* Hoạt động 2: - Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con Hướng dẫn Hs viết chữ, hiểu câu ứng dụng.. trên bảng con Luyện viết chữ hoa.[r]
Trang 1TUầN 12 Thứ hai , ngày 1 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc – Kể chuyện.
Nắng phương nam.
I/ Mục tiêu: A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cảm nhận được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Bắc – Nam qua sáng kiến ở các bạn nhỏ miền Nam: gửi tặng cành mai vàng cho các bạn nhỏ miền Bắc
b) Kỹ năng: Rèn Hs
-Đọc đúng các kiểu câu
-Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: đông nghịt, bỗng sững lại, sắp nhỏ, gửi ra …
-Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm đẹp giữa các miền với nhau.
B Kể Chuyện.
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK Hs kể được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Nắng
phương nam.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
Bài cũ: Vẽ quê hương.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc.(40’)
PP: Thực hành cá
nhân, hỏi đáp,
trực quan
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.(…8’)
PP: Đàm thoại,
hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Mục tiêu * HS TB-Y: Giúp Hs bước đầu đọc
đúng các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
* HS G-K: Biết cách ngắt nghỉ câu dài, đọc đúng kiểu câu.
Gv đọc mẫu bài văn.Nêu giọng đọc
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời Hs đọc từng câu, từng đoạn, cả bài
Chú ý cách đọc các câu là lời nói của nhân vật
- Gv mời Hs giải thích từ mới ứng với nội dung từng
đoạn: dường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân
ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
-Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv yêu cầu 1 Hs đọc cả bài
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội
dung bài.
Gv yêu cầu Hs đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi:
-HS G-K: thực hiện totỏ các câu hỏi.Câu 4, 5 HS
thảo luận theo nhóm đôi.
HS TB-Y: Thực hiện câu hỏi 1,2, 3.GV giúp đỡ câu
-Học sinh đọc thầm theo Gv -Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu, đoạn, cả bài -Hs đọc cá nhân nối
tiếp, nhóm, đọc đồng thanh -Hs giải thích các từ khó trong bài
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm -Một Hs đọc cả bài
HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
HS thực hiện theo yêu cầu
HS nhận xét
Trang 2* Hoạt động 3:
Luyện đọc lại,
củng cố (…7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giátròchơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 4:
Kể chuyện.K
(20’)
PP: Quan sát,
thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
4,5.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho
Vân?
- Gv chốt lại: Vì cành mai chở nắng phương nam đến cho Vân Cành mai ở ngoài Bắc không có nên rất
quí…
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng nhân vật - GV chia Hs ra thành nhiều nhóm Mỗi nhóm 4 Hs - Gv yêu cầu Hs đọc truyện theo phân vai từng nhân vật - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt - Mục tiêu: Hs dựa vào các gợi ý trong SGK, các em nhớ và kể lại từng đoạn của câu chuyện. HS G-K: Kể cả câu chuyện, từng đoạn diễn cảm theo đúng lời nhân vật HS TB-Y: Kể từng đoạn, GV giúp đỡ - Gv mở bảng phụ đã viết phần gợi ý - Gv mời 1 Hs nhìn phần gợi ý, nhớ nội dung kể mẫu đoạn 1 -GV cho HS kể cá nhân, kể theo nhóm câu chuyện - Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện - Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay -Hs thảo luận nhóm đôi. -Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình -Mỗi nhóm thi đọc truyện theo phân vai -Hs nhận xét -Hs nhìn vào phần gợi ý kể lần lược từng đoạn câu chuyện -HS kể cả câu chuyện -Hs nhận xét 5 Tổng kềt – dặn dò. - Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông. - Nhận xét bài học Rút kinh nghiệm
-
-………
………
………
………
TUầN 12 Thứ nam , ngày 4 tháng 11 năm 2010.
Tập viết
Bài: H – Hàm nghi.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa H Viết tên riêng “Hàm nghi” bằng chữ nhỏ
Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹpR, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết các chữ Hàm nghi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
Trang 31 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới
thiệu chữ H hoa.(5’)
PP: Trực quan, vấn
đáp
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con
(5’)
PP: Quan sát, thực
hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết (20’)
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 3: Chấm
chữa bài (7’)
PP : Kiểm tra đánh
giá, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp,
nhóm
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu
tạo và nét đẹp chữ H.
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ H
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con
chữ, hiểu câu ứng dụng.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bàiG:
H, N, V
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “H, N, V” vào
bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- Gv giới thiệu: Hàm Nghi ( 1872 – 1943)
làm vua 12 năm tuổil, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt rồi đưa đi đày ở An -giê-ri rồi mất
ở đó
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu ca dao: tả cảnh đẹp thiên nhiên và hùng vĩ ở miền Trung nước ta Đèo Hải Vân là dãy núi cao nằm ở giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Đà Nẵng
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những
lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ
cái đầu câu là H Yêu cầu: viết đúng, sạch,
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vào bảng con
-Hs đọc: tên riêng Hàm
Nghi.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng: -Hs viết trên bảng con các
chữ: Hải Vân, Hòn Hồng.
-Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia
-Hs nhận xét
Trang 4- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5/Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn chữ hoa I
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
……….
TUầN 12 Thứ ba , ngày 2 tháng 11 năm 2010. Chính tả Nghe – viết: Chiều trên sông Hương. I/ Mục tiêu: a) Kiến thức: - Nghe và viết chính xác, trình bày đúng bài “ Chiều trên sông hương” - Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần oc/ooc. Giải đúng câu đố.G c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Vẽ quê hương. 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 5* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
nghe (25’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs làm
bài tập (7’) PP:
Kiểm tra, đánh giá,
trò chơi
HT: Cá nhân, lớp.
Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính
tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung và nhận xét cách trình bày?
- Gv hướng dẫn Hs tìm từ khó viết
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chưã lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các tiếng có vần oc/ooc.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Con sóc, mặc quần soọc, cần cẩu móc hàng, kéo xe roơ -moóc.
+ Bài tập 3:
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân, kết hợp với tranh minh họa SGK để giải đúng câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv chốt lại
Câu a) Con trâu là con vật giúp bác nông
dân Nếu thêm huyền thì chữ trâu sẽ thành
chữ trầu Thêm sắc thì chữ trâu sẽ thành chữ
trấu.
Câu b) Hạt mà không nở thành cây dùng để
xây nhà là hạt cát.
-Hs lắng nghe
-1 Hs đọc lại bài viết
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chưã lỗi
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài -Các nhóm thi đua tìm các từ có
vần oc/ooc.
-Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
-Hs nhận xét
-Hs làm việc cá nhân để tìm lời giải câu đố
-Hs cả lớp nhận xét
-Ba Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
-Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
Trang 6-TUầN 12 Thứ tư , ngày 3 tháng 11 năm 2010
Tập đọc.
Cảnh đẹp non sông.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung các câu ca dao: Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miiền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước
- Hiểu các từ: Đồng Đăng, la đà, canh gà, Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp
Mười b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ dài
- Học thuộc lòng những câu ca dao trên
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết cảm nhận được vẽừ đẹp và yêu quê hương của mình.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Tranh, ảnh về cảnh đẹp quê hương
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Nắng phương nam.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Luyện
đọc (18’)
PP: Đàm thoại,
vấn đáp, thực
hành
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Mục tiêu:* HS G-K: Giúp Hs đọc đúng các từ,
ngắt nghỉ đúng nhịp các câu ca dao.
* HS TB-Y: đọc đúng các tứ, câu, ngắt nghỉ đúng
Gv đọc bài
- Giọng đọc diễn cảm bài thơ: giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp non sông
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời đọc từng câu ca dao
-Gv cho Hs giải thích từ ứng với nội dung từng bài ca dao: Đồng Đăng, la đà, canh gà, Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp Mười
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao.
-Gv hướng dẫn các em đọc ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
-Học sinh lắng nghe
-Hs xem tranh
-Mỗi Hs đọc từng câu
-Hs giải thích từ
-Hs tiếp nối nhau đọc 6 câu ca
Trang 7* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài (10’)
PP: Hỏi đáp, đàm
thoại, giảng giải
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 3:
Học thuộc lòng
bài thơ (7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò chơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Gv cho Hs đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Mục tiêu: HS G-K: hiểu và trả lời được các câu
hỏi trong SGK.
HS TB-Y: biết được các địa danh, GV giúp đỡ.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài Và hỏi:
+ HS G-K: Mỗi câu ca dao nói đến một vùng? Đó là
những vùng nào?
- Gv bổ sung: Sáu câu ca dao nói về cảnh đẹp của 3 miền Bắc – Trung – Nam
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài thơ và thảo luận nhóm Câu hỏi:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
+ Theo em, ai đã gìn giữ, tô điểm cho non sống ta
ngày càng đẹp hơn?
- Gv chốt lại: Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên đất nước này; giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn
- Mục tiêu: * HS G-K: Giúp các em nhớ và đọc
thuộc bài thơ.
* HS TB-Y: Học 3 câu thơ đầu
- Gv hướng dẫn HS HTL tại lớp 6 câu ca dao
- Hs thi đua học thuộc lòng
- - Gv mời 6 Hs đại diện 6 nhóm tiếp nối nhau đọc 6
khổ thơ
- - Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
dao
-Hs đọc lại các câu ca dao trên -Hs đọc trong nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh
-Hs đọc thầm khổ thơ đầu:
- HS nêu
-Hs lắng nghe
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Hs nhận xét
-Hs đọc thuộc tại lớp từng câu ca dao
-6 Hs đọc 6 câu ca dao
Hs nhận xét
-3 Hs đọc thuộc cả bài thơ
Hs nhận xét
5Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Người con của Tây Nguyên.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm
-
-TUầN 12 Thứ tư , ngày 3 tháng 11 năm 2010.
Trang 8Luyện từ và câu
ơn về từ chỉ hoạt động trạng thái So sánh.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- ơn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái.
- Tiếp tục học về phép so sánh
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1 Bảng lớp viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Từ ngữ về quê hương Oõn tập câu Ai là gì?
Bài 1: Gọi hS nêu lại bài tập.
Bài 4: Hs đặt câu và gạch dưới từ so sánh cĩ trong câu?
GV nhận xét.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Tìm từ chỉ hoạt
động, cách so
sánh (23’)
PP: Trực quan, thảo
luận, giảng giải,
thực hành
HT: Cá nhân, lớp,
nhĩm
Hoạt động 2: Nối
đúng câu Ai làm
gì? ( 8’)
PP: Thảo luậnT,
- Mục tiêu: * HS G-K: thực hiện đúng yêu
cầu bài tập.Nêu được ý nghĩa của việc so sánh
* HS TB-Y: tím đúng từ chỉ hoạt động.GV giúp đỡ.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm gạch dưới các từ chỉ hoạt động?
- Vì sao lại so sánh như thế?
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gv nhấn mạnh: Hoạt động chạy của những chú gà được so sánh với hoạt động “lăn trịn”
của những hịn tơ nhỏ Đây là cách so sánh mới so sánh hoạt động với hoạt động
Bài tập 2:K? thu?t KWL
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Em dĩ bi?t nh?ng ki?u so sỏnh nào?
-Em mu?n bi?t di?u gì qua bài t?p này?
- Gv cho Hs làm việc cá nhân
- Gv mời HS chia sẻ kết qua với các bạn trong bàn? ỷ
- GV giọi hS lên bảng sửa bài? Vì sao lại so sánh như thế?
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Mục tiêu: HS G-K: Nối đúng câu, biết
nhận xét kiểu câu.Nhận xét
HS TB-Y: thực hiện hồn thành trong thời gian yêu cầu.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài -Cả lớp làm vào VBT
-1 Hs lên bảng làm bài
-Hs nhận xét
-HS nêu
Hs chữa bài đúng vào VBT -Hs đọc lại câu thơ cĩ hình ảnh
so sánh
-Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu các kiểu so sánh và cách thực hiện
- HS nêu mong muốn
-Hs thực hiện vào VBT
- HS chia sẻ theo bàn
-HS nêu
-Hs nhận xét
-Hs chữa bài vào VBT
Trang 9thực hành.
HT: Cá nhân, lớp.
Hoạt động 3:
Củng cố ( 5’)
Nhận xét các dạng
so sánh
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm VBT
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “ Xì điện”
- Gv dán bảng nội dung câu đúng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Mục tiêu: Hs nêu được các dạng so sánh đã học.Nêu VD
- Gv yêu cầu hs nêu các dạng so sánh đã học?
Cho VD minh họa?
GV nhận xét: So sánh sự vật với sự vật, con người với sự vật, âm thanh với âm thanh, hoạt động với hoạt động.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thực hiện -3 Hs lên bảng làm -Hs nhận xét
-Hs sửa bài vào VBT
- HS nêu cá nhân
- HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
-TUầN 12 Thứ năm , ngày 4 tháng 11 năm 2010
Chính tả
Nghe – viết : Cảnh đẹp non sông.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bốn câu ca dao cuối của bài “Cảnh đẹp
non sông”.
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr hay at/ac
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Chiều trên sông hương”.
Trang 103) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn Hs
chuẩn bị và viết
bài (25’)
PP: Hỏi đáp, phân
tích, thực hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs làm
bài tập (7’)
PP: Kiểm tra, đánh
giá, thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân, lớp.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào
vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc bốn câu ca dao cuối bài Cảnh đẹp non
sông.
- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại
- Cả lớp đọc thầm 4 câu ca dao sẽ viết
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày các câu ca dao
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày thế nào?
+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào?
- Gv hướng dẫn các em tìm những từ dễ viết sai:
nước biếcn, họa đồ, bát ngát, nước chảy, thẳng cánh
*Gv đọc cho viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv đọc từng câu, cụm từ, từ
-Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm đúng từ có vần at /ac
+ Bài tập 2:
Phần b)
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào vở
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu b) : vác – khát – thác.
-Hs lắng nghe
-Một Hs đọc lại
+Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười.
-HS nêu cách trình bày.
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở -Học sinh viết bài vào vở -Học sinh soát lại bài -Hs tự chữa bài -Hs đọc yêu cầu của đề bài -Hs làm bài vào vở -Ba Hs lên bảng làm -Hs nhận xét -Hs sửa bài vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò. - Về xem và tập viết lại từ khó - Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại - Chuẩn bị: Đêm trăng trên Hồ Tây. - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm: