Bước 3: Kiêm tra một số nội dung đã sinh hoạt ở tuần trước -Kể những việc làm tốt của mình đã làm tuần qua -Nhận xét, tuyên dương Bước 4: Triển khai nội dung sinh hoạt theo chủ điểm mới [r]
Trang 1Tuần 21 BÁO GIẢNG
Từ ngày: 21/ 1/ 2013
Đến ngày: 25/ 1 /2013
CÁCH NGÔN : ĂN QUẢ NHỚ KẺ TRỒNG CÂY
Thứ
ngày
Môn Tên bài dạy
Hai
Sáng
21/ 1
CC, SH
Tập đọc (T1)
TĐ- KC (T2)
Toán
Sinh hoạt sao Ông tổ nghề thêu Ông tổ nghề thêu Luyện tập
HAI
Chiều
22/ 1
Đạo đức
GNLL-ATGT
TV
Ôn tập bài 8: biết ơn thương binh liệt sĩ Tham quan NK chuyện di tích LS quê hương Qua đường an toàn
Ôn chữ hoa O, Ô,Ơ
Ba
23/ 1
LTVC
Toán
Chính tả
LTV
Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
Ông tổ nghề thêu LĐ: Người trí thức yêu nước
Tư
24/1
Tập đọc
Toán
Chính tả
Bàn tay cô giáo Luyện tập Bàn tay cô giáo
Năm
25/1
Toán
TLvăn
LTV
Luyện tập chung Nói về trí thức: Nâng niu từng hạt giống
LV Ông tổ nghề thêu (đoạn 2)
Sáu
26/1
Toán
L toán
HĐTT
Tháng- năm Phép trừ trong phạm vi 10 000 Giải toán bằng hai phép tính
Sinh hoạt lớp
Trang 2Tuần 21 Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013
SINH HOẠT LỚP NHI ĐỒNG
I.Mục tiêu
-Sinh hoạt lớp nhi đồng theo chủ điểm “Cử chỉ đẹp lời nói hay”
II Nội dung sinh hoạt
Bước 1: Ổn định tổ chức sao
-Lớp trưởng lớp nhi đồng chỉnh đốn đội hình( 3 hàng dọc)
-Điểm số từ 1 đến hết
-Lớp trưởng báo cáo với GV chủ nhiệm cho phép lớp tiến hành sinh hoạt
-Hát bài nhi đồng ( Nhanh bước nhanh nhi đồng)
-Các sao điểm số báo cáo: Hát tập thể bài Nhanh bước nhanh nhi đồng
-Đọc khẩu hiệu đội: vâng lời Bác Hồ dạy “Sẵn sàng”
-Lớp trưởng: lớp chúng ta sinh hoạt theo Sao
-Sao trưởng hướng dẫn tạp hợp 1 vòng tròn, vừa đi vừa hát một bài
Bước 2: Điểm danh kiểm tra vệ sinh
-PTS xuất hiện( mỗi em 1 sao) giới thiệu về mình tên sao
-PTS điểm danh theo tên
-Kiểm tra vệ sinh cá nhân, nhận
-Tổ chức trò chơi, Mèo đuổi chuột, Rồng rắn lên mây Múa hát
xét, tuyên dương
Bước 3: Kiêm tra một số nội dung đã sinh hoạt ở tuần trước
-Kể những việc làm tốt của mình đã làm tuần qua
-Nhận xét, tuyên dương
Bước 4: Triển khai nội dung sinh hoạt theo chủ điểm mới
-Giới thiệu chủ điểm “Cử chỉ đẹp lời nói hay”
-Hệ thống kiến thức chủ điểm
Bước 5: PTS củng cố-Dặn dò
-Nhắc các em cố gắng phấn đấu, học tập rèn luyện và thực hiện những nội dung
mà chủ điểm yêu cầu
-Ôn những nội dung đã sinh hoạt, nhắc nhở cho các em biết chủ điểm sinh hoạt
tuần tiếp theo.
GV chủ nhiệm nhận xét buổi sinh hoạt sao.
Trang 3
Tập đọc - kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I.Mục tiêu
A.TẬP ĐỌC: Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
-Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi SGK)
B.KỂ CHUYỆN: Kể lại được 1đoạn của câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ ( 5p)
Trả lời câu hỏi 1, 2 trang 17 SGK
B.Dạy bài mới 55p)
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
Giải nghĩa các từ mới SGK
-Đặt câu với từ: bình an vô sự
Tìm hiểu bài
Câu 1 / 23 (SGK)
Câu 2 / 23 (SGK)
Câu 3/23: Trên lầu cao Trần Quốc
Khái làm gì để sống?
-Trần Quốc Khái làm gì để không
bỏ phí thời gian?
-Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự?
Câu 4 / 23 (SGK)
Luyện đọc lại
Kể chuyện (15p)
Củng cố - Dặn dò: (5p)
Qua câu chuyện em hiểu được
điều gì?
Hai em đọc bài: Chú ở bên Bác Hồ
HS đọc từng câu
Từ khó đọc: đốn củi, triều đình, lẩm cẩm, mỉm cười, nhàn rỗi,
HS đọc từng đoạn Câu khó: Lầu chỉ có vò nước.Từ đó làm lọng
-Trần Quốc Khái ôm lọng nhảy từ trên lầu xuống đất bình an vô sự
+Trần quốc khái học cả khi đốn củi, kéo vó tôm, tối bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách
+Vua dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, cất thang để xem ông làm thế nào
+Bẻ tay tượng phật bằng bột chè lam ăn
+Quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu rồi nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+Ôm lọng nhảy xuống bình an vô sự
+Vì ông truyền dạy cho nhân dân nghề thêu Nghề này được lan truyền rộng
-HS luyện đọc đoạn 3 + Kể từng đoạn câu chuyện
HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
-Kể cả câu chuyện (2 cm khá, giỏi)
+ Chịu khó học hỏi ta sẽ đạt được nhiều điều hay
Trang 4TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán
bằng hai phép tính
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài tập 2/ 102 SGK
B.Dạy bài mới (30p)
Bài1/103: Gọi HS đọc đề
-Các bài khác Làm tương tự
Bài 2 /103 SGK
Các phép thính còn lại làm tương tự
Bài 3/103 SGK
Bài tập khác làm tương tự
Bài 4/103 SGK HS đọc đề
Củng cố - dặn dò: (5p)
Nêu cách cộng các số trong phạm vi
10 000
2 HS làm vào VBT
- Tự nhẩm nêu cách cộng nhẩm
4000 + 3000 = ? Nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy: 4000 + 3000 = 7000
Thảo luận nhóm 2 + Tính nhẩm ( theo mẫu):
Mẫu: 6000 + 500 = 6500
2000 + 400 = 2400 Làm vào VBT
Đặt tính rồi tính:
a) 2541 + 4238 5348 + 936
2541 5948 + 4238 + 938
6779 6886 Làm vào PBT
Tóm tắt Buổi sáng ! 432 l ! Buổi chiều ! ! ! ? lít dầu
+ Tìm số lít dầu bán buổi chiều
+ Tìm số lít dầu bán cả hai buổi
\
Trang 5ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP BÀI 8: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
I Mục tiêu: Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất
nước Kính trọng và biết ơn, quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh hoạ Phiếu giao việc dùng cho hoạt động 2 III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- Kể tên những việc đã làm để giúp đỡ hàng
xóm láng giềng?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Gv kể chuyện: Một chuyến
đi bổ ích
-Các bạn lớp 3a đã đi đâu vào ngày 27/ 7 ?
Qua câu chuyện trên em hiểu thương binh,
liệt sĩ là những người như thế nào?
-Chúng ta phải có thái độ như thế nào đối
với thương binh và gia đình liệt sĩ?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, phát phiếu và giao nhiệm vụ
cho các nhóm nhận xét các việc nên làm
hay không nên làm
- Gvkl: Các việc a, b, c là đúng Việc d
không nên làm
* Liên hệ:
- Ở địa phương ta có những gia đình thương
binh liệt sĩ nào? Em đã làm được các việc
gì để giúp đỡ thương binh và gia đình liệt
sĩ?
3 Củng cố dặn dò:
- HDTH: Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn
đáp nghĩa đối với gia đình thương binh, liệt
sĩ ở địa phương
- 2 Hs nêu
- HS theo dõi kết hợp quan sát tranh
Và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn lớp 3a đi thăm các cô chú thương binh nặng ở trại điều dưỡng
+Thương binh, liệt sĩ là những người hi sinh xương máu vì Tổ quốc
+Chúng ta phải có thái độ tôn trọng và biết
ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ
- HS thảo luận nhóm
a Nhân ngày 27/ 7 lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ
b Chào hỏi lễ phép các cô chú thương binh, liệt sĩ
c Thăm hỏi các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với khả năng
d Cười đùa làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói chuyện với HS toàn trường
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Nên làm các việc:a, b, c, không nên làm việc d
- Hs tự liên hệ và nêu trước lớp
- Lớp nhận xét
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6HĐNGLL- ATGT: THAM QUAN, NGHE KỂ CHUYỆN DI TÍCH LỊCH
SỬ QUÊ HƯƠNG QUA ĐƯỜNG AN TOÀN
I Mục tiêu
HS biết di lịch sử chiến thắng Thượng Đức Di tích lịch sử miếu Thừa Bình
Qua đường an toàn: Hs biết cách đi, chọn nơi và thời điểm để qua đường an toàn
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
Thế nào là qua đường an toàn?
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1)-GV giới thiệu cho HS biết về di tích
lịch sử chiến thắng Thượng Đức
- Gv giới thiệu về di tích lịch sử Miếu
Thừa Bình trước kia đồng chí Tố Hữu
đã vượt ngục trên đường tìm về căn cứ
cách mạng đã vào miếu ẩn náu thời
gian
2)Qua đường an toàn
-Muốn qua đường an toàn cần tránh
những điều gì?
-Theo em khi nào qua đường thì an
toàn?
- Các bước cần thực hiện khi qua đường
an toàn ở những đoạn đường không có
đèn tín hiệu giao thông
C Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn Hs về học bài ,
chuẩn bị bài Cách qua đường an toàn
1 Hs trả lời Lớp nhận xét
-HS chú ý lắng nhe
-Chiến thắng vẻ vang oanh liệt của quân
và dân ta
-HS chú ý lắng nghe
-Không qua đường ở giữa đoạn đường, nơi nhiều xe đi lại Không qua đường chéo qua ngã tư, ngã năm
-Không qua đường ở gần xe buýt, xe ô
tô đang đỗ, hoặc ngay sau khi vừa xuống xe…
-Khi không có xe đến gần có đủ thời gian để qua đường trước khi xe tới -Tìm nơi an toàn: Dừng lại, quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, đi thẳng
Trang 7Tập viết ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ
I.Mục tiêu
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
GDMT: GD tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ
Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người
II Đồ dùng dạy- học: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ.Các chữ Lãn Ông và câu ca dao
viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
B Bài mới (25p)
a) Luyện viết chữ hoa
GV viết chữ mẫu
b) Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
-Giới thiệu : tên riêng Lãn Ông: Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
(1720 - 1792) là một lương y nổi tiếng,
sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một
phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn
Ông
c) Luyện viết câu ứng dụng
Giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào
là những địa danh ở thủ đô Hà Nội
-HS nêu nội dung câu ca dao
GDMT: GD tình yêu quê hương đất nước
qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/
Hàng đào tơ lụa làm say lòng người
3) Hướng dẫn viết vào vở TV
+Viết chữ Ô: 1 dòng
+Chữ L và Q: 1 dòng
+Viết tên riêng Lãn Ông: 1 dòng
+Viết câu ca dao: 1 lần
- Chấm 9 đến 10 bài nhận xét cụ thể
Củng cố- dặn dò: (5p)
-Nhận xét tiết học, nhắc HS luyện viết
thêm phần ở nhà Học thuộc câu ca dao
1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng Nguyễn Văn Trỗi, Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước thì thương nhau cùng
-HS tìm các chữ hoa có trong bàì
L, Ô, Q, B, H, T, Đ
-HS tập viết các chữ O, Ô, Ơ, Q, T
HS viết trên bảng con
-HS đọc từ ứng dụng: Lãn Ông
-HS viết trên bảng con
-HS đọc câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá,
cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người
-Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng
ở Hà Nội ổi ở Quảng Bá và cá ở Hồ Tây rất ngon, lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say lòng người
-HS viết bảng con: Ổi, Quảng, Tây +HS viết vào vở
-Các tổ thi đua viết chữ đẹp
Trang 8Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I.Mục tiêu
-Nắm được ba cách nhân hóa (BT2) -Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? (BT3) -Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tậpđọc đã học (BT 4a/b hoặc a/c)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, ba tờ giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ ( 5p)
Bài tập 1 trang 17 SGK
B.Dạy bài mới (30p)
Bài 1 / 26 SGK
Bài tập 2 / 27 SGK
Bài tập 3/27 SGK:
Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi “ở đâu ? ”
\
Bài tập / 27: SGK
-Đọc bài tập đọc ở lại với
chiến khu và trả lời câu hỏi
Củng cố - dặn dò (5p)
Hỏi: Nêu các cách nhân hóa
của BT trên
2 HS trả lời
-Đọc diễn cảm bài thơ
Làm việc theo cặp
Tên các
sự vật được nhân hoá
Cách nhân hóa a) Các
sự vật được gọi bằng
Các sự vật được tả bằng những từ ngữ
c) Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
Mặt trời ông bật lửa
Trăng sao
trốn
hả hê uống nước
mật như với một người bạn:
xuống đi nào, mây ơi!
Làm phiếu học tập
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà
Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quố c sau một lần
đi sứ
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân
dân lập đền thờ ông ở quê hương ông.
Làm VBT
a) Câu chuyện diễn ra vào thời kì K/C chống thực dân Pháp ở chiến khu
b) Trên C/K các C/S liên lạc nhỏ tuổi sống trong lán c) Lo cho các C/S nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên
họ về sống với gia đình
Trang 9TOÁN: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I Mục tiêu
-Biết trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
-Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
II Đồ dùng dạy học: GV 4 băng giấy, HS chuẩn bị vở, bảng con.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài: 3 / 103 SGK
B.Dạy bài mới
a) Hướng dẫn HS tự thực hiện
phép trừ
Gọi 4 HS đọc lại qui tắc: Muốn trừ
số có bốn chữ số cho số có đến bốn
chữ số ta làm thế nào?
Thực hành
Bài1/104 SGK
Bài 2 (b)/104 SGK
Bài 2a (HS khá, giỏi)
Bài 3/104 SGK
Bài 4/ 104
Củng cố- dặn dò( 5P)
-Muốn trừ số có bốn chữ số cho số
có đến bốn chữ số ta làm thế nào?
2 HS lên bảng làm bài
8652 - 3917 = ?
8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ
- 3917 7 bằng 5 viết 5 nhớ 1
4735 * 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng
3 viết 3
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ
9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng
4 viết 4
8652 - 3917 = 4735 +HS: Viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, chữ
số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn
vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ số hàng nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn; Rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang, và trừ từ phải sang trái
Làm bảng con
- Tính kết quả của các phép tính trừ
Làm trên phiếu bài tập -Đặt tính rồi tính kết quả các phép tính trừ Làm vào VBT
Tóm tắt Có: 4283m vải Bán: 1635m vải Còn lại: mét vải?
-Tìm số mét vải đã bán
-Tìm số mét vải còn lại
HS thi vẽ
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm 0 của đoạn thẳng đó
-HS nêu
Trang 10Chính tả ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I.Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Làm đúng BT(2) a/b
II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn bài tập 2a, 2b vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ ( 5P)
B.Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài
2Hướng dẫn HS nghe viết
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc đoạn chính tả
-H:Hồi nhỏ Trần Quốc khái ham học
như thế nào?
-Hãy tìm những từ khó viết trong bài
-GV đọc chính tả
b) GV đọc cho HS viết
GV đọc lại bài viết
c) Chấm 10 bài viết, nhận xét
-GV đọc từng câu
Bài tập 2 lựa chọn
a) Điền vào chỗ trống tr hay ch?
b) Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay
dấu ngã?
Củng cố - dặn dò: (5p)
Biểu dương những HS viết đẹp, làm
đúng BT chính tả, chuẩn bị bài chính
tả: Bàn tay cô giáo
2 HS viết: gầy guộc, lem luốc, sắc nhọn, xao xuyến
- 1 HS đọc lại cả lớp theo dõi
-Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến nhà nghèo không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Trần Quốc Khái, đốn củi, ham học, kéo
vó tôm, đom đóm, đỗ tiến sĩ
+HS viết bài vào vở
-HS soát lỗi chính -HS đổi vở tự chữa lỗi chính tả
-HS chữa lỗi chính tả trong vở của mình
Lời giải a:
-chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình- trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân
dân
Lời giải b:
- nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến sĩ -hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn văn xuôi - của.
Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
I.Mục tiêu: Đọc đúng các từ, tiếng khó: Đặng Văn Ngữ, pê-ni-xi-lin Hoành hành,
khổ công, tim thử, đã cướp, tận tụy Đọc trôi chảy được toàn bài
Hiểu được nội dung bài: Lòng yêu nước và sự tận tụy của bác sĩ Đặng Văn Ngữ
Ông đã không ngần ngại dâng hiến cho đất nước và khoa học cả cuộc đời mình
II Các hoạt động dạy học:
-HS luyện đọc từng đoạn trong bài tập đọc, trả lời được các câu hỏi trong SGK
-HS đọc trôi chảy toàn bài, hiểu được nội dung bài tập đọc