Biết cách đo lực bằng lực kế Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng và ngược lại *KN: Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo Biết cá
Trang 1Ngày soạn: /11/2012
Ngày dạy: /11/2012
Tiết 11 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC KHỐI LƯỢNG - TRỌNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
*KT: Nhận biết được cấu tạo của lực kế,xác định được giới hạn đo của một lực kế và độ chia nhỏ nhất của nó
Biết cách đo lực bằng lực kế
Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng và ngược lại
*KN: Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp
*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK
Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định:(1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4P) - Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên
đâu? Lực đàn hồi có phương chiều như thế nào?
- Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh
3) Nội dung bài mới:(35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập(5p)
GV đặt vấn đề như ở
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu
lực kế(10p)
1)Lực kế là gì
-Yêu cầu HS đọc SGK,
nắm phần thông tin
- GV giới thiệu tiếp: Có
nhiều loại lực kế
2)Mô tả một lực kế lò
xo đơn giản
-HS suy nghĩ
-HS đọc SGK nắm thông tin
-HS theo dõi
-HS hoạt động theo
Tiết 11: LỰC KẾ - PHÉP
ĐO LỰC TRỌNG LỰC -KHỐI LƯỢNG I)Tìm hiểu lực kế:
1)Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ đo lực
2) Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
Lực kế có một chiếc lò xo
Trang 2- GV phát lực kế lò xo
cho các nhóm yêu cầu
HS nghiên cứu cấu tạo
- Mô tả cấu tạo của lực
kế lò xo?
-Yêu cầu HS thảo luận
tìm từ điền vào chỗ
trống ở câu C1
-GV kiểm tra, thống
nhất cả lớp gồm 3 bộ
phận chính
-Yêu cầu HS trả lời câu
2
Hoạt động 3: Đo một
lực bằng lực kế(10p)
1)Cách đo lực:
-Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm tìm từ điền
vào chỗ trống ở câu 3
-Yêu cầu(HS yếu-kém)
nhắc lại
- Hướng dẫn HS thực
hiện trên lực kế
2)Thực hành đo lực:
-Cho HS dùng lực kế để
đo trọng lượng sách VL:
Hướng dẫn HS cầm lực
kế, đọc số chỉ
- Yêu cầu HS trả lời C5
(HS yếu-kém)
Hoạt động 4: Công
thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng:
(5p)
-Yêu cầu HS trả lời câu
6
-Cho HS thảo luận, GV
chốt lại
-Sau khi trả lời, GV yêu
cầu HS tìm mối liên hệ
nhóm nghiện cứu cấu tạo của lực kế
-Nêu cấu tạo
-HS tìm từ điền vào chỗ trống
-Nghe giảng -HS trả lời vào vở
-HS trả lời
-HS thảo luận và tìm từ điền vào chỗ trống
-HS nhắc lại
-HS hoạt động theo nhóm đo sgk vật lý
-HS yếu-kém trả lời
C5
-HS trả lời
-HS kết hợp đọc SGK, tìm mối liên hệ
một đầu gắn với võ lực kế đầu kia có gắn một móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ
C2:
II) Đo lực bằng lực kế:
1) Cách đo lực:
Thoạt tiên phải điều chỉnh
số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào lò xo của lực kế, phải cầm vỏ lực kế theo hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo
2) Thực hành:
C5: Cầm lực kế thẳng đứng vì trọng lực có phương thẳng đứng
III)Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
C6: 1 200 20N
P = 10m
Trong đó:
-P là trọng lượng của vật,
có đơn vị là N -m là khối lượng, đơn vị là kg
IV- Vận dụng:
Trang 3giữa P và m
Hoạt động 5:vận
dụng(5p)
-Yêu cầu HS trả lời câu
C7 đến câu C9
-Kiểm tra câu trả lời của
HS
-HS trả lời C7, C8, C9
C7:Vì trọng lượng luôn tỷ
lệ với m nên có thể ghi m
mà không ghi p C9:
4) Củng cố: (3p) - Lực kế dùng để làm gì? - Công thức tính trọng
lượng?
- Vật có khối lượng 10kg có trọng lượng là bao nhiêu?( HS yếu -
kém)
5) Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Trả lời lại các cấu từ câu 1 đến câu 4
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
Ngày soạn: /11/2012
Ngày dạy: /11/2012
Tiết 12 KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:
*KT: -Hiểu khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là gì?
-Xây dựng được công thức m = D.V và P = d.V
-Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định: Chất
đó là chất gì? Khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được
khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết khối lượng
riêng
*KN: + Sử dụng phương pháp đo khối lượng
+ Sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật
*TĐ: Nghiêm túc, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N
1 quả nặng bằng sắt
1 bình chia độ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p) - Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lượng vật
lý nào? Hãy nêu nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1
3) Nội dung bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 4Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập(5 / )
-GV cho HS đọc mẫu chuyện
ở SGK và yêu cầu HS chốt lại
mẫu chuyện đó cho ta thấy
cần nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối
lượng riêng xây dựng công
thức tính khối lượng theo
khối lượng riêng (30 / ):
1)Khối lượng riêng
-Yêu cầu HS đọc phần câu 1,
chọn phương án giải quyết
(GV cho gợi ý HS phương án
2)
- Cho HS thảo luận và cùng
nhau tính khối lượng của cột
trụ
- Gọi đại diện nhóm trình bày
cách làm
-Sau đó GV nhận xét và
hướng dẫn cách làm
- Sau cách tính đó yêu cầu HS
đọc khái niệm khối lượng
riêng→ghi bảng
- Đơn vị khối lượng riêng là
gì?
2)Bảng khối lượng riêng
một số chất:
- Cho HS đọc bảng khối
lượng riêng một số chất( HS
yếu-kém)
- Qua số liệu em có nhận xét
gì về khối lượng các chất
khác khi có V=1m3
-HS đọc SGK phần
mở bài, trả lời câu hỏi của GV
- Đọc SKG C1, hoạt động theo nhóm thảo luận phương án giải quyết
- Cho HS thảo luận theo nhóm, tính KL
và trình bày theo YC của GV
-Tính KL của 1m3 sắt rồi tính KL của cột sắt
-Theo dõi
-HS đọc SGK và ghi vở
-Trả lời -HS đọc bảng
Tiết 12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG - BÀI TẬP
I- Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1) Khối lượng riêng:
(V =1dm3→m=7,8Kg V=1m3=1000dm3⇒m=7.8.1 000
V=0,9m3=900dm3⇒m=7.8 900= 7020Kg
-Khối lượng của 1m3 một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là Kg/m3
2)Bảng khối lượng riêng
của một số chất
<SGK>
Trang 5- GV giới thiệu ý nghĩa của
bảng
⇒ Chính vì mỗi chất có khối
lượng riêng khác nhau→giải
quyết câu hỏi đầu bài
3)Tính khối lượng một vật
theo khối lượng riêng
-Yêu cầu HS trả lời câu 2
GV gợi ý: 1m3 đá→m?
0,5m3 đá→m?
- Y/c HS đọc cách làm
- Ta làm thế nào để biết khối
lượng của vật? (HS yếu-kém)
- Dựa vào phép toán ở C2 để
trả lời C3
- Nhận xét
-Theo dõi
- HS đọc cách làm
- HS yếu-kém trả lời
-HS làm việc theo nhóm tính C2
3)Tính khối lượng một vật
theo khối lượng riêng
C2: m= 0,5 2600= 1300(kg)
C3:
m=D.V
D là khối lượng riêng (Kg/m3)
m là khối lượng (Kg)
V là thể tích (m3)
4) Củng cố:( HS yếu-kém)(3p)
- Thế nào là khối lượng riêng? Đơn vị đo?
- Công thức tính KLR ?
5) Hướng dẫn về nhà:(2p)
- Học thuộc bài theo vở ghi + SGK
- Đọc phần: “Có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập từ 11.1 đến 11.5 SBT
Ngày soạn: /11/2012
Ngày dạy: /11/2012
Tiết 13 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:
*KT: -Hiểu trọng lượng riêng (TLR) là gì?
-Xây dựng được công thức P = d.V
*KN: + Sử dụng phương pháp đo khối lượng
+ Sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật
*TĐ: Nghiêm túc, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N
1 quả nặng bằng sắt
1 bình chia độ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
Trang 62) Kiểm tra bài cũ: (4p)
Khối lượng riêng là gì? Nêu công thức tính khối lượng riêng?
3) Nội dung bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu trọng
lượng riêng(10 / )
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
thông tin và ghi vở
- Trọng lượng riêng của một
chất là gì? đơn vị
- Yêu cầu HS yếu trả lời câu
C4
- GV giới thiệu công thức:
d=10D như ở SGK
Hoạt động 4: Xác định trọng
lượng riêng của một chất:
(5p)
- GV giới thiệu dụng cụ cần
sử dụng Sau đó yêu cầu HS
thảo luận tìm P.á để xác định
trọng lượng riêng bằng các
dụng cụ đó
- GV phát dụng cụ và cho HS
làm trong 7/
Hoạt động 5: Vận dụng: (5p)
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
(C7 làm ở nhà)
- Tổ chức hướng dẫn HS và
hợp thức hoá kết quả
- HS đọc SGK phần thông tin và ghi vở
- HS trả lời
- HS yếu trả lời câu
C4
- HS lắng nghe
- HS thảo luận tìm P.á
để xác định trọng lượng riêng
- HS làm thí nghiệm
- HS đọc phần ghi nhớ
Tiết 13: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP I)Trọng lượng riêng:
1)Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó 2)Đơn vị trọng lượng riêng
là Niutơn trên mét khối Kí hiệu là N/m3
d=
V P
Trong đó: d là trọng lượng riêng
P là trọng lượng (N)
V là thể tich (m3) 3)Dựa vào công thức: P=10m ta có: d=10D
III)Xác định trọng lượng riêng của một chất:
- Dựa trên công thức: d=
V P
-Đo trọng lượng P của vật: Lực kế
-Đo thể tích vật: Bình chia độ
Thay kết quả vào d=
V
P
và tính
IV Vận dụng:
C6:V= 40 dm3 = 0,04m3
m=D.V = 312(kg) p=10.m
4) Củng cố:( HS yếu-kém)
Trang 7- Thế nào là trọng lượng riêng? Đơn vị đo?
- Công thức tính TLR?
- Hệ thống lại kiến thức về KLR và TLR qua BĐTD
5) Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài theo vở ghi + SGK
- Đọc phần: “Có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập từ 11.1 đến 11.5 SBT
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành ở bài 12 và các vật dụng cần thiết Mỗi nhóm 15 hòn sỏi , rửa sạch , laukhô
Ngày soạn: /1 /2012
Ngày dạy: /1 /2012
Tiết 14 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU:
-Biết xác định khối lượng riêng của vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g,1 cốc nước
- 1 bình chia độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3
Trang 8Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô, giấy lau khô
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn định: Nêu được mục đích thực hành, phổ biến nội quy(2p)
2/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
- Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới ( 35P)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Hướng dẫn nội
dung thực hành (10p)
- GV hướng dẫn các bước
thực hành như ở SGK, giới
thiệu dụng cụ
-GV làm mẫu theo các bước
như ở SGK để HS quan sát
Hoạt động 2:Thực hành
( 20p ):
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2
và 3 trong vòng 10/, yêu cầu
HS chốt lại những ý chính
ứng với các viếc cần làm
-Yêu cầu HS các thông tin về
lí thuyết vào báo cáo thực
hành
*Cho HS tiến hành đo:
-HS tiến hành theo nhóm, tổ
chức mỗi HS trong nhóm ít
nhất được đo 1 lần
-GV theo dõi hoạt động của
HS để đánh giá ý thức của
HS Lưu ý đo đến đâu ghi kết
quả đến đó
Hoạt động 3: Tổng kết đánh
giá buổi thưc hành: ( 5p)
-GV đánh giá kĩ năng thực
-HS theo dõi -HS theo dõi, quan sát
-Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu cá nhân trong vòng 10/ phần 2 và 3 và rút ra những việc cần làm
-HS điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH
-HS tiến hành theo nhóm, Thay đổi nhau đo
và ghi kết quả vào bảng -HS tính khối lượng riêng
-Hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
- HS ghi bài
I Chuẩn bị
II Nội dung thực hành
III Báo cáo thực hành
Trang 9hành, kết quả thực hành và
thái độ, tác phong trong giờ
thực hành
-Đánh giá điểm theo thang
điểm như ở SGK
4) Củng cố: ( HS yếu-kém) ( 3p)
- Một hs nhắc lại công thức tính khối lượng riêng
- GV nhắc lại cách để xác định khối lượng riêng của 1 vật
5) Hướng dẫn về nhà: ( 2p)
- Nắm vững cách xác định khối lượng riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trước bài máy cơ đơn giản
- Kể tên các máy cơ đơn giản?
- Khi kéo vật bằng máy cơ đơn giản phải dùng lực như thế nào?
Trang 10Ngày soạn: /1 /2012
Ngày dạy: /1 /2012
Tiết 15: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
+KT: So sánh được lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng với trọng lượng
của vật
Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thường dùng
+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
Nhận biết được MCĐG
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 2 lực kế (GHĐ 5N) , 1 quả nặng,1 giá
Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn định: ( 1p)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4p)
- Nêu định nghĩa về khối lượng riêng và trọng lượng riêng của 1 chất?
Đơn vị
3/ Nội dung bài mới( 35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập: ( 3p)
- GV giới thiệu như ở SGK
Treo tranh 13.1 và đặt câu hỏi
nêu vấn đề như ở SGK
- Từ đó GV đi vào bài mới
như ở SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu
cách kéo vật lên theo
phương thẳng đứng( 10p)
-Yêu cầu HS đọc SGK mục1:
Đặt vấn đề nắm chắc vấn đề
-Treo tranh vẽ 13.2 cho HS
quan sát
- Liệu có thể kéo vật với một
lực nhỏ hơn trọng lượng của
vật được không?(HS
yếu-kém)
Từ dự đoán của HS, GV
-Theo dõi Gv
- Quan sát hình vẽ
- HS dự đoán
- HS yếu-kém trả lời
- HS theo dõi
Tiết 15: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
Trang 11giới thiệu để HS làm thí
nghiệm
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm, cách tiến hành thí
nghiệm
+Yêu cầu HS đọc SGK phần
thí nghiệm để nắm cách làm
+GV hướng dẫn trên dụng cụ
- GV phân dụng cụ cho các
nhóm tiến hành và ghi kết
quả vào bảng 13.1
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Y/c HS làm việc cá nhân trả
lời C2(HS yếu-kém)
- Nêu những khó khăn trong
cách kéo này?
- Trong thực tế để khắc phục
những khó khăn đó ta làm thế
nào?
Hoạt động 3: Tổ chức HS
bước đầu tìm hiểu về máy
cơ đơn giản: ( 15p)
-Y/c HS đọc SGK để tìm nắm
các thông tin về máy cơ đơn
giản
-GV treo tranh vẽ hình
13.4,13.5,13.6 để giới thiệu
các loại máy cơ đơn giản
-Y/c HS Hs yếu-kém trả lời
C4
?Nêu TD về một số trường
hợp sử dụng máy cơ đơn giản
Hoạt động 4: Vận dụng và
ghi nhớ: ( 10p)
- GV đặt câu hỏi để HS ghi
nhớ những ý ghi nhớ ở SGK
- GV treo tranh hình 13.2 và
hướng dẫn HS trả lời câu C5,
- Đọc SGK
-HS tiến hành theo nhóm theo các nội dung tiến hành, ghi kết quả
- HS trả lời theo đại diện nhóm
- HS yếu-kém trả lời
-Thảo luận nhóm phát biểu
- Cá nhân phát biểu
- HS đọc SGk
- HS quan sát
- Hs yếu-kém trả lời
- Cần cẩu, giếng khoan
- HS trả lời theo HD của GV
- HS yếu - kém trả lời
C1:
2.Kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật C3:Trọng lượng lớn,lực kéo tay người có hạn,tư thế đứng không vửng
II Máy cơ đơn giản:
Các dụng cụ như tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc là những máy cơ đơn giản
Có 3 loại máy cơ đơn giản:
- mặt phẳng nghiêng
- Đòn bẩy
- Ròng rọc C4: dễ dàng hơn máy cơ đơn giản
III Vận dụng:
C5: m= 200kg p= 2000N
mà 4 người :F = 1600N< P
Trang 12C6(Y/c HS yếu - kém trả lời)
GV gợi ý thêm
C6:
4) Củng cố: ( HS yếu-kém) ( 3p)
- Nêu TD về các máy cơ đơn giản?
- Kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần lực như thế nào?
5) Hướng dẫn về nhà: ( 2p)
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ Làm các bài tập ở SBT: từ 13.1 đến
13.4
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết” Nghiên cứu trước bài : Mặt phẳng
nghiêng
Ngày soạn: /12/2012
Ngày dạy: /12/2012
Tiết 16: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
I MỤC TIÊU:
-Nêu được hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ
lợi ích
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trường hợp
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -1 lực kế (5N), 1 khối trụ kim loại, mặt phẳng
nghiêng
Cả lớp : Tranh vẽ hình: 13.1, 13.2, 14.1, 14.2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn định: (1p)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4p)
Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi
người là 450N thì có thể kéo được ống bê tông lên không? Nêu những khó
khăn trong cách kéo này?
3/ Nội dung bài mới( 35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tạo tình
huống học tập: (5p)
-GV treo tranh hình 14.1
lên bảng, yêu cầu HS
quan sát và đọc SGK
phần mở bài nêu vấn đề
- HS đọc SGK, quan sát tranh vẽ và nêu vấn đề nghiên cứu
Tiết 16: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
1) Đặt vấn đề:
- Dùng tấm ván nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật hay không
- Muốn giảm lực kéo vật thì phải làm tăng hay giảm độ