4.3:Tieán trình baøi hoïc: Hoạt động của giáo viên và học sinh Noäi dung baøi hoïc Vào bài: Để giúp các em nắm vững kiến thức và biết cách làm tốt các thể loại văn nghị luận, tiết này,[r]
Trang 1- HS biết: Nắm lại kiến thức căn bản các kiểu văn bản đã học từ 6 đến 9.
- HS hiểu: Các kiểu văn bản đã học
Hoạt động 2:
- HS hiểu: Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS
Hoạt động 3:
- HS biết: Các kiểu văn bản trọng tâm
- HS biết: Phân biệt được các kiểu văn bản và nhận biết sự cần thiết phải phối hợp chúng trong thực tế, trong bài làm
- HS có thói quen: Thận trọng trong việc nhận dạng và làm các thể loại văn đã học
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh yêu thích học bộ môn và giá trị của nó trong cuộc sống
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS.
- Nội dung 2: Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS.
- Nội dung 3: Các kiểu văn bản trọng tâm.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: SGK Ngữ văn 6,7,8,9 SGV 6,7,8,9.
3.2: Học sinh: Ơn tập các kiểu bài TLV đã học trong chương trình Ngữ văn bậc THCS.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1: 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Ơn lại các kiểu bài Tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6,7,8,9
4.3:Tiến trình bài học :
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Để giúp các em nắm vững
kiến thức về Tập làm văn đã học trong
chương trình Ngữ văn bậc THCS, tiết này,
cơ sẽ hướng dẫn các em ơn tập phần Tập
Trang 34.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Nêu sự và khác nhau của các kiểu văn bản?
Tại sao khi trình bày văn bản, các yếu tố này phải đan xen vào nhau?
* Tìm các văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh, biểu cảm và văn bản hành chính … rút ra những đặc điểm cơ bản của các thể loại đĩ ?
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài
+ Hồn thành các nội dung ơn tập vào vở bài tập
+ Làm bài tập
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài mới : Tổng kết tập làm văn (tt)
+ Trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
+ Ơn kĩ các thể loại văn học
+ Tìm một số đoạn văn cĩ sử dụng các thể loại đã học
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Trang 42 Nội dung học tập:
- Nội dung 2: Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS.
- Nội dung 3: Các kiểu văn bản trọng tâm.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1: 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Ơn lại các kiểu văn bản đã học
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Đểgiúp các em nắm vững
kiến thức về Tập làm văn đã học trong
chương trình Ngữ văn bậc THCS, tiết này,
cơ sẽ hướng dẫn các em ơn tập phần Tập
làm văn (1’)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tổng kết
phần TLV trong chương trình Ngữ văn
THCS ( 15’)
Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo
khoa trang mục II
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận
xét Giáo viên nhận xét và chốt ý
Văn và Tập làm văn có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
Học tập làm văn để viết, mô phỏng
theo tác phẩm văn học
Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
Sáu phương thức biểu đạt có ý
nghĩa rất lớn đối với việc rèn luyện kĩ
năng làm văn Đọc các văn bản tự sự,
II/ Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS:
- Học văn để rèn luyện kĩ năng đọc, phântích, cảm thụ tác phẩm văn học Biết đượccác phương thức biểu đạt Học cách diễnđạt, từ, câu, nghệ thuật…
- Học Tiếng Việt là học tiếng mẹ đẻ, học đểhiểu tiếng, từ, câu, ngữ pháp, ý nghĩa củaTiếng Việt Giúp đọc, hiểu, viết tốt, chomôn Văn, Tập làm văn
Trang 5miêu tả giúp cho học sinh kể và miêu tả
tốt
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS cụ thể hơn
các kiểu văn bản trọng tâm ( 15’)
Văn bản thuyết minh có mục đích biểu
đạt là gì?
Cần chuẩn bị những gì khi làm văn
bản thuyết minh
Phải hiểu biết về đặc điểm, tính
chất của đối tượng
Có phương pháp thuyết minh cụ
thể
Khi thuyết minh ta thường sử dụng các
phương pháp nào?
Định nghĩa, giải thích
Phân tích, phân loại
Nêu ví dụ
Số liệu
Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh
phải như thế nào?
Chính xác, khách quan
Đích biểu đạt của văn bản tự sự là gì?
Các yếu tố nào tạo thành văn bản tự
sự?
Văn bản tự sự thường có miêu tả,
nghị luận, biểu cảm để làm cho văn bản
có sự hấp dẫn, rõ ràng, tính triết lí sâu
Luận điểm, luận cứ, luận chứng,
lập luận, ngôn từ
Yêu cầu của văn bản nghị luận phải
như thế nào?
Luận điểm xác thực
Luận cứ phù hợp luận điểm
Lập luận chặt chẽ, sáng tỏ
Dàn bài về nghị luận một sự việc,
III/ Các kiểu văn bản trọng tâm:
1 Văn bản thuyết minh:
- Đích biểu đạt: Giúp người đọc có trithức về đối tượng và có thái độ đúng đắnđối với đối tượng
2 Văn bản tự sự:
- Đích biểu đạt: Kể một việc, một chuyệnvề con người, đời sống, bày tỏ tình cảm, tháiđộ của con người đối với nhân vật
- Các yếu tố:
+ Nhân vật
+ Tình huống, diễn biến
+ Hành động, lời kể, kết cục
+ Ngôn từ
3 Văn bản nghị luận:
- Đích biểu đạt: Thuyết phục mọi ngườitin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cáixấu
Trang 6hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề
tưởng tượng, đạo lí
Mở bài: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề,
trích đề
Thân bài:
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng.
- Nghị luận về vấn đề đã đựợc đưa ra.
Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề.
- Ý nghĩa của vấn đề.
Dàn bài nghị luận tác phẩm
truyện, bài thơ, đoạn thơ
Giáo dục học sinh yêu thích học bộ
môn và giá trị của nó trong cuộc sống.
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Gv cho học sinh nhắc lại đặc điểm của các kiểu văn bản đã học
GV cho HS làm một số đề bài thuộc các thể loại vừa ơn
So sánh thể loại nghị luận và biểu cảm ? Thuyết minh và tự sự ?
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.
+ Hồn thành các nội dung ơn tập vào vở bài tập
+ Làm một số bài văn nghị luận mà GV cho đề
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài mới: Bắc Sơn
+ Đọc kĩ văn bản., nắm nội dung chính của văn bản
+ Trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
+ Tìm hiểu kĩ về thể loại kịch
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9 + Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần: 34
Trang 7 Hoạt động 3:
- HS biết: Tổng kết nội dung bài học
- HS hiểu: Ý nghĩa và nghệ thuật của đoạn trích
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Kĩ năng thể hiện tính cách nhân vật qua lời nói và hành động
- HS thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu một văn bản kịch
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Trân trọng những lựa chon đúng đắn của bản thân
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh lòng yêu thích loại hình nghệ thuật kịch
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích văn bản.
- Nội dung 3: Tổng kết.
3.Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Một số tư liệu khác của vở kịch
- Sách giáo khoa, giáo án, tranh, bảng phụ Phân vai HS đọc
3.2 Học sinh: Đọc phân vai Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1: 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phầân Đọc- hiểu văn bản
4.3:Tiến trình bài học :
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Để giúp các em làm quen
với thể loại kịch nói hiện đại, trong tiết
học này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm
hiểu vở kịch Bắc Sơn (1’)
Ho ạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học
sinh đọc và tìm hiểu chú thích ( 15’)
GV hướng dẫn đọc phân vai
Giáo viên gọi học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ
lược về tác giả và tác phẩm.?
GV gọi HS nêu đơi nét về tác giả, tác
Loại hình sân khấu
Ngôn ngữ trong tác phẩm kịch như
thế nào?
Ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại, độc
thoại) và hành động của nhân vật mà
không thông qua người kể
Thể hiện qua hành động, lời nói của
nhân vật
Thể loại của nó như thế nào?
Ca kịch, kịch thơ, kịch nói, hài kịch,
bi kịch, chính kịch, kịch ngắn, kịch dài
Cấu trúc của tác phẩm kịch như thế
nào.
Vở kịch có hồi, lớp (cảnh) thời gian,
không gian của vở kịch
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
phân tích văn bản (`15’)
Diễn biến của vở kịch trên như thế
nào?
Lớp 2: Thơm, Thái, Cửu
Lớp 3: Thơm, Ngọc
Em hãy nêu tình huống kịch, tình
huống đó có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện xung đột và phát triển hành
a Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng
b Tác phẩm: Kịch nói hiện đại về cách mạng sau cách mạng tháng 8 năm 1945, đầu năm 1946.
c T ừ khĩ :
3 Giới thiệu thể loại kịch:
II/ Phân tích văn bản:
1 Diễn biến sự việc, hành động trong các lớp kịch:
- Lớp 2: Ba nhân vật Thơm, Thái, Cửu đối thoại
- Lớp 3: Cuộc đối thoại giữa Thơm, Ngọc
- Tình huống bất ngờ:
+ Thái, Cửu: Hai chiến sĩ cách mạng vàonhà Thơm, buộc Thơm phải lựa chọn dứtkhoát Cuối cùng, Thơm che giấu hai chiến
sĩ và đứng về phía cách mạng
Trang 9Ngọc đuổi bắt Thái và Cửu Hai chiến
sĩ cách mạng lại chạy vào nhà Ngọc,
buộc Thơm phải có sự chọn lựa
- Xung đột kịch bộc lộ qua tình huống
căng thẳng bất ngờ
Tiết 2: Hướng dẫn hoÏc sinh phân tích
văn bản (tt): (25’)
Phân tích diễn biến tâm trạng và
hành động của nhân vật Thơm?
Nêu hoàn cảnh của Thơm?
Tâm trạng của Thơm, thái độ đối với
chồng?
Có thái độ dứt khoát, cứu hai chiến sĩ
bộ đội khi Ngọc bị truy lùng Bản chất
lương thiện và trung thực của Thơm quí
mến Thái, sự hối hận Quyết định
nghiêng hẳn về cách mạng
- Che mắt Ngọc để cho hai chiến sĩ
cách mạng trốn thoát
- Tuy đã bị đàn áp, cách mạng vẫn
không bị tiêu diệt mà còn làm cho quần
chúng nhân dân thức tỉnh
Giáo dục học sinh về ý thức giác ngộ
+ Truy lùng những người cách mạng
như: Thái và Cửu
+ Y che giấu bản chất của mình bằng
cách chiều chuộng vợ
Thái là người như thế nào? Thái độ
đối với Thơm ra sao?
+ Là nhân vật phụ, bị Ngọc truy đuổi
chạy nhầm vào chính nhà Ngọc
+ Thái bình tĩnh, tin tưởng Thơm
Cửu có tin Thơm không, anh hành
+ Bộc lộ rõ bộ mặt phản động của Ngọc.+ Xung đột kịch: Ta và kẻ thù
2 Tâm trạng và hành động cảu nhân vật Thơm.
- Hoàn cảnh của Thơm:
+ Là vợ Ngọc, một nho lại, tay sai choPháp Cuộc sống sung sướng
+ Cha và em trai hy sinh cho cách mạng.+ Cha và em trai hy sinh, mẹ bỏ đi
+ Ngọc dần dần lộ rõ bộ mặt Việt gian.+ Ngọc đáp ứng nhu cầu ăn diện củaThơm
3 Nhận vật Ngọc, Thái, Cửu:
- Ngọc: Là anh nho lại, địa vị thấp kém,ham muốn địa vị, quyền lực, tiền bạc
+ Dẫn quân Pháp về đánh phá căn cứcách mạng
+ Truy lùng những người cách mạng như:Thái và Cửu
+ Y che giấu bản chất của mình bằngcách chìều chuộng vợ
+ Ghen tức với thằng Tốn, thằng Sĩ nàođấy…
Nhân vật phản diện, phản cách mạng
- Thái và Cửu:
+ Là nhân vật phụ, bị Ngọc truy đuổichạy nhầm vào chính nhà Ngọc
+ Thái bình tĩnh, tin tưởng Thơm
+ Cửu thiếu chín chắn, nghi ngờ Thơm Định bắn, khi Thơm cứu mơiù tin tưởngThơm
Trang 10động ra sao?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh
tổng kết văn bản (` 5’)
Cách xây dựng tình huống như thế
nào?
Ngôn ngữ đối thoại, tâm lí, tính cách
nhân vật được bộc lộ như thế nào?
Nêu ý nghĩa của văn bản?
Giáo dục học sinh lòng yêu thích loại
hình nghệ thuật kịch.
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
Giáo viên cho học sinh đọc phân vai
Xác định thể loại
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Xung đột kịch gay gắt, đỉnh điểm
- Tình huống bất ngờ, éo le, hành độngkịch phát triển
- Sáng tạo nên ngơn ngữ đối thoại giữa cácnhân vật phù hợp tâm lí tình huống bộc lộnội tâm, tính cách nhân vật
2 Ý nghĩa văn bản :
- Văn bản là sự khẳng định sức thuyết phục của chính nghĩa
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Nêu một số thể loại kịch mà em biết? Vở kịch thuộc giai đoạn lịch sử nào?
a Những năm ba mươi của thế kỉ 20
b Những năm bốn mươi của thế kỉ 20.
c Sau năm 1945
d Sau năm 1954
l Đáp án: b
Câu 2: Tình huống của đoạn trích:
a Những người cách mạng bất ngờ chạm trán với tên chỉ điểm
b Những người cách mạng chạy trốn nhằm vào nhà tên chỉ điểm.
c Vợ tên chỉ điểm bất ngờ nhận ra bộ mặt thật của chồng
d Tên chỉ điểm bất ngờ ghé về nhà bắt gặp những người cách mạng
l Đáp án: b
Câu 3 :Ý nào nói đúng về sự chuyển biến của nhân vật Thơm trong đoạn trích?
a Từ chỗ thờ ơ, sợ hãi đến chỗ đứng về phía cách mạng.
b Từ chỗ hiểu sai đến chỗ hiểu đúng về cách mạng
c Từ chỗ theo chồng làm chỉ điểm đến chỗ đấu tranh trực diện đối với chồng
d Từ chỗ quay lưng về phía cách mạng đến chỗ đi theo cách mạng
l Đáp án: a
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
- Tĩm tắt lại đoạn trích
- Nhớ được những đặc trưng cơ bản và thể loại kịch
+ Học thuộc nội dung bài
+ Thực hiện các nội dung vào vở bài tập
+ Tìm hiểu thêm về thể loại kịch
+ Sưu tầm các vở kịch khác
à Đối với bài học tiết sau:
Trang 11Chuẩn bị bài mới: “Ôn tập Tập làm văn”, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.
+ Đọc và tìm hiểu kĩ các câu hỏi trong văn bản
+ Trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Trang 12
- HS hiểu: Đặc điểm và bố cục của thể loại văn nghị luận.
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Lập dàn ý chung cho bài văn nghị luận
- HS thực hiện thành thạo: Lập dàn ý chi tiết cho các đề văn
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Lập dàn ý trước khi làm bài
- HS có tính cách: Yêu thích và cĩ ý thức học tốt thể loại văn nghị luận
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Ơn tập các kiểu bài nghị luận đã học ở Học kì II.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Dàn ý chung của từng kiểu bài.
3.2: Học sinh: Ơn lại kiến thức lí thuyết đã học về văn nghị luận.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1: 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Ơn lại kiến thức lí thuyết đã học về các kiểu bài văn nghị luận đã học ở Học kì II
4.3:Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Để giúp các em nắm vững
kiến thức và biết cách làm tốt các thể loại
văn nghị luận, tiết này, cơ sẽ tiếp tục ơn
tập về Tập làm văn cho các em (1’)
Ho ạt động 1: Hướng dẫn các em ơn tập về
văn nghị luận (32’)
Điểm giống và khác nhau giữa nghị
luận sự việc, hiện tượng đời sống với nghị
luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là gì?
- Giống nhau: Đều là hình thức nghị
luận
- Khác nhau: Ở đề bài và cách thức
bình luận
+ Nghị luận sự việc, hiện tượng đời
sống lấy sự việc hiện tượng làm đối tượng
chính; trong khi nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí làm đối tượng chính
+ Nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống đi từ sự việc, hiện tượng cụ
thể mà nâng lên thành vấn đề tư tưởng đạo
đức; cịn nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí thì vấn đề tư tưởng, đạo đức mà suy
nghĩ về cuộc sống xã hội
Nêu cách làm bài văn nghị luận? Quy
trình làm bài văn nghị luận gồm những
Các ki ểu bài nghị luận đã học ở Học kì II :
Trang 13Bước 3: Viết bài văn.
Bước 4: Đọc và sửa chữa
Muốn làm tốt bài văn nghị luận phải
làm thế nào?
Muốn viết bài văn nghị luận thành công
thì phải tìm hiểu đề, tìm ý cho đề bài đó
Sau khi tìm ý sẽ lập dàn ý và viết bài
Trong khi viết có thể bổ sung, thêm bớt ý
cho dàn bài hoàn chỉnh Bước cuối cùng
sửa chữa bài viết, nhất là sửa các lỗi chính
tả, dùng từ , ngữ pháp
Nêu cách lập dàn ý cho bài văn nghị
luận?
Muốn lập dàn ý cho bài văn nghị luận cần
phải đọc kĩ đề để xác định luận điểm
Người viết cần xác định đúng vấn đề, phạm
vi, tính chất của nó Luận điểm chính cần
bàn bạc, cho ý kiến là gì? Tùy theo để bài
thuộc loại nào…
Lập dàn ý cho các kiểu bài đã học?
Nêu dàn ý của bài văn nghị luận về một
hiện tượng, đời sống?
Nêu dàn ý của bài văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí ?
I Nghị luận xã hội:
1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống:
a) Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng trong đời sống
b) Thân bài:
- Nêu các biểu hiện của sự việc, hiệntượng trong đời sống
- Phân tích nguyên nhân
- Đánh giá lợi ích, tác hại của sựviệc, hiện tượng trong đời sống
- Bài học, nhận thức, hành động
c) Kết bài: Đánh giá chung về sự việc,
hiện tượng trong đời sống.
2 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
Dàn ý chung về nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
a) Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng,
đạo lí
b) Thân bài:
- Giải thích vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nêu suy nghĩ về tư tưởng, đạo lí
- Liên hệ tư tưởng, đạo lí trong cuộcsống
- Bài học, nhận thức, hành động
c) Kết bài : Đánh giá chung về tư tưởng,
đạo lí