- Saûn xuaát phaùt trieån, thuû coâng nghieäp taùch khoûi noâng nghieäp -> coâng cuï baèng ñoàng thay theá ñoà ñaù -> phaân coâng lao ñoäng vaø phaân bieät giaøu ngheøo ->lieâ[r]
Trang 1Tuần: 11 Ngày soạn: 05/11/2012
Tiết: 11 Ngày dạy: 07/11/2012
Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: HS cần nắm:
- Những biểu hiện về sự chuyển biến xã hội: chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn cho HS biết nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ
II Chuẩn bị:
1 GV: Hiện vật phục chế (mũi giáo, dao găm, lưỡi cày, lưỡi liềm bằng đồng ).
2 HS: Tìm hiểu về các nền văn hố lớn thời kì này.
III Ti ế n trình dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Người Việt cổ đã tạo ra 2 phát minh lớn, đó là những phát minh nào? Trình bày thuật luyện kim?
2 Giới thiệu bài : Nền kinh tế phát triển đã kéo theo những chuyển biến trong đời sống xã hội Vậy
tình hình kinh tế – xã hội của cư dân Lạc Việt có gì mới? Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
3 Bài mới.
Hoạt động1: Tìm hiểu sự phân công lao động đã được
hình thành như thế nào ?
* GV gọi HS đọc thông tin mục 1/33, dựa vào mục 1 cho
biết:
- H: Em nhận xét gì về việc đúc công cụ bằng đồng hay bình
bằng đất nung so với việc làm công cụ bằng đá?
- HS: Đúc công cụ bằng đồng phức tạp hơn, kỹ thuật cao
hơn
- H: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng ?
-HS: Chỉ có một số người biết luyện kim và đúc đồng
(chuyên môn hoá)
=> GV bổ sung: Sản xuất phát triển, số người lao động tăng.
- H: Mọi người vừa lo sản xuất ngoài đồng, vừa đúc công cụ
có được không?
- HS: Không
=>GV: Như vậy thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp là
1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?
Trang 2một bước tiến của xã hội.
- H: Người nông dân lo cả việc nhà và đồng ángù được không?
- HS: Được nhưng như vậy sẽ rất vất vả,
- H: Cho biết tình hình sản xuất nông nghiệp thời kì này?
- HS: Phát triển, nên phải chuyên tâm lo cuốc, cày, gieo
hạt
=>GV bổ sung: Muốn vậy phải có người lo ở nhà và ăn
uống
- H: Lúc này phụ nữ làm những công việc gì?
-HS: Chủ yếu làm việc nhà,
-H: Cho biết công việc của nam giới?
-HS: Làm nhiều việc nặng nhọc và chuyên hơn
* HS trao đổi bàn (2’):
? Theo truyền thống dân tộc, đàn ông lo việc nhà hay việc
đồng? Vì sao?
- HS: Đàn ông lo việc đồng áng, vì nặng nhọc – cần sức
khoẻ, còn đàn bà làm việc nhà nhẹ nhàng và tỉ mỉ
=> GV chuẩn xác và chốt lại:
Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm mới trong xã hội.
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2 /33 SGK øcho biết:
- H: Các làng bản (chiềng chạ) được ra đời như thế nào?
- HS: Hình thành ở đồng bằng ven sông lớn và định cư lâu
dài,
- H: Bộ lạc được ra đời như thế nào?
-HS: Liên minh thị tộc (các chiềng chạ có quan hệ huyết
thống)
=> GV giải thích: Đứng đầu thị tộc là tộc trưởng (già làng,
trưởng bản )
- H: Đứng đầu bộ lạc là ai?
- HS: Tù trưởng, có quyền chỉ huy
- H: Cho biết vị trí của người đàn ông?
- HS: Ngày càng cao, đứng đầu cả thị tộc và bộ lạc
=>GV nhấn mạnh: Địa vị người đàn ông trong gia đình và
xã hội ngày càng quan trọng, người có kinh nghiệm được
bầu làm quản lí ( già làng, trưởng bản)
- H: Sự phân biệt giàu nghèo thể hiện ở điểm nào?
- HS: Nhiều ngôi mộ có của cải song có ngôi mộ chôn theo
công cụ và đồ trang sức với số lượng và chủng loại khác
nhau
*HS trao đổi bàn (2’):
? Em nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ này ?
=>HS trả lời và bổ sung, GV nhận xét và chốt lại:
Hoạt động 3:Tìm hiểu bước phát triển mới về xã hội.
- Sản xuất nơng nghiệp phát triển và số người làm nơng nghiệp tăng
-> Sự phân công lao động là cần thiết
+ Phụ nữ: sản xuất nơng nghiệp, làm đồ gốm và dệt vải
+ Nam giới: 1 phần làm nơng nghiệp, săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ và đúc đồng
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Sản xuất phát triển, cuộc sống ổn định, nhiều chiềng chạ họp nhau lại thành bộ lạc
- Vị trí người đàn ông ngày càng cao trong mọi lĩnh vực
-> Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ
=>Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
Trang 3* GV cho HS xem hiện vật phục chế (theo hình ảnh /34
SGK,
- H: Thời kì văn hoá Đông Sơn, công cụ chủ yếu chế tác bằng
nguyên liệu gì? Em nhận xét gì về công cụ đó?
- HS: Bằng đồng -> Sắc bén hơn và năng suất lao động tăng
- H: Do đâu mà nước ta hình thành nền văn hoá phát triển ?
- HS: Do sản xuất phát triển, có sự phân công lao động
- H: Em hãy nêu các trung tâm văn hoá đó?
=>GV bổ sung: Tiêu biểu là văn hoá Đông Sơn.
- H: Nền văn hoá Đông Sơn gồm những gì?
- HS: Công cụ sản xuất, đồ đựng và đồ trang sức phát triển
* HS thảo luận nhóm (3’):
? Theo em, những công cụ nào góp phần tạo bước chuyển
biến trong xã hội?
=>Đại diện nhóm HS trả lời, GV chuẩn xác và chốt lại:
Hàng loạt công cụ và vũ khí được tìm thấy (lưỡi cày, lưỡi
rìu, lưỡi giáo, mũi tên) làm cho cuộc sống con người ổn
định
* TK VIII – I TCN, trên đất nước ta hình thành 3 nền văn hoá lớn:
+ Óc Eo (An Giang) + Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) + Đông Sơn (Bắc –Bắc Trung Bộ)
=> Cư dân văn hoá Đông Sơn là người Lạc Việt
4 Củng cố:
* HS trả lời các câu hỏi:
- Trình bày những chuyển biến lớn về mặt xã hội?
- Nêu dẫn chứng nói về trình độ phát triển sản xuất?
* GV kết luận:
- Sản xuất phát triển, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp -> công cụ bằng đồng thay thế đồ đá -> phân công lao động và phân biệt giàu nghèo ->liên minh bộ lạc là quốc gia và là thời kì chuẩn bị để hình thành quốc gia đầu tiên
5 H ướng dẫn về nhà :
- Học bài theo nội dung đã học
- Tìm đọc: Sự tích Lạc Long Quân và Âu Cơ, Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
- Chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm: