TOÁN: LUYỆN TẬP I/ Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản.. II/ Phương tiện dạy học: - Các bảng số liệu trong bài học viết sẵn trên [r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai, ngày 05 tháng 02 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ I/ Yêu cầu cần đạt:
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi dúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Thể hiện sự cảm thông
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – Học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu:
-Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau
đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
cho HS
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chữ Đồng Tử rất
nghèo khó?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ Đồng Tử
diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chữ
Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
- Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những
việc gì?
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
- học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc, lớp theo dỏi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha Chữ Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không
-1 HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chữ Đồng
Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình
cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng -Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chữ Đồng Tử
-1 HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chữ Đồng Tử nhiều
Trang 2-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-YC HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chữ Đồng Tử?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn cịn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* KỂ CHUYỆN:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho đoạn
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhĩm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh
nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sau đĩ gọi 1 HS kể lại tồn bộ câu
chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dị:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
lần hiển linh giúp dân đánh giặc
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chữ Đồng Tử nhiều nơi bên sơng Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sơng Hồng nơ nức làm lễ, mở hội
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc.
-4 HS tạo thành 1 nhĩm đọc theo vai
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn -HS quan sát
-HS đặt tên
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
-Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài tốn cĩ liên quan đến tiền tệ
- Làm các bài tập: 1, 2(a, b), 3, 4 (cĩ thể thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế)
I/ Phương tiện dạy học:
- Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
II/ Các hoạt động dạy – Học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 33 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
Cho hs thực hiện bảng lớp + bảng con
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Câu a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vất nào? Giá của
từng đồ vật là bao nhiêu?
-Hãy đọc các câu hỏi của bài
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao
nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp
màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
HS thực hiện
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì cũng được 3600 đồng
-Câu b và c GV hướng dân cách lấy tương tự câu a
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màu giá
5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000 đồng
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộp sáp màu và một cái thước
-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng) -Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Nam còn thiếu
là 9000 – 7000 = 2000 (đồng)
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng
RÚT KINH NGHIỆM
TỰ NHIÊN XÃ HỘI TÔM, CUA I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người
- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
II/ Phương tiện dạy học:
- Các hình minh hoạ SGK
Trang 4- GV và HS sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua.
- Giấy bút cho các nhóm thảo luận
- Một số con cua, tôm thật
III/ Các hoạt động dạy – Học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Ghi tựa
Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài của cơ thể tôm,
cua
-GV treo tranh tôm, cua trên bảng (có thể vật thật)
Yêu cầu HS quan sát các bộ phận bên ngoài cơ thể
của chúng
-Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài
của tôm,1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài của
cua
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Thảo luận nêu lên
một số điểm giống và khác giữa tôm và cua
-Sau 3 phút yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu kết
quả và tổ chức nhận xét bổ sung
-GV kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích thước
khác nhau Nhưng chúng có điểm giống nhau là:
Chúng đều không có xương sống, cơ thể được bao
bọc bằng một lớp vỏ cứng, chúng có nhiều chân và
chân phân thành các đốt
Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua:
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: Con người sử dụng tôm cua để làm gì ghi
vào giấy
-Sau 3 phút yêu cầu các nhóm báo cáo
-Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
-GV kết luận: Tôm, cua được dùng làm thức ăn cho
người, làm thức ăn cho động vật (cho cá, gà, ) và
làm hàng xuất khẩu
-Yêu cầu HS kể tên một số loài vật thuộc họ tôm và
ích lợi của chúng
-Yêu cầu HS kể tên một số loài cua và ích lợi của
chúng
-GV kết luận: Tôm và cua sống ở dưới nước nên gọi
là hải sản Hải sản tôm, cua là những thức ăn có
nhiều chất đạm rất bổ cho cơ thể con người
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động nuôi tôm cua:
-Yêu cầu HS quan sát H5 và cho biết: Cô công nhân
trong hình đang làm gì?
-GV giới thiệu: Vì tôm, cua là những thức ăn có
nhiều đạm rất bổ, mọi người đều có nhu cầu ăn tôm,
cua nên nuôi tôm, cua mang lại lợi ích kinh tế lớn Ở
nước ta có nhiều sông ngòi, đường bờ biển dài nên
nghề nuôi tôm, cua rất phát triển
-HS lắng nghe
-HS quan sát
-2 HS lên bảng thực hiện, yêu cầu các HS khác theo dõi bổ sung
-1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác
bổ sung, nhận xét
-HS lắng nghe, ghi nhớ 2 đến 3 HS khác nhắc lại
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt kê các ích lợi của tôm cua vào giấy (mỗi HS nêu 1 ý kiến)
-Đại diện các nhóm báo cáo (không nêu ý kiến trùng lặp) Các nhóm NX bổ sung kết quả
-HS lắng nghe
-HS kể tên các loại tôm mà HS biết và ích lợi của chúng
-Ví dụ: tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm
sú, cua bể, cua đồng,
-HS lắng nghe
-1 đến 2 HS trả lời: Cô công nhân đang chế biến tôm để xuất khẩu
-HS lắng nghe
Trang 54/ Củng cố – dặn dị:
GV nhắc lại nội dung bài
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 06 tháng 03 năm 2012
TẬP VIẾT:
Bài: ƠN CHỮ HOA: T I/ Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dịng), D, Nh (1 dịng); viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dịng) và câu ứng dụng: Dù ai mồng mười tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Phương tiện dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa: T
- Vở tập viết 3/1
III/ Các hoạt động dạy – Học:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
GTB: Ghi tựa
HD viết chữ hoa:
Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng cĩ những chữ
hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, D, N
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Tân Trào?
- Giải thích: Tân Trào là tên một xã thuộc huyện
Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra
những sự kiện nổi tiếng trong lịch sử nước ta Cụ
thể:
-Là nơi thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
(ngày 22 – 12 – 1944)
-Là nơi họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi
nghĩa giành độc lập (16 – 17 – 8 – 1945)
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế
nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Tân Trào
HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao nĩi về ngày giỗ tổ Hùng
Vương vào ngày mồng mười tháng ba âm lịch hàng
năm Vào ngày này, ở đền Hùng (Tình Phú Thọ) tổ
-HS lắng nghe
- Cĩ các chữ hoa: T, D, N
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn) -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: T
(2 lần) -2 HS đọc Tân Trào
-HS nĩi theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ t cao 2 li rưỡi, các chữ cịn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Tân Trào -3 HS đọc
Dù ai đi ngược về xuơi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
Trang 6chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có
công dựng nước
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV
Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
-Chữ d, đ, g, n, h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Dù, Nhớ
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ T cỡ nhỏ
-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ
-2 dòng Tân Trào cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I/ Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- Làm các bài tập: 1, 3
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy – Học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Ghi tựa
b.Hình thành dãy số liệu:
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK và
hỏi: Hình vẽ gì?
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là
bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được
gọi là dãy số liệu
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn
Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về chiều cao
-Nghe giới thiệu
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều cao của bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-1 HS đọc:122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-Đứng thứ nhất
-Đứng thứ nhì
Trang 7của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về chiều cao
của bốn bạn?
-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao
từ cao đến thấp?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao
từ thấp đến cao?
-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-ti-mét
-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài với
nhau
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn HS
trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao đến thấp,
hoặc từ thấp đến cao
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài toán
-Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo
-Hãy viết dãy số liệu cho biết số ki-lô-gam gạo của
5 bao gạo trên
-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao
gạo?
- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao gạo
trên?
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
-Số 127cm
-Số 118cm
-Có 4 số
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân, Phong
-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất
-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12cm
- Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong và Ngân
- Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh và Minh -1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm, 125cm, 135cm -Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân -1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS cả lớp quan sát hình trong SGK
-1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào VBT, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg
a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg
b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg
-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo
-Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư 5
kg gạo
Trang 8ĐẠO ĐỨC Bài 12: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
- Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định
II Phương tiện dạy học:
- Vở BT ĐĐ 3
III Các hoạt động dạy – Học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
GTB: Ghi tựa
b.Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí tình huống sau,
rồi thể hiện qua vai trò đóng vai
+Cách giải quyết nào hay nhất?
+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu hai bạn bóc
thư?
+Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm thế
nào?
-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của
người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
Hoạt động 2:
Việc làm đó đúng hay sai
-Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây, hành vi nào
đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền lục ngay túi
của bố để tìm xem có quà gì không
+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất nhiều
sách hay Mai rất muốn đọc và hỏi Lan cho mượn
-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm nêu ý kiến
Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không nên
-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi d8ể HS theo dõi
Yêu cầu các em chia thành nhóm đôi, sẽ tiếp sức gắn các
bảng từ (có nội dung là các hành vi giống trên bảng) vào
2 cột “nên” hay “không nên” sao cho thích hợp
4 Củng cố – Dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe giới thiệu
+Ông tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông
mà chưa được ông cho phép, ông Tư cho Nam là người tò mò
+Với thư từ của người khác chúng ta không được tự tiện xem, phải tôn trọng
-Lắng nghe
-HS thảo luận xem hành vi nào đúng, hành
vi nào sai? Vì sao?
-Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo
Chẳng hạn: Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng.Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của người khác phải hỏi xin phép và được đồng ý ta mới sử dụng
-Các HS khác theo dõi bổ sung
-Theo dõi các hành vi mà GV nêu ra
-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi và tham gia trò chơi tiếp sức
-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theo dõi
cổ vũ
Trang 9Thứ tư, ngày 07 tháng 03 năm 2012
TẬP ĐỌC RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung Thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II/ Phương tiện dạy học:
Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – Học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
GTB: Ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát
âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 2 đoạn
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của
bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng cho
HS
-Giải nghĩa các từ khó
-YC 2 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
HD tìm hiểu bài:
-HS đọc cả bài trước lớp
- Gọi HS lại đoạn 1 của bài
+Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì?
+Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày như thế nào?
-Gọi HS đọc đoạn 2
-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
+Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn
rất vui?
d Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài HD đọc lần hai
-3 HS lên bảng thực hiện
-HS đọc bài Đi hội chùa hương mỗi em một khổ Kết hợp trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-Theo dõi GV đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặc các
từ ở phần mục tiêu)
-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
-2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm
-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp cùng đồng thanh
-1 HS đọc Lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
+Đ1: Tả mâm cỗ của Tâm Đ2: Tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn Tâm và Hà rước đèn rất vui
+Mâm cỗ được bày rất đẹp, rất vui mắt: một quả bưởi có khía đến 8 cánh hoa, mỗi cánh hoa có cài một quả ổi chín để bên cạnh một nải chuối ngự và
bó mía tím Xung quanh mâm cỗ bày mấy thứ đồ chơi của Tâm
-1 HS đọc đoạn 2
+Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con
+Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn , có lúc cầm chung đèn reo: “Tùng tùng tùng, dinh dinh ! ”
Trang 10-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và luyện
đọc lại đoạn đó
-Gọi 3 đến 4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
Chuẩn bị bài sau
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
RÚT KINH NGHIỆM
Môn : Thể dục Nhảy dây - Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu
- Biết cách thực hiện bài thể duc với hoa hoặc cờ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Phương tiện dạy học: Dây nhảy
III Hoạt động lên lớp
1 Ổn định lớp:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung giờ học: Ôn nhảy dây kiểu
chụm 2 chân, bài thể dục, trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”
- Cho hs khởi động
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra, nhận xét
3 Bài mới:
HĐ 1: - Cho hs ôn lai bài thể dục, tập nhảy dây, sửa sai
HĐ 2: - Hướng dẫn cách chơi và cho hs chơi
- Cho HS đi nhẹ nhàng thả lỏng
4 Củng cố:
- Cho học sinh tập lại bài thể dục, quan sát sửa sai
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung trên
- Tập hợp lớp, báo cáo, lắng nghe
- Khởi động xoay các khớp tay, chân
- Cá nhân tập nhảy dây, nhận xét
- Cả lớp, tổ tập luyện
- Chơi trò chơi
- Thả lỏng
- Cá nhân tập lại
- Về tập luyện
Rút kinh nghiệm