Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ 5p 2 HS kể miệng trước lớp Kể về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội theo 1 trong 2 bức ảnh [r]
Trang 1Tuần 26 LỊCH BÁO GIẢNG
Từ ngày: 11/3/ 2013
Đến ngày: 15/3/ 2013
CÁCH NGÔN : BẦU ƠI THƯƠNG LẤY BÍ CÙNG
TUY RẰNG KHÁC GIỐNG NHƯNG CHUNG MỘT GIÀN
Thứ, ngày
buổi
Môn Tên bài dạy
Hai
11/3
Sáng
CC, SH Tập đọc Tập đọc-KC Toán
Sinh hoạt sao
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Luyện tập
Chiều
Đạo đức NGLL
-ATGT Tập viết
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác(T1)
Tổ chức các hoạt động VHVN chào mừng ngày 8/3& 26/3
LT Tìm con đường an toàn
Ôn chữ hoa T
BA
12/3
Sáng L.từ & câu
Toán Chính tả LTV
Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy Làm quen với thống kê số liệu
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
TN về lễ hội dấu phẩy
TƯ
13/3
Sáng Tập đọc
Toán Chính tả
Rước đèn ông sao Làm quen với thống kê số liệu (tt)
NV Rước đèn ông sao
NĂM
14/3
Sáng Toán
TLV LTV
Luyện tập
Kể về một ngày hội đua thuyền
Ôn tập làm văn tuần 24; 25
SÁU
15/3 Sáng
Toán LToán HĐTT
Kiểm tra định kì giữa kì 2
LT nhận biết giá trị tiền Việt Nam Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012
Tuần 26 SINH HOẠT SAO
I.Mục tiêu:
-Sinh hoạt Sao nhi đồng theo chủ điểm “Yêu sao yêu đội”
-HS biết được các ngày lễ lớn trong tháng: ngày 8/3 và ngày 26/3
-Ôn các hoạt động Sao nhi đồng: ĐHĐN, múa hát tập thể.
II Nội dung sinh hoạt:
Bước 1: Ổn định tổ chức sao
Lớp trưởng hướng dẫn lớp tập hợp 3 hàng dọc
-Các sao điểm số báo cáo: Tập hợp vòng tròn, hát tập thể bài “Sao vui của em’’ -Lớp trưởng hướng dẫn lớp sinh hoạt theo sao
- Sao trưởng mỗi sao: dẫn sao mình tập hợp một vòng tròn vừa đi vừa hát bài
“Sao vui của em”
Bước 2: Điểm danh, kiểm tra vệ sinh.
-Các sao trưởng giới thiệu về tên sao,
-PTS: Điểm danh theo tên
-Kiểm tra vệ sinh cá nhân, nhận xét, tuyên dương
Bước 3: Kiểm tra một số nội dung đã sinh hoạt ở tuần trước
-PTS: Đưa ra câu hỏi nêu một số viếc làm tốt ở tuần qua.
-Nhận xét, tuyên dương
-Sinh hoạt theo chủ điểm “Cử chỉ đẹp lời nói hay”
-Nêu ý nghĩa của chủ đề tên ngày lễ: Ngày 8/3 ngày Quốc tế Phụ nữ
Ngày 26/3 ngày thành lập đoàn thanh niên cộng sản HCM
-Sao trưởng hướng dẫn các bạn đọc “lời hứa nhi đồng”
Bước 4: Triển khai nội dung sinh hoạt theo chủ điểm mới
-Giới thiệu chủ điểm mới
-Sinh hoạt theo chủ điểm “Yêu sao yêu đội”
-Hệ thống kiến thức của chủ điểm Trò chơi, múa hát
Bước 5: PTS củng cố- dặn dò
-Các em cố gắng học tập, rèn luyện thực hiện những nội dung chủ điểm yêu cầu -Ôn những nội dung đã sinh hoạt
-GV nhận xét buổi sinh hoạt sao.
