Bài mới Hoạt động 1 1’: Từ phần kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu chuyển tiết 2: - Trong phần đầu văn bản Cây tre Việt Nam, tác giả đã giới thiệu về vẻ đẹp của tre: Với nghệ thuật nhân hoá [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/5/2020 Tiết 103
Văn bản
CÂY TRE VIỆT NAM ( TIẾT 2)
( Thép Mới )
I Mục tiêu cần đạt ( Như tiết 1)
II Chuẩn bị ( Như tiết 1)
III Phương pháp/ KT ( Như tiết 1)
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
CÂU HỎI
? Trong phần đầu văn bản Cây tre Việt Nam, tác giả đã giới thiệu như thế nào về vẻ
đẹp của tre?
TRẢ LỜI
- Trong phần đầu văn bản Cây tre Việt Nam, tác giả đã giới thiệu về vẻ đẹp của tre:
Với nghệ thuật nhân hoá đặc sắc nhà văn đã ngợi ca những vẻ đẹp và phẩm chất cao đẹp của cây tre qua tình yêu mến, niềm tự hào của mình
3 Bài mới
Hoạt động 1 (1’): Từ phần kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu chuyển tiết 2: - Trong
phần đầu văn bản Cây tre Việt Nam, tác giả đã giới thiệu về vẻ đẹp của tre: Với nghệ
thuật nhân hoá đặc sắc nhà văn đã ngợi ca những vẻ đẹp và phẩm chất cao đẹp của cây tre qua tình yêu mến, niềm tự hào của mình Để thấy được sự gắn bó của cây tre với dân tộc Việt Nam, hình ảnh của cây tre trong tương lai như thế nào?Tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu
TIẾT 2 Hoạt động của thầy và trò H
oạt đ ộng 2 (25’)
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu về giá trị
của tác phẩm
- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, nêu vấn đề,
thuyết trình, nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm
HS đọc
? Tre là người bạn thân thiết của nhân dân VN Từ ý
chung đó tác giả đã đưa ra một loạt các biểu hiện cụ
thể Hãy tìm các chi tiết, hình ảnh thể hiện sự gắn bó
của tre? (HS TB)
Các nhóm tổ thảo luận 3 phút ( theo bàn)– Đại
diện nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét, bổ
sung- GV nhận xét, chốt ý kiến
Nhóm 1) Tre gắn bó với con người trong cuộc sống
lao động như thế nào? Nghệ thuật? (HS TB)
- Tre là cánh tay của ngời nông dân
- Nghệ thuật hoán dụ: "cánh tay" -> sự gắn bó thân
Nội dung
b, Sự gắn bó của cây tre với dân tộc Việt Nam
Trang 2thiết với bà con, vất vả một nắng hai sơng,chia ngọt
sẻ bùi với con ngời "cánh đồng ta quanh năm"
- Là dụng cụ nhà nông: cái kèo, cái cột, cối xay
Nhóm 2 ?) Tre trong cuộc sống tâm hồn con người
được diễn tả như thế nào? (HS TB)
- Lạt mềm khít chặt mối tình quê
- Là nguồn vui của tuổi thơ: que truyền, chắt
- Là niềm vui của tuổi già: chiếc điếu cày
-> cái nôi tre là hạnh phúc tuổi thơ, cái giường tre
bình dị gắn bó với mọi ngời kể cả "nhắm mắt xuôi
tay" -> chung thuỷ -> là đạo lí cao đẹp của dân tộc
GV: Tre là bạn thân, là cánh tay của người dân, là
bạn tâm tình của mọi lứa tuổi Tre còn là dụng cụ
trong kháng chiến
* GDQPAN: Sự sáng tạo của dân tộc Việt Nam
trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm
Nhóm 3? Hình ảnh tre gắn bó với con ngừơi trong
kháng chiến được tác giả miêu tả như thế nào? Nhận
xét về nghệ thuật? (HS TB)
- Là dụng cụ chiến đấu
- Là vũ khí: gậy tầm vông, chông tre -> vũ khí lợi hại
làm lên chiến công và truỳên thống anh hùng dân tộc
-> nghệ thuật: phép đối tài tình,sáng tạo
*GV: Gậy tầm vông, chông tre là biểu tợng của tinh
thần anh dũng, quật khởi dân tộc trong thời đại Hồ
Chí Minh
Nhóm 4 ? Tìm những chi tiết chứng tỏ tre là anh
hùng dũng sĩ trong chiến đấu? (HS TB)
- Gậy, chông: chống lại sắt thép
- Tre xung phong vào xe tăng, đại bác
- Tre giữ làng, giữ nước
- Tre hi sinh để bảo vệ con người
-> Tôn vinh tre bằng những danh hiệu cao quý của
con người
?) Nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn? (HS TB)
- Nhân hóa, điệp từ ( 7 lần), câu văn ngắn, giàu nhịp
điệu -> như 1 khúc quân hành vang lên diễn tả không
khí chiến đấu và chiến thắng giòn giã Đoạn văn
thấm đượm tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân
tộc
* GV: Đây là đoạn văn tráng lệ nhất mang âm điệu
anh hùng ca trong văn xuôi Việt Nam hiện đại
? Nhận xét của em về sự gắn bó của tre và dân tộc
VN? (HS TB)
- HS nhận xét – GV chốt
HS đọc phần cuối
? Nhận xét về âm điệu đoạn văn? (HS TB)
- Các câu văn nối tiếp uốn lượn mềm mại, bay
Tre gắn bó với đời sống vật chất, tinh thần, trong truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam
Trong cuộc kháng chiến tre là vũ khí, là chiến sĩ, là đồng chí cùng nhân dân ta lập chiến công
và chiến thắng kẻ thù
Trang 3bổng dạt dào như tiếng thơ
?) Tre không chỉ là anh hùng lao động, anh hùng
chiến đấu, tre là khúc nhạc đồng quê? Hãy phân
tích? (HS TB)
- Nhạc khóm tre làng
- Là diều tre, sáo tre trúc
* GV trình chiếu một số hình ảnh về sáo trúc, sáo
tre: Khúc nhạc đồng quê yên vui, thanh bình vang
lên giữa một không gian êm đềm, mênh mông, bát
ngát Ngôn từ mượt mà, hình tương đẹp, nhạc điệu
chơi vơi, man mác cho ta bao cảm xúc và ấn tượng
? có ý kiến cho rằng hình ảnh đáng chú ý nhất trong
phần cuối là măng mọc Em đồng ý không ? (HS TB)
Hs bộc lộ - GVcho HS khác nhận xét, bổ sung- GV
nhận xét, đánh giá
?) Dự đoán của tác giả về ngày mai của đất nước?
(HS TB)
HS 1- Sắt thép nhiều hơn tre nứa vì xã hội sẽ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nhưng tre vẫn sống mãi
trong tâm hồn dân tộc
HS 2- Tre là "tượng trưng cao quý của dân tộc Việt
Nam"
*GV: Cây tre với những phẩm chất cao quý, là biểu
t-ượng cuả dân tộc Việt Nam mãi mãi trường tồn cùng
dân tộc
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
H
oạt đ ộng 3: 5’
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs tổng kết về giá trị của tác
phẩm
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận
nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
?) Đây là một bài văn hay, là kiệt tác văn xuôi? Vì
sao? (HS khá- giỏi)
- HS thảo luận – trình bày – nhận xét, khái quát
*GV: Bài văn dào dạt chất thơ, vừa cổ kính, vừa hiện
đại với nhiều biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, nhân hoá,
phép đối giúp ta cảm nhận được tình yêu quê hương
đất nước, niềm tự hào dân tộc
- GV cho HS đọc ghi nhớ/ SGK
HS đọc ghi nhớ/ SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
c.Cây tre trong tương lai
Giá trị văn hóa và lịch
sử của tre vẫn còn mãi trong đời sống con người Việt Nam, tre vẫn là người bạn đồng hành thủy chung của dân tộc Việt Nam trên con đường phát triển
4 Tổng kết
a Nội dung: Văn bải thể
hiện vẻ đẹp và sự gắn bó của tre với đời sống dân tộc ta
b Nghệ thuật: chính luận
kết hợp trữ tình; hình ảnh phong phú, chọn lọc; lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu;sử dụng thành công phép tu từ so sánh, nhân hoá
c Ghi nhớ: SGK (100)
Trang 4………
H
oạt đ ộng 4: 5’
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs tổng kết về giá trị của tác
