§Ò: Em hµy thuyÕt minh vÒ chiÕc nãn l¸. MB: Giíi thiÖu chung vÒ chiÕc nãn.. Híng dÉn häc bµi, lµm ë nhµ.. Ph¬ng ch©m c¸ch thøc. Ph¬ng ch©m lÞch sù.. TiÕn tr×nh lªn líp.. chuèi xanh nÊu .[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 1, 2: Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích ) Lê Anh Trà
I Mục tiêu cần đạt:
a/ Kiến thức : Học sinh thấy đợc vẻ đẹp văn hoá trong phong cách sống và
làm việc của Chủ tịch HCM: Đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
b/ Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
c/ Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ, HS có ý thức tu dỡng và học
tập, rèn luyện theo gơng Bác Hồ
d/ Chuẩn bị: Giáo viên hớng dẫn HS su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và
làm việc của Bác, tham quan lăng Bác, xem phim tài liệu
II Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động thầy trò
* GV: Giới thiệu bài mới
* GV: Hớng dẫn đọc, giải thích từ
khó, tìm hiểu kiểu loại và bố cục
* GV: Đọc giọng chậm rãi, khúc triết
2/ Xuất xứ VB đợc trích từ Phong “ cáchHCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị ”
3/ Kiểu loại: VB nhật dụng
Từ đầu -> hiện đại 4/ Bố cục: 2 phần
Trang 2HS: Con đờng hình thành phong cách
HCM
? Bằng con đờng nào mà BH đợc vốn
tri thức Văn hoá của nhân loại?
HS: Trong chiến đấu hoạt động cách
mạng đầy gian lao, chủ tịch HCM đã
đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền
Văn hoá á, Âu, Phi, Mĩ
=> có vốn hiểu biết sâu rộng
GV: Em hãy cho biết BH đã đến
những nớc nào? Có kỉ niệm gì đáng
nhớ
HS trả lời
- Cách tiếp thu:
GV: Em hãy đọc đoạn tiếp và cho biết
Bác đã tiếp thu nh thế nào?
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là
ngôn ngữ, nói viết theo nhiều thứ
tiếng
+ Qua cuộc sống thức tế: Ngời làm
nhiều nghề khác nhau: Nhóm lò, quét
tuyết, viết báo
+ Ham hiểu biết, ham học hỏi đến
mức sâu sắc uyên thâm, mọi nơi, mọi
lúc
? Điều quan trọng và kì lạ nhất là
gì?
HS: Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn
hoá nhận loại dựa trên nền tảng văn
hoá Việt Nam
* Một lối sống rất Phơng Đông, bình
dị đồng thời rất mới, rất hiện đại
là: Sự kết hợp hài hoà giữa phong cách
rất khác nhau, thống nhất trong con
ngời Bác: Truyền thống – Hiện đại;
nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từPhơng Đông đến Phơng Tây, các nền VHChâu á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ =>tạo nên vốn hiểu biết sâu rộng
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp bằng ngônngữ
- Qua lao động thực tế làm nhiều nghề: Bồitàu, quét tuyết, viết báo
- Ham học hỏi, học ở mọi nơi, mọi lúc
- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoánhân loại dựa trên nền tảng Việt Nam
Phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống – hiện đại, Phơng Đông –Phơng Tây; xa – nay; vĩ đại – bình dị;quốc tế – dân tộc
Vừa là tinh hoa Hồng lạc
Trang 3Phơng Đông – Phơng Tây; xa – nay;
vĩ đại – bình dị; quốc tế – dân tộc
=> Nh vậy tinh hoa Hồng lạc đúc nên
Ngời, mặt khác tinh hoa nhân loại
- Nơi ở và làm việc: Ngôi nhà sàn
- Trang phục: Bộ quần áo nâu, đôi lép
lốp, áo trấn thủ => giản dị
? So sánh BH với các bậc hiền triết có
điểm gì giống khác nhau?
+ Giống: Lối sống thanh cao, giản dị
+ Khác: Bác gắn bó, gần gủi, chia sẻ
với nhân dân
? Em hãy cho biết ý nghĩa của việc
hoạt động rèn luyện theo phong cách
HCM?
HS trả lời:
* GV: Hớng dẫn HS tổng kết và
luyện tập.
Vừa có tinh hoa nhân loại
2/ Nét đẹp trong lối sống và làm việc của Ngời.
=> Nét đẹp trong lối sống của Bác là sự kếthừa và phát huy lối sống của các bậc hiềntriết, những nhà văn hoá dân tộc
Đồng thời rất hiện đại và luôn gắn bó vớinhân dân
3/ ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo cách HCM.
- Hoà nhập với thế giới nhng không hoàtan
- Giữ nguyên bản sắc văn hoá dân tộc
4/ Tổng kết.
Trang 4* GV: Để làm rõ nổi bật vẻ đẹp
ng-ời viết đã dùng những biện pháp nghệ
thuật nào?
HS: - Kết hợp giữa KC, phân tích bình
luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu
biểu
- So sánh với các bậc danh nho
*GV: Từ đó em có thể tóm tắt những
vẻ đẹp trong phong cách HCM?
HS trả lời:
Luyện tập:
1/ Đọc những câu thơ, kể mẫu chuyện
khác cũng nói về HCM?
2/ Làm BT trong sách BT.
a Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể, phân tích, bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- So sánh
b Nội dung: Vẻ đẹp là sự kết hợp giữa
truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giãn dị
5/ Luyện tập:
1) Ngời có văn hoá có phải là ngời thích nói chen tiếng nớc ngoài?
6/ Hớng dẫn chuẩn bị bài ở nhà.
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3 : các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.
a/ Kiến thức: Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
b/ Rèn luyện kĩ năng: Vận dụng các phong cách hội thoại trong giao tiếp xã
hội
c/ Thái độ: Củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8.
Tính hợp với văn qua văn bản, “ phong cách HCM ”
Trang 5II Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1/ ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Nét đẹp trong lối sống của HCM là gì? Vì sao vấn đề học
tập theo vừa có ý nghĩa cập nhật vừa có ý nghĩa lâu dài?
3/ Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động thầy trò
* GV: Hớng dẫn HS hình thành khái
niệm phơng châm về lợng.
