1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 3 tuần 1 (có tích hợp)

36 542 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng - Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện.. - Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Gi

Trang 1

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

**Các KNS cơ bản được giáo dục

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện

** Các pp/ktdh tích cực có thể sử dụng

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Đặt câu hỏi

- Thảo luận nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2.Bài mới:

a) Phần mở đầu :

- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách

giáo khoa Tiếng Việt 3

b) Phần giới thiệu :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong

sách giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng

non“ (trang 3)

- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh”

* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là

câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm

Trang 2

- Giáo viên đọc toàn bài.

(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Giọng cậu bé: lễ phép, bình tĩnh, tự tin, Nhà

vua: oai nghiêm)

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc,

nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc

đoạn văn với giọng thích hợp, nếu học sinh

đọc chưa đúng Kết hợp giúp học sinh hiểu

nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong từng

đoạn (Ví dụ : Kinh đô, om sòm, trọng thưởng)

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

+Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà

vua?

- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có

một cậu bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh đô

để gặp Đức vua Cuộc gặp gỡ của cậu với Đức

vua như thế nào?

* Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua?

- Khi gặp được nhà vua cậu bé làm thế nào để

vua thấy lệnh của ngài là vô lí?(Có thể chia

nhỏ câu hỏi này để hướng dẫn học sinh trả lời

tốt hơn)

+ Khi gặp được Đức vua cậu bé đã nói với

ngày điều vô lý gì?

+ Đức vua nói gì khi nghe cậu bé nói điều

vo lý đó?

+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại với Đức vua

như thế nào?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là

bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải

thừa nhận gà trống không đẻ được trứng

- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài

thể hiện đúng lời của từng nhân vật (chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm

cỗ )

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài (một

hoặc hai lượt )

- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng cặp

học sinh tập đọc

(em này đọc ,em khác nghe góp ý)

* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc um sùm

- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ

em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận: Lệnh

của ngài cũng vô lí

- Cậu bé nói với Đức vua là bố của cậu mới đẻ em bé

- Đức vua quát cậu bé và nó rằng cậu bố cậu là đàn ông sao đẻ được

- Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân phải nộp một con gà trống biết đẻ

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì?

+ Có thể rèn một con dao từ một chiếc kim

không?

+ Vì sao cậu bé lại tâu với Đức vua làm một

việc không thể làm được?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

d) Luyện đọc lại:

- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong

bài

* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em

- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

) Kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ

quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập

kể lại từng đoạn của câu chuyện

2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh

- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể

- Khi gặp vua, cậu bé đã làm gì, nói gì?

- Thái độ của Đức vua như thế nào khi nghe

điều cậu bé nói?

- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu

- Lính thông báo lệnh của Đức vua

- Đức vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

Trang 4

- Đức vua quyết định như thế nào sau lần thử

thứ hai?

- Yêu cầu Hs kế tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể tốt và

có sáng tạo

h) Củng cố dặn dò:

- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì

sao ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn

- Hs kể lại câu chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3 Hs

kể nối tiếp nhau theo từng đoạn.Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần có Hs kể

- HS trả lời

Tiết 3 :

Trang 5

ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết đọc, viết, so ánh các số có 3 chữ số

- HSKG: Làm BT5.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

- SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa

-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 1HS lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm

- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

- Hai học sinh lên bảng thực hiện

- Hs đọc yêu cầu a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy

số thích hợp :

310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)

b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 , 392 ,

391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Hs đọc yêu cầu bài

- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :

Trang 6

Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn

-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có

trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là

- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375, 421,

Trang 7

KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)

I MỤC TIÊU: Học sinh biết:

+ Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc

+ Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

+ Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.(T2)

- HSKG: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy(T2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa Bác

Hồ với thiếu nhi

- Năm điều Bác Hồ dạy

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1 Bài cũ:

2.Bài mới:

a) Khởi động :

- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí

Minh Vậy Bác Hồ là ai? Vì sao thiếu niên nhi

đồng lại yêu quý bác như vậy? Bài học hôm nay

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần lượt

lên giới thiệu

Cả lớp trao đổi

- Bác sinh ngày tháng nào ?

- Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên gọi nào

khác ?

Hoạt động 2 :

- Kể chuyện “ Các cháu vào đây với Bác”

- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã

- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài

- Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên

- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi

- Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét

- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ

An Bác còn có tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung

- Hs lắng nghe

- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi

Trang 8

- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ

và thiếu nhi như thế nào? Thiếu nhi phải làm gì

để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?

* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác

Hồ, Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan tâm đến

các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác Các

em cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ

dạy

Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ

dạy thiếu niên nhi đồng:

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều

Bác dạy thiếu niên nhi đồng

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều Bác

Hồ dạy

* Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm tìm

một số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều Bác

dạy?

b) Hướng dẫn thực hành :

* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy

- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5

điều Bác dạy Sưu tầm các bài hát, bài thơ,

chuyện kể về Bác đối với thiếu nhi

* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng, sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác

- Học sinh đọc các câu chuyện, bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi

Thứ 3 : Ngày soạn :10 /08/2012 Ngày dạy : 14 /08/2012

Tiết 1:

Trang 9

Chính tả: (Tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH.

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định của bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2 a/b, điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( bt3)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên

quan đến tiết học của học sinh

- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi

viết chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ

học …Củng cố nền nếp học tập cho học sin

2/.Bài mới:

* Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa bài

- Đưa ra bức tranh và hỏi:

+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?

+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?

- Trong giờ học hôm nay các em sẽ tập chép

đoạn từ Hôm nay đến xẻ thịt chim trong bài

Cậu bé thông minh, sau đó sẽ làm bài tập

chính tả phân biệt l/n; an/ang và ôn lại bảng

chữ và các bảng chữ do nhiều chữ ghép lại

- Hướng dẫn học sinh tập chép

- Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng

*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu

HS đọc lại

- Đoạn này được chép từ bài nào ?

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Lời nói của câu bé được đặt sau dấu câu

nào?

- Trong bài có từ nào phải viết hoa?

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình

- Lớp lắng nghe giáo viên

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Hs trả lời

- Nội dung nói về chuyện cậu bé đưa cho sứ giả chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một con dao

- HS lắng nghe

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh”

- Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé

- Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Trong bài phải viết hoa từ Đức Vua và các từ đầu

câu: Hôm, Cậu, Xin

Trang 10

- Đoạn chép này có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ cái đầu câu

viết như thế nào ?

- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách

viết vào bảng con một vài tiếng khó (chim sẻ,

sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ thịt, luyện (PB)

nhỏ, bảo, cỗ, xẻ (PN))

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

*Học sinh chép bài vào vở

- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm 3 HS lên bảng, HS dưới

- Đoạn văn có 3câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm

- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa

+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con

- Cả lớp chép bài vào vở

+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình

- HS tự làm và nêu KQ

.-Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và xem trước bài :

- Nghe viết : “Chơi chuyền “

Số

Tênchữ

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà

- Yêu cầu mỗi em làm một cột

- Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ

chấm và đọc kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Bài 2:

- Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng

- Gọi một học sinh lên bảng giải

2HS lên bảng sửa bài

- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Chẳng hạn: 400 + 300 = 700 Hay: 100 +20 + 4 = 124…

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :

352 732 418 395+416 - 511 + 201 - 44

768 221 619 351

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Một học sinh lên bảng sửa bài:

Giải :

Số học sinh khối lớp Hai là :

Trang 12

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài 4 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải

- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Một học sinh lên bảng sửa bài

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tiết 3 :

Tự nhiên xã hội:

HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU :

Trang 13

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ

- HSKG: Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3- 4 phút người ta có thể bị

chết.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh thiết bị

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh

- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở

ra hết sức

- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình

thường và khi hít thở sâu?

- Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu

* Giáo viên kết luận như sách giáo khoa

*Hoạt động 2:

* Bước 1: Làm việc theo cặp:

- Làm việc với sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát

hình 2 trang 5

- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời

- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ

phận của cơ quan hô hấp?

- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình

2 trang 5?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ

- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện:

- Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…

- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn

- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên

Trang 14

- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì?

- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì?

- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của

không khí khi ta hít vào và thở ra?

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp

-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức

năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp?

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống,

vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách phòng và

chữa trị khi bị vật làm tắc đường thở

- Xem trước bài mới

ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời

- Mũi, phế quản, khí quản là đường dẫn khí, hai

lá phổi có chức năng trao đổi khí

- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : - Bạn A hỏi bạn B

- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào?

- Bạn B trả lời: Gồm có mũi, phế quản, khí quản

và hai lá phổi

- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời

- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào

có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …

- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài : “Nên thở như thế nào”

Tiết 4:

MĨ THUẬT :

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬTXEM TRANH THIẾU NHI(Đề tài Môi trường)

Trang 15

I.MỤC TIÊU :

- Hs tiếp xúc, làm quen với tranh của thiếu nhi, của họa sĩ về đề tài môi trường

- Biết cách mô tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh

- Có ý thức bảo vệ môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

trang trí đường diềm

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các bạn trong tổ mình

- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài

- Cả lớp quan sát tranh và đưa ra nhận xét

+ Tranh vẽ các bạn thiếu nhi đang trồng cây/ Các bạn đang chăm sóc cây/ Quét dọn sân trường + HS qsát từng bức tranh từ đó đưa ra những nhận xét khác nhau

+ Đứng hơi nghiêng, tưới nước, xới đất/ Lưng hơi khom để quét rác

+ Màu xanh(cây cối,trời),màu nâu (màu của đất)

- Lớp nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm có những

ý kiến hay

- Quan sát về những hình vẽ và màu sắc của một số

đồ vật có trang trí đường diềm

( Giáo viên bộ môn soạn giảng)

Tiết 2 :

Trang 16

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố tiếp về

các phép tính về tìm x, giải toán có bài văn, xếp

ghép hình qua bài “Luyện tập”

* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học

sinh tự luyện tập

b) Luyện tập:

- Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo

khoa

- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu

tìm x và ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng

làm

- Gọi hai học sinh khác nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học

sinh

2HS lên bảng sửa bài

- 2HS khác nhận xét

* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- Mở SGK

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con

- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột

- Chẳng hạn : 324 645 +405 - 302

Trang 17

Bài 3: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong

sách giáo khoa

- Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở

- Gọi 1HS bảng giải

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tiết 3 :

Tập đọc:

HAI BÀN TAY EM

I - MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Hiểu nội dung bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích và rất đáng yêu (Trả lời các câu hỏi trong sgk) Thuộc 2-3 khổ thơ

Trang 18

- HSKG: Thuộc lòng cả bài thơ

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết tập đọc hôm trước ta học bài gì?

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3 đoạn

câu chuyện “ Cậu bé thông minh”

- Giáo viên nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài thơ “Hai bàn

tay em “ các em sẽ thấy hai bàn tay đáng yêu và cần

thiết như thế nào?

- Giáo viên ghi bảng tựa bài

b) Luyện đọc:

1/ Đọc mẫu bài thơ (giọng vui tươi, dịu dàng, tình

cảm)

2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ (theo dõi HS

chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi)

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong

từng khổ thơ

Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ

- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ thỉ”.

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu

hỏi:

- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh rất đúng

và đẹp

- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?

Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh”

- Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện

và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện

“cậu bé thông minh”

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ Chỉnh

sữa các lỗi khó phát âm, dễ lẫn: nằm ngủ, siêng năng, chải tóc, nở hoa, thủ thỉ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên HS đọc chú giải sách giáo khoa

- Đặt câu : “Tối tối, Bé thủ thỉ kể cho mẹ nghe

chuyện ở trường ,ở lớp”

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ

- …so sánh với những nụ hoa hồng; những ngón tay xinh như những cánh hoa…hai bàn tay thân thiết…Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng,tay giúp bé…chải tóc, khi bé học hai bàn tay ….như nở trên giấy,…với bạn

- Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má, hoa thì ấp cạnh lòng

- Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc - Khi

Ngày đăng: 07/02/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 trang 5. - GA lớp 3 tuần 1 (có tích hợp)
Hình 2 trang 5 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w