Kiến thức: - Hs biết được đặc điểm bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá.. - GV treo tranh : lớp tế bào biểu bì mặt trên và lớp tế bào biểu bì mặt dưới, trạng thái của lỗ khí, yêu
Trang 1Ngày soạn: 28/10/2012
Ngày dạy: 30/10/2012
Tiết: 22 CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Hs biết được đặc điểm bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá
- Giải thích được đặc điểm màu sắc 2 mặt của phiến lá
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
3 Thái độ: - Giáo dục hs yêu thích bộ môn
II Phương tiện:
- Gv: Hình: 20.1;20.2
- HS: Xem kĩ bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu đặc điểm bên ngoài của lá? Các cách sắp xếp của lá trên cây ?Ý nghĩa?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv: Dẫn dắt: Cho hs quan sát H: 20.1 trả
lời:
H: Cấu tạo của phiến lá gồm mấy phần?
→ 3 phần: Biểu bì, thịt lá, gân lá.
- Gv: Chuyển ý: Chúng ta sẽ tìm hiểu từng bộ
phận của phiến lá
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của biểu bì.
- GV treo tranh : lớp tế bào biểu bì mặt trên
và lớp tế bào biểu bì mặt dưới, trạng thái của
lỗ khí, yêu cầu HS quan sát, kết hợp với
nghiên cứu thông tin SGK, tự nhận biết kiến
thức
H: Những đặc điểm nào của lớp biểu bì phù
hợp với chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh
sáng chiếu vào những tế bào bên trong?
- HS: Đặc điểm: là những tế bào không màu
trong suốt, có vách dày, trên biểu bì có lỗ khí
H: hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao đổi
khí và thoát hơi nước?
- HS: Hoạt động đóng mở của lỗ khí
- GV giải thích sơ về cơ chế đóng mở của lỗ
1 Biểu bì:
- Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày có chức năng bảo vệ và cho ánh sáng xuyên qua
- Trên biểu bì (mặt dưới lá) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi và thoát hơi nước
Trang 2khíH:Tóm lại, biểu bì có cấu tạo như thế nào?
Chức năng gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của thịt lá.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 20.4, tự thu nhận thông tin
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, nhận
biết kiến thức
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận :So sánh lớp
tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt trên và lớp
tế bàio thịt lá sát với lớp biểu bì mặt dưới trả
lời các câu hỏi:
H Chúng giống nhau ở đặc điểm nào? Đặc
điểm này phù hợp với chức năng gì?
H Hãy tìm điểm khác nhau giữa chúng
H Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp với chức
năng chính là chế tạo chất hữu cơ? Lớp tế bào
thịt lá nào phù hợp với chức năng chính
làchứa và trao đổi khí?
- GV yêu cầu lần lượt từng nhóm trình bày
từng câu, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét,
bổ sung
H.Vậy thịt lá có cấu tạo như thế nào và chức
năng gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của gân lá.
-Gv:Giới thiệu về phần gân lá, cho hs quan
sát Yêu cầu:
H: Gân lá có cấu tạo và chức năng gì ?
-Hs: Trả lời → Gv: Nhận xét, bổ sung
2 Thịt lá
- Lớp tế bào thịt lá phía trên là những
tế bào xếp sát nhau, có chứa nhiều lục lạp có chức năng thu nhận ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ
- Lớp tế bào thịt lá phía dưới là những
tế bào xếp không sát nhau, chứa ít lục lạp có chức năng chứa và trao đổi khí + Đều chứa diệp lục Chức năng là giúp lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
+ Khác nhau: Lớp tế bào phía trên: có dạng dài, xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp, xếp theo chiều thẳng đứng Lớp tế bào mặt dưới: dạng tròn, xếp không sát nhau, ít lục lạp, xếp lộn xộn
+ Lớp tế bào phía trên phù hợp với chức năng tông hợp chất hữu cơ, lớp phía dưới phù hợp với chức năng chứa
và trao đổi khí
3 Gân lá:
Gân lá nằm giữa phần thịt lá, có mạch rây và mạch gỗ Chức năng vận chuyển các chất
4/Củng cố:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
- Bao bọc phiến lá là 1 lớp tế bào…………trong suốt nên ánh sáng có thể xuyên qua chiếu vào phần thịt lá Lớp tế bào biểu bì có màng ngoài rất dày có chức năng……… cho các phần bên trong của phiến lá
- Lớp tế bào mặt dưới có rất nhiều………… Hoạt động…………của nó giúp cho lá trao đổi khí và thoát hơi nước ra ngoài
- Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều………có chức năng thu nhận ánh sáng cần cho việc chế tạo chất hữu cơ
- Gân lá có chức năng………các chất cho phiến lá
- HS điền lần lượt như sau: 1/ biểu bì; 2/ bảo vệ; 3/ lỗ khí; 4/ đóng mở; 5/ lục lạp; 6/ vận
chuyển
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 3- Học bài Trả lời câu hỏi SGK/tr67.