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu VD 1, 2 mục I
? Câu trả lời của Ba có làm An thoả mãn
C? Vì sao?
? Muốn giúp ngời nghe hiểu thì ngời nói
cần chú ý điều gì?
? Câu hỏi của anh “ lợn cới ” và anh “ áo
mới ” có gì trái với những câu hỏi đáp
bình thờng?
Muốn hỏi đáp cho chuẩn mực chúng ta
cần phải chú ý điều gì?
HS trao đổi, thảo luận, trả lời
- Không; vì: Mơ hồ về ý nghĩa muốn biết
bơi ở đâu ( địa điểm ) chứ không hỏi bơi
* Khái niệm phơng châm về chất.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu câu truyện
trong SGK và trả lơi câu hỏi
? Truyện cời phê phán thói xấu nào?
? Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
HS trao đổi, thảo luận , trả lời
Phê phán thói xấu khoái lạc, nói những
=> Cuộc hội thoại không thành công
* Kết luận: Trong giao tiếp, cần nói cho
co nội dung, không thừa, không thiếu
II Phơng châm về chất 1/ Ví dụ
Trang 6- BH: Không nói những điều mình tin là
không đúng hoặc không có bằng chứng
xác thực
* HS đọc ghi nhớ ( SGK )
* GV hớng dẫn HS luyện tập
BT 1: HS đọc đề, rút ra yêu cầu.
a) Thừa cụm từ “ Nuôi ở nhà”
b) Thừa “ có 2 cách ”
Bài tập 2: HS đọc nêu yêu cầu.
a) Nói có sách mách có chứng
b) Nói dối
c) Nói mò
d) Nói nhăng, nói cuội
e) Nói trạng
=> Liên quan phong cách về chất
BT 3:
- Truyện thừa “ Rồi có nuôi đợc không”
- Vi phạm về phẩm chất về lợng
BT 4: Các TN: “ Nh tôi đợc biết, tôi tin
rằng, nếu tôi không lầm thì, hình nh, tôi
nghĩ đến tôn trọng phong cách về chất,
tin những điều mình nói là đúng nhng
cha có bằng chứng xác thực nên phải
dùng TN chêm xen ”
lời phải bỏ ý trớc đi
Ngời hỏi phải bỏ chữ “ cới ”
=> Kết lụân: Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những điều cần nói
3/ Bài học:
a) Phơng châm về lợng b) Phơng châm về chất
III Luyện tập.
Bài tập 1:
a) Thừa cụm từ “ Nuôi ở nhà ” b) Thừa “ có 2 cách ”
Bài tập 2:
a) Nói có sách mách có chứng b) Nói dối
c) Nói mò d) Nói nhăng, nói cuội
Bài tập 3:
- Thừa “ Rồi có nuôi đợc không ”
- Vi phạm phẩm chất về lợng
Bài tập 4, bài tập 5.
IV: Dăn dò, hớng dẫn HS làm bài tập
ở nhà.
- Chuẩn bị bài mới
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Trang 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Yêu cầu cần đạt:
a/ Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
- Tích hợp với văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh với tiếng Việt ở bài
GV giới thiệu bài học
Nhắc lại một số kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
Hoạt động thầy trò
* Ôn tập văn bản thuyết minh GV gợi
dẫn để học sinh trả lời câu hỏi.
? Văn bản thuyết minh là gì?
HS: Kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống
? Mục đích của văn bản thuyết minh?
HS: Cung cấp tri thức khái niệm về các
Phơng thức: Giới thiệu, trình bày, giảithích
Các phơng pháp:
Nêu định nghĩa, ví dụ, liệt kê, số liệu,
Trang 8sánh, dùng số liệu
* GV: Gọi 1 đến 2 HS đọc diễn cảm
VB: Hạ Long - Đá và nớc
GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? VB này thuyết minh vấn đề gì?
Vấn đề đó có khó không? Tại sao?
HS: VB thuyết minh về sự kì lạ của vịnh
Hạ Long
V.đề khó vì đối tợng thuyết minh rất trừu
tợng, ngoài ra còn phải tìm đợc cảm xúc
và sự thích thú tới ngời đọc
GV hỏi tiếp: Ngoài các phơng pháp
thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào? cho
T/h qua những điểm nào? Những phơng
pháp thuyết minh nào?
- Bài văn có tính chất thuyết minh; vì:
Cung cấp những tri thức khách quan về
+ Giải thích những khái niệm sự vận
động của nớc, sự sáng tạo của nớc
=> Sự kì lạ đợc tác giả giải thích là do đá
và nớc
Nớc: Nớc làm cho đá sống dậy, dichuyển có tâm hồn, gó dộ, tốc độ dichuyển khác nhau
+ Ngoài ra tác giả còn dùng những biệnpháp nghệ thuật nh:
Miêu tả: Các dòng chảy quanh co laovun vút
So sánh: Nh lá tre, nh ngời bộ hànhNhân hoá: Đá có hồn, di chuyển
III Luyện tập:
Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
- VB: Có tính chất thuyết minh cung cấpnhững tri thức khách quan về loài ruồi.+ Thể hiện cụ thể: Ruồi thuộc họ côntrùng, mắt lới, một mắt chứa hàng triệumắt nhỏ
Phơng pháp: Nêu định nghĩaPhân loại: Các loại ruồi
Số liệu: 1 đôi ruồi sinh sản
Trang 9C/m là ruồi thuộc loại côn trùng ”, “
một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ ”
- Phơng pháp đã sử dụng: So sánh, định nghĩa, nêu số liệu, phân loại ? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? đợc so sánh với biện pháp nghệ thuật nào? - Đặc biệt: Giống nh VB tờng thuật một phiên toà Giống một câu chuyện kể - Biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ - Tác dụng: VB trở nên sống động, hớng dẫn * GV: Hớng dẫn HS học bài ở nhà. - Chuẩn bị bài tiếp theo - Đặc biệt: Giống một VB tờng thuật 1 phiên toà Giống câu chuyện kể - Sinh động hấp dẫn vì xen các biện pháp nghệ thuật kể, miêu tả, ẩn dụ * Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: luyện tập
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Ôn tập, củng cố hệ thống hoá các kiến thức về VB thuyết minh
kết hợp nâng cao thông qua việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
2/ Kĩ nămg: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VB thuyết minh.
Trang 103/ Thái độ: Nghiêm túc.
II Tiến trình lên lớp:
1/ ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3/ Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của một bài luyện tập.
Hoạt động thầy trò
* GV: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà.
HS đã chuẩn bị 1 trong 4 đề sau:
- Thuyết minh cái quạt, cái nón
- Thuyết minh cái bút, cái kéo
GV nhấn mạnh yêu cầu của VB thuyết
minh
+ Về nội dung: Phải nêu đợc công dụng,
cấu tạo, chủng loại lịch sử của những đồ
dùng nói trên
+ Về hình thức: Phải biết vận dụng 1 số
biện pháp nghệ thuật để giúp cho VB
thuyết minh sinh động, hấp dẫn
* GV: hớng dẫn HS lập dàn ý.
Đề: Thuyết minh về chiếc nón
AMB: Giới thiệu chung về chiếc nón ( 1
a) Lịch sử chiếc nón( có từ khi nào? xa? nay? )b) Cấu tạo, chất liệu
( Lá nón, vành nón, dây khâu )c) Qui trình, thao tác làm nón( Làm khung nón trớc, rồi đến khâu lá )d) Giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuật củachiếc nón
II Viết phần mở bài.
VD mẫu: Là ngời Việt Nam ai mà khôngbiết về chiếc nón trắng quen thuộc phảikhông các bạn? Mẹ ta đội nón ra đồngcấy lúa dới trời nắng, chị ta đội nón đichợ chèo đò, em ta đội nón đi chăntrâu, Có bao giờ bạn tự hỏi: Nón có tựbao giờ? Nó đợc làm nh thế nào? giátrị ?
Xin mời các bạn hãy tìm hiểu cùng tôi
Trang 11chiếc nón.
CTB: KTVĐ: Cảm nghĩ
* GV:Hớng dẫn HS viết mở bài * GV: Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài tiếp theo III Luyện tập: HS thảo luận: Đọc thêm SGK * GV dặn dò, hớng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà * Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6, 7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( Trích MácKét )
I Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức: Nắm đợc vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của tất cả mọi ngời: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật: Nghệ thuật chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, chứng cứ cụ thể, xác thực, lập luận chặt chẽ, đầy sức thuyết phục
2/ Rèn luyện kỉ năng: Đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn
nghị luận chính trị, xã hội
3/ Thái độ: Có tinh thần, thái độ đồng tình với việc ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân, đấu tranh vì hoà bình
II Tiến trình dạy – học
1/ ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Vốn tri thức văn hoá của BH có đợc từ đâu? Vẻ đẹp
phong cách HCM?
3/ Tổ chức các hoạt động dạy – học.
Trang 12Hoạt động thầy trò
*GV: Dẫn dắt vào bài mới.
Trong chiến tranh thế giới lần 2 ( 1945 )
bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên, 2 tp
Hirôsima và Nagaxaki 2 triệu ngời Nhật
chết, TK XX thế giới phát minh ra
nguyên tử hạt nhân đồng thời phát minh
những vũ khí huỷ diệt giết ngời hàng loạt
GV ý 1: Tìm luận điểm chủ yếu? Vì sao?
HS đấu tranh cho một thế giớo hoà bình
? Hệ thống luận chứng, luận cứ để làm rõ
luận điểm đợc triển khai nh thế nào?
HS: - Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng
trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và
các hành tinh khác
- Chạy đua vũ trang đến tốn kém, phi lí
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí
loài ngời
- Bởi vậy tất cả nhân loại có nghĩa vụ
ngăn chặn đấu trang vì một thế giới
2/ Tác phẩm.
Đoạn trích trong bản tham luận đọc tạicuộc họp 6 nguyên thủ quốc gia bàn vềchống chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hoàbình thế giới ( 1986 )
3/ Đọc, tìm hiểu chú thích.
4/ Bố cục: Luận điểm.
Đoạn 1: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Đoạn 2, 3: Chiến tranh hạt nhân đi ngợclại với lí trí của loài ngời
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
II Phân tích.
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Đa ra thời gian xác định cụ thể: 8/8/86
- 50.000 đầu đạn
- 1 ngời trên 4 tấn thuốc nổ
=> Sự tàn phá khủng khiếp, hiểm hoạ
- Cách vào đề:
Trực tiếp với những chứng cứ rõ ràng thuhút sự chú ý của ngời đọc về tính chất hệthống của vấn đề
2/ Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và
Trang 13HS đọc lại đoạn 1
GV: ? Em hãy nhận xét cách mở đầu của
tác giả? Những thời điểm và con số cụ
- Mở đầu: Bằng một câu hỏi tự trả lời
bằng một thời điểm và con số cụ thể,
cách tính toán cụ thể, đơn giản: 50.000
đầu đạn trên ngời, 12 lần phá huỷ thế
thăng bằng
- Làm cho ngời đọc thấy rõ nguy cơ
khủng khiếp trong việc tàng trữ vũ khí
( 1986 )
- Để gây ấn tợng mạnh: So sánh với điển
tích cổ Phơng Tây: Thanh gơm và dịch
hạch So sánh với thực tế vừa qua: Sóng
thần, động đất 1 phút biến bờ biểm 5
quốc gia thành hoang tàn đổ nát, cớp đi
155.000 con ngời
Thế giới biến thành kho chứa thần chết
tích tụ, tiềm tàng hiểm hoạ, tốn kém và
- So sánh với điển tích phơng Tây: Thanhgơm Đa-mô clét
So sánh sự thiếu hụt, điều kiện sống =>gợi suy nghĩ
Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đicủa thế giới những điều kiện để cải thiện
đời sống con ngời
Trang 14ý 3: Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và những hậu quả của nó
HS đọc đoạn 2, quân sát theo dõi các con
- Cách đa d/c và so sánh của tác giả:
Toàn diện và cụ thể đáng tin cậy
=> Nh vậy chạy đua và chiến tranh hạt
nhân là một việc điên rồ, vô nhân đạo, đi
ngợc lại lí trí của con ngời
HS đọc đoạn tiếp theo:
“ Không những đi ngợc lại của nó ”
GV: có thể rút luận cứ gì? Em hiểu thế
nào về lí trí của tự nhiên?
HS suy luận, giải thích, phát biểu
- Lí trí của tự nhiện là qui luật của tự
3/ Nhiệm vụ của mọi ngời.
- Ngăn chặn chiến tranh
- Lên tiếng góp phần một cuộc sốngkhông có vũ khí hạt nhân
- Xây dựng một cuộc sống hoà bình, ổn
định
Tác giả lên án tích cực những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạhạt nhân
IV Tổng kết:
a) ND nguy cơ đe doạ sự sống trái đất
-> đấu tranh cho nhiệm vụ cấp bách
b/ NT:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫnchứng xác thực, chọn lọc
- Bố cục chặt chẽ
V Hớng dẫn học bài, làm ở nhà.
- Học ghi nhớ
Trang 15GV hớng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài
tiếp
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 8: các phơng châm hội thoại ( tiếp )
I Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
1/ Kiến thức: Nắm đợc nội dung của các phơng châm quan hệ, phơng châm
cách thức, phơng châm lịch sự
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích.
3/ Thái độ: Tích cực vận dụng các p/c phù hợp với giao tiếp.
II Tiến trình lên lớp.
1/ ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là p/c về lợng? Về chất? Trình bày bài tập 6 trong sách bài tập
3/ Tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động thầy trò
* GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu về p/c
quan hệ.
GV: Câu thành ngữ “ Ông nói gà bà nói
vịt ” dùng chỉ tình huống hội thoại nào?
HS: Thảo luận trả lời: 2 ngời không hiểu
nhau, mỗi ngời hiểu theo một cách khác
Nội dung cần đạt
I Phơng châm quan hệ.
Thành ngữ “ Ông nói gà bà nói vịt ” > chỉ tình huống: 2 ngời đối thoại không ăn nhập, mỗi ngời nói một đằng sẽ: Việc giao tiếp không thành công
Trang 16GV: Điều gì sẽ xảy ra khi xuất hiện tình
huống hội thoại nh vậy?
HS: Không giao tiếp đợc, không hiểu
GV: Thành ngữ có câu: “ Dây cà ra dây
muống ”, TN này chỉ cách nói nh thế
nào?
HS: Cách nói rờm rà không rõ ràng
GV: Cách nói đó ảnh hởng nh thế nào
đến giao tiếp?
HS: Thảo luận, trả lời: Ngời nghe khó
tiếp nhận, tiếp nhận không đúng nội
dung, làm cho giao tiếp không đạt kết
- Vì câu bé nói cha rõ, quá rút gọn
- Nói phải đầy đủ, tránh mơ hồ
GV: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Đọc ghi nhớ trong SGK.
* GV: Hớng dẫn HS tìm hiểm p/c lịch
sự.
- HS: Đọc mẫu chuyện trong SGK
GV: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
đều cảm thấy nh mình đa nhận đợc từ
ngời kia 1 cái gì đó?
“ Dây cà ra dây muống ”
- Chỉ cách nói: rờm rà, lan man, dàidòng, không rõ ràng
=> Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dung, giao tiếpkhông có hiệu quả
Trang 17HS: Thảo luận, trả lời.
Sự tôn trọng, tình cảm chân thành của
hai con ngời
? Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
này?
Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hội và
hoàn cảnh nh thế nào > chú ý cách nói
là nói giảm, nói tránh.
a Nói mát; b Nói hớt; c Nói móc; d
Nói leo; e Nói ra đầu ra đũa
=> Liên quan đến p/c lịch sự, p/c cách
thức
Vì: Cách nói tình cảm tôn trọng, chứachan lòng yêu thơng
=> Kết luận:
Cần nói năng lịch sự, tôn trọng ngờikhác
IV Luyện tập:
Bài tập1: Lời khuyên.
- Cần suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khigiao tiếp
- Có thái độ tôn trọng lịch sự
Bài tập 2: Phép tu từ liên quan đến p.c
lịch sự là nói giảm, nói tránh
a/ Nói mát, nói hớt, nói móc, nói leo, nói
- Nói băn, nói bổ: Nói bốp chát, thô bạo ( p/c lịch sự )
- Nói nh đấm vào tai: Nói khó nghe, nói dở, gây ức chế ( p/c lịch sự )
- Điều nặng, điều nhẹ: Nói dai chì chiết ( p/c lịch sự )
- Nửa úp, nửa mở: Khó hiểu, không rõ ràng ( p/c cách thức )
- Mồm loa, mép dải: Nhiều lời, bất chấp đúng sai, phải trái ( p/c lịch sự )
Trang 18- Đánh trống lảng: Cố ý né tránh về vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( p/c quan hệ )
- Nói nh dùi đục: Nói thô thiển, kém tế nhị ( p/c lịch sự )
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9: sử dụng yểu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt.
1/ Kiến thức: Củng cố kiển thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.
Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2/ Rèn luyện kĩ năng: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 3/ Thái độ: Tích cực thực hành.
II Tiến trình lên lớp.
* ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ: Có thể dùng những biện pháp nghệ thuật nào trong văn
bản thuyết minh?
* Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động thầy trò
* GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu phần I.
Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
GV: Gọi HS đọc văn bản và cho biết ý
nghĩa nhan đề văn bản?
Nội dung cần đạt
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam
Trang 19HS: Nhấn mạnh vai trò đối với đ/s vật
chất tinh thần của ngời Việt Nam từ xa
đến nay
- Thái độ đúng đắn của con ngời với việc
trồng, chăm sóc sử dụng giá trị của
chuối
GV: Tìm những câu thuyết minh về đặc
điểm cây chuối
+ Hầu nh chuối, cây chuối a nớc vô
tận, quả chuối là
Nào chuối hơng hấp dẫn, mỗi cây một
buồng, có buồng nghìn quả, quả
mịn
Nếu chuối chín chuối xanh nấu
ng-ời ta chế chuối thờ ngày lễ, tết
Miêu tả: Đi khắp Việt Nam, rừng
Chuối xanh có vị chát, gỏi
GV: ý nghĩa của những yếu tố miêu tả?