Tập đọc- Kể chuyện SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ
I Mục tiêu
A.TẬP ĐỌC:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn
với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng
Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.(Trả lời được các câu hỏi SGK)
GDKNS: Thể hiện sự cảm thông Đảm nhận trách nhiệm Xác định giá trị
B.KỂ CHUYỆN: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi 1, 2/ 61 (SGK)
B Bài mới:
1).Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc
-Giải nghĩa các từ mới SGK
Đặt câu với từ bàng hoàng
Tìm hiểu bài (20p)
Câu 1/ 66 (SGK)
GDKNS: Thể hiện sự cảm
thông
Câu 2/ 66 (SGK)
Câu 3/ 66 (SGK)
GDKNS: Thể hiện sự cảm
thông Đảm nhận trách nhiệm
Xác định giá trị
Câu 4/ 66 (SGK)
Câu 5/ 66 (SGK)
Luyện đọc lại
B KỂ CHUYỆN
Củng cố - dặn dò
Nêu nội dung chuyện
GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện kể toàn bộ câu
chuyện cho người thân nghe
2 HS đọc bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
Đọc từng câu
Từ khó: lễ hội, Chữ Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, hiển linh
Đọc từng đoạn Câu khó: Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm ở không
Chàng hoảng hốt,/ để ẩn trốn.//
+Công chúa rất đỗi bàng hoàng
-Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chữ Đồng Tử thương cha đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
-Chữ Đồng Tử thấy có chiếc thuyền lớn cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng
-Công chúa cảm động trước tình cảnh nhà Chữ Đồng
Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt nên kết duyên cùng chàng
-Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi hoá lên trời, Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
-Nhân dân lập đền thờ nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm suốt mấy tháng mùa xuân nhân dân mở hội tưởng nhớ ông
- Luyện đọc đoạn 2 ( 3 HS thi đọc đoạn)
2 HS luyện đọc cả bài
a) Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
b) Kể từng đoạn câu chuyện
-Kể cả câu chuyện HS khá, giỏi
Nội dung chuyện
- Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công
ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
-Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
-Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng dạy học: Như ở tiết *125
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài tập 3 trang 131 SGK
B Bài mới (30p)
Bài tập 1/ 132 (SGK)
Nêu yêu cầu bài tập
Bài tập 2(a/b)/ 132 (SGK)
Bài 2(c) HS khá, giỏi
-Chọn ra những tờ giấy bạc trong
khung bên trái để cộng lại bằng
số tiền tương ứng ở bên phải
Bài tập 3 / 132 (SGK)
Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
Bài tập 4 /132 ( SGK)
Nêu yêu cầu bài tập
Củng cố- dặn dò
-Nhận biết về cách sử dụng các
loại giấy bạc đã học
-Chuẩn bị bài: Làm quen với
thống kê số liệu
2 HS lên bảng làm bài
Hội ý nhóm 2:
-HS phải xác định được số tiền trong mỗi ví (cộng giá trị các tờ giấy bạc trong từng ví) -So sánh kết quả tìm được
Kết luận: Chiếc ví c) có nhiều tiền nhất
Thảo luận nhóm 3 ( trả lời miệng)
+ HS nêu nhiều cách làm khác nhau
-Chẳng hạn, phần a) lấy ra ba tờ 1000 đồng, 1
tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng
hoặc 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng, 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng
Làm vào phiếu học tập
HS quan sát tranh a) HS xem tranh chọn ra đồ vật có giá tiền là
3000 đồng, trả lời ( Mai có 3000 đồng, Mai vừa
đủ tiền để mua được cái kéo)
b) Nam có 7000 đồng Nam có vừa đủ tiền để mua được những đồ vật:
(sáp màu 5000 + thước 2000) (Kéo 3000 + bút 4000) Làm VBT
Tóm tắt
Mua hộp sữa: 6700 đồng Gói kẹo: 2300đồng Đưa cô bán hàng: 10000 đồng
Cô bán hàng trả lại:…tiền?
-Tìm số tiền mẹ mua hộp sữa và gói kẹo
-Tìm số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ
Đạo đức TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
Trang 5I.Mục tiêu : (tiết 1)
- HS hiểu thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em
- HS biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
- HS có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
*KNS được GD : KN tự trọng, KN làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định
II Đồ dùng dạy học :- Phiếu thảo luận nhóm - Phiếu học tập - Một số đồ dùng
khác
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5’)
* Biểu hiện của Biết tôn trọng đám
tang là gì?
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Bài mới :
HĐ1: (7’)
* Mục tiêu : Biết được biểu hiện về
tôn trọng thư từ tài sản của người
khác
- Y/c Hs Xử lý tình huống đóng vai
BT/1
-GVKL: minh cần khuyên bạn
không nên bóc thư xem Đó là tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
HĐ2: (7’)
* Mục tiêu : HS hiểu được như thế
nào là tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác và vì sao cần phải tôn
trọng - phát phiếu học tập y/c hs
điền từ: bí mật, pháp luật, của riêng
cho thích hợp
-GVKL: nhận xét, nêu ý đúng,
HĐ3 : (7’) Liên hệ thực tế
* Mục tiêu : HS tự đánh giá việc
mình tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
-Y/c làm việc cá nhân
-GVKL
3 Củng cố, dặn dò : (5’) Về nhà
sưu tầm những tấm gương, mẫu
chuyện về tôn trọng Nhận xét tiết
học
-Hs trả lời
- Hs thực hiện đóng vai và các nhóm khác nhận xét
-Cả lớp thảo luận để biết được biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
-Làm BT/3 -Các nhóm thảo luận điền từ vào phiếu -Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hs tự liên hệ
- Một số HS trình bày, lớp nhận xét -Hs lắng nghe, ghi nhớ
GDNGLL TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, VĂN NGHỆ
Trang 6CHÀO MỪNG NGÀY 8/3, NGÀY 26/3
ATGT LT TÌM CON ĐƯỜNG AN TOÀN
I.Mục tiêu:
1)-HS biết cách thể hiện sự quý trọng người phụ nữ
-GD thái độ tình cảm yêu quý vâng lời mẹ và cô Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày 8/3 và ngày 26/3
2)Tìm con đường an toàn
II Đồ dùng dạy học: Tranh một số bài báo tường, một số bài hát mẹ và cô.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (3p)
Nêu những việc làm tốt chào mừng
ngày 8/3
B.Bài mới (28p)
1)-Nêu ý nghĩa ngày 8/3, ngày 26/3
-GV tổ chức cho các nhóm vẽ tranh bìa
của tờ báo tường
-Hát bài: Bông hồng tặng cô
Nhạc và lời: Trần Quang Huy
2) LT Tìm con đường an toàn
Củng cố dặn dò: (5p)
-Em sẽ làm gì để thực hiện lòng kính
yêu đối với mẹ và cô
-Giáo dục HS lòng kính trọng biết ơn
đối với mẹ và cô
1 HS lên bảng trả lời
-Các nhóm nêu -Yêu cầu các nhóm thi các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị
-HS vẽ trang bìa của tờ báo tường
-Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp -Hát cá nhân, hát theo dãy bàn
-Hát tập thể
+Các nhóm thi hát cá nhân -Vận dụng đặc điểm con đường an toàn
và kém an toàn, quan sát và xử lí khi gặp trường hợp không an toàn
-Xem sơ đồ, tìm con đường an toàn nhất:
Cả lớp thảo luận phần LT SGK ( nêu lí do an toàn và kém an toàn) Giải thích vì sao chọn đường A mà không chọn đường B
- Cần chọn con đường an toàn khi đi đến trường, con đường ngắn có thể không phải là con đường an toàn nhất
-Em cố gắng học tập để đền đáp công ơn của mẹ và cô
Tập viết ÔN CHỮ HOA T
Trang 7I.Mục tiêu
-Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua BT ứng dụng:
-Viết tên riêng: Tân Trào bằng cỡ chữ nhỏ
-Viết câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng
ba bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy- học: Mẫu chữ viết hoa T Tên riêng Tân Trào và câu ca dao Dù
ai đi ngược về xuôi…viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
B.Bài mới (30p)
a) Luyện viết chữ viết hoa
GV viết mẫu từng chữ, nhắc lại cách
viết
b) Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
-Giới thiệu : Tân Trào là một xã thuộc
tỉnh Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang nơi
diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong LS
cách mạng: thành lập QĐND Việt Nam
( 22-12-1944) Họp quốc dân ĐH khởi
nghĩa giành độc lập (16 17/ 8/ 1945)
c) Luyện viết câu ứng dụng
3) Hướng dẫn viết vào vở TV
+Viết chữ T: 1 dòng
Viết chữ D và Nh: 1 dòng cỡ nhỏ
+Viết tên riêng Tân Trào: 1 dòng cỡ nhỏ
+Viết câu ca dao: 1 lần
-Chấm 29 bài nhận xét cụ thể
Củng cố- dặn dò: (5p)
-Nhận xét tiết học, khuyến khích HS học
thuộc câu ca dao
1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng Côn Sơn, Côn Sơn suối chảy rì rầm…
-Viết bảng con: Sầm sơn
-HS tìm các chữ hoa có trong bàì :
T, D, N ( Nh )
-HS tập viết chữ T trên bảng con
+HS đọc từ ứng dụng: Tân Trào +HS viết trên bảng con Tân Trào
-HS đọc câu ứng dụng
Dù ai đi ngược về xuôi, Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
Hiểu nội dung câu ca dao: Nói về ngày
giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch hằng năm.Tổ chức lễ hội tưởng nhớ các vua Hùng có công dựng nước
-Viết bảng con: Tân Trào, giỗ Tổ -HS viết vào vở
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Trang 8Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI DẤU PHẨY
I.Mục tiêu
-Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1).
-Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
-Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a / b /c)
II Đồ dùng dạy học: 3 tờ giấy khổ to, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Làm miệng BT 2, 3 trang 62
B Bài mới (30p)
Bài tập 1/70 ( SGK)
-Chọn nghĩa thích hợp ở cột
B cho các từ ở cột A
Bài tập 2/ 70 (SGK)
-Tìm và ghi vào vở
Bài tập 3/ 70 (SGK)
Đặt dấu phẩy vào những chỗ
nào trong mỗi câu dưới đây?
Củng cố -dặn dò: (5p)
-Kể tên một số lễ hội mà em
biết?
-Chuẩn bị bài LTVC tuần
27
2 HS lên bảng làm bài
Làm VBT Lễ
Hội
Lễ hội Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội
Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa
A B Làm phiếu học tập
Tên một số
lễ hội
lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, Cổ Loa,…
Tên một số hội
hội vật, đua thuyền, chọi trâu, đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều,… Tên một số
hoạt động trong lễ hội
và hội
cúng phật, lễ phật, thắp hương, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô, đua xe đạp, kéo co, cướp cờ, thả diều,…
Làm VBT a)Vì thương dân, Chữ đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay
c)Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm đen đã bị thua
d) Nhờ ham học, ham hiểu biết muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa
Trang 9-HS kể
Toán LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I Mục tiêu: -Bước đầu làm quen với dãy số liệu.
-Biết sử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
II Đồ dùng dạy học: Một bức tranh vẽ hình minh họa bài học trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
Làm BT 3 trang 133 (SGK)
B.Bài mới
Hoạt động 1: (12p)
1) Làm quen với dãy số liệu
b) Làm quen với thứ tự và
số hạng của dãy
HĐ 2 thực hành (20p)
Bài tập 1/ 135 (SGK)
-Nêu yêu cầu bài tập
Bài tập 2/ 135 (SGK)
HS khá, giỏi
Bài tập 3 / 135 (SGK)
Viết dãy số kg gạo của 5 bao
Bài tập 4/ 135 (SGK)
2 HS lên bảng
-HS quan sát bức tranh SGK
- 1 HS đọc tên và số đo từng bạn, một HS ghi
Anh Phong Ngân Minh cao 122cm cao 130cm cao 127cm cao 118cm Viết số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm
- Nhìn vào dãy số liệu trên ta biết:
Số thứ nhất là 122cm, số thứ hai là 130cm, số thứ ba
là 127cm, số thứ tư là 118cm
Dãy số liệu trên có 4 số
Hội ý nhóm 2 ( Trả lời miệng) -Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là: 129cm; 132cm; 125cm; 135cm
-Viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp: 135cm; 132cm; 129cm; 125cm
-Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ tự trong dãy số
tự nhiên trên: Dũng Hà Hùng cao 129cm cao 132cm 125cm Quân : cao 135cm
Làm VBT -Dãy các chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1; 8; 15; 22; 29
a) Tháng hai năm 2004 có 4 ngày chủ nhật
b) Chủ nhật đầu tiên ngày 1
c) Ngày 22 là chủ nhật thứ tư trong tháng
Làm VBT a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
35 kg; 40 kg; 45 kg; 50kg; 60 kg
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
60kg; 50kg; 45 kg; 40 kg 35 kg
Làm VBT
Trang 10HS khá, giỏi
Củng cố - dặn dò (5p)
HS biết sử lý số liệu
-Chuẩn bị bài mới làm quen
với thống k ê s ố li ệu (tt)
Chính tả SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ
I.Mục tiêu
-Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT(2) a / b
II Đồ dùng dạy học : 4 tờ phiếu, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
Viết 4 từ có vần ưt / ưc
B Bài mới (30p)
Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp
dân làm những việc gì?
Viết các từ ngữ dễ viết sai chính
tả
Nêu những chữ viết hoa trong bài
GV chấm 19 bài, chữa lỗi chính tả
Hoạt động 2 (10p)
Bài tập 2/ 68( SGK) lựa chọn
Điền vào chỗ trống
a) r, d hay gi?
b) ên hay ênh?
Củng cố - dặn dò (5p)
-GV nhận từng bài viết của HS
-Chuẩn bị bài chính tả Rước đèn
ông sao
2 HS lên bảng
-Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
-Chữ Đồng Tử, hiển linh, sông Hồng, mùa xuân, nô nức
-Chữ đầu câu, danh từ riêng tên người, tên địa lý
HS làm vào VBT
Lời giải a: hoa giấy - giản dị - giống hệt
- rực rỡ hoa giấy - rải kín - làn gió
Lời giải b: lệnh - dập dềnh - lao lên
Bên - công kênh - trên - mênh mông
Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI DẤU PHẨY
I.Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1).
-Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
-Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a / b /c)
II.Các hoạt động dạy học
-Bài tập 1/70 ( SGK) Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A