- Đọc phần “em có biết”
Ngày soạn: 30/11/2010
Ngày dạy: 02/11/2010
Tiết: 23
Bài 21 : QUANG HỢP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: khi có ánh sáng lá có thể chế tạo tinh bột và nhả ra khí oxi
- Giải thích được quang hợp là quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời biến chất vô cơ (nước, CO2, muối khoáng) Thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ôxi làm không khí luôn được cân bằng
2 Kỹ năng: - Biết cách làm thí nghiệm lá cây quang hợp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây
II Phương tiện:
- Gv: Chuẩn bị trước T.N 1, 2 (tranh 21.1, 21.2)
- HS: Xem kĩ nội dung bài
III Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? Chức năng mỗi phần là gì?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoat động 1: Xác định chất mà lá cây chế
tạo được khi có ánh sáng.
-Gv: Giới thiệu những điều cần biết trước khi
tìm hiểu T.N: Dùng hình 21.1 để giới
thiệu T.N
-Gv: Gọi 1 đến 2 hs nhắc lại T.N
Lưu ý: Cho hs các thao tác như hình a, b, c
(sgk)
Yêu cầu hs quan sát k.q T.N thảo luận:
H: Việc bịt lá T.N bằng băng giấy đen nhằm
mục đích gì?
H: phần nào của lá chế tạo được tinh bột ? Vì
sao?
-Hs: Thảo luận trả lời, nhận xét, bổ sung
-Gv: Cho bổ sung Cho hs rút ra kết luận:
H: Qua T.N ta rút ra điều gì ?
-Hs: Chất mà lá cây chế tạo ra được ngoài ánh
1 Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng
a Thí nghiệm: ( sgk )
b Kết luận:
Lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng
Trang 4sáng là tinh bột.
-Gv: Nhận xét, bổ sung, giải thích T.N ( Nếu
có thắc mắc )
Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra
trong quá trình lá chế tạo ra tinh bột.
-Gv: Giới thiệu T.N (theo hình 21.2 a, b, c)
Yêu cầu hs quán sát, trả lời:
H: Cành rong trong cốc nào chế tạo được tinh
bột? vì sao ?
→ Cành rong trong cốc B, vì cốc B có ánh
sáng
H: Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong
trong cốc đó đã thãi ra chất khí ? đó là khí
gì ?
→ Hiện tượng : Đưa que đốm vừa tắt vào
miệng ống nghiệm, thì que đốm bùng cháy
Đó chính là khí ôxi
H: Có thể rút ra kết luận gì qua T.N ?
→ Chất khí thải ra trong quá trình tạo ra tinh
bột đó là ôxi
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời, nhận xét
-Gv: Nhận xét, bổ sung cho hs liên hệ thực tế:
H: Vì sao khi nuôi cá cảnh người ta bỏ rong
đuôi chó vào bể ?
→Làm đẹp, cung cấp ôxi cho cá
2 Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo ra tinh bột
a Thí nghiệm: ( sgk )
b Kết luận:
Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá nhả khí ôxi ra môi trường ngoài
4/Củng cố:
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk
- GV: chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng:
a/ Khí oxi
b/ Khí CO2
c/ Tinh bột
d/ Khí oxi và tinh bột
- HS: c
- GV: Tại sao khi nuôi cá trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?
- HS: Vì trong quá trình chế tạo tinh bột, cây rong đã nhả khí oxi hoà tan trong nước của
bể, tạo điều kiện cho cá hô hấp tốt hơn
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK/tr70
- Nghiên cứu bài: Quang hợp (tt)