1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KE HOACH BAI HOC LOP 1 TUAN 14

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 33,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giúp HS sau bài học HS: - Nhận biết cấu tạo vần ang, anh, bàng, chanh - Đọc và viết đúng các vần, tiếng, từ: ang, anh, cây bàng, cành chanh - Đọc đúng các từ ứng dụng:buôn làng, hải cản[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày26 tháng 11 năm 2012

TIẾT 1- 2 - 3: HỌC VẦN

BÀI 55: eng - iêng

I/ MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

* Giúp HS sau bài học HS:

- Đọc được: eng - iêng, lưỡi xẻng,trống, chiêng

- Viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng

- Đọc đúng các: cái xẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng

Dù ai nói ngã nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiêng ba chân

- Luyện nói được từ 2- 4 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa (SGK)

- H/s: bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Bài củ:(5p)

-HS viết :ung, ưng

- Gọi 2 HS đọc từ cây sung, trung thu

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

* Giới thiệu bài.(trực tiếp)

a.Vần eng

*HĐ1: Nhận diện vần eng.

GV ghi và phát âm để HS phát âm theovần eng

HS phân tích và ghép vần eng GV nhận xét

*HĐ 2: Đánh vần.

? Ai đánh vần được vần eng

? Muốn có tiếng xẻng ta phải thêm âm và dấu gì (thêm x trước eng và dấu huyền trên đầu âm e)

? Hãy phân tích tiếng xẻng

- HS dùng bộ ghép chữ để ghép Một HS G lên bảng ghép GV quan sát nhận xét

? Ai đánh vần được tiếng xẻng

- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa: lưỡi xẻng

- HS ghép từ lưỡi xẻng , GV nhận xét

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa: cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

*HĐ 3: Hướng dẫn viết.

- GV viết mẫu vần eng, lưỡi xẻng (lưu ý nét nối giữa các con chữ)

- HS viết bảng con GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

b iêng (12p) (quy trình tương tự vần eng)

c.HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.(10p)

Trang 2

- HS khá, giỏi đọc trước HS TB , Yđọc lại.

? Hãy gạch chân những tiếng chứa vần vừa học HS lên bảng làm

- GV có thể giải thích một số từ ngữ: cái kẽng, xà beng

- GV đọc mẫu

- HS đọc nhóm, lớp, cá nhân.GV sữa lỗi cho HS

TIẾT 2 (40p) 3.LUYỆN TẬP

*HĐ 1: Luyện đọc.(15p)

- HS luyện đọc lại các vần, từ khóa, từ ứng dụng mới học ở tiết 1

GV sữa lỗi cho HS

* Đọc câu ứng dụng

- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng

- HS K, G đọc trước, HS TB, Y đọc lại Đọc theo nhóm ,cả lớp

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

? Gạch chân những tiếng chứa vần vừa học

- GV đọc mẫu câu ứng dụng.2-3HS đọc lại

TIẾT 3 (37p)

*HĐ2: Luyện víêt.

- HS viết vào vở tập viết: eng - iêng, lưỡi xẻng, trống, chiêng

- GV quan sát giúp đỡ HS Y, nhận xét và chấm một số bài

*HĐ3: Luyện nói.

- HS đọc tên bài luyện nói: Ao, hồ, giếng.

- GV cho HS quan sát tranh và trao đổi từng cặp theo các câu hỏi gợi ý sau:

? Trong tranh vẽ những gì (HS K, TB trả lời: Ao, giếng…)

? Chỉ đâu là cái giếng (HS Y chỉ)

? Những tranh này đều nói về cái gì (HS K, G trả lời)

? Ao, hồ, giếng có gì giống và khác nhau (HS K, G trả lời: Giếng nhỏ và sâu,

ao hồ rộng)

?Ao,hồ, giếng đem đến cho con người những lợi ích gì?

? Để giữ vệ sinh cho nước ăn, em và các bạn phải làm gì (HS K, G trả lời)

- GV gọi HS luyện nói trước lớp Nhận xét khen ngợi những HS trả lời lưu loát

3/ Củng cố, dặn dò:(5p)

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc theo

? Hãy tìm những có vần vừa học

- Dặn HS học lại bài và làm bài tập, xem trước bài 56

TIẾT 4: TOÁN

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8

I/MỤC TIÊU:

* Giúp học sinh

- Thuộc bẩng trừ

- Biết làm tính trừ trong phạm vi 8

Trang 3

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.

*HS khá giỏi làm thêm BT:3(cột 2,3),4(cả 4 phép tính)

II/ CHUẨN BỊ

- GV:Mô hình, sử dụng bọ đò dùng dạy học toán lớp 1(HĐ1)

- HS: bộ đồ dùng học toán 1, bảng con, phấn, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Bài cũ:(5p)

- Gọi HS đọc bảng cộng trong phạm vi 8 thực hiện phép tính: 7+1=

2+6=

- GV nhận xét cho điểm

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài

*HĐ1: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8.(10p)

a Hướng dẫn HS thành lập công thức: 8 - 1 = 7; 8 – 7 = 1

Bước 1: GV cài lên bảng 8 hìng tam giác(như S GK).Y/c HS K, G nêu bài

toán HS Y nhắc lại,chẳng hạn:”tất cả có 8 hình tam giác bớt đi một hình.Hỏi còn lại mấy hình tam giác?”

Bước 2: gọi HS nêu câu trả lời và hướng dẫn HS nêu đầy đủ:(8 hình tam giác

bớt 1 hình tam giác còn 7 hình tam giác)

- GV gợi ý , HS nêu”8 bớt 1 còn 7” H/s tự nêu phép tính và kết quả:8-1=7

- HS dùng bảng cài ghép phép trừ 8 - 1 = 7.Gv nhận xét,ghi bảng và cho hs đọc

Bước 3: Gv hướng dẫn hs quan sát hình vẽ trong SGK tự nêu kết quả của phép

trừ.HS dùng bảng cài và ghép phép tính 8- 7 - 1.GV nhận xét,ghi lên bảng và cho hs đọc Sau đó cho hs đọc lại cả hai công thức: 8-1=7 và 8-7=1

b/ HD hs thành lập các công thức: 8 – 2 = 6,8 - 6 = 2 và 8- 3 = 5 , 8 - 5 = 3 và 8 - 4 = 4

Tiến hành tương tự như ở phần a

*Chú ý: HS nhìn hình vẽ nêu kết quả của phép tính không cần thiết phải lặp lại tuần

tự các bước như trên

c/ HD HS ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8

- Cho hs đọc lại các côngh thức ghi trên bảng

- Chủ yếu gọi hs TB,Y đọc còn hs khá giỏi theo dỏi đọc nhẩm và nhận xét

- GV xóa từng phần rồi toàn bộ công thức và tổ chức cho hs thi đua lập lại(nói,viết, ) các công thức đó

*HĐ2 : Hướng dẫn hs làm bài tập.(25p)

Bài 1:gọi hs nêu y/c của bài tập rồi làm bài bảng con và chửa bài.(lưu ý hs phải viết các số thật thẳng cột)

Bài 2:- Gv ghi đề lên bảng

- Gọi HS G nêu cách làm, HS nối tiếp nêu kết quả

Bài 3:gọi hs nêu y/c bài và làm bài vào vở bài tập

- GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y nhận xét và chấm một số bài

- HS kha giỏi nêu kết quả cột 2,3

Bài 4: hs nêu y/c bài và làm bài vào vở bài tập

- Đối HS, Y làm 1 câu đầu của bài

Trang 4

- Gọi 3 K, G nêu các phép tính còn lại, gv nhận xét.

3/ Củng cố, dặn dò:(5p)

- HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 8

- Dặn HS về nhà làm bài tập 1, 2 vào vở bài tập và xem trước bài:luyện tập

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

BÀI 7:ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU:

* Giúp HS:

- Nêu được thế nào làđi học đều và đúng giờ

- Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ

- Biết được nhiệm vụ của HS là đi học đều và đúng giờ

- HS thực hiện viẹc đi học đều đúng giờ

*HS K,G biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ

II/ CHUẨN BỊ:

- GV tranh bài tập 1 phóng to (HĐ1).Điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em

- HS vở BT đạo đức 1,bài hát(tới lớp,tới trường)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài.(trực tiếp)

*HĐ1: Quan sát tranh BT1 và thảo luận nhóm đôi.(12p)

- GV giới thiệu tranh BT1:

Thỏ và rùa là hai bạn học cùng lớp.Thỏ thì nhanh nhẹn con rùa thì vốn tính chậm chạm.Chúng ta hảy đoán xem chuyện gì sẻ xảy ra với hai bạn?

- HS thảo luận

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- GV hỏi vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn,còn rùa chậm chạm lại đi học đúng giờ?

? Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng khen? vì sao

GV kết luận:-Thỏ la cà nên đi học muộn.Rùa tuy chậm chạm nhưng rất cố gắng

đi học đúng giờ.Bạn rùa thật đáng khen

*HĐ2: HS đóng vai theo tình huống”trước giờ đi học” (BT 2).(12p)

- GV phân hai học sinh làm thành một nhóm đóng vai hai nhân vật trong tình

huống

- Các nhóm chuẩn bị đóng vai

- HS dóng vai trước lớp

- HS nhận xét và thảo luận:? Nếu em có mặt ở đó,em sẻ nói gì với bạn? vì sao

* HĐ3: HS liên hệ.(12p)

? Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng giờ (HS K trả lời, TB, Y nhắc lại)

Trang 5

? Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ .(HS G trả lời, TB, Y nhắc lại)

GV kết luận.

- Được đi học là quyền lợi của trẻ em.Đi học đúng giờ giúp các em thực hiện tốt quyền được đi học của mình

- Để đi học đúng giờ cần phải: CB quần áo, sách vở đầy đủ, không thức khuya

3 Củng cố,dặn dò.(3p)

? Để đi học đúng giờ chúng ta cần phải làm gì

- Dặn HS về nhà làm bài

Thứ 3 ngày 27 tháng 11 năm 2012

TIẾT 1: TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về các phép tính cộng,trừ trong phạm vi 8

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:bảng phụ viết bài tập 1, 2

- HS : que tính, bảng con, phấn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A.Bài cũ:

- Gọi 3 HS K, TB đọc bảng trừ trong phạm vi 8

- Gv nhận xét cho điểm

B.Bài mới:

*Giới thiệu bài.(Qua bài cũ)

*HĐ1: HD HS làm bài tập trong VBT.

Bài tập 1 Gv treo bảng phụ.gọi HS nêu y/c bài toán

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả.GV gọi HS K, G nhận xét tính chất phép cộng

7+1=1+7,và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 1+7=8, 8-7=1 /HS TB, Y nhắc lại

Bài 2:GV treo bảng phụ.Gọi hs nêu y/c.Yêu cầu HS nhẩm rồi nêu kết quả, GV ghi bảng

Bài 3: HS G nêu y/c và nêu cách làm của bài toán

- HS làm bài vào vở bài tập

- GV gọi 2 HS TB,1 HS K, 1 HS Y lên bảng làm bài ở dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 4: Cho HS quan sát hình vẻ trong vở BT, nêu y/c của bài toán sau đó ghi phép tính vào bảng con.GV nhận xét

Bài 5: GV hướng dẫn HS cách làm bài.GV có thể gọi HS G làm mẫu một câu các câu khác HS tự làm và lên bảng chửa bài

- GV quan sát và giúp đỡ HS Y

GV KL: cả 5 bài tập đều củng cố về phép công, trừ trong phạm vi 8.

3 Củng cố,dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm BT 1,2 vào vở BT và xem trước bài “phép cộng trong phạm vi 9”

Trang 6

TIẾT 2, 3 4: HỌC VẦN

BÀI 56 uông - ương

I/ MỤC ĐÍCH

*Giúp HS sau bài học HS:

- Nhận biết cấu tạo vần uông, ương, các tiếng chuông, đường

- Đọc và viết đúng các vần,tiếng,từ:uông,ương, tiếng chuông, đường,quả chuông,con đường

- Đọc đúng các từ ứng dụng:rau muống, luống cày, nhà trường, nương rẫy và câu ứng dụng: Nắng đã lên Lúa trên nương chín vàng Trai gái bản mường cùng vui vào hội

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đè: Đồng ruộng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bộ ghép chữ tiếng việt 1(h/đ 2;t1).Tranh minh họa từ khóa(h/đ 1-2;t1).Tranh minh họa câu ứng dụng(h/đ 1;t 2).Phần luyện nói (h/đ 3;t 2)

- HS: bộ ghép chữ,bảng con,phấn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 HS K đọc từ cái xẻng, bay liệng

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

*Giới thiệu bài.( trực tiếp)

*HĐ1: Nhận diện vần uông.

? Phân tích vần uông.(HS: TB, K) (HS K, TB phân tích HS Y nhắc lại)

? Hãy so sánh vần uông với iêng (HS: K, G so sánh)

? Hãy ghép vần uông ( HS: K, TB ghép HS G nhận xét)

-Tất cả h/s đều ghép vần uông 1HS K lên ghép Gv quan sát nhận xét

*HĐ 2: Đánh vần.

?Ai đánh vần được vần uông ( HS: K đáng vần trước, TB, Y đánh vần lại)

? Muốn có tiếng chuông ta phải thêm âm gì (HS: K trả lời, TB, Y nhắc lại)

? Hãy phân tích tiếng chuông (HS: K,TB phân tích)

- HS dùng bộ ghép chữ để ghép Một HS G lên bảng ghép GV quan sát nhận xét

? Ai đánh vần được tiếng chuông (HS: K đáng vần trước, TB, Y đánh vần lại)

- GV cho HS q/s tranh và rút ra từ khóa: quả chuông

- HS ghép từ quả chuông, g/v nhận xét

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa: cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

*HĐ 3: Hướng dẫn viết.

- GV viết mẫu vần uông, quả chuông (lưu ý nét nối giữa các con chữ)

- HS viết bảng con.GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

Trang 7

* ương (quy trình tương tự)

*HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.

- HS K, G đọc trước.HS TB, Y đọc lại

? Hãy gạch chân những tiếng chứa vần vừa học HS lên bảng làm

- GV có thể giải thích một số từ ngữ: luống cày, nương rẫy…

- GV đọc mẫu

- HS đọc nhóm,lớp,cá nhân

TIẾT 2 (40p)

*HĐ 1: luyện đọc.

- HS luyện đọc lại các vần,từ khóa,từ ứng dụng mới học ở tiết 1

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS K, G theo dỏi nhận xét

Đọc câu ứng dụng

- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng

- HS khá giỏi đọc trước, HS TB, Y đọc lại Đọc theo nhóm ,cả lớp

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

? Gạch chân những tiếng chứa vần vừa học

- GV dộc mẫu câu ứng dụng 2-3 HS đọc lại

TIẾT 3 (37P)

*HĐ2: luyện víêt.

- HS viết vào vở tập viết vần: uông, ương, quả chuông, con đường

- GV quan sát giúp đỡ HS Y, nhận xét và chấm một số bài

*HĐ3: Luyện nói.

- HS đọc tên bài luyện nói: Đồng ruộng.

- GV cho HS quan sát tranh và trao đổi từng cặp theo các câu hỏi gợi ý sau:

? Trong tranh vẽ những gì (HS K, TB trả lời: Đồng ruộng)

? Những ai trồng lúa, ngô, khoai,sắn (HS K, TB trả lời: Đồng ruộng)

? Trong tranh vẽ các bác nông dân đang làm gì trên đồng ruộng (HS K, TB trả lời: Đang cấy lúa)

? Ngoài ra các bác nông dân còn làm việc gì khác (HS K, G trả lời: Cày

ruộng)

? Nếu không có các bác nông dân chăm chỉ làm việc đồng ruộng, chúng ta có thóc, gạo và các loại ngô, khoai, sắn để ăn không (HS TB, Y trả lời)

? Đối với các bác nông dân và những sản phẩm lúa, ngô, khoai, sắn các bác làm

ra, chúng ta cần có thái độ như thế nào (HS K, G trả lời)

- GV gọicác cặp HS luyện nói trước lớp.Nhận xét khen ngợi những cặp HS trả lời lưu loát

3 Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc theo

? Hãy tìm những có vần vừa học

- Dặn HS học lại bài và làm bài tập, xem trước bài 56

Tiết 5 MĨ THUẬT Bài 14

Trang 8

VẼ MÀU VÀO CÁC HỌA TIẾT Ở HÌNH VUÔNG

I MỤC TIÊU:

- HS nhận biết vẻ đẹp của trang trí hình vuông

- Biết cách vẽ màu vào các họa tiết hình vuông

- Biết cách vẽ màu vào các họa tiết hình vuông, tô màu đều, gọn trong hình (HS khá giỏi)

- HS nhận biết vẻ đẹp của trang trí hình vuông (HS khuyết tật)

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên:

- Khăn vuông có trang trí Viên gạch hoa (vật thực hoặc ảnh)

- 1 số bài trang trí hình vuông của HS các năm trước

- 1 số bộ họa tiết hoa, con vật bằng đề can hoặc giấy màu cắt rời phù hợp với ND bài học

1 số hình chưa trang trí phù hợp với ND bài học

2 Học sinh:

- VTV1

- Màu vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức lớp: (2')

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Kiểm tra đồ dùng học tập

2 Giảng bài mới: (33')

Giới thiệu bài: (2'): GV dùng tranh, ảnh đặt câu hỏi gợi mở, tạo tình huống để lôi

cuốn, dẫn dắt HS tiếp cận ND bài

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5'

7'

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:

- GV cho HS xem 1 số đồ vật hình vuông

có trang trí

- GV cho HS xem thêm viên gạch chưa

được trang trí hoặc khăn vuông không có

hình vẽ so sánh với viên gạch hoa và cái

khăn vuông có trang trí, màu sắc

- GV yêu cầu HS kể thêm các đồ vật hình

vuông có trang trí

- GV nhấn mạnh: Các đồ vật là hình

vuông nếu biết cách trang trí sẽ đẹp hơn,

có giá trị hơn

Hoạt động 2: Cách vẽ màu:

- GV gợi ý để HS nhận biết các hình vẽ

trong hình vuông

- HS quan sát, nhận xét

- HS so sánh và nhận biết trang trí sẽ làm cho đồ vật thêm đẹp hơn, hấp dẫn và có giá trị hơn

- HS kể tên các đồ vật hình vuông có trang trí và nhận biết các hình đó không được trang trí sẽ không đẹp bằng đã được trang trí

- HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát H.5 VTV và nhận biết + Hình chiếc lá ở 4 góc của hình

Trang 9

- GV yêu cầu HS xem H.1.2 để các em

biết cách vẽ màu

- GV lưu ý: Các hình giống nhau vẽ cùng

1 màu như H.1 không nên vẽ màu khác

nhau như H.2

- GV gợi ý HS lựa chọn màu để vẽ vào

H.5

+ 4 chiếc lá vẽ cùng 1 màu

+ 4 góc hình vẽ cùng 1 màu nhưng khác

màu của lá

+ Hình thoi vẽ màu khác

+ Hình tròn vẽ màu khác

- GV dùng màu vẽ minh họa trực tiếp để

giới thiệu cách vẽ màu

+ Vẽ màu ở xung quanh trước, ở giữa sau

+ Vẽ đều không ra ngoài hình

+ Vẽ màu có đậm, có nhạt

- GV lưu ý HS:

+ Chọn màu cẩn thận trước khi vẽ

+ Vẽ từ nhạt đến đậm

- Để HS iết cách trang trí thông qua trò

chơi

* Tên trò chơi: "Chọn họa tiết":

* Mục tiêu của trò chơi: Rèn luyện kĩ

năng sắp xếp họ tiết, màu sắc, hình vẽ

cho hài hòa phù hợp.

* GV giới thiệu và hướng dẫn cách chơi:

- GV chia lớp thành các nhóm học tập và

phát cho mỗi nhóm 2 bộ phiếu bao gồm

họa tiết và hình chưa trang trí

- Thời gian sắp họa tiết vào hình trang trí

cho mỗi đội là 1', yêu cầu sắp xếp cho

phù hợp, nhóm nào ghép nhanh, ghép phù

hợp nhóm đó thắng cuộc

* Sau khi cuộc chơi kết thúc: GV nhận

xét, đánh giá kết quả trò chơi, thái độ của

người tham dự và rút kinh nghiệm

* Thưởng phạt:

- Thưởng những HS, nhóm HS tham gia

nhiệt tình, chơi đúng luật và thắng trong

cuộc chơi

- Phạt những HS phạm luật chơi

vuông

+ Hình thoi ở giữa hình vuông

+ Hình tròn ở giữa hình thoi

- HS quan sat H.1.2

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý cách vẽ màu

- HS quan sát, nhận biết cách vẽ màu

- HS chú ý lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe và tham gia cuộc chơi

- HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm

Trang 10

Hoạt động 3: Thực hành:

- GV yêu cầu HS tự chọn màu vẽ vào các

họa tiết ở H.5

- GV đến từng bàn để theo dõi, gợi ý

hướng dẫn bổ sung

- GV sửa cách cầm bút, cách đưa nét khi

vẽ màu (bút dạ, sáp màu…)

* Đối với HS khá giỏi: GV yêu cầu: Biết

cách vẽ màu vào các họa tiết hình vuông,

tô màu đều, gọn trong hình

* Đối với HS khuyết tật: GV hướng dẫn

HS nhận biết vẻ đẹp của trang trí hình

vuông

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 1 số bài đạt và chưa dạt treo

lên bảng

- Yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét

đánh giá

+ Cách vẽ họa tiết?

+ Cách vẽ màu?

- Yêu cầu HS tìm ra bài vẽ mình thích

nhất và nêu lí do

- GV nhận xét chung tiết học

- HS chọn màu, vẽ màu vào các họa tiết ở H.5

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý

* HS khá giỏi: Biết cách vẽ màu vào

các họa tiết hình vuông, tô màu đều, gọn trong hình

* HS khuyết tật: Nhận biết vẻ đẹp

của trang trí hình vuông

- HS quan sát, nhận biết

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn của GV

+ Cân đối

+ Rõ ràng, phù hợp, hài hòa,…

- HS lựa chon theo cảm nhận riêng

- HS chú ý lắng nghe

IV DẶN DÒ: (1')

- Về nhà quan sát mọi vật xung quanh, tìm ra màu sắc ở vật nào mình thích nhất

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau

Thứ 4 ngày 28 tháng 11 năm 2012

Tiết 1, 2, 3 HỌC VẦN

BÀI 57: ang - anh

I/ MỤC ĐÍCH:

*Giúp HS sau bài học HS:

- Nhận biết cấu tạo vần ang, anh, bàng, chanh

- Đọc và viết đúng các vần, tiếng, từ: ang, anh, cây bàng, cành chanh

- Đọc đúng các từ ứng dụng:buôn làng, hải cảng, bánh chưng , hiền lành

và câu ứng dụng: không cỏ chân có cánh

Sao gọi là con công Không có lá có cành Sao gọi là ngọn gió?

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đè: buổi sáng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 10/07/2021, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w