HS 1: Giúp ngời đọc hình dung cụ thể
hơn về đặc điểm ngoại hình
HS 2: Làm cho đối tợng thuyết minh
thêm sinh động cụ thể, nổi bật rễ hình
- Lá chuối tơi nh những chiếc quạt lọc
khí giúp cây phát triển
- Khô: Gói bánh, gói hàng, làm chất đốt
- Nõn chuối: Màu xanh non cuốn tròn
nh một bức th còn phong kín đợi gió mở
và tinh thần của ngời Việt Nam
Đoạn 1 ( câu 1, 2, 3 ) giới thiệu về cây
chuối với những đặc tính cơ bản a nớc,phát triển nhanh
Đoạn 2: Nói về sự hữu dụng của cây
* Kết luận:
Khi thuyết minh cần chú ý kết hợp sửdụng yếu tố miêu tả để đối tợng thuyếtminh rõ ràng hơn, nổi bạt gây ấn tợnghơn
II Luyện tập:
Trang 20- Chuẩn bị bài tiếp theo 1) Yếu tố miêu tả.
- Nó có tai, bng hai tay, Bác vừa cời vừa làm động tác, nâng hai bàn tay xoa xoa
2) Những câu miêu tả.
Đoạn 1: Câu 1; Đoạn 2: Câu cuối; Đoạn 3: Câu 4; Đoạn 4: Câu 2; đoạn 5: Câu 3;
Đoạn 6: Câu 3
“ Qua sông Hồng mà ” “ lân đợc ” “
múa lân rất địa; kéo co bàn cờ là hai tớng sau hiệu lệnh bờ sông ” * Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10: luyện tập sử dụng yểu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt Giúp HS
1/ Kiến thức: Nắm vững hơn về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 2/ Rèn luyện kĩ năng: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 3/ Thái độ: Tích cực vận dụng vào thực hành.
II Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
1/ ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vì sao cần sử dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh? Đó là những yếu
tố cơ bản nào?
3/ Tổ chức các hoạt động trên lớp.
Trang 21Trớc khi vào bài học mới, GV kiểm tra
việc chuẩn bị ở nhà của HS, nhận xét
* Tìm hiểu đề, tìm ý, dập dàn ý.
GV: Hớng dẫn HS làm.
GV: Đọc đề, chép lên bảng và nêu câu
hỏi: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
HS: Con trâu ở làng quê Việt Nam
* Tìm ý, lập dàn ý.
? Với vấn đề này cần phải trình bày
những ý gì? Nêu sắp xếp bố cục của bài
nh thế nào? Nội dung từng phần gồm
VD: ở Việt Nam với bất cứ hình bóng
con trâu trên đồng ruộng
Giới thiệu con trâu trong việc làm
ruộng, trâu cày, bừa, kéo xe, chở lúa, lễ
- T/loại: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Con trâu ở
2/ Tìm ý, lập dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu chung
Thân bài: Con trâu trong đời sống vậtchất
- Là tài sản lớn của ngời nông dân: Kéo
xe, cày bừa
- Là công cụ lao động bằng nghề làmruộng
- Nguồn cung cấp: Thực phẩm , đồ mĩnghệ
* Con trâu trong đời sống tinh thần
- Luôn gắn bó nh ngời bạn thân thiết,trẻ thơ
- Trong các lễ hội đình đám
II Thực hành:
VD mẫu: Về với làng quê ta sẽ bất chợtbắt gặp 1 khung cảnh thanh bình thơmộng, con trâu dang thung thăng gặm
cỏ, trên lng là vắt vẻo một chú bé đangsay mê thổi sáo, tiếng sáo vi vu lan dàikhắp đồng quê
III Đọc thêm: Dừa sáp.
Trang 22* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 11, 12: tuyên bố thế giới về sự sống còn
quyền đợc bảo vệ và phát triển của tre em
I Mục tiêu cần đạt Giúp HS
1/ Kiến thức: Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giớihiện nay tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2/ Kiểm tra bài cũ:
Vì sao chiến tranh hạt nhân lại đi ngợc tự nhiên?
Vì: Tiêu diệt, huỷ hoại mọi sự sống trên trái đất
Phản tiến hoá, phản “ lí trí tự nhiên Nếu nổ ra đẩy lùi sự tiến hoá trở về
điểm xuất phát ban đầu
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động thầy trò
* GV: Giới thiệu bài.
- Nêu xuất sứ của bản tuyên bố
- Gợi lại một số điểm chính của bối cảnh
I Tìm hiểu chung
1/ Xuất xứ.
Trích từ tuyên bố của Hội nghị cấp caothế giới về trẻ em nhày 30 tháng 9 năm
Trang 23thế giới cuối thế kỉ 19 liên quan đến v/đ.
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em,
- Nhiệm vụ: Xác định những điều kiện
cụ thể, cấp bách của từng quốc gia và cả
HS thảo luận trả lời:
- Nạn nhân chiến tranh, sự phân biệt
chủng tộc: Một số trẻ em Châu á, Châu
Phi bị chết đói trẻ da đen bị đánh đập
- Mỗi ngày có 40.000 trẻ em chết do suy
II Phân tích :
1/ Sự thách thức.
- Thực tế cuộc sống của trẻ em: Là nạnnhân của chiến tranh và bạo lực, sự phânbiệt chủng tộc, thảm hoạ đói nghèo, sựchiếm đóng thôn tính của bọn XL
- Nạn nhân của những khủng hoảng kinh
tế, thảm hoạ vô gia c, dịch bệnh, mù chữ
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật
- Nghệ thuật: Cách phân tích ngắn gọn,
Trang 24- Chịu những thảm hoạ đói nghèo, ô
nhiễm môi trờng, dịch bệnh tình trạng vô
GV: Yêu cầu HS tóm tắt lại các điều
kiện thuận lơị cơ bản để cộng đồng quốc
tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm
+ Kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển
+ Sự liên kết của các quốc gia cũng nh ý
Nội dung và cách trình bày
cụ thể toàn diện góp phần nêu lên đầy đủcác nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp đến
to lớn đợc khai thác, tăng cờng phúc lợixã hội
Tình hình Việt Nam hiện nay có nhiềukhả quan
3/ Nhiệm vụ:
- Quan tâm đến đời sống vật chất và dinhdỡng cho trẻ em
- Vai trò của ngời p/n phải đợc bảo đảm
- Quyền bình dẳng nam nữ, khuyếnkhích
- XD nhà trơng, các đoàn thể xã hội Nhận xét: Cụ thể, toàn diện
III Tổng kết:
* Nội dung: Bảo vệ quyền lợi, chăm
lo là một trong những vấn đề cấp bách
có ý nghĩa toàn cầu
Trang 25Ngàysoạn: Ngày giảng:
Tiết 13: các phơng châm hội thoại ( tiếp )
I Mục tiêu cần đạt.
1/ Kiến thức: Hiểu đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình
huống giao tiếp
2/ Rèn luyện kỹ năng: Vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào
thực tế giao tiếp xã hội
3/ Thái độ: Tích cực vận dụng kĩ các phơng châm hội thoại vào thực hành.
II Tiến trình lên lớp.
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: Có những phơng châm hội thoại nào? Phép tu từ nào liên
quan đến phơng châm lịch sự, cho ví dụ?
3/ Tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động thầy trò Nội dung cần đạt
Trang 26* Tìm hiểu quan hệ giữa phơng châm
hội thoại và tình huống giao tiếp.
GV: Gọi 1 HS đọc truyện cời “ chào hỏi
” ( SGK )
GV hỏi: Nhân vật chàng rể có tuân thủ
đúng phơng châm lich sự? Vì sao?
HS trả lời
GV: Vì sao trong tình huống này cách
ứng xử của chàng rể lại gây phiền hà cho
ngời khác?
HS trả lời: Vì ngời đợc hỏi từ trên cây
xuống khi đang làm việc
HS đọc ví dụ 2, GV hỏi: Câu trả lời của
Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng
nh An mong muốn không? Phơng châm
hội thoại nào đã không tuân thủ?
HS: Thảo luận, trình bày ý kiến:
( Nói điều mình biết là không đúng –
nhng trong đó là việc làm nhân đạo cần
=> Khi giao tiếp, cần chú tới đặc điểmtình huống giao tiếp để sử dụng phongcách hội thoại cho phù hợp
Nói với ai?
Nói khi nào?
- Xét đoạn đối thoại
+ Câu trả lời của Ba: Không đáp ứng nhucầu thông tin mà An cần
-> Phơng châm về lợng đã bị vi phạm
- Thông thờng ngời bị bệnh nan y khi
đ-ợc bác sĩ nói về tình trạng của mình ->thờng không tuân thủ phơng châm vềchất
( Vì đó là một việc nhân đạo cần thiết )
Trang 27GV: Khi nói: “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc ”
thì có phải ngời nói không tuân thủ
Răn dạy ngời ta không nên vì tiền bạc
mà ( muốn ngời nghe hiểu ý hàm ẩn )
* HĐ 3: Ghi nhớ, luyện tập.
* GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Hớng dẫn HS học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới
Xét ví dụ 4: Câu nói.
“ Tiền bạc cũng chỉ là tiền bạc ” ->không tuân thủ phơng châm về lợng, vìkhông cung cấp thông tin
ý hàm ẩn:
Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứkhông phải mục đích cuối cùng của conngời ( cung cấp thông tin )
* Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập.
1) Ông bố không tuân thủ phơng châmcách thức 1 đứa bé 5 tuổi không thể nhậnbiết đợc “ Tuyển tập truyện ngắn Namcao -> cách nói với em bé là không rõ,mơ hồ ”
Với ngời lớn: Thì khác, có thông tin rõràng
2) Thái độ các vị khách: Không lịch sự,
nói nặng lời
Theo nh nghi thức giao tiếp thông thờng
đến nhà ai trớc hết là phải chào hỏi -> ờng hợp này các vị khách không chào hỏi
tr-mà nói giận dữ nặng nề
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Trang 28
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I Yêu cầu cần đạt:
1/ Kiến thức: HS viết đợc 1 văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố
miêu tả ( thiên nhiên, con ngời, đồ vật )
Tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chính
2/ Rèn luyện kỹ năng: Thu thập tài liệu, hệ thống chọn lọc tìa liệu, viết văn
bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần:
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
3/ Thái độ: Nghiêm túc.
II Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp.
* GV có thể dựa trên 4 đề trong SGK, hớng dẫn HS chuẩn bị su tầm tài liệucho bài viết ở lớp hoặc ra đề riêng
*HS su tầm, chọn lọc các tài liệu có thể tự xây dựng dàn ý khái quát cho cả 4
đề hoặc 1 -> 2 đề
* Hớng dẫn viết bài ở lớp.
GV chọn 1 đề, có thể sửa đổi, bổ sung cách diễn đạt và yêu cầu cụ thể, ra đề
cụ thể làm tại lớp trong thời gian: 2 tiết HS làm bài
III Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Trang 29
Ngày soạn: Ngày giảng:
Bài 16, 17: chuyện ngời con gái nam xơng
( Trích: Truyền Kì Mạn Lục ) ( Nguyễn Dữ )
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ
nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc sáng tạo trong việc kết hợp những yếu
tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện kì
2/ Rèn luyện kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt, phân tích nhân vật trong
tác phẩm tự sự
3/ Thái độ: Cảm thông, trân trọng về vẻ đẹp của ngời phụ nữ xa.
B Tiến trình lên lớp.
1/ ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Những nhiệm vụ đợc đề ra đối với quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trang 30Gọi HS đọc sau khi GV đoạn đầu: GV
hỏi HS: Em nào có thể rút ra đại ý sau
HS đọc phần đầu truyện, ở phần này Vũ
Nơng đợc giới thiệu nh thế nào?
HS đọc trả lời
* GV hớng dẫn HS phân tích từng ý.
GV: Nét đẹp ấy thống nhất trong nhân
vật ở mọi hoàn cảnh khác nhau:
+ Khi mới lấy chồng, bớc vào cuộc sống
gia đình
+ Khi tiễn chồng đi lính, khi xa cách
+ Khi bị nghi oan
GV hỏi: Khi xa chồng, Vũ Nơng đã thể
hiện là một ngời con, một ngời vợ trong
gia đình nh thế nào? Em hãy tìm những
chi tiết minh hoạ?