phẩm
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận
nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
- GV kiểm tra một số bức vẽ của HS, 3 HS vẽ đẹp lên
bảng treo tranh vẽ - HS bình về bức tranh vẽ về cây
tre của mình
- HS nhận xét, GV nhận xét, cho điểm HS
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
III Luyện tập
2 Bài tập 2: Vẽ hình ảnh cây tre Việt Nam theo cảm nhận của em
4 Củng cố (2’)? Khái quát nội dung cần ghi nhớ sau hai tiết học?
- HS trình bày – bổ sung – GV nhận xét, khái quát nội dung tiết học về ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của văn bản
5.Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nhớ và thuộc được các chi tiết , hình ảnh tiêu biểu trong văn bản , tìm một số bài viết về tre
- Nhớ giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Viết đoạn văn miêu tả về vẻ đẹp của cây tre Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15 phút
Soạn bài: Tiếng việt “ Câu trần thuật đơn, Câu trần thuật đơn có từ là và Câu trần thuật đơn không có từ là” + Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung
phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu:
*GV yêu cầu HS đọc VD 1/ SGK- Tr 101:
?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật trên?
1) Tôi/ đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài
2) Tôi/mắng
3) Chú mày/hôi như cú mèo thế này, ta/nào chịu được
4) Tôi/về không một chút bận tâm
?) Trong các câu trên, câu nào có một cặp chủ - vị? Câu nào có 2 hoặc nhiều cặp
chủ - vị sóng đôi tạo thành?
- Câu 1 cụm chủ vị:
- Câu 2 cụm chủ vị:
?) Nội dung của các câu 1 cụm chủ - vị?
- Giới thiệu, tả, kể một sự vật, sự việc
?) Các câu 1, 2, 9 là câu trần thuật đơn Em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn?
Trang 5Ngày soạn: 14/5/2020 Tiết 104
Tiếng Việt
Tự học có hướng dẫn
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu được khái niệm, cấu tạo và đặc điểm của câu trần thuật đơn, câu trần
thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có từ là
2 Kĩ năng
- Học sinh nhận biết được đặc điểm ngữ pháp ,tác dụng câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có từ là trong đoạn văn, văn bản
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng đặt câu, dựng đoạn có câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có từ là
- Kĩ năng sống: suy nghĩ, sáng tạo; giao tiếp
3 Thái độ: Biết yêu tiếng Việt, trân trọng và giữ gìn tiếng mẹ đẻ Giáo dục phẩm
chất tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
III Phương pháp/ KT
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, nhóm, đàm thoại, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
CÂU HỎI ? Thế nào là thành phần chính của câu? Nêu đặc điểm và cấu tạo chủ ngữ,
vị ngữ? (10,0 điểm)
TRẢ LỜI
Các thành phần chính của câu
- CN-VN là những thành phần bắt buộc có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn (2,0 điểm)
- Khi nói TPC bắt buộc phải có mặt là nói về mặt kết cấu ngữ pháp của câu, tách rời hoàn cảnh nói năng cụ thể (1,0 điểm)
Trang 6- Nếu đặt trong hoàn cảnh nói năng cụ thể thì có khi TPC có thể lược bỏ, còn TPP thì không (1,0 điểm)
Ví dụ: - Anh về hôm nào?
- Tôi về hôm qua
- Hôm qua.( lược bỏ CN-VN)
Đặc điểm và cấu tạo chủ ngữ, vị ngữ
Chủ ngữ
- Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái được miêu tả ở VN
- Vị trí: thường đứng trước VN
- Trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- Cấu tạo thường là:
+ Đại từ
+ DT hoặc cụm DT
+ TT hoặc cụm TT
+ ĐT hoặc cụm ĐT
- Số lượng: Trong câu có thể có 1 CN hoặc nhiều CN
Vị ngữ
- Là thành phần chính của câu
- Có khả năng kết hợp với các phó từ (đã, sẽ, đang, sắp, từng, vừa, mới )
- Trả lời cho các câu hỏi: làm sao ? Như thế nào ? làm gì hoặc là gì?
- Vị trí: thường đứng sau CN
- Cấu tạo thường là:
+ ĐT hoặc cụm ĐT
+ TT hoặc cụm TT
+ DT hoặc cụm DT
- Số lượng: câu có thể có một VN hoặc nhiều VN
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’) Từ phần kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu bài: Tiết trước
chúng ta đã đi tìm hiểu về các thành phần chính của câu Hôm nay, cô trò cùng đi tìm hiểu về câu trần thuật đơn
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 – 1 2 ’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh câu trần thuật
đơn là gì?
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, khái quát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, trả lời
*GV treo bảng phụ chép VD 1 Tr 101:
?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật
trên? (HS TB)
- 2 HS xác định
1) Tôi/ đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài
2) Tôi/mắng
3) Chú mày/hôi như cú mèo thế này, ta/nào chịu
được
Nội dung
I Câu trần thuật đơn là gì?
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/ SGK
Có một cụm chủ - vị
- Giới thiệu, tả, kể một sự vật, sự việc hoặc nêu một ý kiến
Trang 74) Tôi/về không một chút bận tâm
?) Trong các câu trên, câu nào có một cặp chủ - vị?
Câu nào có 2 hoặc nhiều cặp chủ - vị sóng đôi tạo
thành? (HS khá)
- Câu 1 cụm chủ vị: 1, 2, 9
- Câu 2 cụm chủ vị: 6 -> câu trần thuật ghép
?) Nội dung của các câu 1 cụm chủ - vị? (HS TB)
- Giới thiệu, tả, kể một sự vật, sự việc
?) Các câu 1, 2, 9 là câu trần thuật đơn Em hiểu thế
nào là câu trần thuật đơn? (HS TB)
(Cấu tạo, nội dung)
- 2 HS phát biểu -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ/ SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
Hoạt động 3 (11’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm
của câu trần thuật đơn có từ “là”
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, khái quát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, trả lời
?) Trong các ví dụ trên, vị ngữ câu nào trình bày
cách hiểu về số lượng, hiện tượng, khái niệm nói ở
chủ ngữ?
- Câu b -> câu định nghĩa
?) Vị ngữ câu nào giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái
niệm nói ở chủ ngữ?
- Câu a -> câu giới thiệu
?) Vị ngữ câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái của
sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
- Câu c -> câu miêu tả (hoặc giới thiệu)
?) Vị ngữ câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự
vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
- Câu d -> câu đánh giá
?) Qua các ví dụ trên, theo em có mấy kiểu câu trần
thuật đơn có từ là?
- 2 HS phát biểu ->GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ/ SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
II Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là”
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
2 Ghi nhớ 1/SGK (114)
Hoạt động 4 (11’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm
của câu trần thuật đơn không có từ “là”
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát,.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
III Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có
từ “là”
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/ SGK
Trang 8
*GV trình chiếu ngữ liệu -> HS đọc VD
?) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trên?
a) Phú ông / mừng lắm
CN VN ( Cụm TT)
b) Chúng tôi/ tụ hội ở góc sân
CN VN (Cụm ĐT)
?) Các vị ngữ ở các câu trên do những từ hoặc cụm
từ loại nào tạo thành?
a) Cụm TT
b) Cụm ĐT
?) Hãy thử điền các từ, cụm từ phủ định vào Vị ngữ
các câu rồi nhận xét?
không mừng lắm
không tụ họp ở góc sân
->Vị ngữ biểu thị ý phủ định
?) Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ
là? So sánh với câu trần thuật đơn có từ là?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ1/ SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
2.Ghi nhớ 1: SGK (119)
4 Củng cố (2’)
? Cách nhận biết câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có từ là?
GV nhận xét, khái quát về cấu tạo câu trần thuật đơn
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học ghi nhớ, hoàn thiện các BT, làm bài tập 6 (51 - SBT)
- Soạn bài : Lòng yêu nước
Trang 9Ngày soạn: 14/5/2020 Tiết 113 Đọc thêm: Văn bản
LÒNG YÊU NƯỚC ( I-Li-a Ê-Ren- Bua)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nước bắt đầu từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương
- Hiểu được nét đặc sắc của bài tuỳ bút - Chính luận này : kết hợp chính luận và trữ tình
- Tư tưởng của bài thể hiện đầy sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với thời kì Xô Viết
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: đọc diễn cảm, nhận biết và hiểu vai trò yếu tố miêu tả, biểu cảm; đọc – hiểu văn bản tuỳ bút
- Kĩ năng sống: giao tiếp, lắng nghe/ phản hồi về giá trị của văn bản; trình bày nhận thức của bản thân về đất nước mình
3 Thái độ: lòng yêu quê hương đất nước.
- GD TT HCM: Lòng yêu nước liên hệ với tư tưởng độc lập dân tộc và lòng yêu
nước của Bác
4 Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và
phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác
phẩm
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu
- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp/ KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não, nhóm, thuyết trình.
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV chiếu câu hỏi trên phông chiếu, HS quan sát, lên bảng
trình bày- HS khác nhận xét, bổ sung- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
CÂU HỎI
? Trong văn bản "Cây tre Việt Nam" của Thép Mới cây tre gắn bó với dân tộc VN như thế nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Tre gắn bó với đời sống vật chất, tinh thần, trong truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam
- Trong cuộc kháng chiến tre là vũ khí, là chiến sĩ, là đồng chí cùng nhân dân ta lập chiến công và chiến thắng kẻ thù
3 Bài mới
Trang 10Hoạt động 1: Khởi động (1’)
? Em hãy kể tên hay đọc một đoạn thơ bày tỏ tình yêu quê hương đất nước?
- HS bộc lộ
- GV giới thiệu bài
Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm thiêng liêng và gần gũi trong cuộc đời mỗi con người…
" Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ, như chồng
Ôi Tổ quốc! Nếu cần ta sẽ chết Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông.”
(Chế Lan Viên)
Hoạt động của thầy và trò H
oạt đ ộng 2 : (5’)
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs tìm hiểu về tác giả , hoàn
cảnh sáng tác tác phẩm
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
?) Em hiểu biết gì về tác giả?
- HS phát biểu – bổ sung
GV trình chiếu chân dung và giới thiệu về tác giả
- về năm sinh- mất – cuộc đời – sự nghiệp
- Ông có mặt hầu khắp các chiến trường ác liệt trong
cuộc chiến tranh vệ quốc chống Đức xâm lược (1941
-1945)
?) Nêu vài nét về văn bản?
- GV: Bài đựơc in thành hàng triệu tờ đơn gửi các
chiến sĩ hải quân trong các chiến hào đầy tuyết trắng
và bão lửa
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
Nội dung
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: (1891 -1967)
- Là nhà văn, nhà báo lỗi lạc của nước Nga
2 Tác phẩm
- Trích trong bài báo :"Thử lửa" viết tháng 6/1942 - thời
kì khó khăn nhất của nhân dân Liên Xô trong cuộc đấu tranh vệ quốc chống phát xít Đức xâm lược
H
oạt đ ộng 3 : (10’)
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu về giá trị
của tác phẩm
- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, nêu vấn đề,
thuyết trình
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
* GV nêu y/c đọc: giọng trữ tình thiết tha, sôi nổi ->
GVđọc 1 đoạn -> HS đọc tiếp
* HS giải nghĩa một số từ khó
II Đọc –hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
?) Văn bản chia thành mấy đoạn? Nội dung?
- 2đoạn
- Đ1: Từ đầu -> lòng yêu tổ quốc: Ngọn nguồn của
tình yêu nước
2 Bố cục: 2 đoạn