Tìm hiểu bài: Bài 1: a YC HS: - Nhận xét – Kết luận: Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.. b Tương tự[r]
Trang 1+ Kỹ năng thực hiện phép cộng, trừ và biết cách thử lại thử phép cộng, thử lại phép trừ.
+ Giải bài toán có lời văn về tìm phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
2/ TĐ : Yêu thích môn toán
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, kết luận: Muốn thử lại phép trừ ta
có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
+ Hãy xác định thành phần chưa biết của phép
tính và nêu cách tìm thành phần chưa biết đó
Bài 4: YC HS
- Lắng nghe
-Bài 1: Nêu yc của bài.
- 2 em lên bảng thực hiện phép tính rồi thử lạitheo yc của bài
- 1 trong 2 em trình bày cách làm
- Lớp nx
- Vài em nhắc lại
* Tương tự như vậy với phần b
- 3 hs lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 phéptính
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- Cả lớp chữa bài
*Bài 2:a) Nêu YC của bài
- 2 em lên bảng làm rồi thử lại theo yc củabài
Trang 2Núi Phan Xi Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnhlà:
1/KT,KN : - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
2/TĐ : Yêu thích môn TV
* GDKNS: - Xác định giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân).
II Chuẩn bị:
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Tranh, ảnh về một số thành tựu kinh tế XHCN của nước ta gần đây.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC: ( 3-4’)
- Đọc Đ1 bài Chị em tôi : Cô chị nói dối
ba để đi đâu?
- Đọc đoạn còn lại : Cô em đã làm gì để
chị mình thôi nói dối?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 HD HS luyện đọc: (8-9’)
- GV chia đoạn: 3 đoạn.
Đ1: Từ đầu của các em.
Đ2: tiếp to lớn, vui tươi.
Trang 3- GV đọc diễn cảm toàn bài.
3 HD tìm hiểu bài: (9-10’)
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và của
mình nhỏ vào thời điểm nào?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
- Cuộc sống hiện nay có những gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- GV chốt lại những ý kiến hay của các
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: “Trăng ngàn và gió núi bao la”,
“Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập, tự do”, “trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.”
- 1 HS đọc to Đ2, lớp lắng nghe.
- Trong tương lai: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ, sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn Ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.
-> Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên.
- Cuộc sống trong hiện tại đã vượt quá
cả mơ ước của anh Các giàn khoan dầu khí, những xa lộ nối liền các tỉnh, những khu phố hiện đại, những nhà máy mọc lên.
- 1 HS đọc to Đ3, lớp lắng nghe.
- HS phát biểu tự do.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- HS luyện đọc, 3 HS lên thi đọc diễn cảm Đ2.
- Lớp nhận xét.
- Anh yêu thương các em nhỏ, mơ ước
Trang 4sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc trước vở kịch Ở
vương quốc tương lai.
các em có cuộc sống tốt đẹp ở ngày mai.
Đạo đức: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống hàng ngày
* THMT: Liên hệ: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống hàng
ngày đó cũng là một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* GDKNS: - Biết bình luận, phê phán; Biết lập kế hoach sử dụng tiền của bản thân
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ
III Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
1 Ổn định:
2 KTBC: (4- 5 phút)
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến”
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc các
thông tin trong SGK/11 sau đó thảo luận theo
câu hỏi sau:
+ Qua xem tranh và đọc các thông tin trên em
cần phải tiết kiệm những gì?
* KT mở rộng:
+ Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
=> GV nhận xét, kết luận: (Ghi nhớ) và nói
thêm: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện
của con người văn minh, xã hội văn minh
* HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 5+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của.
+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của
- GV nhận xét, khen HS đã nhận biết tiết kiệm
tiền của và nhắc nhở HS thực hiện tiết kiệm tiền
của trong sinh hoạt hằng ngày
*HĐ2: Thảo luận nhóm về sử lí tình huống
(Bài tập 5- SGK/13) ( 10- 15’)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận xử lí 1 tình huống trong bài tập 5
+ Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy
gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
+ Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ
chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi
Tâm sẽ nói gì với em?
+ Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới
ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều
giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
=> GV kết luận về cách xử lí phù hợp trong mỗi
tình huống
=> GV kết luận chung:
Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao
người lao động Vì vậy, chúng ta cần phải tiết
kiệm, không được sử dụng tiền của lãng phí
- Các nhóm thảo luận - xử lí tình huống
- Một vài nhóm lên trình bày cách sử lítình huống
- Nhóm khác nhận xét, góp ý
+ Cách xử lí như vậy đã phù hợp chưa?
Có cách xử lí nào khác không? Vì sao?+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử nhưvậy?
- Lắng nghe
Trang 6* Liên hệ: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở,
đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống hàng
ngày đó cũng là một biện pháp bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên
4 Củng cố - Dặn dò: (2-3’)
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ dùng,
đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống hằng
ngày
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Một vài HS đọc to phần ghi SGK/12
I Mục tiêu:
1/KT, KN : Giúp HS:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
2/ TĐ : Yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ SGK
+ Kẻ một bảng theo mẫu của SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 GTB:
2 Tìm hiểu bài:
a) Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ:
+ Nêu ví dụ (đã viết sẵn ở bảng phụ) và giải
thích cho HS biết, mỗi chỗ " " chỉ số con do
anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu được
+ Nêu mẫu - vừa nói và vừa viết vào bảng phụ
Số cá củaEm
Số cá của 2anh em3
a
2
b
3 + 2
a + b
Trang 7+ Em câu được hai con cá (Viết vào cột thứ hai
ciủa bảng)
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ?
+ Theo mẫu trên, hướng dẫn HS tự nêu và viết
vào bảng
+ Anh câu được a con cá.(viết vào cột đầu của
bảng)
+ Em câu được b con cá (viết vào hai b con cá)
+ Cả hai anh em câu được a + b con cá (viết a +
b vào cột thứ ba)
GV giới thiệu và hướng dẫn HS tự nêu
b) Giới thiệu giá trị biểu thức có chứa 2 chữ
số:
- Nêu biểu thức có chứa 2 chữ chẳng hạn a + b
rồi tập cho HS nêu SGK
- Kẻ bảng như SGK – Giới thiệu từng cột
+ Hỏi: Giá trị cần điền vào ô trống là gì?
+ Trả lời, rồi viết 3 + 2 vào cột thứ ba của bảng
+ HS nêu a + b là biểu thức có chứa 2 chữ + Vài học sinh nhắc lại
+ Nếu a = 3, b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5,
5 là giá trị của biểu thức a + b
+ Tương tự với các trường hợp: a = 4, b = 0, a =
0, b = 1
+ Nêu nhận xét: Vậy mỗi lần thay chữ bằng số
ta tính được 1 giá trị của biểu thức a + b.
- Theo dõi, lắng nghe
- Trả lời: Giá trị cần điền vào ô trống là tích vàthương
- Làm bài theo mẫu
- 1 vài em nêu kết quả
- Lớp NX
* HS làm bài - chữa bài
- chuẩn bị cho tiết sau
Tập đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
Trang 8I Mục tiêu:
1/KT,KN : - Đọc rành mạch một đoạn kịch, bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên.
- Hiểu ND: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc Ở đó, trẻ
em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống Trả lời được 1 số các câu hỏi trong SGK.
2/TĐ ; HS năng động, sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC: (3-4’)
- Đọc Đ1 bài Trung thu độc lập + trả lời
câu hỏi: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đọc phần còn lại của bài tập đọc + trả lời
câu hỏi: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Cho HS quan sát bức tranh minh hoạ
cảnh “Trong công xưởng xanh”
- GV chia đoạn: Màn 1 chia 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu hạnh phúc.
Đ2: Tiếp chiếc lọ xanh.
Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc những từ ngữ khó đọc: sáng
chế, trường sinh, lọ xanh
Màn 2: “Trong khu vườn kỳ diệu.”
- GV đọc màn kịch 2.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ cảnh
“Trong khu vườn kỳ diệu.”
- GV chia đoạn: 3 đoạn.
- HS quan sát tranh phóng to
- HS đọc nối tiếp (đọc 2 lượt)
- 1 HS đọc cả màn kịch.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc nối tiếp.
- 2 HS đọc lại cả màn 2.
Trang 9- Cỏc phỏt minh ấy thể hiện những ước mơ
gỡ của con người?
* Màn 2:
- Những trỏi cõy Tin-Tin và Mi-Tin trụng
thấy trong khu vườn kỳ diệu cú gỡ khỏc
thường?
4 HD đọc diễn cảm: (7-8’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Cỏc bạn sỏng chế ra: vật làm cho con người hạnh phỳc, ba mươi vị thuốc trường sinh, một loại ỏnh sỏng kỳ diệu, một cỏi mỏy biết bay, một cỏi mỏy biết
dũ tỡm kho bỏu trờn mặt trăng.
- Ước mơ của con người là: được sống hạnh phỳc, sống lõu, sống trong mụi trường tràn đầy ỏnh sỏng, chinh phục được vũ trụ.
- Ước mơ của cỏc bạn nhỏ
Tiếng Việt : Luyện: Xây dựng đoạn văn kể chuyện
Bài tập 1
- Truyện có mấy nhân vật ?
- Nội dung truyện nói gì ?
- Quan sát tranh, trả lời?
- Đọc nội dung bài, lời chú thích dới mỗi tranh
- 2 nhân vật: chàng tiều phu, ông tiên
- Chàng trai đựơc tiên ông thử tính thật thà, trungthực
- 6 em nhìn tranh, đọc 6 câu dẫn giải
- Mỗi tổ cử 1 em lên chỉ tranh kể cốt chuyện Lớp làm vở bài tập
- 1 em đọc nội dung bài tập, lớp đọc thầm
Trang 10- Nhận xét, khen học sinh kể hay
- Cách phát triển câu chuyện trong bài ?
- Lớp bình chọn bạn kể tốt +Quan sát, đọc gợi ý +Phát triển ý thành đoạn +Liên kêt đoạn thành truyện
III Cỏc hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Hướng dẫn hs rỳt ra kết luận: Giỏ trị của a + b
luụn luụn bằng nhau
- HS nờu yờu cầu của bài
- Dựa vào tớnh chất giao hoỏn của phộp cộng
Bài 2:
Trang 11Bài 2: Viết số hoặc chữ số thích
hợp vào chỗ chấm
- Giao việc: Dựa vào tính chất giao hoán của
phép cộng để viết số
+ GV chốt và nhận xét
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.
- Yêu cầu hs giải thích vì sao viết dấu đó
84 + 0 = 0 + 84
a + 0 = 0 + a = a
Bài 3:
*HS đọc yêu cầu của bài
Tự làm bài - rồi chữa bài
Khi chữa bài - phải giải thích vì sai viết dấu >hoặc < , =
- GV: + Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2b.
+ Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được.(BT3)
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC: ( 3-4’)
- Viết 2 từ láy có tiếng chứa âm s, 2 từ láy
có tiếng chứa âm x.
- Viết 2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy có
thanh ngã.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
2 Viết chính tả: ( 20-21’)
- GV nêu yêu cầu của bài chính tả.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ viết
chính tả.
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần.
- GV nhắc lại cách viết bài thơ lục bát
Trang 12Lời giải đúng: các chữ cần điền là: lượn
vườn hương dương tương thường
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết: trí tuệ.
+ Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn,
tốt đệp hơn là từ vươn lên.
+ Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái
không có ở trước mắt hay chưa từng có là
nghĩa của từ tưởng tượng.
C Củng cố, dặn dò : (1’)
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS xem lại BT2a và 2b, ghi nhớ
các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi
- Lớp nhận xét.
- HS chép lời giải đúng vào vở.
- HS làm bài cá nhân N1,2,3,4 làm câu
a N5,6,7,8 làm câu b.
- Một vài em lên bảng thi tìm từ nhanh Các em có nhiệm vụ ghi những từ tìm được ứng với nghĩa ở 2 băng giấy đã ghi.
- Lớp nhận xét.
- HS ghi lời giải đúng vào vở.
Luyện từ và câu: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,
TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1/ KT,KN :
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
- Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
( BT1, BT2)
- Tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam( BT3)
2/TĐ : Yêu thích môn TV
Trang 13II Chuẩn bị:
- GV: + Bảng phụ.
+ Một số tờ phiếu để HS làm BT.
+ Bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam, thắng cảnh
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC: Kiểm tra vở BT của HS.( 3-4’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Phần nhận xét: (5-6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần nhận xét.
- GV giao việc: BT cho một só tên người,
tên địa lý Việt Nam Nhiệm vụ của các em
là phải nêu lên nhận xét của mình về cách
viết đó Các em nhớ phải chỉ rõ mỗi tên
riêng đã cho gồm mấy tiếng? Chứ cái đầu
của mỗi tiếng tương ứng được viết như thế
nào?
- GV nhận xét + chốt lại: Khi viết hoa tên
người và tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
+ Tên người: Nguyễn Huệ được viết hoa
chữ cái N ở tiếng Nguyễn, chữ cái H ở
tiếng Huệ.
+ Tên địa lý: Trường Sơn được viết hoa
chữ cái T ở tiếng Trường, chữ cái S ở
tiếng Sơn.
3 Phần ghi nhớ: (3-4’)
- GV chốt lại một lần nữa ghi nhớ.
4 Phần luyện tập: (18-20’)
BT1: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải
viết tên mình và địa chỉ của gia đình mình
Trang 14- GV nhận xét - chữa lỗi cho các em (nếu
HS viết sai).
BT2: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em ghi
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi
nhớ để khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam sao cho đúng.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
BT2 :
- HS làm việc vào giấy nháp.
- 3 HS trình bày trên bảng lớp kết quả bài làm của mình.
- Lớp nhận xét.
Kể chuyện: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu:
1/KT,KN : - Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) HS
kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
-2/TĐ : HS biết quan tâm, chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn với mọi người xung quanh.
* THMT: Qua vẻ đẹp của anh trăng giúp HS thấy được giá trị của môi trương thiên nhiên với cuộc sống của con người.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có).
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Lời cô bé
cần kể với giọng thể hiện sự tò mò, hồn
nhiên Lời chị Ngàn hiền hậu, dịu dàng.
- 2 HS lên bảng kể chuyện.
- HS lắng nghe
Trang 154 Tìm hiểu ND câu chuyện: (3-4’)
- Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện
điều gì?
- Hành động ấy cho thấy cô là người ntn?
- Hãy tìm một kết cục vui cho câu
chuyện?
5 Nêu ý nghĩa câu chuyện: (2-3’)
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- Ánh trăng đem lại niềm vui và hạnh
phúc cho con người, vậy ngoài ra ánh
trăng còn đem lại những vẻ đẹp gì trong
môi trường thiên nhiên với cuộc sống của
con người?
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý của
BT kể chuyện trong SGK, tuần 8.
- HS quan sát tranh + đọc thầm nhiệm
- HS TL tự do: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người nói điều ước, cho tất cả mọi người.