MUÏC TIEÂU: - Kiến thức: Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhaät duïng laø tính caäp nhaät cuûa noäi dung Hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng[r]
Trang 1Bài 26 - Tiết:131, 132 Ngày dạy: 16/3/2012
Tu
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I MỤC TIÊU:
nhật dụng là tính cập nhật của nội dung
Hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương
trình THCS
Tổng hợp và hệ thống hĩa kiến thức
Hệ thống hóa chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình
III CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tài liệu có liên quan
HS: Đọc trước các văn bản nhật dụng, soạn trước bài, trả lời các câu hỏi
trong vờ bài tập
IV TIẾN TRÌNH :
KT việc chuẩn bị bài của h/s
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
o Cho H/s đọc phần I.
o Em hiểu gì về khái niệm văn bản
nhật dụng?
(Không phải là khái niệm thể lọai,
kiểu văn bản mà chỉ đề cập tới chức
năng đề tài…)
o Em hiểu thế nào là tính cập nhật?
(Đề cập đến các vấn đề bức thiết)
o Tính cập nhật có ý nghĩa gì?
( Tạo Đ/k hòa nhập với xã hội)
o Giá trị văn chương có phải là yêu
cầu cao nhất của văn bản nhật
dụng?
I Khái niệm văn bản nhật dụng:
- Tính cập nhật.
- Không phải là khái niệm, thể lọai kiểu VB
- Giá trị văn chương là một yêu cầu quan trọng
Trang 2o Cho H/s đọc phần II
o Văn bản nhật dụng phải đảm bảo
yêu cầu gì?
(Gắn với thực tiễn)
o Những đề tài mà văn bản nhật
dụng trong chương trình đề cập đến
là những đề tài như thế nào?
o Hãy dùng các văn bản nhật dụng
đã học làm dẫn chứng
- Di tích lịch sử
- Danh lam thắng cảnh
- Thiên nhiên và con người
- Giáo dục, vai trò của phụ
nữ
- Văn hóa
- Môi trường
- Tệ nạn xã hội
- Dân số
- Quyền sống
- Chống chiến tranh
- Hội nhập
o Hãy nêu suy nghĩ của em về một
trong các vấn đề đã học.
o GV chia nhĩm cho hs thảo luận
GV cần đánh giá cao những cảm
nhận sâu sắc, suy nghĩ độc lập…
o Cho đại diện hs trình bày
o Các nhĩm khác nhận xét
o Gv tổng kết đánh giá
II Nội dung các văn bản nhật dụng đã học:
- Là những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài
+ Lớp 6: - Di tích lịch sử
- Danh lam thắng cảnh
- Thiên nhiên và con người
+ Lớp 7: - Giáo dục, vai trò của phụ nữ
- Văn hóa
+ Lớp 8: - Môi trường
- Tệ nạn xã hội
- Dân số
+ Lớp 9: - Quyền sống
- Chống chiến tranh
- Hội nhập
Tiết: 132
o Cho h/s đọc mục III SGK.
o Văn bản nhật dụng giống các tác
phẩm văn học khác ở chỗ nào?
o Việc kết hợp nhiều phương thức
biểu đạt có tác dụng gì?
(Làm tăng tính thuyết phục)
o Hãy tìm nhữngyếu tố biểu cảm
và phân tích tác dụng của nó trong
bài “Oân dịch thuốc lá”
(ở từ ngữ, cách dùng dấu câu)
o Hãy chứng minh hai văn bản
“Cầu Long Biên…” và “ Oân dịch
thuốc lá” có cách đặt đề mục giống
III Hình thức văn bản nhật dụng:
Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
Trang 3nhau lại dùng phương thức biểu đạt
khác nhau?
(biểu cảm / thuyết minh)
o Những văn bản nào sử dụng
nhiều yếu tố nghị luận?
(Thông tin về…, Tuyên bố thế giới…)
o Ơû bài Oân dịch thuốc lá tác giả sử
dụng phương pháp lập luận gì?
(Phương pháp lập luận phản bác)
o Cho H/s đọc phần IV SGK
o Để học tốt văn bản nhật dụng cần
chú ý những điểm nào?
o Văn bản nhật dụng không chỉ để
vận dụng mà còn giúp em làm gì?
(Bày tỏ quan điểm)
o Hãy viết đọan văn ngắn bày tỏ
quan điểm của em trước tệ nạn
thuốc lá hoặc vấn đề môi trường
hiện nay.
o G/v cho H/s viết đọan
o Cho H/s trình bày bài viết
o Các em khác nhận xét
o Giáo viên đánh giá
o G/v khái quát và cho H/s đọc ghi
nhớ.
IV Phương pháp học văn bản nhật dụng:
- Lưu ý các chú thích về sự kiện
- Liên hệ với cuộc sống.
- Cần đề xuất cách giải quyết
- Cần vận dụng kiến thức các môn học khác.
- Phân tích cần căn cứ vào đặc điểm văn bản.
- Để phân tích văn bản nhật dụng em cần căn cứ vào đâu?
- Căn cứ vào đặc điểm hình thức
- Căn cứ vào thể lọai
- Căn cứ vào phương thức biểu đạt
5
- Về nhà ôn tập lại các văn bản nhật dụng.
- Rút ra các phương pháp học tập văn bản nhật dụng cĩ hiệu quả
- Chuẩn bị bài bến que: trả lời các câu hỏi trong VBT
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph
ương pháp :
Trang 4ĐD -TB dạy học:
Tu
LUYỆN NÓI: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I MỤC TIÊU:
bày được những cảm nhận đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ
Trình bày bài nĩi
II CHUẨN BỊ:
GV: Dặn dò H/s chuẩn bị dàn bài mẫu HS: Lập dàn ý tập trình bày trước bài nói
Thực hành + thảo luận
IV TIẾN TRÌNH :
2 Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
o Cho đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một
đời – bàn về bài thơ “Bếp lửa” của
Bằng Việt.
o Hãy lập dàn bài và tập trình bày
bài nói
o G/v nêu yêu cầu của bài nói
o Chia lớp làm 4 nhóm
o Cho H/s thảo luận và nhận xét
bài của nhau, chọn ra một bài tốt
I Chuẩn bị ở nhà:
II Luyện nói:
1 Yêu cầu:
- Bài nói phải bám sát nhan đề
- Chú ý cách liên kết đoạn
- Nói phải truyền cảm thuyết phục
Trang 5nhất để trình bày trước lớp.
o Gọi đại diện các nhóm lần lượt
trình bày bài nói của mình.
o Các nhóm khác nhận xét G/v
đánh giá và tổng kết.
(- Chú ý cách nói truyền cảm
- Cách lên giọng xuống giọng
- Thể hiện được tình cảm)
2 Luyện nói:
Thế nào là nghị luận về đoạn thơ, bài thơ?
- là cách nêu nhận xét đánh giá thông qua những cảm nhận chung
- Ôn tập lại phần văn nghị luận.
- Chuẩn bị bài chương trình địa phương.
V RÚT KINH NGHIỆM:
N
ội dung :
Ph ương pháp :
ĐD -TB dạy học:
Bài 26 - Tiết:134, 135 Ngày dạy: 19/3/2012 Tu ần : 28
BÀI VIẾT SỐ 7
I MỤC TIÊU:
luận về tác phẩm thơ.
Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và vận dụng một cách linh hoạt các phép lập luận
Trang 6- Thái độ: Gd tình cảm trong sáng
II ĐỀ KIỂM TRA-ĐÁP ÁN
Đề bài
Trình bày cảm nhận của em về bài thơ Aùnh trăng của Nguyễn Duy
Đáp án Mở bài: Giới thiệu về bài thơ và vấn đề nghị luận (1)
Thân bài: (8)
- Hình ảnh ánh trăng gắn bó với tuổi thơ và trong kháng chiến (2)
- Sự thay đổi môi trường sống ảnh hưởng đến suy nghĩ ( lãng quên ) (1)
- Đột ngột gặp lại vần trăng (1)
- Tâm trạng của tác giả (2)
- Sự lãng quên đáng được thông cảm và trân trọng (2)
Kết bài: Nêu cảm nhận chung (1)
IV
KẾT QUẢ:
9A1
9A2
9A3
Cộng
Ưu điểm:
Khuyết điểm:
V RÚT KINH NGHIỆM: