV nêu tên động tác rồi HD HS :
- Nhịp 1 : Đưa chân trái sang bên , đồng thời
2 tay dang ngang , bàn tay sấp
- Nhịp 2 : Hạ bàn chân trái xuống thành tư thế đứng 2 chân rộng bằng vai , đồng thời gập thân sâu và thả lỏng , 2 tay đan chéo nhau
- Nhịp 3 : Như nhịp 1
- Nhịp 4 : Về TTCB
- Nhịp 5-6-7-8 : như nhịp 1-2-3-4 nhưng đổi chân
+HD HS tập : Chia nhóm LT
- Sau mỗi lần tập – GVnhận xét +GV hô cho HS tập cả 8 động tác
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, HS chơi thử
- HS chơi- GV theo dõi HS chơi
- HS thực hiện động tác
- Bật nhảy kết hợp thả lỏng toàn thân
-GVnhận xét giờ học
Trang 6Tập đọc : Văn hay chữ tốt I-Mục tiêu:
- Đọc đúng: oan uổng, rõ ràng, khẩn khoản, sẵn lòng,
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rói, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn .
- Hiểu nghĩa các từ: khẩn khoản, huyện đường, ân hận
- Hiểu ND: Ca ngợi tớnh kiờn trỡ, quyết tõm sửa chữa chữ viết xấu để trờ thành người viết chữ đẹp của cao bỏ quỏt (trả lời được CH trong SGK)
- GD HS học tập tính kiên trì và quyết tâm như ông Cao Bá Quát
II- Đồ dùng dạy
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài: Người tìm đường
lên các vì sao
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:Gọi HS đọc to toàn bài
- HD HS chia đoạn
- Tổ chức cho HS đọc lối
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải: khẩn khoản, huyện
đường, ân hận
- Hướng dẫn đọc: Toàn bài đọc với giọng
kể, nhẹ nhàng, lời thầy giọng ôn tồn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:10’
- Gọi HS đọc đoạn 1
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi
nhận lời giúp bà hàng xóm?
+ Vì sao thầy bắt cậu vẽ trứng?
Gọi HS nêu ý 1: Tác hại của chữ xấu
Gọi HS đọc đoạn 2
HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nêu ý 2: Cao Bá Quát quyết tâm rèn chữ
- HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
Y/c HS nêu nội dung của bài- GV tóm lại
c- Đọc diễn cảm: 12’
- Gọi 2 HS nối tiếp toàn bài
- Cho HS chọn đoạn để đọc diễn cảm
- Các nhóm thi đọc
- Nhận xét, đánh giá
3- Củng cố- Dặn dò: 3’
- 1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
3 35
2
- HS nghe
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
đọc
- HC chia đoạn: Bài chia làm 3
đoạn
Đoạn1: Từ đầu đến cháu xin sẵn lòng
Đoạn 2: Tiếp đến viết chữ sao cho đẹp
Đoạn 3: Còn lại
- 2HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS nêu ý 1
- 2HS đọc nội dung
- 2HS đọc nối tiếp - cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc
- 2 HS đọc bài
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 7Toán: Nhân với số có ba chữ số
I – Mục tiêu : Giúp HS :
- Giúp HS biết nhân với số có 3 chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số
II - Đồ dùng dạy – học
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS chữa bài tập 2 (71)
-Nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – Tìm cách tính 164 x 123
-GV, yêu cầu HS áp dụng tính chất 1 số
nhân với 1 tổng để tính KQ
b HD đặt tính và tính :
+Cho HS đặt tính
-GV HD HS thực hiện
-GV giới thiệu :như sgk
-Yêu cầu HS nêu lại các bước nhân
3 – Thực hành :
*Bài 1 (73)
-Gọi HS nêu yêu cầu ,
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài , HS nêu cách tính
-GV nhận xét
*Bài 2 (73)
-GV treo bảng phụ ghi đầu bài
-Cho HS làm bài
-GV chữa bài
-GV nhận xét
*Bài 3 (73)
-Gọi HS đọc đề , tóm tắt
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét cho điểm
C – Củng cố – Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS học ở nhà CB bài sau
3’
40’
2’
-HS thực hiện -HS nhận xét -HS tính :
164 x 123 = 164 x (100+20+3) =164 x 100 +164 x 20 +164 x3 =16400 +3280 +492
=20172 -HS nêu : 164 x 123 = 20172 -HS đặt tính
164
x 123 492 328 164
20172 -HS nêu như SGK -HS nêu
-3 HS làm bảng , HS lớp làm vở
248 1163 3124
x 321 x 125 x 213
248 5815 9372
496 2326 3124
744 1163 6248
79608 145375 765412 -1 HS làm bảng , HS lớp làm vở
a x b 34060 34322 33453 -HS đọc tóm tắt
-1 HS trình bày , HS lớp làm vở Bài giải :
Diện tích của mảnh vườn là :
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2
Trang 8Chính tả ( Nghe viết) Người tìm đường lên các vì sao I-Mục tiêu:
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn của bài: Người tìm đường lên các vì sao
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n vần i/iê
- Giáo dục HS ý thức rèn viết cẩn thận, tỉ mỉ.
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: 2 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2
- HS: Vở chính tả
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: vườn tược, thịnh
vượng, vay mượn, mương nước
- GV nhận xét
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Hướng dẫn HS viết:
- Yêu cầu HS đọc bài cần viết chính tả
+ Đoạn văn viết về ai?
Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc- HS viết bảng
- Nhận xét , sửa chữa
Lưu ý cách trình bày , ngồi viết đúng tư
thế, cách để vở, cầm bút
- GV nhắc nhở HS gấp SGK
- Viết bài chính tả:
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những HS
khác đổi vở cho nhau để chữa
GV nhận xét chung bài viết
3-Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS làm bài trong phiếu học tập Sau
đó dán bài lên bảng- HDHS nhận xét, sửa
sai
Bài tập 3: HD HS thực hiện cá nhân
-Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét , đánh giá
c.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 2
3
30
2
- HS viết vở và bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS chú ý theo dõi
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét,
bổ sung
- Các từ khó: Xi - ôn- cốp- xki, nhảy, rủi ro, non nớt
- HS nghe và tiếp thu
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc độ
- HS dùng bút chì chấm lỗi
HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi bài và tự sửa cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai
- HS làm bài và chữa bài
HS nghe và về nhà thực hiện
Trang 9Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
I – Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép nhân với số có ba chữ số(trường hợp có chữ số hàng chục là 0) -áp dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan
II - Đồ dùng dạy- học.
-Bảng phi, phấn màu
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài luyện thêm tiết 62
-GV nhận xét cho điểm
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – Phép nhân 258 x 203
-GV viết phép tính 258 x 203 và yêu cầu
HS đặt tính rồi tính
+Em có nhận xét gì về tích riêng thứ 2 của
phép nhân 258 x203 ?
-GV HD HS dạng viết gọn :
-Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và thực
hiện phép nhân 258 x 203 theo cách viết
gọn
3 – Thực hành
*Bài 1 (73)
-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
-GV chữa bài nhận xét
*Bài 2 (73)
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính tìm kết
quả rồi so sánh đúng sai
-Cho HS giải thích vì sao? -GV nhận xét cho điểm *Bài 3 (73) Gọi HS đọc đề tóm tắt -Gọi HS trình bày -GV nhận xét cho điểm C – Củng cố – Dặn dò : -GV tổng kết giờ học -Dặn dò HS làm bài luyện thêm 3’ 30’ 2’ HS chữa bài -HS nhận xét -HS đặt tính -1 HS làm bảng , lớp làm vở 258
x 203
774
000
516
52374
-Tích riêng thứ 2 gồm toàn chữ số 0 -HS thực hiện 258
x 203
774
516
52374
-HS đặt tính rồi thực hiện 3 HS làm bảng, HS lớp làm vở 523 563 1309
x 305 x 308 x 202
2615 4504 2618
1569 1689 2618
159515 173404 264418 -HS làm bài
KQ: 2 cách đầu là sai , cách thứ 3 là
đúng -HS đọc tóm tắt
-1 HS làm bảng, HS lớp làm vở
Bài giải
Số ki-lô-gam thức ăn trại cần cho 1 ngày là : 104 x 375 = 39000 (g) =39 kg
Số thức ăn cần cho 10 ngày là :
39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg
Trang 10Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí- nghị lực I-Mục tiêu:
- Biết thờm một số từ ngữ núi về ý chớ , nghị lực của con người ; bước đầu biết tỡm
từ (BT1) , đặt cõu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3) cú sử dụng cỏc từ ngữ hướng vào chủ
điểm đang học
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: Bìa có viết sẵn nội dung BT1, BT2
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Gọi HS đọc ghi nhớ về
3cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất của Tính từ
- GV nhận xét và ghi điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm
- Lớp nhận xét về các từ
- GV kết luận
-Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Thực hiện cá nhân
- Gọi HS thực hiện trên bảng lớp
Bài 3: Yêu cầu đọc bài
- GV hướng dẫn HS viết 1 đoạn
văn theo yêu cầu của bài:
+ Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của
bài
+ Có thể kể về 1 người mà em biết qua
sách, báo hoặc ai đó kể mà em đã được
nghe
+ Có thể mở dầu hoặc kết thúc bằng
thành ngữ
- Gọi HS lên trình bày bài của mình
- GV nhận xét và kết luận
3- Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhớ các từ ở BT 2
3
35
2
-1HS trả lời - lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện trong phiếu học tập
- HS dán bài của nhóm mình lên bảng
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- HS lần lượt trả lời câu hỏi- Lớp nhận xét
-2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu của bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc bài
- Nhận xét, bổ sung
- HS về nhà làm bài tập