Tìm hiểu bài: - Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế tiết 1 * Hoạt động 1: Phân tích thông - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, -Học sinh các nhóm tiến hành thảo tin phaùt cho caùc nhoùm tranh[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
Mơn: ĐẠO ĐỨC Bài: ĐỒN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết: 19) A.Mục tiêu :
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thới giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đồn kếtgiúp đỡ lẫn nhau khơng phâ biệt dân tộc, màu da, ngơn ngữ,
- Tích cực tham gia các hoạt động đồn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợpvới khả năng nhà trường, địa phương tổ chức
- Lịng nhân ái vị tha
- TTHCM: Đồn kết với thiếu nhi quốc tế chính là thực hiện lời dạy của Bác Hồ.-KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ kĩ năng giao tiếp
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : VBT đạo đức lớp 3
2 Học sinh : Vở BT đạo đức
3 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Biết ơn thương binh, liệt sĩ ( tiết 2)
- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ
những việc các em đã làm đối với cácthương binh và gia đình liệt sĩ
- Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính
trọng các thương binh, liệt sĩ ?
- Nhận xét bài cũ.
- Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (tiết 1)
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm,
phát cho các nhóm tranh ảnh về cáccuộc giao lưu của thiếu nhi Việt Namvới thiếu nhi thế giới ( trang 30 – VởBài tập đạo đức 3 – NXB Giáo dục),yêu cầu các nhóm hãy thảo luận và trảlời 3 câu hỏi sau :
1.Trong tranh / ảnh các bạn nhỏ ViệtNam đang giao lưu với ai ?
2.Em thấy không khí buổi giao lưu nhưthế nào ?
3.Trẻ em Việt Nam và trẻ em trên thếgiới có được kết bạn, giao lưu, giúp đỡ
- Hát
- Học sinh tự liên hệ
-Học sinh các nhóm tiến hành thảoluận ( mỗi nhóm thảo luận 1 tranh )
- Trong tranh / ảnh các bạn nhỏ Việt
Nam đang giao lưu với các bạn nhỏnước ngoài
-Không khí buổi giao lưu rất vui vẻ,đoàn kết Ai cũng tươi cười
-Trẻ em Việt Nam có thể kết bạn,giao lưu, giúp đỡ các bạn bè ở nhiềunước trên thế giới
Trang 2* Hoạt động 2 :
Du lịch thế giới
8’
lẫn nhau hay không ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên lắng nghe, nhận xét và
tổng kết các ý kiến : Trong tranh / ảnh các bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu với các bạn nhỏ nước ngoài Không khí giao lưu rất đoàn kết, hữu nghị Trẻ em trên toàn thế giới có quyền giao lưu, kết bạn với nhau không kể màu da, dân tộc
- Giáo viên mời 5 học sinh chuẩn bị
trò chơi sắm vai: đóng vai 5 thiếu nhiđến từ các nước khác nhau tham gia tròchơi liên hoan thiếu nhi thế giới
1 học sinh – thiếu nhi Việt Nam
1 học sinh – thiếu nhi Anh
- Các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ
chức liên hoan sẽ giới thiệu trước, sauđó lần lượt các bạn khác giới thiệu vềđất nước của mình
Việt Nam : Chào các bạn, rất vuiđược đón các bạn đến thăm đất nướctôi Đất nước Việt Nam chúng tôi rấtnhiệt tình, thân thiện và hiếu khách,mong được giao lưu với các bạn thiếunhi trên thế giới
Anh : Còn tôi đến từ đất nước cótháp Epphen, đất nước du lịch Chúngtôi rất vui được đón tiếp các bạn khicác bạn có cơ hội đến thăm đất nướcchúng tôi
Việt Nam : Hôm nay chúng ta đếnđây để giao lưu học hỏi lẫn nhau
- Tất cả cùng hát bài “Thiếu nhi thế
giới liên hoan”
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận : Qua
phần trình bày của các nhóm, em thấytrẻ em các nhóm có những điểm gìgiống nhau ? Những sự giống nhau nàynói lên điều gì ?
- Giáo viên kết luận: thiếu nhi các
-Đại diện mỗi nhóm lên bảng trìnhbày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Học sinh chuẩn bị trò chơi sắm vai
-Sau phần trình bày của một nhóm,các học sinh khác của lớp có thể đặtcâu hỏi và giao lưu cùng với nhóm đó
- Cả lớp cùng hát
- Các nhóm thảo luận và đại diện cácnhóm lần lượt trình bày Các nhómkhác bổ sung ý kiến
Trang 3- Yêu cầu 2 học sinh tạo thành 1
nhóm, cùng trao đổi với nhau để trả lờicâu hỏi : “Hãy kể tên những hoạt động,phong trào của thiếu nhi Việt Nam ( mà
em đã từng tham gia hoặc được biết) đểủng hộ các bạn thiếu nhi thế giới”
- Nghe học sinh báo cáo, ghi lại kết
quả trên bảng
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Tích h ợ p : Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ các bạn thiếu nhi ở những nước khác, những nước còn nghèo, có chiến tranh Các em có thể viết thư kết bạn hoặc vẽ tranh gửi tặng Các em có thể giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đang ở Việt Nam Những việc làm đó thể hiện tình đoàn kết của các em đối với các em thiếu nhi quốc tế
-Các em sẽ làm gì đối với những bạn cĩhồn cảnh khĩ khăn trên thế giới
-Nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét
- Chuẩn bị bài: - Đoàn kết với thiếu nhi
quốc tế (tiết 2)
- GV nhận xét tiết học
-Đại diện mỗi nhóm lên bảng trìnhbày kết quả thảo luận Các nhóm khácbổ sung ý kiến
- Hs nhắc lại
- Đóng tiền ủng hộ các bạn nhỏ
Cuba, các bạn ở nước bị thiên tai,chiến tranh
- Tham gia các cuộc thi vẽ tranh,
viết thư, sáng tác truyện, … cùng cácbạn thiếu nhi quốc tế
- Hs thực hiện.
Trang 4Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
Mơn: TỐN Bài: CÁC SỐ CĨ 4 CHỮ SỐ (Tiết: 91) A.Mục tiêu :
- Nhận biết các số cĩ 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác khơng)
- Bước đầu biết đọc, viết các số cĩ 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo
3 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, luyện tập thực – thực hành,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Nhắc nhở nền nếp học tập
- Giới thiệu số có bốn chữ số.
* Giới thiệu số 1423
- Học sinh quan sát hình vẽ trong SGK (hoặc lấy và xếp các nhóm tấm bìa như trong SGK) rồi nhận xét để biết: mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có
1000 ô vuông (sử dụng phép đếm thêm
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảngcác hàng đơn vị đến hàng chục, hàngtrăm, hàng nghìn
- Giáo viên hướng dẫn Học sinh nhậnxét, chẳng hạn: coi 1 là một đơn vị thì
ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ởhàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở
Hát
- Theo dõi
- Học sinh lấy ra 1 tấm bìa (như hìnhvẽ SGK) rồi quan sát nhận xét để biếtmỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ôvuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
- Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3đơn vị viết là: 1423, đọc là: “Mộtnghìn bốn trăm hai mươi ba” Cho vài
HS chỉ vào 1423 rồi đọc số đó
Trang 5coi 1000 là một nghìn thì ở hàng nghìncó 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ vàotừng chữ số rồi nêu tương tự như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ bất kì một trong các chữ số của số 1423)
- GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu(tươngtự như bài học)
- Sơ 3442 gồm mấy nghìn, mấy trăm,mấy chục, mấy đơn vị ?
-Nhận xét
- Cho hs quan sát mẫu
- Gv hướng dẫn hs nêu bài mẫu tự làm
bài và sửa bài
- Số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấychục, mấy đơn vị ?
- Dặn hs về ghi nhớ và hoàn thành cácbài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Số 1423 là số có 4 chữ số, kể từ tráisang phải, chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số
2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị
- Học sinh tự làm và chữa bài
- Gồm 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục và 2đơn vị
- 9 nghìn, 1 trăm, 7 chục và 4 đươn vị.( chín nghìn một trăm bảy mươi bốn)
- 2 nghìn, 8 trăm, 3 chục và 5 đơn vị.( hai nghìn tám trăm ba mươi lăm)
- Học sinh thi đua đọc lần lượt các sốtrong dãy số cịn thiếu
-HS đọca.1984; 1985; 1986; 1987;1988;1989b.2681;2682;2683;2684;2685;2686c.9512;9513;9514;9515;9516;9517
- HS làm: Một nghìn ba trăm bốn mươi hai
- HS theo dõi
Trang 6Thứ hai, ngày 7 tháng 1 năm 2013
Mơn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài: HAI BÀ TRƯNG (Tiết: 37) A.Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, giữa các cụm từ; bước dầubiết đọc với giọng phù hợp với diển biến của truyện
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm củ Hai Bà Trưng vànhân dân ta (trả lời được các CH trong SGK)
- KNS: KN lắng nghe tích cực KN tư duy sáng tạo KN Đặt mục tiêu KN đảm
nhận trách nhiệm KN kiên định KN giải quyết vấn đề
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Tranh minh hoạ, SGK
2 Học sinh : Sách giáo khoa
3 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành, keer chuyện,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giới thiệu bài trực tiếp
- GV đọc mẫu 1 lần
- Cho HS đọc từng câu
- Hướng dẫn đọc đoạn
- Cho HS đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo nhĩm
- Chia nhĩm hs đọc
- Cho hs thi đua đọc trong nhĩm
- Tuyên dương
- Cho cả lớp đồng thanh đoạn 3
- Yêu cầu hs đọc lại cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và nêu những tộiác của giặc ngoại xâm đối với dân tộcta
- Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấynhân dân ta rất căm thù giặc?
- Hát
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Theo dõi gv đọc mẫu, 1 HS đọc lại
- Mỗi em đọc 1 câu tiếp nối nhauđọc cả bài
- Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- 4 HS đọc
- Luyện đọc theo nhĩm đơi
- HS đồng thanh
- 1 hs đọc thành tiếng cả lớp đọcthầm theo
- Học sinh tiếp nối nhau trả lời, mỗihọc sinh chỉ cần nêu 1 ý
- Lịng dân ốn hận ngút trời, chỉchờ dịp vùng lên đánh đuổi quânxâm lược
Trang 7- Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?
- Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc nĩi gì?
- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng cĩkết quả như thế nào?
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3 của bài
- Yêu cầu học sinh tự chọn và luyệnđọc một đoạn mà em thích trong bài
- Tuyên dương học sinh đọc tốt
* Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Học sinh quan sát kĩ bức tranh 1 vàhỏi: Bức tranh 1 vẽ những gì?
- Dựa vào nội dung tranh minh họa và
nội dung đoạn 1 truyện Hai Bà Trưng,
kể lại đoạn 1 của truyện
- Học sinh tiếp tục quan sát các tranhcòn lại và tự tập kể một đoạn trongtruyện
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại cácđoạn 2, 3, 4 của truyện
- Nhận xét tiết học
- Cĩ người xin nữ chủ tướng chomặc đồ tang
- Nữ tướng nĩi: Khơng ! Ta sẽ mặcgiáp phục thật đẹp để dân chúngthêm phấn khích, cịn giặc trơng thấythì kinh hồ
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đỗ
Tơ Định ơm đầu chạy về nước Đấtnước ta sạch bĩng quân thù
- Học sinh theo dõi
- Học sinh tự luyện đọc
-1 Học sinh kể trước lớp, học sinhcả lớp theo dõi và nhận xét
-Tự kể chuyện
- Hs quan sát các tranh, tự tập kể
-3 Học sinh lần lượt kể, học sinh cảlớp theo dõi và nhận xét, chọn bạnkể hay nhất
- Tự liên hệ, trình bày
- Theo dõi
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
Trang 8Mơn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài: VỆ SINH MƠI TRƯỜNG (TT).(Tiết: 37) A.Mục tiêu :
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phĩng uế bừa bãi Thực hiện đại tiểu tiệnđúng nơi quy định
- BVMT: Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại cho sức khoẻ
3 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Quan sát tranh
Nêu tác hại
của việc người
và gia súc
phóng uế bừa
- Nhắc nhở nền nếp học tập
- Rác cĩ tác hại gì đối với sức khoẻ conngười ?
- Nhận xét và đánh giá
- Vệ sinh mơi trường (TT)
- Yêu cầu học sinh nhận xét những gìquan sát thấy
- Học sinh thảo luận nhóm, nêu tác hạicủa việc người và gia súc phóng uế bừabãi
Cần làm gì để tránh hiện tượng trên?
- Giáo viên nhận xét
- Kết luận
- Quan sát hình 3, 4 trang 71 Sách giáokhoa và trả lời theo gợi ý
- Thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:
- Khi đi đại tiểu tiện, em và những ngườithân trong gia đình đi ở đâu ?
- Nhà em dùng loại nhà tiêu nào ?
- Cần làm gì để phân vật nuôi không làm
ô nhiễm môi trường?
- Giáo viên giảng thêm các loại nhà tiêu
+ Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh,
- Hát
- Gây bệnh cho người vì trong rác thải
cĩ nhiều rồi, muỗi, chuột,
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh trang 70, 71Sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
Trang 9- Chuẩn bị bài: Vệ sinh mơi trường (TT)
- Nhận xét tiết học
- Việc làm của hai bạn HS là khơng đúng
vì đại tiểu tiện xuống sơng, làm mất vệsinh và ơ nhiễm nước sơng
- Người đĩ làm như vậy khơng đúng.Cần phải bỏ giấy vào thùng trong xơ đểtránh làm mất vệ sinh nhà tiêu
- HS trả lời theo ý của mình
- HS theo dõi
Trang 10Thứ ba, ngày 8 tháng 1 năm 2013
Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết).
Bài: HAI BÀ TRƯNG (Tiết: 37) A.Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a hoặc BT(3) b hoặc BT CT Phương ngữ do GV soạn
- KNS: KN lắng nghe tích cực KN tìm kiếm và xử lý thơng tin
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : SGK
2 Học sinh : Bảng con
3 Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Nghe – viết: Hai Bà Trưng
- Giáo viên đọc đoạn cuối bài Hai Bà Trưng.
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết điềugì?
- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưngcó kết quả như thế nào?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào?
- Trong bài có chữ nào phải viết hoa?
viết hoa là để thể hiện sự tôn kính, sau
này Hai Bà Trưng được coi là tên
- 4 câu-Viết hoa-Tơ Định, Hai Bầ Trưng, Đất, Thành.Đầu đoạn đầu câu
- HS nêu
- 4 Học sinh lên bảng viết
Trang 11- Giáo viên đọc thong thả từng câu,
từng cụm từ cho học sinh viết vào vở
lần lượt, về nước, trở thành, lịch sự
- Hướng dẫn học sinh sửa lỗi
- Giáo viên chấm bài
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: gọi 3học sinh lên bảng, học sinh dưới lớplàm vào vở bài tập
- Học sinh nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thi làm bài
- Tuyên dương những nhĩm thắng cuộc
-Cho hs viết lại từ sai trong bài
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nghe Giáo viên đọc và viếtbài
Trang 12Thứ ba, ngày 8 tháng 1 năm 2013
Mơn: TỐN Bài: LUYỆN TẬP (Tiết: 92) A.Mục tiêu :
- Biết đọc, viết các số cĩ bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác khơng)
- Biêt thứ tự các số cĩ bốn chữ số trong dãy số
- Bước đầư làm quen với các số trịn nghìn (từ 1000 đến 9000)
3, Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập – thực hành,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Cho hs đọc-Nhận xét chấm điểm
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
- HS tự làm bài
-Theo dõi chỉnh sửa
- Cho học sinh chữa bài
- 3 nghìn chín trăm hai mươi mốt
- 5 nghìn sáu trăm bốn mươi bảy
- 8781: Tám nghìn bảy trăm tám mươimốt
- 9246: Chín nghìn hai trăm bốn mươisáu
- 7155: Bảy nghìn một trăm năm mươilăm
- Nhận xét
Trang 13- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Các số trong dãy số này cĩ điểm gìgiống nhau ?
- Các số này được gọi là các số trịnnghìn
* Cho học sinh nhận xét, trong các dãysố này, mỗi số đều bằng số liền trướcnó thêm 1 rồi làm bài
* Ở dãy số c) từ 6499 đến 6500 có thểcho Học sinh nhận xét, chẳng hạn 499thêm 1 thành 500, vậy 6499 thêm 1thành 6500
- Chuẩn bị bài:Các sớ có 4 chữ sớ (TT)
- Nhận xét tiết học
- Vì dãy số này bắt đầu từ 8650, tiếp sau
đĩ là 8651, tiếp sau đĩ là 8652 Đây làdãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số
8650 Vậy sau 8652 ta phải điền 8653-HS làm vào vở
a.8650;
8651;8652;8653;8654;8655;8656b.3120;3121;3122;3123;3124;3125;3126
c.6494;6495;6496;6497;6498;6499;6500
- HS nhận xét
- HS điền
- HS theo dõi, thực hiện
Thứ ba, ngày 8 tháng 1 năm 2013
Trang 14Môn: THỦ CÔNG Bài: ÔN TẬP CHƯƠNG II:
CẮT DÁN CHỮ ĐƠN GIẢN (Tiết: 19) A.Mục tiêu :
- Biêt cách kẻ, cắt, dán một chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
- Kẻ, cắt, dán được 1 số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học
- Với học sinh khéo tay: Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng , đều, nét đối xứng các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối trình bày đẹp
- HS có thái độ yêu thích sản phẩm làm ra
- KNS: KN tư duy sáng tạo KN tìm kiếm và xuer lý thông tin
B.Chuẩn b:
1 Giáo viên : Mẫu chữ cái của 5 bài học trong chương II
2 Học sinh : Giầy thủ công, bút chì, hồ, kéo, thước
3 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập – thực hành,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Cho HS làm bài Kt cắt dán chữ vui vẽ
- GV quan sát HS làm bài Có thể gợi ý chonhững HS kém hoặc còn lúng túng để các
em hoàn thành bài kiểm tra
- Đánh giá sản phẩm thực hành của HS theohai mức độ
- Gọi 1 HS trình bày lại sản phẩm của mình
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2012
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 15Bài: NHÂN HỐ ƠN CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI KHI NÀO ? (Tiết: 19)
A.Mục tiêu :
- Nhận biết được hiện tượng nhân hĩa, các cách nhân hĩa (BT1, BT2)
- Ơn tập cách đặc câu và trả lời câu hỏi Khi nào ?; tìm được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi khi nào ? ; trả lời được câu hỏi Khi nào ? (BT3, BT4).
- KNS: KN lắng nghe tích cực Kn tìm kiếm và xử lý thơng tin
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : SGK
2 Học sinh : SGK
3 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Chúng ta thường dùng từ anh để chỉ
người hay chỉ vật? (câu này dành cho
HS TB Yếu)
- Trong khổ thơ trên, để gọi đom đóm
là một con vật tác giả dùng một từ chỉ
người là anh, đó được gọi là nhân hóa.
- Tính nết của đom đóm được miêu tảbằng từ nào?(câu này dành cho HS khá)
- Chuyên cần là từ chỉ tính nết của con
Trang 16c Ôn tập về mẫu
câu “Khi nào?”
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- 1 Học sinh đọc đề bài
- 1 Học sinh đọc lại bài thơ Anh đom đóm.
- Nêu tên các con vật có trong bài
- Các con vật này được gọi bằng gì?
- Hoạt động của chị Cò Bợ được miêu
tả như thế nào?
- Thím vạc đang làm gì?
- Vì sao có thể nói hình ảnh của Cò Bợvà Vạc là những hình ảnh nhân hóa?
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh gạch chân dưới bộ phận trả
lời câu hỏi “Khi nào?” trong các câu
văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng, sau đó chữa bài,nhận xét và chấm điểm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các câu hỏi được viết theo mẫu nào?
- Đó là mẫu câu hỏi về thời gian hayđịa điểm?
- 2 Học sinh ngồi cạnh nhau làm bàitheo cặp, một học sinh hỏi, một họcsinh trả lời, sau đó đổi vị trí Gọi 1 sốcặp học sinh trình bày trước lớp
- Hs tự làm bài, nêu kết quả
- 1 Học sinh đọc
- 1 Học sinh đọc thuộc lòng, cả lớpnhẩm theo
- Vì được gọi giống như con người
- Học sinh làm bài vào Vở bài tập
- 1 Học sinh đọc thành tiếng trướclớp, cả lớp đọc thầm theo
- 1 Học sinh lên bảng làm bài, cảlớp dùng bút chì làm bài vào Sáchgiáo khoa
a Khi trời đã tối.
b Tơi mai.
c Trong HKI.
- Học sinh theo dõi Giáo viên chữabài và làm bài vào vở
- Trả lời câu hỏi
- Viết theo mẫu “khi nào?”
- Là mẫu câu hỏi về thời gian
- Thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- Nhân hĩa là gọi và tả vật như gọi tả người
- HS theo dõi
Trang 17Thứ tư, ngày 9 tháng 1 năm 2013
Mơn: TỐN Bài: CÁC SỐ CĨ 4 CHỮ SỐ (tt) (Tiết: 93) A.Mục tiêu :
- Biết đọc, viết các số cĩ 4 chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 cịn dùng để chỉ khơng cĩ đơn vị nào ở hàng đĩ của
3 Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập – thực hành,…
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
b Giới thiệu số
có bốn chữ số:
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 3546; 3547; ;3551
b) 9642; ; ;9647
- Nhận xét chấm điểm
- Các sớ có 4 chữ sớ (TT)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tựviết số, đọc số Chẳng hạn:
- Ở dòng đầu, học sinh cần nêu: “Taphải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0chục, 0 đơn vị”, rồi viết 2000 và viết ởcột đọc số: hai nghìn
- Tương tự như vậy có bảng:
* Học sinh khi viết số, đọc số đềuviết, đọc từ trái sang phải (từ hàng caođến hàng thấp hơn)
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làmbài và chữa bài
- Học sinh đổi vở để chữa cho nhau rồitự tính điểm
- Hai nghìn bảy trăm
- Hai nghìn bảy trăm năm mươi
- Hai nghìn khơng trăm hai mươi
- Hai nghìn bốn trăm linh hai
- Hai nghìn khơng trăm linh năm
- 6504 đọc là Sáu nghìn năm trăm linh bốn
- 4081 đọc là Bốn nghìn khơng trăm
Trang 18- Đọc đề bài và tự làm.
- Cho HS nêu bài làm
-Nhận xét
- Cho đọc yêu cầu
- Cho HS viết vào vở
- Gọi HS chữa bài
8014, …c) 6000, 6001, 6002, 6003, 6004, …
- HS đọc
- HS làm bài
- Kết quả:
a) 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000
b) 9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500
c) 4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470
- HS đọc lại các số bài tập 2
- Hs theo dõi, thực hiện