1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp Tuần số 5 - Lớp 3 năm học 2010

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp gi¶i nghÜa tõ - §äc tõng c©u: - HS nối tiếp đọc từng câu kết hợp đọc đúng - Đọc từng đoạn trước lớp... Luyện đọc lại.[r]

Trang 1

Tuần 5:

Ngày soạn: 24/9/2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010

Giáo dục tập thể:

chào cờ đầu tuần

(trưởng khu soạn)

Tập đọc – kể chuyện:

Người lính dũng cảm.

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa :Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lối và sửa lỗi là người dũng cảm.(trả lời được các CH SGK)

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảng vật xung quanh

B Kể chuyện:

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy – học:

Tập đọc

A Kiểm tra:

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài

B Bài mới:

1 GT bài:

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài:

- GV tóm tắt nội dung bài

- GV hướng dẫn cách đọc

- HS chú ý nghe

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc lại toàn truyện

- lớp nhận xét bình chọn

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Tìm hiểu bài:

- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi - Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả

Trang 2

gì ? ở đâu? trong vườn trường.

- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui

qua lỗ hổng duới chân rào? - Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường

- Việc leo rào của các bạn khác đã gây

hậu quả gì?

- Phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi

trường, cảnh vật xung quanh

- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ………

- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong

lớp?

- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết

điểm

- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi

- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe

lệnh " về thôi" của viên tướng?

- HS nêu

- Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ? - Mọi người sững sờ nhìn chú…

- Ai là người lính dũng cảm trong

- Các em có khi nào dám dũng cảm

nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ? - HS nêu.

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh

cách đọc - 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD.- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn

- HS phân vai đọc lại truyện

- Lớp nhận xét – bình chọn

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ

trong SGK

- HS quan sát

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

- Trong trường hợp HS lúng túng vì

không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho

HS

- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể

- GV nhận xét – ghi điểm - 1 – 2 HS xung phong kể lại toàn bộ

câu chuyện

- GV nhận xét – ghi điểm - Lớp nhận xét

C Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? -Người dũng cảm là người dám nhận lỗi

và sửa lỗi lầm………

- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi

Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết

điểm của mình mới là người dũng cảm

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 3

Toán:Tiết 21:

Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

A Mục tiêu:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

B Đò dùng dạy học:

Bảng lớp + SGK

C Các hoạt động dạy – học:

I Kiểm tra:

- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS )

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số

*, Yêu cầu HS nắm được cách nhân

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng

a 23 x 6 = ? - HS quan sát

- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 23

x 3

- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ

phải sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8

(thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2

bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)

- HS chú ý nghe và quan sát

- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên

b 54 x 6 = ?

- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện

-HS nhắc lại cách tính

2 Hoạt động 2: thực hành

a Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số (có

nhớ)

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thực hiện bảng con

47 25 28 82 99

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

b Bài tập 2: giải được bài toán có lời

văn có liên quan đến phép nhân vừa

học

- HS nêu yêu cầu BT

- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán + giải vào vở

- Lớp đọc bài và nhận xét

Giải:

2 cuộn vải như thế có số mét là:

35 x 2 = 70 ( m )

ĐS: 70 mét vải

- GV nhận xét – ghi điểm:

Trang 4

c Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị chia

chưa biết

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm

như thế nào?

- HS nêu

- HS thực hiện bảng con:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 x 6 x = 23 x 4

x = 72 x = 92

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học:

- Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 25/9/2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010

Chính tả (nghe viết)

Người lính dũng cảm.

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết ND bài 2

- Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào

- HS viết bảng con

B Bài mới:

1 GT bài – ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn HS nghe – viết:

a Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, ->

lớp đọc thầm

- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu

- Những chữ nào trong đoạn văn được

- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng

- Luyện viết tiếng khó:

+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên

- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn

cho HS

c Chấm chữa bài:

- GV thu bài chấm điểm

3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

Trang 5

a Bài 2(a): - HS nêu yêu cầu BT

GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

- GV nhận xét – sửa sai

b Bài 3:

- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm

- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm vào vở

- HS lên điền trên bảng

- Lớp nhận xét

- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng

- GV nhận xét sửa sai - 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự 28 chữ cái đã học

4 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu đọc đúng các kiểu câu bước đầu biết đọc

phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( trả lời được

các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: - Đọc thuộc lòng bài thơ: Mùa thu cảu em (3 HS)

- Trả lời ND bài

- GV + HS nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 GT bài – ghi đâù bài

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc từng câu ( kết hợp đọc

đúng)

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Học sinh nối tiếp đọc theo N4 -Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc toàn bài

- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét – bình chọn

3 Tìm hiểu bài:

- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc - Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng…

Trang 6

- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn

Hoàng? - Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn…

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ phát cho

mỗi nhóm 1 khổ A4 - Các nhóm đọc thầm, trao đổi tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn

biến của cuộc họp theo các ý a, b, c , d

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp

-> GV nhận xét , kết luận bài làm đúng - Lớp nhận xét

4 Luyện đọc lại

- GV mời 1 vài nhóm đọc lại bài - HS tự phân vai đọc lại truyện ( 4HS )

- Lớp bình chọn nhóm và bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét, ghi điểm

5 Củng cố dặn dò

- Nêu ND chính của bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiét học

Toán Tiết 22:

Luyện tập.

A Mục tiêu:

- Biết nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( Có nhớ)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

B Đồ dùng dạy học:

SGK+bảng lớp

C Các hoạt động dạy học.

I Kiểm tra.

- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS)

- Một HS làm bài tập hai

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Bài tập 1.

a Củng cố về phép nhân về số có hai

chữ số cho số có một chữ số ( Bài 1) - HS nêu yêu cầu bài học- HS nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con

49 27 57 18 64

x 2 x 4 x 6 x 5 x 3

98 108 342 90 192

- GV sửa sai cho HS

b Bài 2

HS đặt được tính và tính đúng kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp

- Lớp nhận xét

38 27 53 45

76 162 212 225

- GV nhận xét – ghi điểm

Trang 7

c Bài 3: Giải được bài toán có lời văn

có liên quan đến thời gian

- HS nêu yêu cầu bài tập

GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở - HS giải vào vở + 1HS lên bảng

Bài giải

Có tất cả số giờ là :

24 x 6 = 144 (giờ) ĐS : 144 giờ

- GV nhận xét

d Bài 4: HS thực hành xem được giờ

trên mô hình đồng hồ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hành trên đồng hồ

GVnhận xét, sửa sai cho HS

đ Bài 5 HS KG - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS dùng thước nối kết quả của hai phép nhân bằng nhau

- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét – chữa bài đúng

2 x 3 6 x 4 3 x 5

5 x 3 4 x 6 3 x 2

III Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Thủ công:Tiết 5:

Gấp, cắt, dán, ngôi sao năm cánh và

lá cờ đỏ sao vàng ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

- Biết cách gấp , cắt, dán ngôi sao dán năm cánh

- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôI sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối

II Chuẩn bị:

- Mẫu lá cờ đó sao vàng bằng giấy thủ công

- Giấy thủ công màu đỏ , vàng,giấy nháp, kéo, hồ dán …

- Tranh qui trình gấp , cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

III Các hoạt động dạy học:

5' 1 Hoạt động 1: HD

HS quan sát và nhận

xét

- GV giớ thiệu mẫu lá cờ

đỏ sao vàng được cắt dán - HS quan sát

+ Hình dạng màu sắc lá cờ

? - HCN màu đỏ trên ngôi sao màu vàng + Ngôi sao được dán ở đâu

+ tỉ lệ chiều dài, chiều

+ nêu ý nghĩa của lá cờ? - HS nêu

- GV nói thêm về lá cờ

Trang 8

15' 2 Hoạt động 2 : GV

hướng dẫn mẫu

- Bước 1 : Gấp giấy để

cắt ngôi sao vàng năm

cánh

- Lấy giấy thủ công màu vàng cắt 1 hình vuông có cạnh 8 ô Đặt hình vuông lên bàn sau đó gấp tờ giấy làm 4 phần bằng nhau để lấy điểm 0 ở giữa

- HS chú ý nghe và quan sát

- Mở một đường gấp đôi

ra, để lại 1 đường gấp A0B

- Đánh dấu điểm 0 cách

điểm C 1 ô Gấp ra phía sau theo đường dấu gấp 0D

- Gấp cạnh 0A theo đường dấu gấp sao cho 0A trùng với 0D

- Gấp đôi hình 4 sao cho các góc được gấp vào bằng nhau

- Bước 2 : Cắt ngôi

sao năm cánh

- Đánh dấu 2 điểm trên 2 cạnh dài của hình A ngoài cùng

- kể nối 2 điểm thành

đường chéo H6 - HS chú ý quan sát

- Dùng kéo cắt theo đường

kẻ chéo

- Mở hình mới cắt ra được ngôi sao năm cánh

- Bước 3 : Dán ngôi

sao vàng 5 cánh vào

tờ giấy màu đỏ để

được lá cờ đỏ sao

vàng

- Lấy 1 tờ giấy thủ công màu đỏ có chièu dài 21ô, chiều rộng 14 ô để làm lá

cờ Đánh dấu ở giữa hình

- Đánh dấu dán vị trí ngôi sao

- HS chú ý nghe và quab sát

- Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao, đặt ngôi sao vào

đúng vị trí

- 1-2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh

12' * HS tập gấp, cắt, dán

ngôi sao 5 cánh - GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán ngôi sao 5

cánh theo tổ

- HS thực hành theo

tổ

- GV quan sát, HD thêm cho HS

IV Củng cố dặn dò - Nhận xét sự chuẩn bị của

HS

- Nhận xét tiết học, về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 9

Ngày soạn: 26/9/2010.

Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010.

Luyện từ và câu:

So sánh

I Mục đích yêu cầu :

- Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém.(BT1)

- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2

- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh(BT3,BT4)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp viết BT1

- Bảng phụ viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm lại BT2

- 2 HS làm lại BT3 ( tiết LTVC tuần 4)

- GV nhận xét – ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn làm bài tập:

a Bài tập 1: - 2 HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm làm ra bài nháp

- 3 HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét,

chốt lại lời giải

đúng a Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông bà là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng

Hơn kém Ngang hàng Ngang bằng

b Trăng khuya trăng sáng hơn đèn Hơn kém

c Những ngôi sao thức chắng bằng

mẹ đã thức vì con

Hơn kém d.Mẹ là ngọn gió của con suốt đời Ngang bằng

b Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu HS đọc câu thơ sau

đó tìm từ vào nháp - HS đọc yêu cầu bài tập.- HS tìm từ so sánh trong các khổ thơ

- 3 HS lên bảng làm, lớp nhận xét

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng *Lời giải đúng:

a Hơn - là - là - là

b Hơn

c Chẳng bằng – là

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cả lớp nhận xét

… quả Dừa - đàn lợn…

… tàu Dừa – chiếc lược…

c Bài tập 4:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu cuả

bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm vào giấy nháp

- 2 HS lên bảng điền nhanh từ so sánh

- Lớp nhận xét

Trang 10

- GV nhận xét chốt lại.

Quả dừa Như, là, như là, tựa, như thể… Đàn lợn con nằm trên cao

Tàu dừa Như, là, như là, tựa, như thể… Chiếc lược chải vào mây xanh

3 Củng cố – dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn cho tiết học sai

Âm nhạc :Tiết 5 :

Học hát bài : Đếm sao

( GV bộ môn soạn giảng)

ToánTiết 23

: Bảng chia 6

I Mục tiêu :

- Bước đầu thuộc bảng chia 6

- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6 )

II Đồ dùng dạy học :

- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới :

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập

bảng chia 6

- Yêu cầu HS lập được bảng chia 6

và học thuộc bảng chia 6

- HS lấy 1 tấm bìa (6 chấm tròn)

- 6 lấy 1 lần bằng 6

- 6 lấy 1 lần bằng mấy

- GV viết: 6 x 1 = 6

- GV chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn

và hỏi: Lấy 6 (chấm tròn) chia thành

các nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn)

thì được mấy chấm tròn ?

- Được 1 nhóm; 6 chia 6 được 1

- GV viết bảng: 6 : 6 = 1 - HS đọc phép nhân và phép chia vừa

lập

- HS lấy 2 tấm bìa (mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn)

- 6 lấy 2 lần bằng mấy ? - 6 lấy 2 lần bằng 12

- GV viết bảng: 6 x 2 = 12

- Lấy 12 (chấm tròn) chia thành các

nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì

được mấy nhóm ?

- Được 2 nhóm ( 12 chia 6 được 2)

- HS đọc 2 phép tính: 6 x 2 = 12

12 : 6 = 2

- GV viết bảng: 12 : 6 = 2

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w