Với mẹ già, nàng có những lời nói chỉ
việc làm nh thế nào? Qua đó, ta thấy đợc
điều gì ở nàng?
HS: Thảo luận, trả lời: Ngời vợ thuỷ
chung, ngời con dâu hiếu thảo
( HS đọc phần này )
cổ kì bút ”
3/ Đọc tìm hiểu chú thích ( SGK ) 4/ Bố cục:
2 phần: Từ đầu -> qua rồi Vũ Nơng vànổi oan khuất
Tiếp đó đến hết chuyện li kì về VN và
ớc mơ ND
II Phân tích.
* Đai ý: Đây là câu chuyện về số phận
oan nghiệt của một ngời phụ nữ dớichế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói mà
bị nghi ngờ sỉ nhục kết liễu cuộc đời
để giải bày t/h ớc mơ ngàn đời: Ngời tốtbất ngờ cũng đợc đền bù xứng đáng, dùchỉ là một thế giới huyền bí
- Khi tiễn chồng đi lính:
+ Lời dặn dò đầy tình nghĩa
+ Không trông mong vinh hiển chỉmong: Bình yên trở về
+ Cảm thấy trớc những vất vả gian laocủa đời lính
+ Nói lên nổi khắc khoải nhớ nhung 1ngời phụ nữ ân tình đằm thắm
- Khi xa chồng:
+ Là một ngời vợ: Thuỷ chung, yêuchồng tha thiết
Trang 31GV: Sau đó, Vũ Nơng đã gặp phải nổi
đau khổ gì?
HS: Bị nghi ngờ thất tiết
GV: Khi bị nghi oan nh thế, Vũ Nơng đã
tìm cách thanh minh nh thế nào?
HS: Thảo luận trả lời theo diễn biến của
câu chuyện
- Phân trần để chồng hiểu rõ
- Đau đớn thất vọng khi không hiểu vì
sao không có quyền tự bảo vệ
- Thất vọng tột cùng => tìm đến với cái
chết
GV: Cho HS đọc và phân tích
2: Nỗi oan khuất của Vũ Nơng.
GV: Nguyên nhân dẫn đến nổi oan
Hình ảnh: “ Bớm lợn đầy vờn, mây chekín núi ( mùa xuân tơi vui, mùa đông ảm
đạm ) ” Hình ảnh ớc lệ t/h thời gian
đằng đẵng, ở nhiều hoàn cảnh vẫn mộtlòng
+ Ngời mẹ hiền, một nàng dâu thảo:Một mình gánh vác việc nhà nuôi mẹ giàcon thơ
Khi mẹ ốm: Săn sóc thuốc thang Dịudàng ân cần “ lấy lời ngọt ngào ”.Khi mẹ mất: Lo ma chay tế lễ nh đối vớicha mẹ đẻ mình
Lời trăn trối của mẹ => càng khẳng địnhphẩm chất cao đẹp của Vũ Nơng - Khi bịchồng nghi oan:
+ Nàng đã cố gắng phân trần: Nói đếnthân phận, tình nghĩa vợ chồng, khẳng
định tấm lòng trong trắng, cầu xin chồng
đừng nghi oan, hết lòng tìm cách hàn gắn
+ Đau đớn thất vọng: “ Bình rơi trâm gẫy
=> Đó là một ngời phụ nữ xinh đẹp, nết
na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếuthảo , thuỷ chung ( công – dung –ngôn – hạnh ) lẽ ra phải lại phải chếtoan uổng
2/ Nỗi oan khuất của Vũ Nơng do
Trang 32HS thảo luận trả lời:
- Do lời nói ngây thơ của con trẻ
HS: Thảo luận và trả lời
* GV: Cho HS đọc đoạn tiếp.
Đoạn này nói về việc gì? ( ý chính của
đoạn truyện? )
HS: Truyện li kỳ về Vũ Nơng dới thuỷ
cung
GV: Thêm yếu tố kì ảo có tác dụng gì?
HS 1: Làm cho câu truyện lung linh sống
- Bản thân chàng Trơng: Có tính đanghi
- Do tình huống bất ngờ: Lời nói đứa trẻ
- Cách sử sự hồ đồ, độc đoán: Không đủbình tĩnh để phán đoán, phân tích, bỏngoài tai những lời của vợ và hàng xóm Trơng Sinh không nói rõ nguồn tin ở đâu,
“ mắng nhiếc, đuổi đi ”
- Đợc Linh Phi cứu, sống trong động Rùa
xa hoa giàu sang, lộng lẫy
- Trơng Sinh lập đàn giải oan Vũ Nơnghiện về rồi biến mất
=> ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn cócủa Vũ Nơng, dù ở thế giới khác, dù bịhắt hủi vẫn nặng tình với cuộc đời, vớichồng con, tổ tiên, khôi phục danh dự
- Quan trọng hơn: Tạo kết thúc có hậuthể hiện ớc mơ ngàn đời
- Thức tỉnh ngời đọc: Hạnh phúc gia đình
đã tan vỡ thì
III Tổng kết.
1: Nội dung: Khẳng định ngợi ca phẩm
chất tốt đẹp của ngời phụ nữ
- Lên án, tố cáo những thế lực phong
Trang 33* Học sinh rút ra nghệ thuật.
* GV: Nhận xét, kết luận
HS ghi vào vở
* Hớng dẫn HS học bài, làm bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
kiến những hũ tục của chế độ phong kiến
đã chà đạp lên
- Cảm thơng sâu sắc với số phận
2/ Nghệ thuật:
- Cách xây dựng truyện, tính cách nhânvật, tình huống bất ngờ
- Có đan xen thực - ảo, những yếu tố likì, hấp dẫn, hình tợng độc đáo, gợi cảm:Chiếc bóng
- Kết thúc có hậu
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 18: xng hô trong hội thoại
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1/ Kiến thức:
2/ Kỹ năng: Nhận diện, phân tích.
3/ Thái độ: Tích cực tìm hiểu xng hô trong hội thoại.
- Hiểu đợc sự phong phú đa dạng của từ ngữ xng hô trong Tiếng việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tìnhhuống giao tiếp
- ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ xng hô và biết cách
sử dụng tốt những phơng tiện này
II Tiến trình lên lớp:
1/ ổn định lớp.
Trang 342/ Kiểm tra bài cũ: Kể tên các phơng châm hội thoại? Cho ví dụ?
GV: Phân tích sự thay đổi trong cách
x-ng hô ở đoạn a và b? giải thích sự thay
đổi đó?
a) Không bình đẳng
b) Bình đẳng
Giải thích: Do tình huống giao tiếp
GV: Đọc cho HS nghe truyện.
GV hỏi: Trong các từ xng hô trên, từ nào
HS: Thảo luận trả lời:
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ ( SGK )
Nội dung cần đạt
I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô.
1/ Những từ ngữ xng hô trong Tiếng việt.
- Ngôi thứ nhất: Tôi, ta, chúng ta …
- Ngôi thứ hai: Anh, các anh
a) Bình đẳng, ngang hàng: Tôi – anh-> Trong t cách 1 ngời bạn
Xét ví dụ 2:
- Từ xng hô trong văn cảnh:
Tôi – mình; con; bản thân
Từ không phải dùng để xng hô: Bản thân-> trong lúc lúng túng, dùng chỉ mình để
gỡ thế bí ( Tình huống giao tiếp )
3/ Bài học.
- Tiếng việt có một hệ thống TN xng hô:
Trang 35* GV hớng dẫn HS luyện tập.
GV hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: GV cho HS đọc đề.
1 HS nêu yêu cầu và giải bài tập
HS: Chúng ta: PT xng hô chỉ ngôi trong
đó có cả ngời nói và ngời nghe => nhầm
lẫn: Làm cho ngời ta hiểu lễ thành hôn
của cô học viên ngời Châu Âu và vị giáo
- Chuẩn bị bài mới
PP, tinh tế giàu sắc thái biểu cảm
2/ Chúng tôi thay tôi “ ” “ ”-> Tăng tính khách quan CM những luận
điểm khoa học
Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Nhng khi cần nhấn mạnh ý kiến riêng( tranh luận ) thì “ tôi ” thích hợp hơn
3/ Ta - ông với sứ giả => Đứa bé khác
Trang 36* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 19:
cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1/ Kiến thức: Phân biệt đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Đồng
thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn
2/ Kỹ năng: Từ đó HS biết lựa chọn đúng từ thích hợp trong từng trờng hợp
dẫn và khi cần thiết cũng nhận ra đợc tác dụng khác nhau của lời dẫn với ý dẫn
3/ Thái độ: Tích cực vận dụng vào thực hành.
II Hoạt động dạy học
HS: Thảo luận, trả lời
- Lời nói, ngăn cách bằng dấu hai chấm
Trang 37và ngoặc kép.
GV: Trong đoạn trích ( b ) phần câu in
đậm là lời nói hay ý nghĩ? Ngăn cách
HS thảo luận trả lời:
- Đợc, dấu gạch ngang và ngoặc kép
HS thảo luận trả lời:
- Lời nói: Không có dấu ngăn cách
b) GV: Phần ( b ) là lời nói hay ý nghĩ?
gián tiếp Vậy thế nào là lời dẫn gián
tiếp? HS thảo luận
GV cho HS trả lời, HS khác nhận xét
* Một HS đọc và ghi nhớ trong SGK.
* GV hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Gọi một HS đọc, 1 HS khác nêu
yêu cầu của bài tập
Trang 38Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp -> gián
tiếp nói hộ với chàng
III Hớng dẫn HS học bài làm bài ở nhà.
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 20: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1/ Kiến thức: Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt Văn bản tự sự.
Trang 39- HS thảo luận theo bàn.
- 1 HS đại diện phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét bổ sung
* GV: Hớng dẫn HS thực hành tóm tắt
một văn bản tự sự
Bài 1: Cho các sự việc và nhân vật chính,
yêu cầu HS nhận diện, sự sắp xếp đã hợp
* Yêu cầu:
Văn bản tóm tắt: Ngắn gọn nêu đợc nhânvật và các sự việc chính một cách đầy đủ
II Thực hành.
1) SGK nêu 7 sự việc khá đầy đủ cho cốttruyện vẫn thiếu một sự việc rất quantrọng: Sau khi vợ mất, 1 đêm Trơng Sinhngồi với con: đứa trẻ chỉ cái bóng
-> hiểu ngay sau khi vợ chết chứ khôngphải đợi đến lúc về mới biết.( nh sựviệc thứ 7 trong SGK đã nêu lên
2) Tóm tắt truyện: “ Ngời com gái Nam
Xơng ”
3/ Rút gọn hơn.
* Ghi nhớ ( SGK ).
Trang 40* GV: Hớng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: Thực hành viết tóm tắt 1 văn bản
tự sự đã học ở lớp 8
Bài 2: Thực hành nói tóm tắt 1 câu
truyện trong cuộc sống mà HS đã nêu
đ-ợc nghe hoặc chứng kiến
* Hớng dẫn HS học bài, làm bài ở nhà.
* Chuẩn bị bài mới
III Luyện tập.
1) Tóm tắt 1 trong các văn bản đã học ởlớp 8 ( viết )
2/ Tóm tắt 1 câu truyện trong cuộc sống mà HS đã nghe hoặc chứng kiến ( y/c: Chú ý bài luyện nói để rèn luyện kỹ
năng nói cho HS )
3/ Tóm tắt truyện ngắn Chiếc lá cuối“
cùng ”Xiu, Gion Xi, Cụ Bơ men là 3 hoạ sĩnghèo sống trong 1 khu nhà trọ gần oa– sinh – tơn Mùa đông năm ấy, GX
bị cố đếm chờ rụng lìa đời
Cứ mỗi ngày cái cây lại rồi đến mộtsang, sâu đêm ma bảo, tởng GX bìnhphục, còn cụ GX biết chiếc lá cuốicùng là do
* Học ghi nhớ.
* Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 21: sự phát triển của từ vựng
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1/ Kiến thức: Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.
2/ Kỹ năng: Nhận biết và phân tích sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc
hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc