-Tìm 4 trong cột đầu tiên , dóng theo đúng hàng có số 4 vừa làm vào vở bài tập Baøi giaûi tìm được để tìm tích là 8 lên hàng đầu tiên của bảng nhân , thấy số 2.. Giaùo vieân giaûng daïy [r]
Trang 1Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
Chiều: Thứ hai, ngày 5/12/2011
BÀI : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM
LÁNG GIỀNG (TT )
I Mục tiêu:
- Nêu một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng (Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng)
*KNS : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm; Kĩ năng đame nhiệm trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức.
II Chuẩn bị: GV : Vở bài tập Đạo đức , các tư liệu đã thu nhập
III Họat động dạy học:
1/ổn định : Hát đồng thanh
Giáo viên
2/Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên trả lời và làm , lớp làm
bảng con
-Nhận xét phân tích ý đúng
Học sinh
-2 HS lên bảng -Ghi dấu x trước câu trả lời đúng Uûng hộ quần áo sách vở cho bạn nghèo Giúp đỡ hàng xóm là việc làm cần thiết Không nên giúp hàng xóm vì như thế làm công việc thêm rối rắm
Giúp hàng xóm láng giềng sẽ gắn chặt tình cảm mọi người với nhau
-Nhận xét
3/Dạy bài mới : -Giới thiệu bài :Nêu mục tiêu
giờ học và ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu về chủ
điểm bài học
-Nâng cao nhận thức thái độ cho HS về tình
làng nghĩa xóm
*Tiến hành : Trưng bày
-Tổng kết khen thưởng những em sưu tầm
được nhiều tư liệu nhất
*Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi
-HS biết đánh giá những hành vi , việc làm
đối với hàng xóm , láng giềng
*Tiến hành :
-Nhận xét những hành , việc làm sau :
-Yêu cầu 1 em lên bảng , lớp làm vở bài tập
Bài 4/24
+GV kết luận ý đúng
+Yêu cầu HS tự liên hệ
*Hoạt động 3 : Xử lí tình huống đóng vai
-HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng
-Trưng bày tranh vẽ , các bài thơ ca dao , tục ngữ mà các em sưu tầm được
-Từng cá nhân trình bày -Nhận xét , bổ sung
-Thảo luận nhóm 4 -Đại diện nhóm lên trình bày , lớp nhận xét -Các ý đúng câu a , d , e , g , sai : b , c , đ -Liên hệ việc làm của bản thân
Trang 2đối với hàng xóm , láng giềng trong 1 số tình
huống phổ biến
*Tiến hành : Chia 4 nhóm
-Phân công mỗi nhóm xử lí 1 tình huốngm bài
tập 5/25
-Đại diện nhóm trình bày , đóng vai
-GV kết luận ý đúng
-4 nhóm -1 em đọc 4 tình huống -Các nhóm thảo luận và đóng vai : +Tình huống 1 : Em nên gọi người nhà giúp bác Hai
+Tình huống 2 : Em nên trông hộ nhà bác Nam
+Tình huống 3 : Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm +Tình huống 4 : Em nên cầm giúp thư khi bác Hải về sẽ đưa lại
-Nhận xét , bổ sung
4/Củng cố : Học sinh đọc thuộc lòng 4 câu thơ , bài học
-Nhận xét giờ học
5/Dặn dò : Về thực hiện tốt điều đã học
-Chuẩn bị bài : Biết ơn gia đình thương binh liệt sĩ
Trang 3Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ hai, ngày 5/12/2011
MÔN : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết : BÀI : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các CH 1,2,3,4)
*KNS : Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực.
B KỂ CHUYỆN:
- Sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
II Chuẩn bị : GV : Tranh minh họa truyện trong SGK (tranh phóng to , nếu có )
-Đồng bạc ngày xưa III Họat động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc “Nhớ Việt Bắc”
-1 HS lên bảng kể về trường em
-Nhận xét ghi điểm HS
2/Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài : Ghi tên bài lên bảng
*Luyện đọc :
a)Đọc mẫu : GV đọc toàn bài 1 lượt
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó ,
dễ lẫn
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp , mỗi
HS đọc 1 đoạn , GV theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp , mỗi
HS đọc 1 đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
+Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+Ông lão là người như thế nào ?
+Ông lão buồn vì điều gì ?
+Ông lão mong muốn điều gì với con người ?
Trong lần ra đi thứ nhất , người con đã làm gì ?
Học sinh -1 HS đọc và trả lời -1 HS kể
-Lắng nghe -1 HS đọc -Theo dõi Gv đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu , đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên , dành dụm
-5 HS tiếp nối nhau đọc bài , cả lớp theo dõi trong SGK
-Mỗi nhóm 5 HS , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 HS đọc , cả lớp cùng theo dõi SGK -HS tự nêu
-Ông lão là người rất siêng năng , -vì người con trai của ông rất lười biếng -… người con trai tự kiếm nổi bát cơm …… -Người con dùng số tiền mà người mẹ
TUẦN 15
Trang 4+Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
+Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
+Vì sao người con phải ra đi lần thứ 2 ?
+Người con đã làm lụng vất vả và kiếm tiền như thế
nào ?
+Khi ông lãi vứt tiền vào lửa , người con đã làm gì ?
+Hành động đó nói lên điều gì ?
+Ông lão có thái độ như thế nào trước hành động
của con ?
+Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa câu
chuyện ?
-Hãy nêu bài học mà ông lão đã dạy con bằng lời
của em
*Luyện đọc lại bài :
-Yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo vai , sau đó gọi 1
số nhóm trình bày trước lớp
-Nhận xét ghi điểm HS
cho để chơi mấy ngày …… -Người cha ném tiền xuống ao -Vì ông muốn thử xem đó có ……
-Vì người con phát hiện ra số tiền anh mang về không phải …
-Anh vất vả xay thóc thuê , mỗi ngày được 2 bát gạo ………
-Người con thọc vội tay vào lửa … -Tự trả lời
-ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền … lao động -HS đọc thầm đọan 4 + 5 và trả lời : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết đó là 2 bàn tay
-2 đến 3 HS trả lời
-HS đọc bài theo các vai , người dẫn chuyện , ông lão
B-KỂ CHUYỆN :
1.Sắp xếp thứ tự tranh :-Gọi 1 HS đọc yêu
cầu của phần kể chuyện trang 112 SGK
-Yêu cầu HS ghi ra giấy thứ tự sắp xếp của
các tranh
-Gọi HS nêu ý kiến , sau đó GV chốt lại
2.Kể mẫu :
-Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp , mỗi HS
kể lại nội dung của một bức tranh
-Nhận xét phần kể của từng HS
3.Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
4.Kể trước lớp :
-Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 , sau đó gọi 1 HS kể lại câu chuyện
-Nhận xét và ghi điểm HS ,
-1 HS đọc
-Làm việc cá nhân , sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp
Đáp án : 3 – 5- 4 – 1 – 2
-HS lần lượt kể theo yêu cầu Nội dung chính là :
+Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ , … con trai lại lười biếng +Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm … +Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê +Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa…
+Tranh 2 : Hũ bác và lời khuyên của người cha với con
-5 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét
3/Củng cố : Ông lão là người như thế nào ?
-Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng lời của em -Nhận xét giờ học
4/Dặn dò : Về nhà tập kể chuyện – Chuẩn bị bài “ Nhà bố ở “
Trang 5Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ hai, ngày 5/12/2011
BÀI : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số (chia hết và chia cĩ dư)
- Biết áp dụng vào làm bài tập nhanh, đúng
II Họat động dạy học :
Giáo viên
*Hoạt động 1 :
1/Kiểm tra bài cũ : Kiểm bài 2 sách bài tập toán in
-Nhận xét đánh giá ghi điểm HS
*Hoạt động 2 : 2/Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
-Gọi 1 HS đọc đề
*Hướng dẫn thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số
có 1 chữ số
a)Phép chia : 648 : 3
-Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu cầu HS
đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu một số HS nhắc lại
b)Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước tương tự như phép chia 648 : 3 =
216
236 : 5 =
-Yêu cầu HS thực hiện và nêu cách tính
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu , dư bao nhiêu ?
*Hoạt động 3 : Luyện tập thực hành
Bài 1 : Xác định yêu cầu của bài sau đó cho HS tự
Học sinh
-1 HS lên bảng làm
-Cả lớp làm vào bảng con -Nhận xét
-Lắng nghe -1 HS đọc
-1 HS lên bảng đặt tính HS cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
648 3 6 chia 3 được 2 , viết 2 ,
6 216 2 nhân 3 bằng 6 , 6 trừ
04 6 bằng 0
3 Hạ 4 , 4 chia 3 bằng 1
18 viết 1 , 1 nhân 3 bằng 3
0 4 trừ 3 bằng 1 Hạ 8 , được
18 , 18 chia 3 bằng 6 , 6 nhân 3 bằng 18 , 18 trừ 18 bằng 0
-4 HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
648 3 236 5
6 216 20 47
04 36
3 35
18 1
18 -HS lên bảng thực hiện
23 chia 5 được 4 viết 4 , 4 nhân 5 bằng
20 , 23 trừ 20 bằng 3 Hạ 6 , được 36 ,
36 chia 5 được 7 , viết 7 , 7 nhân 5 bằng
35 , 36 trừ 35 bằng 1 -236 chia 5 bằng 47 , dư 1 -4 HS lên bảng làm bài , 2 HS làm 2
Trang 6làm bài
-Yêu cầu HS viết lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước
chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm
-Chữa bài và ghi điểm HS
Bài 3 : Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn
HS tìm hiểu bài mẫu
-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất trong bảng
-Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho , dòng thứ
2 là số đã cho được giảm đi 8 lần , dòng thứ 3 là số đã
cho giảm đi 6 lần
-Số đã cho đầu tiên là số nào ?
-432 mét giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét ?
-432 mét giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét ?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào ?
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
phép tính đầu của phần a , 2 HS làm 2 phép tính đầu của phần b
-HS cả lớp làm bảng con -4 HS lần lượt nêu trước lớp , cả lớp nghe và nhận xét
-1 HS đọc -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào vở
Tóm tắt : 9 học sinh : 1 hàøng
234 học sinh : … hàng ? Bài giải
Có tất cả số hàng là :
234 : 9 = 26 (hàng ) Đáp số : 26 hàng -Đọc bài toán
-Số đã cho : Giảm 8 lần , giảm đi 6 lần
-Là số 432 mét -Là 432 : 8 = 54 (mét ) -432 m : 6 = 72 m -Ta chia số đó cho số lần cần giảm -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vở bài tập
3/Củng cố : Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia 165 : 3 ; 524 : 4 ?
-Gọi 2 HS nêu cách thực hiện phép tính - Nhận xét tiết học
4/Dặn dò : Yêu cầu làm bài vào vở BTT in – Chuẩn bị tiết 72
Trang 7Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ ba, ngày 6/12/2011
BÀI : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số với trường hợp thương cĩ chữ
số 0 ở hàng đơn vị
- Rèn tính nhanh làm bài tập chính xác
II Chuẩn bị: Bài tập ghi bảng phụ
III Họat động dạy học:
Giáo viên
*Họat động 1 :
1/Kiểm tra bài cũ : Gọi 4 HS lên bảng làm bài 1 b
-Yêu cầu nêu cách tính
-Nhận xét đánh giá ghi điểm HS
*Hoạt động 2 :
2/Dạy bài mới : -Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ
học và ghi tên bài lên bảng
*Hướng dẫn HS thực hiện phép chia số có 3 chữ số
cho số có 1 chữ số
a)Phép chia 560 : 8 (phép chia hết )
-Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? và yêu cầu HS
đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên , nếu HS không tính được GV hướng dẫn
-56 chia cho 8 , 56 chia 8 được mấy ?
-Viết 7 vào đâu ?
-7 chính là chữ số thứ nhất của thương
-Yêu cầu HS tìm số dư trong lần chia thứ nhất ?
-Hạ 0 , 0 chia 8 bằng mấy ?
-0 viết ở đâu ?
-Tương tự như cách tìm số dư trong lần chia thứ nhất
, bạn nào có thể tìm được thương trong lần chia thứ
hai
-Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại
b)Phép chia 632 : 7
-Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 560
: 8 = 70
*Hoạt động 3 : Luyện tập – Thực hành
Học sinh
-4 HS lên bảng làm bài
457 4 578 3 489 5 230 6
4 114 3 192 45 97 18 38
05 27 39 50
4 27 35 48
17 08 4 2
16 6
1 2
-Lắng nghe -1 HS lên bảng đặt tính HS cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con 560 8 56 70
00 0
0
50 chia 8 được 7 , viết 7 , 7 nhân 8 bằng 56 , 56 trừ 56 bằng 0 Hạ 0 , 0 chia 8 bằng 0 , viết 0 , 0 nhân 8 bằng 0 , 0 trừ o bằng 0 -56 chia 8 được 7 -Viết 7 vào vị trí của thương -7 nhân 8 bằng 56 , 56 trừ 56 bằng 0 -0 chia 8 bằng 0 -Viết 0 vào thương , ở sau số 7 -560 chia 8 bằng 70 -HS cả lớp thực hiện vào nháp 632 7 63 90
02
0
2
Trang 8Bài 1 : Xác định yêu cầu của bài , sau đó HS tự làm
bài
-Yêu cầu HS lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia
của mình
-Chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
+Một năm có bao nhiêu ngày ?
+Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
+Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy
ngày ta phải làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và ghi điểm HS
Bài 3 : Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài
-Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách thực
hiện lại từng bước của phép chia
-Yêu cầu HS trả lời
-Phép tính b sai ở bước nào , hãy thực hiện lại cho
đúng
-4 HS lên bảng làm , lớp làm bảng con
350 7 420 6 361 3 260 2
35 50 42 70 3 120 2 130
00 00 06 06
0 0 6 6
0 0 01 00
-1 HS đọc -Có 365 ngày -Mỗi tuần lễ có 7 ngày -Ta phải thực hiện phép chia 365 : 7
-1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở
Bài giải
Ta có 365 : 7 = 52 (dư 1 ) Vậy năm đó ta có 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số 52 tuần lễ và 1 ngày -Đọc bài toán
-HS tự kiểm tra hai phép chia
-Phép tính a đúng , phép tính b sai -Phép tính b sai ở lần thứ 2 Hạ 3 , 3 chia 7 được 0 , phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai
3/Củng cố : Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số ta thực hiện từ hàng nào ?
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
-Nhận xét tiết học
4/Dặn dò : Chuẩn bị tiết 73
Thứ năm, ngày 03/12/2009
Trang 9Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ tư, ngày 7/12/2011
BÀI : TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I Mục tiêu :
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta(BT1)
- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nĩi) được câu cĩ hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu cĩ hình ảnh so sánh (BT4)
II Chuẩn bị : GV : Giấy khổ to viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu vực
: Bắc – Trung – Nam Bản đồ Việt Nam -Bốn hoặc 5 tờ giấy A 4 để HS làm bài tập theo nhóm -Bốn băng giấy viết 4 câu ở bài tập 2 - Tranh minh họa BT 3 SGK Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT 4
III Họat động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ :Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1
, 3 của tiết luyện từ và câu tuần 14
-Nhận xét đánh giá ghi điểm HS
2/Dạy bài mới : -Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm
nay chúng ta sẽ cùng mở rộng vốn từ về các dân
tộc , sau đó tập đặt câu có sử dụng so sánh
*Mở rộng vốn từ về các dân tộc
Bài 1 : Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hỏi : Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
+Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất
nước ta ?
-Chia HS thành 4 nhóm , phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy khổ to , 1 bút dạ , yêu cầu các em trong nhóm
tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu số ở nước
ta mà em biết vào giấy
-Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa tìm
được vào vở
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra lẫn nhau , sau đó chữa bài
-Yêu cầu cả lớp đọc các câu văn sau khi đã điền từ
hoàn chỉnh
-Cho HS quan sát tranh về ruộng bậc thang , nhà
rông
*Luyện tập về so sánh :
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc đề bài 3
-Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và hỏi :
Học sinh -2 HS làm miệng -1 HS lên bảng , cả lớp theo dõi nhận xét -Lắng nghe
-Kể tên một số dân tộc ở nước ta mà em biết
-Là các dân tộc có ít người -Thường sống ở các vùng cao , vùng núi
-Làm việc theo nhóm , sau đó các nhóm dán bài làm của mình lên bảng Cả lớp cùng GV kiểm tra phần bài làm của các nhóm
-Lớp đồng thanh đọc các dân tộc thiểu số
ở nước ta vừa tìm được
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm SGK -1 HS lên bảng làm , lớp làm vở
-Chữa bài theo đáp án a) Nhà rông
b) Nhà sàn c) Chăm -Cả lớp đọc đồng thanh -Quan sát hình minh họa
-1 HS đọc trước lớp -Quan sát hình và trả lời :
Trang 10+Cặp hình này vẽ gì ?
-Hướng dẫn : Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt trăng
với quả bóng hoặc quả bóng với mặt trăng Muốn
so sánh hãy quan sát hình và tìm điểm giống nhau
của mặt trăng và quả bóng
-Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại ,
sau đó gọi HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
-Nhận xét bài làm của HS
Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài
Hướng dẫn : Ở câu a , muốn điền đúng , các em
cần nhớ lại câu ca dao nói về công cha – nghĩa mẹ
đã học ở tuần 4
+Câu b : Em hãy hình dung đến những lúc phải đi
trên đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế
cuộc sống các chất có thể làm trơn mà em đã gặp (
dầu nhớt – mỡ …) để viết câu so sánh cho phù hợp
c)Em có thể dựa vào hình ảnh so sánh mà bạn Páo
đã nói trong bài tập đọc “Nhà bố ở “
-Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền
từ ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
-Vẽ mặt trăng và quả bóng -Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn
-Trăng tròn như quả bóng -Một số đáp án :
+Bé xinh như hoa / Bé đẹp như hoa / Bé cười tươi như hoa / Bé tươi như hoa +Đèn sáng như sao
+Đất nước ta cong cong hình chữ S -1 HS đọc thành tiếng trước lớp -Nghe GV hướng dẫn , sau đó tự làm bài vào vở Đáp án
a)Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn , như nước trong nguồn
b)Trời mưa , đường đất sét trơn như bôi mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn )
c)Ở thành phố có nhiều tòa nhà cao như núi
-HS đọc
3/Củng cố : Nhắc nội dung bài học (2 em trả lời )
- Nhận xét giờ học
4/Dặn dò : Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên các dân tộc thiểu số ở nước ta
-Chuẩn bị tiết 16